1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 (Có đáp án)

55 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 12 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2019-2020 (Có Đáp Án)
Trường học Phòng Giáo Dục - Đào Tạo Cẩm Giàng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Cẩm Giàng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng tham gia thử sức với Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 (Có đáp án) sau đây để nâng cao tư duy, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản, sử dụng các phép tu từ và củng cố kỹ năng viết bài tập làm văn để đạt điểm cao trong các kì thi sắp tới. Chúc các em vượt qua kì thi học kì thật dễ dàng nhé!

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

NĂM 2019-2020 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng

2 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường PTDTBT TH&THCS Tà Xi Láng

3 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường PTDTNT THCS Buôn Đôn

4 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường TH&THCS&THPT Việt Mỹ

5 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Bàn Đạt

6 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Đức Giang

7 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nam Điền

8 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nghĩa Tân

9 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

10 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

11 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn

12 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Thiệu Tiến

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề gồm có 01 trang

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“ Hãy khuyên bảo chúng như chúng tôi thường dạy con cháu mình: Đất là Mẹ Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất Con người chưa biết làm tổ để sống, con người giản đơn là một sợi tơ trong cái tổ sống đó mà thôi Điều gì con người làm cho tổ sống đó, tức là làm cho chính mình ”

(Ngữ văn 6, Tập hai)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm các câu văn sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn văn trên và

phân tích cấu tạo của các phép so sánh đó

Câu 4 (1,0 điểm):Ý nghĩa của lời nhắn gửi: “Đất là Mẹ Điều gì xảy ra với đất đai tức là

xảy ra với những đứa con của Đất.”?

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Hướng dẫn chấm gồm 05 trang

1 a Yêu cầu trả lời

- Đoạn văn trên trích từ văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da

đỏ”

- Tác giả: Xi-át-tơn

b Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng câu hỏi

*Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu

*Mức không đạt (0 điểm):Trả lời không đúng hoặc không

trả lời

0,25

0,25

2 a Yêu cầu trả lời

- Nội dung đoạn trích:Khẳng định tầm quan trọng và mối quan hệ gắn bó của đất đai với đời sống con người

b Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (0,5 điểm):Trả lời đúng câu hỏi

* Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu

* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc

-Cấu tạo của phép so sánh:

con người là một sợi tơ trong cái tổ sống…

b Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được

Trang 5

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn trong “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” là một thông điệp có ý nghĩa sâu sắc

- Bằng cách sử dụng hình ảnh so sánh“Đất là Mẹ”, tác

giảđã nhấn mạnh vai trò vô cùng quan trọngcủa đất đai đối với đời sống con người: Đất đai đem đến nguồn sống nuôi dưỡng con người như người mẹ thân yêu nuôi dưỡng chúng

ta

- Lời nhắn gửi: “Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra đối với những đứa con của Đất” khẳng định mối quan hệ gắn

bó khăng khít giữa đất đai và con người Bởi vậy con người

có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn đất đai như bảo vệ chính

cuộc sống mình…

=> Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh thể hiện sâu sắc lòng biết

ơn, sự trân trọng của con người với đất mẹ, với thiên nhiên

b Hướng dẫn chấm

*Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Câu trả lời chưa

a.Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

Đảm bảo trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh

*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng

Cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam

* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng, trình

bày sai lạc sang đối tượng khác

0,25

c.Trình bày nội dung một cách hệ thống

Học sinh có nhiều cách trình bày nhưng về cơ bản đảm bảo các ý:

- Cây tre mang đầy đủ những đức tính, phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: giản dị, thanh cao, ngay thẳng, thuỷ chung, cần cù, dũng cảm và kiên cường, bất khuất

- Cây tre gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam, giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

1,0

Trang 6

- Trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai, tre vẫn là biểu tượng thân thuộc, anh hùng, bất khuất của con người, của dân tộc Việt Nam

* Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được các yêu cầu trên

*Mức chưa tối đa (0,25 đến0,75 điểm): Trả lời được song

còn thiếu ý, còn mắc lỗi diễn đạt

* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không

trả lời

d.Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

* Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng

*Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và

sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên…)

* Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thiếu cảm xúc

0,25

a.Đảm bảo cấu trúc bài văn:Mở bài, Thân bài, Kết bài

*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày đầy đủ các phần mở

bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được đối tượng miêutả; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật đối tượng miêu tả; phần kết bài thể hiện được

ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân về đối tượng

* Mức không đạt (0 điểm): Thiếu mở bài hoặc kết bài,

thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một

đoạn văn

0,25

b Xác định đúng đối tượng miêu tả:

Người thân mà em yêu quý, cảm phục

* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng miêu

tả, trình bày sai lạc sang đối tượng khác

0,25

c.Miêu tả đối tượng một cách hệ thống

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung :

Trang 7

* Tả khái quát ngoại hình của người thân:

+ Tuổi tác, vóc dáng, trang phục, gương mặt, ánh mắt, giọng nói, bàn tay

+ Nhấn mạnh điểm nổi bật, đặc biệt nhất ở người thân.(Cần lưu ý đặc tả những đặc điểm liên quan đến công việc của người thân)

* Tả hình ảnh người thân trong dáng vẻ hàng ngày,trong mối quan hệ với mọi người

+ Thái độ, cử chỉ, lời răn dạy, tình cảm, sự quan tâm của người được tả với mọi người

* Đặc tả người thân trong hoạt động, công việc yêu thích:

+ Giới thiệu công việc yêu thích của người thân

+ Tả chi tiết cử chỉ, hoạt động, của người thân khi làm việc

+ Tả thành quả công việcmà người thân đạt được và thái độ khi hoàn thành công việc yêu thích

* Tình cảm, thái độ của em và mọi người đối với người được tả

c3 Kết bài:

- Cảm nghĩ về người thân: yêu quý, mong ước, hứa hẹn

* Lưu ý: Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lí; linh hoạt trong cách miêu tả; vừa tả vừa bộc lộ được cảm xúc, thể hiện được tình cảm với đối tượng miêu tả; tránh kể chuyện

* Mức tối đa (4,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên

* Mức chưa tối đa:

+ Điểm 3,0 đến 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu sót một vài vấn đề nhỏ hoặc một vài nội dung đề cập chưa sâu, tính liên kết chưa thật sự chặt chẽ

+ Điểm 2,0 đến 2,75: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên

+ Điểm 0,25 đến 1,75: Đáp ứng được khoảng 1/4 các yêu cầu trên

* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu

cầu nào trong các yêu cầu trên

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng

Trang 8

đạt giàu hình ảnh, mới mẻ, hấp dẫn

- Mức tối đa (0,25 điểm): Có nhiều cách diễn đạt độc đáo

và sáng tạo (giới thiệu đối tượng, viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh độc đáo, linh hoạt và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên,…)

- Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, thiếu cảm xúc,

- Hết -

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRẠM TẤU

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TÀ XI LÁNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I MỤC TIÊU KIỂM TRA: Nhằm đánh giá

- Hệ thống kiến thức cơ bản của học sinh về cả ba phần (Đọc - Hiểu văn bản, Tiếng việt và Tập làm văn) trong SGK Ngữ văn 6 tập 2

- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

- Nêu được ý nghĩa của truyện

- Hiểu và lí giải được tâm trạng của nhân vật thông qua đoạn văn

- Học sinh hiểu

và phân tích được dụng ý của tác giả khi sử dụng phép tu từ trong văn cảnh

Trang 10

sẽ tả trong bài làm Biết sử dụng đúng phương pháp tả người

- Hiểu và viết đúng thể loại văn miêu tả

Tuân thủ theo đúng yêu cầu về

bố cục ba phần của một bài tập làm văn Có những hiểu biết

về đối tượng để miêu tả một cách chân thực

và hiệu quả nhất

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về đặc điểm nội dung, hình thức của kiểu bài tập làm văn miêu

tả để tạo lập một văn bản hoàn chỉnh

Vận dụng linh hoạt giữa miêu tả với

tự sự hoặc biểu cảm để nội dung của bài được hay, sinh động, nổi bật đối tượng miêu tả trong bài

- Bài tả sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn, hiệu quả các phương pháp, các phép tu

từ, các phương thức biểu đạt trong quá trình miêu tả

Hành văn trong sáng, lôi cuốn, thuyết phục được người đọc, người nghe

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRẠM TẤU

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS

TÀ XI LÁNG

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN – Lớp 6

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian

giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

“Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì Và không hiểu vì sao tôi không thể thân với Mèo như trước kia được nữa Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên.”

(Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh)

a) Lời kể trong đoạn văn trên là của nhân vật nào trong truyện? Kể về sự việc gì? Vì sao nhân vật “tôi” lại không thể thân với em gái như trước kia được nữa?

b) Nêu ý nghĩa của truyện “Bức tranh của em gái tôi” (Tạ Duy Anh)?

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ gì? Nêu tác dụng của phép tu từ đó?

“Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm”

(Minh Huệ)

b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:

b.1 Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRẠM TẤU

Câu 1

(3,0 đ)

a

- Lời kể trong đoạn văn là của nhân vật người anh trong

truyện “Bức tranh của em gái tôi” (Tạ Duy Anh)

- Đoạn văn kể về tâm trạng, cảm xúc của người anh sau khi tài năng hội họa của em gái được phát hiện

- Nhân vật “tôi” – người anh, không thể thân với em gái như trước kia được nữa, vì:

+ Người anh mặc cảm, tự ti nghĩ rằng bản thân không có năng khiếu gì, cảm thấy mình thua kém em

+ Ghen tuông, đố kị với tài năng của em

nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

0,5đ

0,5đ

MB Thông qua dẫn dắt giới thiệu đối tượng miêu tả: người thân

em định tả là ai, ấn tượng chung của em đối với người đó

0,5đ

Trang 13

Câu 3

(5,0 đ)

TB

HS tả chi tiết đối tượng, đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu về người thân: Tuổi, nghề nghiệp

- Tả hình dáng: Dáng người, khuôn mặt, đôi mắt, màu da, cách ăn mặc

- Tả tính cách: Tính tình hàng ngày của người thân, tính cách trong công việc, tình cảm dành cho em và gia đình, tình cảm đối với hàng xóm

- Tả hoạt động: Công việc hàng ngày trong gia đình, công việc chính, sở thích, các công việc khác

* Lưu ý: Trong quá trình tả cần biết kết hợp với một số

phép tu từ như ẩn dụ, so sánh và các phương thức biểu đạt khác để đối tượng miêu tả được hiện lên rõ hơn, gợi

KB - Vai trò của người đó đối với em trong cuộc sống

- Tình cảm của em, ước mong và lời hứa đối với người thân

0,5đ

Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài trước những sáng tạo của học sinh

Hết

Trang 14

PHÒNG GD&ĐT BUÔN ĐÔN ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG PTDTNT THCS BUÔN ĐÔN Năm học 2019 – 2020

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ

cao Phần 1

Đọc – hiểu

- Phương thức biểu đạt của đoạn văn đã cho

Đặt được 1 câu văn có biện pháp tu từ nhân hóa

5-7 dòng)

Tả cánh đồng lúa chín trên quê hương

Trang 15

PHÒNG GD&ĐT BUÔN ĐÔN ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG PTDTNT THCS BUÔN ĐÔN Năm học 2019 – 2020

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

Phần I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.”

(Trích Bài học đường đời đầu tiên –Tô Hoài SGK Ngữ Văn 6 tập 2)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên Câu 3 (1 điểm): Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên

Câu 4 (1 điểm): Đặt câu văn miêu tả con vật nuôi nhà em trong đó có sử dụng một biện pháp tu từ nhân hóa

Phần II LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn Em hãy viết 1

đoạn văn ngắn (8-10 dòng) rút ra bài học cho bản thân

Câu 2 (5.0 điểm): Hãy tả cánh đồng lúa chín trên quê hương em

Trang 16

HS có thể tự đặt câu theo nhiều cách khác nhau Nhưng phải đảm bảo:

- Hỉnh thức: 1 câu văn miêu tả Sử dụng phép tu từ nhân hóa

- Nội dung: Tả con vật nuôi nhà em

II Làm văn (7 điểm)

Câu 1 *Hình thức:

- Đảm bảo hình thức đoạn văn, xác định đúng vấn đề cần trình bày

*Nội dung:

- Từ bài học của Dế mèn, cần nhận ra: Không nên huênh hoang, tự

cao , cần biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc kĩ

trước khi làm một việc gì, tránh để lại hậu quả đáng tiếc

2 điểm

Câu 2

Nội

dung

MB: - Giới thiệu được cánh đồng lúa chín quê em…

- Ấn tượng ban đầu về vẻ đẹp của cánh đồng

0,25 0,25

TB:

*Có thể miêu tả theo trình tự không gian hoặc thời gian nhưng cần

đảm bảo các ý chính sau:

a Tả bao quát

- Cánh đồng lúa từ xa xa như thế nào (tấm thảm khổng lồ), có điểm

gì nổi bật khác với thường ngày?

b Tả chi tiết:

- Từng cây lúa uốn cong trĩu hạt vàng

- Hương thơm thoang thoảng trong gió nhè nhẹ

- Mới đây cánh đồng còn phủ một màu xanh mà bây giờ đã thành

màu vàng rực rỡ

c Quang cảnh ngày mùa

0,75

1,5

Trang 17

- Mọi người đều tấp nập ra đồng thu hoạch lúa

- Những chiếc máy gặt ăn lúa rào rào, mọi người trò chuyện bàn

tán về năng suất lúa rôm rả, vui vẻ

- Cánh đồng là thành quả lao động mệt nhọc của người nông dân

0,75

KB: - Cảm nghĩ về những cánh đồng lúa trên quê hương

- Tình yêu quê hương, biết ơn quê hương đã nuôi em khôn lớn

từ những cánh đồng lúa chín vàng

0,25 0,25

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp

tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi

Trang 18

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2019 - 2020 Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

I.Đọc - hiểu văn

đạt …

Hiểu nội dung, giá trị các chi tiết đặc sắc, của các văn bản

-Kết nối thông tin trong và ngoài văn bản

Liên hệ, rút

ra bài học cho bản thân theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực hoặc giáo dục an ninh quốc phòng, các kỹ năng sống … từ một số chi tiết nổi bật trong văn bản hoặc từ

điểm, phẩm chất cao quý của nhân vật

ấy

Trang 19

để viết bài văn tả cảnh trong cuộc sống đời thường

Trang 20

ĐỀ BÀI

I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( ) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá

mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt

(Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

2 Xác định và chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong văn bản? (1 điểm)

3 Mưa mùa xuân đã đem đến cho muôn loài điều gì? (1 điểm)

4 Dựa vào nội dung câu in đậm trên, là một người con em sẽ trả nghĩa cho cha mẹ, thầy cô như thế nào khi đang ngồi trên ghế nhà trường? (1,5 điểm)

II LÀM VĂN (6 điểm)

Giờ ra chơi luôn đầy ắp tiếng cười, tiếng nói, hãy viết bài văn tả quang cảnh ra chơi sân trường em

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA-VŨNG TÀU

TRƯỜNG TH-THCS-THPT VIỆT MỸ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 21

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KIỂM TRA HK II

NĂM HỌC 2019-2020

I ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính là miêu tả ( 0,5 điểm)

2 Xác định một biện pháp tu từ:

Học sinh xác định và chỉ ra một trong những biên pháp tu từ sau: (1 điểm)

- Nhân hóa:

-> Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất

-> Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong

lành

-> Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ

- So sánh -> Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót

- Ẩn dụ -> Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt

3 Mưa mùa xuân mang đến cho muôn loài:

- Có thể trả lời 1 trong 2 ý sau:

- Mưa mùa xuân mang đến cho muôn loài sự sống và sức sống mãnh liệt (1 điểm)

- Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành

Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ (0,5 điểm)

- Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm

non (0,5 điểm)

4 Em sẽ trả nghĩa cho cha mẹ, thầy cô khi đang ngồi trên ghế nhà trường:

- Chăn chỉ học tập, đạt thành tích cao trong học tập (0,75 điểm)

- Yêu thương, kính trọng, ngoan ngoãn, lễ phép (0,75 điểm)

II LÀM VĂN (6 điểm)

*Yêu cầu hình thức :

- Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn miêu tả

- Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu nội dung:

Mở bài:

-Giới thiệu quang cảnh giờ ra chơi bổ ích, thú vị (0,5điểm)

Thân bài: (5 điểm)

* Tả khái quát quang cảnh trước giờ ra chơi

- Sân trường vắng vẻ, có thầy giám thị đi lại, cô lao công quét dọn

- Không gian chim chóc, nắng vàng…

- Tiếng chuông reo vang lên báo hiệu giờ ra chơi

- Thầy cô kết thúc tiết học các bạn ùa ra sân chơi

Trang 22

* Trong giờ ra chơi:

- Học sinh ùa ra sân, thầy cô vào phòng giáo viên nghi ngơi

- Sân trường rộn rã tiếng cười, mỗi nhóm học sinh chơi những trò chơi khác nhau: bóng

rổ, cầu lông, đá bóng…

- Ghế đá có vài bạn ngồi trao đổi bài, nói chuyện cười rúc rích…

- Những chú chim trên cành hót ríu rít…

- Những con gió…

- Khôn mặt các bạn đã lấm tấm mồ hôi…

* Sau giờ ra chơi:

- Tiếng chuông reo kết thúc giời ra chơi

- Các bạn học sinh nhanh chân vào lớp học

- Sân trường vắng vẻ trở lại…

Kết bài: (0,5điểm)

- Suy nghĩ của em về giờ ra chơi

*Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của HS để cho điểm phù hợp

Trang 23

PHÒNG GD - ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2019 – 2020 Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ

cao Phần 1

Đọc – hiểu

- Phương thức biểu đạt của đoạn văn đã cho

Đặt được 1 câu văn có biện pháp tu từ nhân hóa

về nhân vật Dế Mèn (khoảng

5-7 dòng)

Tả một người thân

mà em yêu quý

Trang 24

PHÒNG GD - ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2019 – 2020 Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

Phần I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

“ Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất

ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợ râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu ”

( Trích Bài học đường đời đầu tiên –Tô Hoài SGK Ngữ Văn 6 tập 2)

Câu 1(0,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2(0,5 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên? Câu 3(1 điểm): Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên ?

Câu 4(1 điểm): Đặt câu văn miêu tả con vật nuôi nhà em trong đó có sử dụng một biện pháp tu từ nhân hóa?

Phần II LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1: (2đ)

Từ đoạn văn ở phần Đọc – hiểu, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật Dế Mèn ( khoảng 5 - 7 dòng)

Câu 2 : (5đ)

Hãy tả một người thân mà em yêu quý

(Kí, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 25

PHÒNG GD - ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2019 – 2020 Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I Đọc - hiểu: (3 điểm)

Câu 1(0,5đ):

Yêu cầu trả lời:

Phương thức biểu đạt: tự sự - miêu tả

Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0.5: Trình bày đúng ý trên

- Điểm 0.25: Trình bày đúng ½ ý trên

- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 2 (0.5 đ):

Yêu cầu trả lời: Phép tu từ: nhân hoá/so sánh

Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0: Trình bày đúng ý trên

- Điểm 0.25: Trình bày đúng ½ ý trên

- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 3 (1 điểm):

Yêu cầu trả lời: Chàng dế thanh niên cường tráng, đầy sức sống, tự tin, yêu đời Hướng dẫn chấm :

- Điểm 1: Trình bày đúng ý trên

- Điểm 0,5: Trình bày đúng ½ ý trên

- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 4 (1điểm):

HS có thể tự đặt câu theo nhiều cách khác nhau Nhưng phải đảm bảo:

- Hỉnh thức: 1 câu văn miêu tả Sử dụng phép TT nhân hóa

- Nội dung: Tả con vật nuôi nhà em

Hướng dẫn chấm :

- Điểm 1: Trình bày đúng ý trên

- Điểm 0,5: Trình bày đúng ½ ý trên

- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

II Làm văn (7 điểm)

Trang 26

- Vì có vẻ ngoài đẹp như vậy nên Dế Mèn sinh ra thói coi

thường người khác, quá kiêu căng, hợm hĩnh mà không tự biết

* Yêu cầu chung:

- Viết được một văn bản miêu tả có kết hợp với yếu tố tự sự và biểu cảm để kể về một người thân yêu và gần gũi nhất với bản thân mình Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,

lỗi dùng từ, lỗi cú pháp

* Yêu cầu cụ thể:

* Yêu cầu cụ thể:

a, Đảm bảo cấu trúc một bài văn miêu tả (0,5đ)

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau Phần kết bài đưa ra đươch tình cảm, cảm xúc của mình

- Điểm 0,25: Trình bày đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đầy đủ như trên Phần thân bài có một đoạn văn

- Điểm 0: Không làm bài

b, Xác định đúng yêu cầu (0.25 đ)

- Điểm 0,25: Xác định đúng đối tượng miêu tả

- Điểm 0: Xác định sai, trình bày sai đối tượng MT

c, Tả một người thân yêu và gần gũi nhất với em Bài văn tả cần làm nổi bật được hình dáng, tả được hoạt động ,… của người thân và cảm xúc, suy nghĩ của em đối với người ấy

- Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên Có thể tham khảo dàn bài sau:

* Mở bài: Giới thiệu về người định tả

2 Miêu tả về hành động của người thân:

- Thói quen trong sinh hoạt

- Công việc thường làm,…

3.Tình cảm giữa em và người đó

4.Tình cảm của mọi người với người thân của em:

- Của gia đình

- Của bản thân em

- Của những người xung quanh

* Kết bài: Suy nghĩ của em về người thân yêu

Trang 27

Hướng dẫn chấm:

Mở bài: 0,5 điểm; Thân bài: 5,0 điểm; Kết bài: 0,5 điểm Cụ thể như sau:

- Điểm 4 - 5: Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức Diễn đạt lưu loát, lô gic

- Điểm 3 - 4: Bài viết đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức Có thể mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 2 - 3: Bài viết đầy đủ về bố cục Tả được người thân trong gia đình nhưng chưa xoay quanh một sự việc nổi bật Yếu tố tự sự, biểu cảm có nhưng hời hợt Câu văn diễn đạt ở mức trung bình

- Điểm 1: Bố cục bài viết chưa rõ ràng, thiếu kết bài, nội dung bài viết còn rời rạc chưa đáp ứng yêu cầu của đề, diễn đạt lủng củng, thiếu lô gic

- Điểm 0: Bài viết không hoàn chỉnh về bố cục, lạc về nội dung và phương pháp làm bài

- Điểm 3 – 3,5 đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên nhưng còn một số phần

chưa đầy đủ hoặc còn liên kết chưa chặt chẽ

- Điểm 2 – 2,5 đáp ứng được 2/4 – ¾ các yêu cầu trên

- Điểm 1 – 1,5 đáp ứng được ¼ các yêu cầu trên

- Điểm 0,25 – 0.5 hầu như không đáp ứng được các yêu cầu trên

- Điểm 0 không đáp ứng được các yêu cầu trên

d, Sáng tạo (0.5đ)

- Điểm 0.5: Có cách diễn đạt độc đáo, lời văn chính xác, rõ ràng, dễ hiểu

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, dập khuôn, máy móc

e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.25đ)

- Điểm 0.25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ đặt câu

(Kí, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w