Bài giảng Quản trị rủi ro - Bài 1: Rủi ro trong định chế tài chính tìm hiểu chung về rủi ro mà các định chế tài chính có thể gặp phải và quy trình quản trị rủi ro của các tổ chức này; một số rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất...
Trang 1BÀI 1 RỦI RO TRONG ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn
Đọc tài liệu:
1 Giáo trình Giáo trình Ngân hàng Thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Chủ biên: PGS.TS Phan Thu Hà, NXB Giáo Dục 1998
2 Joel Bessis, Risk Management in Banking, A John Wiley and Sons, Ltd,
Publication
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học
Nội dung
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu chung về rủi ro mà các định chế tài chính có thể gặp phải và quy trình quản trị rủi ro của các tổ chức này Đó là các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh của các ngân hàng, các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư Do đặc thù hoạt động, mỗi loại định chế này thường đối mặt với những rủi ro khác nhau Bài này cũng tập trung giải thích một cách tổng quan nhất về một số rủi ro như rủi
ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất… Vì đây là những rủi ro thường gặp nhất đối với định chế tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại Một nội dung khá quan trọng trong bài này đó là quy trình quản lý rủi ro chung đang được áp dụng trong các định chế tài chính trên toàn thế giới và ở Việt Nam nói riêng gồm bốn bước: nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý Nội dung từng bước cũng được trình bày trong bài này một cách tổng quát nhất, còn nội dung cụ thể đối với từng loại rủi ro được trình bày lần lượt trong các bài sau
Mục tiêu
Mục tiêu đầu tiên của bài học là giới thiệu nội dung môn học và hướng dẫn sinh viên làm quen với các khái niệm liên quan tới rủi ro trong các định chế tài chính và những ứng dụng của nó trong thực tiễn Tiếp theo, sinh viên được hướng dẫn quy trình quản trị rủi ro trong thực tế, từ đó nắm bắt được cách thức quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại Kết thúc bài, sinh viên cần nắm được một cách tổng quan nhất về rủi ro mà các định chế tài chính có thể gặp phải và quy trình quản trị rủi ro được các tổ chức này sử dụng
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Áp dụng luật phá sản đối với ngân hàng ở Việt Nam
Trong những năm vừa qua, hoạt động của các định chế tài chính Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng nổi lên hàng loạt vấn đề nóng như: nợ xấu, tín dụng đen, chiếm dụng vốn, thua lỗ, những biến động lớn trên thị trường tiền tệ… tuy ở nước ta chưa có luật phá sản ngân hàng, nhưng thời gian vừa qua chứng kiến những cuộc thâu tóm, sát nhập của các ngân hàng cho thấy nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động kém hiệu quả, lợi nhuận âm hoặc bằng 0… Tất cả những vấn đề trên xuất phát từ thực tế là hoạt động quản trị rủi ro trong hệ thống định chế tài chính ở Việt Nam đang bị coi nhẹ và không có sức đề kháng với khủng hoảng kinh tế
Xét một tình huống cụ thể như sau: Sắp tới khi Việt Nam áp dụng Luật phá sản ngân hàng thì nếu một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản
có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy mô lớn và con đường phá sản là tất yếu Như một hệ quả, rủi ro khiến ngân hàng bị lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội, và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và khu vực Theo quan điểm kinh doanh ngân hàng hiện đại, được nhiều đồng thuận, cho rằng cần quản trị tất cả các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng một cách toàn diện Theo đó, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
1 Vậy các định chế tài chính phải đối mặt với những loại rủi ro nào?
2 Tầm quan trọng của các rủi ro đó ra sao?
3 Quy trình quản trị rủi ro của các định chế tài chính hiện đại tiến hành qua các bước nào?
Trang 31.1 Tổng quan về định chế tài chính
1.1.1 Hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính: là khuôn khổ bao gồm các quy định pháp lý, thể chế và tác
nhân kinh tế chính thức và không chính thức cùng nhau tạo điều kiện cho dòng
vốn luân chuyển cho các mục đích đầu tư và thương mại
Hệ thống tài chính được cấu thành từ các thành phần sau:
o Cơ quan quản lý: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán…
o Định chế tài chính: ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, công ty chứng
khoán, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí…
o Khách hàng: tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân…
Thị trường tài chính: là nơi các định chế tài chính
và khách hàng có thể trao đổi/mua bán chứng
khoán, hàng hoá và các món giá trị có thể thay thế
khác với chi phí giao dịch và giá cả nhất định,
phản ánh cung cầu
o Chứng khoán: cổ phiếu và trái phiếu, và giấy tờ
có giá khác
o Hàng hóa: kim loại quý, dầu mỏ hoặc hàng hóa
nông sản
1.1.2 Các loại định chế tài chính
Định chế tài chính bao gồm các tổ chức chính sau:
Ngân hàng: là tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, bao
gồm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính
nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
o Ngân hàng có 3 loại hình hoạt động sau:
Ngân hàng thương mại: được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo Luật Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu
lợi nhuận
Ngân hàng chính sách: do Chính phủ thành lập, hoạt động không vì lợi
nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân do các qũy tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo Luật Tổ chức tín dụng chủ yếu nhằm liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa
vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
o Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số nghiệp vụ sau:
Nhận tiền gửi;
Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Trang 4o Dịch vụ tài chính (GATS) mà ngân hàng thực hiện bao gồm:
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, tai nạn và y tế;
Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ;
Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm;
Dịch vụ bổ trợ bảo hiểm (môi giới và đại lý);
Nhận tiền gửi và các loại quỹ có thể hoàn lại trong công chúng;
Các hình thức cho vay bao gồm tín dụng hàng hóa, tín dụng cầm cố, quản
lý và tài trợ các giao dịch thương mại;
Cho thuê tài chính;
Thanh toán và chuyển tiền;
Bảo lãnh và ủy thác;
Kinh doanh với danh nghĩa bản thân hoặc khách hàng trên thị trường hối
đoái, thị trường mua bán thẳng hoặc các thị trường sau:
- Các công cụ của thị trường tiền tệ (séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi…);
- Ngoại hối;
- Các sản phẩm phái sinh bao gồm nhưng không giới hạn mua bán giao sau và quyền mua bán cổ phiếu;
- Các công cụ tỷ giá hối đoái và lãi suất kể cả các sản phẩm như thỏa thuận tỷ giá hoán đổi và tỷ giá mua kỳ hạn;
- Các chứng khoán có thể chuyển nhượng; các công cụ khác có thể giao dịch và các tài sản tài chính, bao gồm cả vàng thỏi
Các dịch vụ tư vấn và tài chính phụ khác được liệt kê trong điều 1b của MTN.TNC/W/50 bao gồm cả diễn giải và phân tích số dư tài khoản, nghiên cứu về đầu tư trực tiếp và gián tiếp, tư vấn về mua
lại và về chiến lược và cơ cấu lại công ty;
Cung cấp và chuyển tiếp thông tin tài chính,
xử lý các dữ liệu tài chính và các phần mềm
có liên quan do nhà cung cấp làm và các
dịch vụ tài chính khác;
Các dịch vụ khác
o Phân loại:
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, ngân hàng có 3 loại hình hoạt động sau:
Ngân hàng thương mại: được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo Luật Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu
lợi nhuận
Ngân hàng chính sách: do Chính phủ thành lập, hoạt động không vì lợi
nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
Trang 5 Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân do các qũy tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo Luật Tổ chức tín dụng chủ yếu nhằm liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa
vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Theo tính chất sở hữu, ngân hàng thương mại gồm ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Theo hình thức tổ chức, có ngân hàng thuộc sở hữu công ty và công ty sở hữu ngân hàng
Theo tính đa dạng về hoạt động, có ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ
các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung
ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của
khách hàng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài
chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng khác
Công ty cho thuê tài chính là công ty tài chính có
hoạt động chính là cho thuê tài chính theo Luật Tổ chức tín dụng
o Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính:
Nhận tiền gửi của tổ chức;
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn của tổ chức;
Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam;
Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;
Bảo lãnh ngân hàng;
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
o Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính:
Nhận tiền gửi của tổ chức
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn của tổ chức
Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Cho thuê tài chính
Cho vay bổ sung vốn điều lệ đối với bên thuê tài chính
Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê không vượt
quá 30% tổng tài sản “Có” của công ty cho thuê tài chính
Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính
Trang 6 Quỹ tín dụng nhân dân: là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình
tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo Luật Tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã chủ yếu nhằm tương trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác
xã trong lĩnh vực cho vay vốn ở địa bàn các xã (phường) Đây là kênh huy động vốn hiệu quả của Nhà nước, đặc biệt là tại các vùng nông thôn người dân chưa có
thói quen giao dịch với ngân hàng
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
o Nhận tiền gửi bằng VND;
o Cho vay bằng VND;
o Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ cho thành viên;
o Hoạt động khác: Tiếp nhận vốn ủy thác cho
vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;
Góp vốn thành lập ngân hàng Hợp tác xã; Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước; Nhận ủy thác
và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng – tài chính cho
thành viên
Tổ chức tài chính vi mô: chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm
đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp
siêu nhỏ
Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
o Nhận tiền gửi bằng VND:
Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
Tiền gửi của tổ chức và cá nhân, trừ tiền gửi thanh toán
o Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, cá nhân, tổ chức khác trong
nước và nước ngoài
o Cấp tín dụng bằng VND dưới hình thức cho vay
o Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại
o Hoạt động khác: Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn; Cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến tài chính vi mô; Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; Đại lý cung ứng dịch vụ
bảo hiểm
Công ty bảo hiểm:là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng bảo hiểm cho các hộ gia đình và doanh nghiệp nhằm giảm bớt rủi ro ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và cuộc sống của họ Có hai loại chính là bảo hiểm nhân thọ và
bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 7o Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
Bảo hiểm có kỳ hạn (Bảo hiểm tử kỳ): trả tiền bồi thường bảo hiểm cho người thụ hưởng khi người mua bảo hiểm gặp rủi ro như bệnh tật, thương tật, hay tử vong trong thời gian hiệu lực của hợp đồng (5 năm, 10 năm, 20 năm…) Khi hợp đồng hết hạn, hoặc người mua bảo hiểm không trả tiền
bảo phí đều đặn doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không bồi thường
Bảo hiểm trọn đời: Có hiệu lực từ ngày bắt đầu mua bảo hiểm cho đến khi người mua bảo hiểm qua đời Trong thời hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm nếu người mua bảo hiểm gặp chuyện rủi ro Loại bảo hiểm này còn là hình thức tiết kiệm khi người mua bảo hiểm vẫn khoẻ
mạnh khi đáo hạn (90 - 95 tuổi)
Bảo hiểm sinh kỳ: doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người mua bảo hiểm sống đến thời hạn được thỏa thuận trong
hợp đồng bảo hiểm
Bảo hiểm hỗn hợp: kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ, trả tiền một lần vào khi đáo hạn (sau 10, 15, 20 năm hoặc đến một giới hạn tuổi
nhất định) hoặc người mua bảo hiểm tử vong
Bảo hiểm niên kim: Khi người mua bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm định kỳ cho
người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
o Đối với bảo hiểm phi nhân thọ thì người thụ hưởng bảo hiểm chỉ nhận tiền
bồi thường khi có rủi ro xảy ra trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
→ bảo phí thấp và thời gian đóng phí và được bảo hiểm ngắn (1 hoặc 2 năm)
Đảm bảo rủi ro về con người (sức khoẻ, tai nạn, du lịch…): bảo hiểm y tế
tự nguyện, bảo hiểm con người…
Đảm bảo rủi ro cho tài sản (nhà cửa, ôtô…)
và trách nhiệm: bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm cháy, bảo hiểm
trách nhiệm chung và bảo hiểm xe cơ giới…
Công ty chứng khoán: là một tổ chức tài chính
trung gian trên thị trường chứng khoán, thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán Kinh
doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán
o Hoạt động của công ty chứng khoán:
Môi giới chứng khoán;
Tự doanh chứng khoán;
Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Tư vấn đầu tư chứng khoán;
Dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác
o Công ty chứng khoán chỉ được phép bảo lãnh phát hành chứng khoán khi tự
doanh chứng khoán
Trang 8 Ngân hàng đầu tư: trung gian tài chính thực hiện dịch vụ tài chính cho doanh
nghiệp, quỹ đầu tư, nhà đầu tư có tổ chức, chính phủ và chính quyền địa phương
Một số nghiệp vụ cơ bản như sau:
o Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư (Investment Banking);
o Nghiệp vụ đầu tư (Sales & Trading);
o Nghiệp vụ nghiên cứu (Research);
o Nghiệp vụ ngân hàng bán buôn (Merchant Banking);
o Nghiệp vụ quản lý đầu tư (Investment Management);
o Nghiệp vụ nhà môi giới chính (Prime Brokerage)
Quỹ đầu tư: Là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi
nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra
quyết định đầu tư của quỹ Quỹ đầu tư bao gồm các loại hình sau:
o Quỹ tương hỗ: Là quỹ đầu tư được thành lập nhằm phát hành chứng khoán,
quỹ để huy động vốn cổ đông và đầu tư vào chứng khoán, trái phiếu, hợp đồng quyền chọn, hàng hoá hay chứng khoán trên thị trường tiền tệ
o Quỹ hưu trí: Là quỹ đầu tư hình thành từ đóng góp của người tham gia bảo
hiểm hưu trí (người lao động và người sử dụng lao động) và thực hiện đầu tư
để chi trả quyền lợi hưu trí cho người lao động khi đến tuổi về hưu
o Quỹ đầu cơ: Là quỹ đầu tư có tính đại chúng thấp và không bị quản chế quá
chặt chẽ
o Quỹ đầu tư vốn tư nhân: Là quỹ đầu tư vốn cổ phần vào các công ty chưa
niêm yết, từ nguồn tiền dài hạn của nhà đầu tư có tổ chức (quỹ hưu trí, công ty
bảo hiểm nhân thọ…)
o Quỹ đầu tư mạo hiểm: cung cấp vốn cho doanh nghiệp ở giai đoạn khởi động
tăng trưởng ban đầu, trong những lĩnh vực tiềm năng như áp dụng công nghệ mới hoặc kinh doanh trong ngành công nghiệp công nghệ cao (công nghệ sinh
học, công nghệ thông tin, phần mềm…)
Trang 91.1.3 Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam hiện nay
1.2 Rủi ro trong định chế tài chính
1.2.1 Rủi ro là gì?
Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kỳ vọng theo kế hoạch Theo Bernard Manso, “Rủi ro là tác động của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế hoặc một danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưng không thể dự đoán chính xác biến cố đó sẽ xảy
ra như thế nào”
1.2.2 Phân loại rủi ro
Nếu chia nhỏ các loại rủi ro mà định chế tài chính có thể gặp phải theo cách phân chia truyền thống của Việt Nam, có thể bao gồm các loại rủi ro chính sau: rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường (rủi ro giá cả), rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại bảng, rủi ro ngoại hối, rủi
ro công nghệ, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản
Còn theo Ủy ban giám sát Ngân hàng Basel, rủi ro mà các định chế có thể gặp phải được chia thành 3 nhóm chính như sau (Cách phân chia này thực chất vẫn dựa trên các rủi ro nêu trên, nhưng do đặc điểm tương đồng một số loại rủi ro được gộp lại, ví dụ như rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cả được gộp chung thành rủi ro thị trường):
Hệ thống tổ chức tín dụng
Chi nhánh NHNNg
Ngân hàng liên doanh
Tổ chức tài chính vi mô Ngân hàng Hợp tác xã
Ngân hàng Chính sách
Trang 101.2.3 Định nghĩa một số loại rủi ro
Rủi ro tín dụng: Là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của định chế
tài chính do khách hàng không thực hiện đúng các cam kết trên hợp đồng tín dụng
Rủi ro lãi suất: Là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của định chế tài
chính do những biến động lãi suất ngoài dự tính
Rủi ro hối đoái: Là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của định chế tài
chính do những biến động tỷ giá ngoài dự tính
1.3 Quản lý rủi ro trong định chế tài chính
1.3.1 Khái niệm về quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro nhằm hạn
chế tổn thất về thu nhập hoặc vốn của định chế tài chính khi rủi ro xảy ra
1.3.2 Quy trình quản lý rủi ro
Hiện nay, các định chế tài chính trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều tuân thủ theo một quy trình gồm bốn bước như sau:
1.3.2.1 Nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro của tổ chức
Các hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro
Phân loại rủi ro
Rủi ro thị trường Rủi ro tín dụng Rủi ro hoạt động
• Lãi suất
• Tỷ giá hối đoái
• Chứng khoán
• Giao dịch thất bại
• Giao dịch bất hợp pháp
• Vỡ nợ
• Sự cố tín dụng