Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Bài 2: Kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá (Phần 1) được biên soạn thông tin đến người học kiến thức về cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại; đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm; nội dung, cấu trúc của các tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền gửi tiết kiệm; quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm; các ví dụ về kế toán tiền gửi tiết kiệm...
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Cách tính lãi tiền gửi tiết kiệm
Ngày 13/2/2015, Bà Nguyễn Thị Lan đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm 100 triệu đồng,
kỳ hạn 3 tháng, ngày gửi 25/10/2014, lãi suất 0,5%/tháng Biết ngân hàng trả lãi cuối kỳ,
lãi suất không kỳ hạn áp dụng trong ngày là 0,18%/tháng Sau khi nhận toàn bộ tiền, bà
Lan thấy số tiền mình nhận được không giống như số tiền bà đã nhẩm tính trước
• Bà liền thắc mắc với giao dịch viên và được giao dịch viên giải đáp tận tình
• Để giải đáp được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải hiểu được:
1 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm và quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm?
2 Cách tính lãi, trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm?
Trang 3MỤC TIÊU
• Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại
• Hiểu được đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm
• Hiểu được nội dung, cấu trúc của các tài khoản sử dụng
trong hạch toán tiền gửi tiết kiệm
• Hiểu được quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
• Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán tiền gửi tiết kiệm
3
Trang 51 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ NHẬN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2 Vai trò, ý nghĩa của nguồn vốn huy động
1.1 Cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.3 Nguyên tắc kế toán
5
Trang 61.1 CẤU TRÚC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm;
Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
Trang 71.2 VAI TRÒ,Ý NGHĨA CỦA NGUỒN TIỀN GỬI
• Tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động
(khoảng 70%)
• Quyết định quy mô của hoạt động sử dụng
vốn (tín dụng, đầu tư)
• Đảm bảo khả năng chi trả
Ảnh hưởng tới lợi nhuận và uy tín của
ngân hàng
7
Trang 81.3 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Dồn tích (Dự thu - dự chi/dự thu - dự trả)
Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại:
• Thời điểm phát sinh
• Thời điểm có thu, chi bằng tiền
Trang 102.1 CHỨNG TỪ
• Giấy nộp tiền/Giấy lĩnh tiền;
• Phiếu thu/Phiếu chi;
• Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản;
• Sổ/Thẻ tiết kiệm
Trang 112.2 TÀI KHOẢN
11
• Tiền mặt;
• Tiền gửi của khách hàng;
• Lãi phải trả cho tiền gửi;
• Chi phí trả lãi;
• Thanh toán
Trang 122.2 TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• TK Tiền mặt VND – 1011
Phản ánh thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của đơn vị
ngân hàng
Bên Nợ: Số tiền mặt ngân hàng nhận vào quỹ
Bên Có: Số tiền mặt ngân hàng trả ra
Dư Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ
• TK Tiền gửi của khách hàng – 42 (TGTK: 4231, 4232)
Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được từ các đối
tượng khách hàng
Bên Có: Số tiền khách hàng gửi vào ngân hàng
Bên Nợ: Số tiền khách hàng lấy ra
Dư Có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi
Trang 132.2 TÀI KHOẢN (tiếp theo)
13
• TK Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm – 4913
Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi mà ngân hàng phải trả, đã được
hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng ngân hàng chưa trả cho khách
Bên Có: Số lãi phải trả dồn tích
Bên Nợ: Số lãi đã trả
Dư Có: Số lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho khách hàng
• TK Chi phí trả lãi tiền gửi - 801
Phản ánh chi phí ngân hàng trả lãi cho các nguồn tiền gửi
Bên Nợ: Chi phí trả lãi phát sinh
Bên Có:
Khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh (thoái chi lãi)
Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận/kết quả kinh doanh
Dư Nợ: Số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ
Trang 143 QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TGTT 4211/Tiền mặt 1011/TK thanh toán
Lãi phải trả đối với TGTK 4913
Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (2)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK
thanh toán Tiền gửi tiết kiệm 423
(1) (4)
(3.ii) (3.i.a)
(3.i.c) Chi phí trả lãi tiền
gửi 801 (3.i.b)
Trang 15GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
15
1 Khách hàng gửi tiền tiết kiệm
2 Định kỳ dự trả lãi tại ngân hàng
3 Cuối kỳ, ngân hàng thanh toán lãi
i Bằng tiền mặt:
a Số lãi dự trả = Số lãi phải trả
b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả
c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả
ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ khách hàng không tất toán sổ, lãi
nhập gốc)
4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm
Trang 16GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Câu hỏi:
1 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm và quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm?
2 Cách tính lãi, trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm?
Trả lời:
1 Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm và cách tính và trả lãi:
• Đối tượng gửi: cá nhân
• Mục đích: an toàn và hưởng lãi
• Lãi:
Lãi suất: cao hơn tiền gửi thanh toán
Cách tính lãi: tính hàng tháng (đối với tiền gửi không kỳ hạn); tính theo thời
gian thực tế trong kỳ (đối với tiền gửi có kỳ hạn)
Thời điểm trả lãi: thường trả vào cuối tháng (đối với tiền gửi không kỳ hạn) và
trả vào cuối kỳ, đầu kỳ, nhiều lần trong kỳ (đối với tiền gửi có kỳ hạn)
Trang 17sẽ chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất kỳ hạn gửi.
• Cụ thể với tình huống của bà Lan thì ngân hàng sẽ nhập lãi kỳ thứ nhất vào gốc tại ngày25/1/2015 (với lãi suất được hưởng là lãi suất kỳ hạn 3 tháng) và sẽ tái tục kỳ hạn thứ 2(vì không có yêu cầu khác nên kỳ hạn tiếp theo vẫn là kỳ 3 tháng) Ở kỳ hạn thứ 2 vì bàLan chưa gửi đủ kỳ hạn (chỉ gửi được 19 ngày) nên ở kỳ thứ 2 này khách hàng chỉ đượchưởng lãi suất không kỳ hạn Lãi ở kỳ thứ 2 này được tính trên số dư tài khoản ở đầu kỳthứ 2 (tức là = số tiền gửi ban đầu + Lãi kỳ thứ 1 nhập vào)
• Số tiền bà Lan nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm là:
Số dư tài khoản tại cuối ngày 25/1/2015 (sau khi lãi kỳ 1 nhập vào gốc) là:
Trang 18CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Ngày 16/4/200N, ngân hàng nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, lãi suất
0,45%/tháng Ngày 16/5/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm Biết ngân hàng
dự trả lãi vào ngày cuối tháng Khi đó, kế toán hạch toán:
Trang 19 Trong đó, với giả thiết là ngân hàng dự trả lãi vào ngày cuối tháng nên tại ngày
30/4 ngân hàng đã hạch toán lãi dự trả là:
100.000.000 0,45%/30 14 = 210.000 (đồng)
Do vậy số tiền lãi phát sinh thêm tại ngày 16/5 khi khách hàng tất toán sổ là
(chính là lãi tháng 5):
100.000.000 0,45%/30 16 = 240.000 (đồng)
Trang 20CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Ngày 16/4/200N, ngân hàng nhận 100 triệu tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, lãi suất 0,45%/tháng.Ngày 6/5/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm Biết ngân hàng dự trả lãi vào ngàycuối tháng; khách hàng rút tiền trước hạn thì được hưởng lãi suất không kỳ hạn là0,15%/tháng Khi đó, kế toán hạch toán:
Trang 22CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3
Ngày 16/4/200N, ngân hàng nhận 100 triệu tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, lãi suất
0,45%/tháng Ngày 26/5/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm Biết ngân hàng
dự trả lãi vào ngày cuối tháng; khách hàng rút tiền trước hạn thì được hưởng lãi suất
không kỳ hạn là 0,15%/tháng Khi đó, kế toán hạch toán:
Trang 23• Vì: Tại ngày 16/5, khi đủ 1 kỳ hạn thì ngân hàng sẽ trả lãi cho khách hàng Vì khách
hàng không đến rút tiền nên ngân hàng nhập lãi vào gốc và chuyển kỳ hạn tiếp theo Vì
giả thiết không có gì thay đổi nên kỳ hạn tiếp theo sẽ là 1 tháng
Do vậy, số dư tài khoản tại ngày 16/5 sau khi nhập lãi vào gốc là:
100 + 100 0,45%/30 30 = 100.450.000 (đồng)
Ở kỳ hạn thứ 2 khách hàng mới gửi được 10 ngày (từ 16/5 đến 26/5) nên khách hàng
chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn trong khoảng thời gian này là:
100.450.000 0,15%/30 10 = 50.225 (đồng)Khi khách hàng tất toán sổ tiết kiệm thì kế toán hạch toán tất toán số dư trên Tài khoản
tiền gửi tiết kiệm, lãi không kỳ hạn vì chưa được dự trả nên hạch toán vào chi phí
Trang 24BÀI TẬP
Ngày 30/9/N, khách hàng A đến yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm không kỳ hạn, số tiền 20 triệu, ngàygửi 8/4/N, lãi suất 0,2%/tháng Ngân hàng tính dự trả vào đầu ngày cuối tháng Xử lý và hạchtoán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại; các thành phần của vốn nợ;
• Vai trò của nguồn vốn huy động; đặc điểm tiền gửi tiết kiệm;
• Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của ngânhàng thương mại;
• Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm và ví dụ minh họa
25