1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ: Bài 2 - TS. Đặng Anh Tuấn

34 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Lãi Suất
Tác giả Đặng Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 538,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Bài 2: Những vấn đề cơ bản về lãi suất thông tin đến người học kiến thức về khái niệm và cách tính lãi; các phân biệt về lãi suất; các yếu tố tác động tới lãi suất; lãi suất ở Việt Nam.

Trang 1

BÀI 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ LÃI SUẤT

Giáo viên: TS Đặng Anh Tuấn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Lựa chọn cơ hội đầu tư nào?

Xuân Minh là nhà đầu tư bất động sản Anh vừa bán được một căn nhà và có một khoản lợinhuận là 5 tỷ Xuân Minh đang cân nhắc việc đầu tư khoản lợi nhuận này để tạo ra thu nhập

cho anh trong tương lai

1 Hãy liệt kê các khả năng đầu tư mà Xuân Minh có thể thực hiện

1 Hãy liệt kê các khả năng đầu tư mà Xuân Minh có thể thực hiện

2 Lãi suất, tỷ suất lợi nhuận của các khoản đầu tư đó được tính như thế nào?

Trang 3

MỤC TIÊU

• Tính toán phân biệt và phân tích sự khác nhau của ít nhất 4 loại lãi suất trong

• Tính toán, phân biệt và phân tích sự khác nhau của ít nhất 4 loại lãi suất trong

nền kinh tế

• Giải thích được ý nghĩa và tính toán được giá trị hiện tại của một khoản thu

nhập, 1 dòng thu nhập trong tương lai

• Tính được giá của một trái phiếu, và dự báo được giá của trái phiếu thay đổi

như thế nào khi lãi suất thị trường thay đổi

• Nêu và phân tích mô hình cung cầu vốn để giải thích biến động của lãi suất

trên thị trường

Trang 4

NỘI DUNG

Khái niệm và cách tính lãi

Các phân biệt về lãi suất

Các yếu tố tác động tới lãi suất

Lãi suất ở Việt Nam

Trang 5

1 KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH LÃI

1.2 Lãi kép

1.1 Lãi đơn

p1.3 Khái niệm giá trị hiện tại

Trang 6

1 KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH LÃI

Khái niệm: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm số tiền lãi mà người vay phải trả tính trên số vốn

gốc ban đầu trong một thời kỳ nhất định:

i = tiền lãi x 100%

ố ố ốMột số ký hiệu:

• Co, i

số vốn gốc

• C1, C2, …Cn

• I1, I2, … In

Trang 7

1.1 LÃI ĐƠN

Tiền lãi trong mỗi thời kỳ luôn được tính dựa trên số vốn gốc cho vay ban đầu

Tiền lãi trong mỗi thời kỳ luôn được tính dựa trên số vốn gốc cho vay ban đầu

I1 = I2 = … In = C0 × i

→ Cn = C0 + n × I

Cn = C0 (1+ n × i)

Trang 8

1.1 LÃI ĐƠN

Ví dụ 1

Một người gửi tiết kiệm 10 triệu đồng trong 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, lãi và gốc nhận

cuối kỳ Tính tiền lãi hàng tháng và tổng số tiền được nhận sau 6 tháng?

Trả lời:

Tiền lãi nhận được hàng tháng:

I11 = I22 = … Inn = 10 x 1% = 0,1 triệu đồnggTổng tiền gốc và lãi nhận được sau 6 tháng

C6 = 10 + 0,1 x 6 = 10,6 triệu đồng

Trang 9

1.2 LÃI KÉP

Tiền lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để làm cơ sở tính lãi cho kỳ tiếp theo

Tiền lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để làm cơ sở tính lãi cho kỳ tiếp theo

Trang 10

1.2 LÃI KÉP

Ví dụ 2

Một người gửi tiết kiệm 10 triệu đồng trong 6 tháng, lãi suất 1%/tháng tính theo lãi kép, lãi

và gốc nhận cuối kỳ Tính tiền lãi tháng 1, 2, 3 và tổng số tiền được nhận sau 6 tháng?

Trang 11

1.3 KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ HIỆN TẠI

Tiền có giá trị khác nhau ở những thời điểm khác nhau Vì sao?

Làm thế nào để so sánh những khoản tiền khác nhau ở thời điểm khác nhau?

• Khái niệm giá trị hiện tại: là giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại của một khoản tiềntrong tương lai.g g

• Lãi suất chiết khấu và giá trị hiện tại

Cn = C0 × (1 + i)n

→ C0 = Cn / (1 + i)n

0 n ( )

Trang 12

2 CÁC PHÂN BIỆT VỀ LÃI SUẤT

2.2 Lãi suất hoàn vốn

2.1 Lãi suất danh nghĩa

2.3 Tỷ suất lợi nhuận

2.4 Lãi suất thực

Trang 13

2.1 LÃI SUẤT DANH NGHĨA

Khái niệm: là lãi suất nêu lên trong hợp

110 triệu

Khái niệm: là lãi suất nêu lên trong hợp

đồng cho vay hoặc trong thuộc tính của

chứng khoán

Ví dụ 3: Món vay đơn trị giá 100 triệu kỳ

0 10%/năm

1

hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm 10%/năm

là lãi suất danh nghĩa

100 triệu

110

Ví dụ 4: Trái phiếu chính phủ mệnh giá

100.000 đ, kỳ hạn 5 năm, lãi suất coupon

trả hàng năm là 10%/năm 10%/năm là lãi

suất danh nghĩa

suất danh nghĩa

10

0 1 2 3 4 5

Trang 14

2.2 LÃI SUẤT HOÀN VỐN

Khái niệm: là lãi suất mà một nhà đầu tư được hưởng khi mua và nắm giữ một loại trái

phiếu cho tới ngày đáo hạn; hay là mức lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng

thu nhập mà một trái phiếu sẽ thanh toán trong tương lai với thị giá của trái phiếu

Ví dụ 5: Món cho vay đơn ở ví dụ 3 ở trên nhưng trả lãi trước.

i = (100 - 90)/90 × 100% = 11,11%

Ví dụ 6: Viết công thức xác định lãi suất hoàn vốn của trái phiếu ở ví dụ 4 nếu nó

đang được bán với giá 95

%/

95(1 i) (1 i) (1 i) (1 i) (1 i)

ihv = 11,36%/nămLãi suất hoàn vốn trong trường hợp này còn được gọi là lãi suất đáo hạn

Trang 15

2.3 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ TỶ SUẤT LỢI TỨC

Tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập mà một khoản đầu tư đem lại (bao gồm thu nhập bằng

tiền từ nắm giữ tài sản và chênh lệch giá bán với giá mua) so với số tiền bỏ ra ban đầu

Pt+1 – Pt + C

R = Pt+1 Pt C × 100%

Pt

Trang 16

2.3 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ TỶ SUẤT LỢI TỨC

Ví dụ 7: ụ

• Xác định tỷ suất lợi nhuận nếu nhà đầu tư đầu năm mua cổ phiếu REE với giá

57.000 cuối năm dự kiến bán đi giá 90.000 và trong năm đó công ty dự kiến trả cổ

• Xác định tỷ suất lợi nhuận nếu một nhà đầu tư mua trái phiếu ở ví dụ 4 với giá 95

nắm giữ một năm sau đó bán đi với giá 100

Trang 17

2.4 LÃI SUẤT THỰC

Là lãi suất được tính ở dưới dạng hiện vật do vậy phản ánh chính xác hơn chi phí thực

của việc vay mượn

Ví dụ 8: Món vay đơn ở VD 3 qui đổi ra thóc, giả sử đầu kỳ giá thóc là 5 triệu đồng/tấn,

cuối kỳ cho vay là 5,2 triệu đồng/tấn

Lãi suất thực tính theo thóc là:

Số thóc cho vay đầu kỳ tương đương 100/5 = 20 tấn

Số thóc thu về cuối kỳ tương đương 110/5,2 = 21,15 tấn

Lãi suất thực tính theo thóc:

Mối liên hệ giữa lãi suất danh nghĩa (i ) lãi suất thực (i ) và tỷ lệ lạm phát (dự tính) (e)

Mối liên hệ giữa lãi suất danh nghĩa (idn), lãi suất thực (ithực) và tỷ lệ lạm phát (dự tính) ( )

i  i + e (Công thức Fisher)

Trang 18

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ VÍ DỤ

• Khi nào dùng lãi đơn khi nào dùng lãi kép?

• Khi nào dùng lãi đơn, khi nào dùng lãi kép?

• Lãi ngân hàng thường được tính như thế nào?

Ví dụ 9: Một người gửi tiết kiệm 10 triệu đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, lãi và

gốc nhận cuối kỳ Tính số tiền mà người này được lĩnh sau 1 năm? (Giả sử lãi suất không

đổi ở kỳ hạn tiếp theo)

• Ngân hàng tính lãi đơn trong kỳ hạn 6 tháng Hết 6 tháng đầu số tiền cả lãi và gốc là10,6 triệu Trong kỳ sáu tháng tiếp theo, tiền lãi được tính trên số vốn gốc là 10,6 triệu với

tiền lãi hàng tháng là 106.000 đồng, tiền lãi kỳ hạn 6 tháng tiếp theo là 106.000 x 6 =636.000 Tổng số tiền người này được lĩnh sau 1 năm là 11.236.000 đồng

Trang 19

VÍ DỤ

Ví dụ 10a: Anh Long được gia đình trợ cấp học phí học đại học trong 2 năm với 2 lựa

chọn: nhận 10 triệu đồng bây giờ hoặc nhận 13 triệu đồng sau 2 năm Giả sử lãi suất thịtrường hiện tại là 10%/năm Anh Long nên chọn phương án nào?

Trả lời: Giá trị hiện tại của khoản tiền 13 triệu sau 2 năm là:

Trang 20

VÍ DỤ (tiếp theo)

Ví dụ 10b: Chị Hằng trúng thưởng mua hàng và nhận được giải thưởng thanh toán cho

Ví dụ 10b: Chị Hằng trúng thưởng mua hàng và nhận được giải thưởng thanh toán cho

chị 10 triệu đồng vào cuối mỗi năm trong 4 năm tiếp theo Giá thị hiện tại của số tiền này

là bao nhiêu, giả sử lãi suất thị trường là 10%/năm

Giá trị hiện tại của khoản tiền là:

Trang 21

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Xuân Minh là nhà đầu tư bất động sản có một khoản lợi nhuận là 5 tỷ

Xuân Minh là nhà đầu tư bất động sản có một khoản lợi nhuận là 5 tỷ

• Xuân Minh có thể: gửi tiết kiệm, đầu tư vào vàng, tái đầu tư vào bất động sản

• Đối với gửi tiết kiệm, lãi suất tiết kiệm chính là lãi suất mà anh này được hưởng Đối

với vàng và bất động sản, Xuân Minh cần tính toán tỷ suất lợi nhuận dự tính từ cácg ộ g , ỷ ợ ậ ự

khoản đầu tư này

• Căn cứ vào mức độ rủi ro và lợi tức, lãi suất đầu tư, Xuân Minh có thể lựa chọn để ra

quyết định

Trang 22

CÂU HỎI TỰ NGHIÊN CỨU

Lãi suất thực có thể âm được không?

Trang 23

3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI LÃI SUẤT

3.2 Các yếu tố kinh tế tác động tới cung và cầu vốn vay

3.1 Mô hình cung và cầu vốn vay

3.3 Các yếu tố khác tác động tới lãi suất

Trang 24

3.1 MÔ HÌNH CUNG VÀ CẦU VỐN VAY

io

D

Qo

Trang 25

3.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ TÁC ĐỘNG TỚI CUNG VÀ CẦU VỐN VAY

Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung vốn:

• Của cải, thu nhập;

• Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của khoản vay;

Trang 26

3.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ TÁC ĐỘNG TỚI CUNG VÀ CẦU VỐN VAY (tiếp theo)

Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu vốn:

• Khả năng sinh lợi của các cơ hội đầu tư;

Trang 27

3.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ TÁC ĐỘNG TỚI CUNG VÀ CẦU VỐN VAY (tiếp theo)

Thay đổi trong lãi suất cân bằng

Thay đổi trong lãi suất cân bằng

Trong giai đoạn tăng trưởng của

chu kỳ kinh doanh

Tỷ lệ lạm phát dự kiến tăng: hiệu

ứng Fisher

Trang 28

3.3 CÁC YẾU TỐ KHÁC TÁC ĐỘNG TỚI LÃI SUẤT

Rủi ro vỡ nợ: đối với các khoản vay

Rủi ro vỡ nợ: đối với các khoản vay

không phải là chính phủ vay, người vay có

khả năng vỡ nợ không hoàn trả được nợ

Do vậy, rủi ro vỡ nợ càng cao thì lãi suất

đối với khoản vay đó càng cao

Kỳ hạn của khoản vay: kỳ hạn cho vay

càng dài, rủi ro thu hồi khoản vay trong

tương lai xa sẽ tăng lên đòi hỏi người cho

vay phải được nhận mức lãi suất cao hơn

Trang 29

4 LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM

• Lãi suất huy động và cho vay của các NHTM

• Lãi suất chính sách của NHTW: lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn

Trang 30

VÍ DỤ 11

Sử dụng mô hình cung cầu vốn hãy phân

tích lãi suất thị trường thay đổi như thế nào

khi dân cư dự tính một sự tăng mạnh về giá

bất động sản trong tương lai

Trả lời

Với tổng số tiết kiệm sẵn sàng cho vay là một

lượng nhất định, khi dân chúng dự tính giá

i2

bất động sản tăng lên trong tương lai, họ sẽ

chuyển sang mua bất động sản làm cung vốn

vay giảm, đường cung vốn dịch trái, và làm lãi

suất cân bằng trên thị trường tăng lên.g ị g g

Trang 31

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Một trái phiếu có lãi suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá:

Trang 32

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Nếu một trái phiếu có lãi suất coupon (trả hàng năm) là 5% kỳ hạn 4 năm mệnh giá

$1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 8%, giá của trái phiếu này

Trang 33

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Phân tích mối liên hệ giữa lãi suất hoàn vốn và giá trái phiếu

Phân tích mối liên hệ giữa lãi suất hoàn vốn và giá trái phiếu

Trả lời:

Lãi suất hoàn vốn và giá trái phiếu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch vì lãi suất hoàn vốn là lãi

suất chiết khấu dùng để tính giá trái phiếu, lãi suất hoàn vốn nằm ở mẫu số của các

khoản thu nhập mà trái phiếu sẽ thanh toán trong tương lai, do vậy, khi lãi suất hoàn vốn

tăng lên thì giá trái phiếu giảm và ngược lại

Trang 34

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Có 2 cách tính lãi thông thường là lãi đơn và lãi kép

• Có 2 cách tính lãi thông thường là lãi đơn và lãi kép

• Khái niệm giá trị hiện tại cho phép chúng ta có thể tính toán, so sánh được những

khoản tiền, thu nhập ở những thời điểm khác nhau

• Có 4 phép đo lãi suất chủ yếu: lãi suất danh nghĩa, lãi suất hoàn vốn, tỷ suất lợip p y g , , ỷ ợ

nhuận và lãi suất thực

• Lãi suất là giá cả của khoản vay và được xác định theo mô hình cung cầu vốn Có 4

yếu tố làm dịch chuyển đường cung vốn và 3 yếu tố làm dịch chuyển cầu vốn, từ đó

làm thay đổi lãi suất thị trường

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm