Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ ôzôn xử lý mùi hôi phát sinh từ một trại chăn nuôi gà dạng kín (trại chăn nuôi gia công gà đẻ Trần Thị Vân) và một trại chăn nuôi gà dạng hở trại chăn nuôi gà đẻ thương phẩm Lê Thành Bi) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm điều tra nguồn phát sinh mùi hôi; tính toán, thiết kế công nghệ xử lý mùi hôi bằng ôzôn; triển khai thử nghiệm mô hình xử lý mùi hôi bằng ôzôn; đo đạc, giám sát mùi hôi trước và sau khi lắp đặt các thiết bị ôzôn, nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình xử lý.
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ÔZÔN ĐỂ XỬ LÝ MÙI HÔI PHÁT SINH TỪ MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI GÀ TẠI TỈNH VĨNH LONG
Phùng Chí Sỹ và Phùng Anh Đức
Trung tâm Công nghệ Môi trường, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
TÓM TẮT
Bài áo trình ày kết quả nghiên cứu ứng ụng công nghệ ôzôn xử lý mùi hôi phát sinh
từ một trại chăn nuôi gà ạng kín (trại chăn nuôi gia công gà ẻ Trần Thị Vân) và một trại chăn nuôi gà ạng hở trại chăn nuôi gà ẻ thương phẩm Lê Thành Bi) trên ịa àn tỉnh Vĩnh Long, ao gồm iều tra nguồn phát sinh mùi hôi; tính toán, thiết kế công nghệ xử lý mùi hôi ằng ôzôn; tri n khai thử nghiệm mô hình xử lý mùi hôi ằng ôzôn; o ạc, giám sát mùi hôi trư c và sau khi lắp ặt các thiết ị ôzôn, nhằm ánh giá hiệu quả của mô hình
xử lý Kết quả phân tích mùi hôi tại các trại chăn nuôi gà cho thấy hiệu quả rõ rệt của thiết
ị phát ôzôn trong việc xử lý ô nhiễm o mùi hôi Mô hình này c th nhân rộng ối v i các trại chăn nuôi gà khác trên ịa àn tỉnh Vĩnh Long và các ịa phương khác tại Việt Nam, có iều kiện tương tự
Từ khóa: Công nghệ ôzôn, trại chăn nuôi gà, xử lý mùi hôi
1 MỞ Đ U
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi trên địa àn tỉnh Vĩnh Long có sự tăng trưởng kh cao, tạo ra sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Hoạt động chăn nuôi đ và đang thực
sự giữ vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự ph t triển nhanh theo hướng sản xuất hàng hóa ền vững
Trong giai đoạn 2016-2020, mức tăng trưởng sản xuất ngành nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long đạt trung ình 3,5%/năm, trong đó, có đóng góp lớn của ngành chăn nuôi Theo số liệu thống kê 01/10/2016, toàn tỉnh có 4.826.630 con gà, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2015 Tính đến năm
2016, số lượng trại gà của tỉnh là 166, trong đó có 95 gia trại, 71 trang trại Việc xử lý chất thải nói chung và xử lý mùi hôi nói riêng đang là một vấn đề cần thiết và cấp ch, nhằm đảm ảo
ph t triển ền vững
Trong thời gian qua, có rất nhiều công nghệ được p dụng để xử lý ô nhiễm do mùi hôi tại c c
trại chăn nuôi (Keener et al., 1999; ENTEC, 2000; McGinn, 2001; Redwine et al., 2002; Lim et al., 2004; Đặng Kim Chi và cs., 2006) Tuy nhiên, do nguồn ph t sinh mùi không tập trung, nên
rất khó ao ọc kín c c chuồng trại chăn nuôi để thu gom và xử lý không khí có mùi hôi, mà chi phí đầu tư và xây dựng và gi thành vận hành lại cao Để tìm kiếm công nghệ thích hợp, nhằm
xử lý mùi hôi ph t sinh từ c c trại chăn nuôi, trên thế giới đ p dụng công nghệ ôxy hóa ằng ôzôn Tuy nhiên, công nghệ này chưa được nghiên cứu, p dụng rộng r i tại Việt Nam nói chung
và tại tỉnh Vĩnh Long nói riêng
B o c o này trình ày kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ ôzôn, để xử lý mùi hôi ph t sinh
từ trại chăn nuôi gà tại Vĩnh Long Mô hình này có thể nhân rộng đối với c c trại chăn nuôi gà tại c c địa phương kh c tại Việt Nam, có điều kiện tương tự
Trang 22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra, khảo s t thực tế, 2 trại chăn nuôi gà tại tỉnh Vĩnh Long được lựa chọn để nghiên cứu, ao gồm một trại chăn nuôi gia công gà đẻ dạng kín, hộ Trần Thị Vân, tại tổ 5, ấp Phú Hòa Yên, x Song Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, với 2 d y nuôi gà hậu ị quy mô 15.000 con, và một trại chăn nuôi gà đẻ thương phẩm dạng hở, Lê Thành Bi tại số 22D, ấp Tân Quới, x Tân Hòa, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, với 3 d y, mỗi d y nuôi khoảng 1.000 con
2.2 Thi t bị phát ôzôn
Thiết ị ph t ôzôn với model G-4 được sử dụng do Công ty Cổ phần Ph t triển Công nghệ Sinh Phú cung cấp Đặc tính kỹ thuật của thiết ị này được đưa ra trong Bảng 2.1
Bảng 1 Đặc tính kỹ thuật của thiết ị ôzôn
2 Lưu lượng khí ôzôn trung ình l/phút 35
10 Kích thước m y: chiều rộng x
Nguyên lý hoạt động của m y ph t khí ôzôn Fresh model G-4 như sau: với cặp điện cực có điện
p 5 kV, nhưng tần số thường cao 38 kHz Điện môi thường ằng sứ hoặc thủy tinh pyrec plasma nguội, được tạo thành ởi điện trường mạnh, với hỗn hợp c c ion dương, âm mật độ rất cao, kích thích ôxy iến đổi thành khí ôzôn (O3) Phương ph p này được sử dụng từ năm 1920,
là thế hệ m y ôzôn cao cấp, tuy đắt nhưng nhỏ gọn, an toàn và ền hơn, cho ôzôn nồng độ cao và sạch (NxOy < 0,01%, dù khí nuôi là không khí thường, còn nếu không khí đ được lọc sạch và sấy khô, hầu như không có NxOy) Nồng độ ôzôn tính to n được đối với m y loại này là 5 ppm (tương đương 2,38 mg/l hay 2,38 g/m3
)
Trang 32.3 Tính toán thi t k hệ thống xử lý mùi hôi bằng ôzôn
2.3.1 Nguyên lý xử lý mùi hôi của ôzôn
+ Nguyên lý xử lý NH3 của ôzôn: NH3 sinh ra trong quá trình chăn nuôi gà và qu trình phân hủy phân Đây là một trong những chất gây ô nhiễm mùi chủ yếu trong c c trại chăn nuôi gà Cơ chế ôxy hóa NH3 của ôzôn được thể hiện ằng phản ứng sau:
+ Nguyên lý xử lý H2S của ôzôn: H2S cũng là chất gây ô nhiễm mùi, sinh ra do phân hủy phân của gà trong qu trình chăn nuôi Cơ chế xử lý mùi của ôzôn đối với H2S được thể hiện ở c c phản ứng sau:
+ Nguyên lý xử lý CH3-SH của ôzôn: Mercaptan là những hợp chất hữu cơ chứa gốc (-SH), được sinh ra chủ yếu từ phản ứng giữa c c gốc rượu với H2S Mercaptan là những hợp chất gây mùi khó chịu, mỗi loại mercaptan kh c nhau, cho những mùi kh c nhau Trong qu trình chăn nuôi gà, mercaptan cũng được hình thành theo cơ chế trên và gây ô nhiễm mùi cho khu vực chăn nuôi Cơ chế xử lý mùi của ôzôn đối với mercaptan được thể hiện ở c c phản ứng sau:
2.3.2 Tính toán hiệu quả xử lý
Để đ nh gi mức độ ô nhiễm mùi và hiệu quả công nghệ xử lý mùi hôi, chúng tôi sử dụng c c phương ph p lấy m u, phân tích hóa học theo c c phương ph p tiêu chuẩn, sau đó so s nh với
c c quy chuẩn môi trường hiện hành Dựa vào kết quả lấy m u, phân tích c c chỉ tiêu ô nhiễm không khí: NH3, H2S, CH3-SH tại c c vị trí theo thời gian, hiệu quả xử lý được tính to n:
+ Nồng độ chất ô nhiễm trong đợt thu m u môi trường nền (đợt 1, chưa lắp đặt m y ôzôn): A (mg/m3)
+ Nồng độ chất ô nhiễm trong c c đợt thu m u tiếp theo (sau khi vận hành máy ôzôn): B (mg/m3)
+ Hiệu quả xử lý ô nhiễm mùi hôi:
H
A
2.3.3 Tính toán lựa chọn số lượng thiết bị máy ôzôn
Hiệu suất (H%) xử lý c c chất gây ô nhiễm mùi hôi (NH3, H2S, CH3SH) ởi ôzôn nhỏ hơn 100% Do đó, nồng độ c c chất ô nhiễm mùi hôi, sau khi xử lý ằng ôzôn, luôn thấp hơn nồng
độ trước khi xử lý Nếu xét tại một vị trí lấy m u ất kỳ, với thể tích 1 m3
không khí chứa nồng
độ c c chất khí ph t sinh mùi hôi NH3, H2S, CH3-SH như trên, lượng c c chất khí ô nhiễm ị ôxy hóa ởi ôzôn được tính to n dựa trên c c phản ứng như sau:
+ Lượng NH3 tham gia phản ứng với ôzôn: c1 = a1 – b1, trong đó: c1: Lượng NH3 tham gia phản
Trang 4+ Lượng H2S tham gia phản ứng với ôzôn: c2 = a2 – b2, trong đó: c2: Lượng H2S tham gia phản ứng (3), mg; a2: Lượng H2S trước khi vận hành mô hình nghiên cứu, mg; 2: Lượng H2S sau khi vận hành mô hình nghiên cứu, mg (chọn ằng quy chuẩn, nếu a2 ≤ 2, lấy c2 = 0)
+ Lượng CH3SH tham gia phản ứng với ôzôn: c3 = a3 – b3, trong đó: c3: Lượng CH3SH tham gia phản ứng (4), mg; a3: Lượng CH3SH trước khi vận hành mô hình nghiên cứu, mg; 3: Lượng
CH3SH sau khi vận hành mô hình nghiên cứu, mg (chọn ằng quy chuẩn, nếu a3 ≤ 3, lấy c3 = 0) Như vậy, tổng lượng ôzôn cần thiết để ôxy hóa c c chất khí gây mùi trong 1 m3
không khí theo
c c phương trình phản ứng (1), (3) và (4):
64
34
d c c c (mg)
Do nồng độ ôzôn của m y ôzôn Fresh model G-4 là 2,38 g/m3, nên để khử mùi hôi 1 m3
không khí, cần số lượng m y (n) như sau:
d
Với thể tích V (m3) không khí chứa c c chất khí gây mùi hôi được tính dựa vào không gian
chuồng cần xử lý, số lượng m y cần thiết là: N = n x V (máy)
2.4 Đo đạc, giám sát đánh giá hiệu quả mô hình xử lý mùi hôi:
2.4.1 Đơn vị đo đạc, giám sát hiệu quả mô hình xử lý mùi hôi
Trung tâm Ứng dụng Tiến ộ Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long lấy m u, phân tích NH3, H2S; Trường Đại học Cần Thơ lấy m u, phân tích CH3-SH; Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) đo đối chứng ằng thiết ị đo khí đa chỉ tiêu (VOC, H2S, NH3, O3), do hãng Gray Wolf (Mỹ) sản xuất
2.4.2 Đo đạc, giám sát hiệu quả mô hình xử lý mùi hôi tại trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân
+ Thời gian lấy m u: 4 đợt, từ ngày 6/3 đến 6/4/2017 (đợt 1 lấy m u khi m y ôzôn chưa hoạt động; đợt 2, 3, 4 lấy m u sau 5, 15, 30 ngày kể từ khi m y ôzôn hoạt động)
+ Số m u không khí tại mỗi đợt là 8 m u ên trong trại gà (ký hiệu KK-1.1, KK-2.1, KK-3.1, KK-4.1, KK-5.1, KK-6.1, KK-7.1, KK-8.1) (xem Bảng 3.1)
2.4.3 Đo đạc, giám sát hiệu quả mô hình xử lý mùi hôi tại trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi
+ Thời gian lấy m u: 4 đợt từ ngày 8/3 đến 8/4/2017 (Đợt 1 lấy m u khi m y ôzôn chưa hoạt động; Đợt 2, 3,4 lấy m u sau 5, 15, 30 ngày kể từ khi m y ôzôn hoạt động)
+ Số m u không khí tại mỗi đợt là 6 m u ên trong trại gà (Ký hiệu KK-1.2, KK-2.2, KK-3.2, KK-4.2, KK-5.2, KK-6.2) (xem Bảng 3.2)
2.4.4 Quy chuẩn áp dụng
Quy chuẩn p dụng để đ nh gi hiệu quả xử lý mùi hôi là QCVN 06: 2009/BTNMT Quy chuẩn đối với NH3, H2S, CH3SH là 0,2, 0,042, 0,05 mg/m3 tương ứng
Trang 53 T QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 K t quả áp dụng mô hình xử lý mùi hôi bằng ôzôn tại trại ch n nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân
3.1.1 Thiết kế, lắp đặt mô hình xử lý mùi hôi tại trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân
Dựa vào phương ph p tính to n ở trên, để xử lý mùi hôi tại 2 d y chuồng dạng kín Trần Thị Vân đạt quy chuẩn, số lượng m y ôzôn cần thiết là 10 m y
Thiết ị của mô hình được lắp đặt kh đơn giản, dựa vào c c điều kiện cơ sở hạ tầng sẵn có của
d y chuồng dạng kín Mô hình gồm 5 m y Ozon Fresh G-4 được lắp đặt chắc chắn vào hai ên tường, c ch mặt đất 2 m, d y chuồng thích nghi kích thước 94 m x 12 m x 2,4 m và các máy được ố trí so le (như Hình 3.1), nhằm đảm ảo ôzôn được ph t t n khắp d y chuồng
Hình 3.1 Mô hình hệ thống xử lý ô nhiễm mùi hôi ằng ôzôn tại
trại chăn nuôi gà ẻ ạng kín Trần Thị Vân
Theo tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc, nồng độ ôzôn tối đa cho phép là 0,2 mg/m3 Như vậy, m y ôzôn Fresh G-4 phát
ra với nồng độ ôzôn 2,38 g/m3, cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn Tuy nhiên, với c ch ố trí như trên kết hợp với việc ôzôn là loại khí không ổn định, nhanh chóng phân hủy thành phân tử
và nguyên tử ôxy, có khả năng ôxy hóa mạnh c c chất gây mùi Do vậy, khả năng ảnh hưởng đến vật nuôi và công nhân chăn nuôi là không đ ng kể
3.1.2 Đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình xử lý mùi hôi bằng ôzôn tại trại chăn nuôi
gà dạng kín Trần Thị Vân
C c kết quả quan trắc nồng độ NH3, H2S, CH3SH theo thời gian, để đ nh gi khả năng xử lý mùi hôi của ôzôn tại trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân được thể hiện ở Bảng 3.2
Kết quả quan trắc nồng độ NH3, H2S, CH3SH tại trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân tại Bảng 3.2 cho thấy:
Trang 6gà Hiệu quả xử lý NH3 của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 71,8-96,8% Nồng độ NH3 sau xử lý ằng ôzôn đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
Bảng 3 1 Tọa ộ, vị trí lấy m u không khí tại trại chăn nuôi gà Trần Thị Vân ạng chuồng kín
1 KK-1.1 Khu vực đầu chuồng (Trại 1 - Trại Vân) 1117041 542738
2 KK-2.1 Khu vực đầu chuồng (Trại 1 - Trại Vân) 1117031 542737
3 KK-3.1 Khu vực đầu chuồng (Trại 2 - Trại Nhựt) 1117012 542724
4 KK-4.1 Khu vực đầu chuồng (Trại 2 - Trại Nhựt) 1117022 542731
5 KK-5.1 Sau quạt hút khí (Trại 1 - Trại Vân) 1116969 542807
6 KK-6.1 Sau quạt hút khí (Trại 1 - Trại Vân) 1116974 542813
7 KK-7.1 Sau quạt hút khí (Trại 2 - Trại Nhựt) 1116957 542802
8 KK-8.1 Sau quạt hút khí (Trại 2 - Trại Nhựt) 1116964 542807
Bảng 3 Kết quả quan trắc nồng ộ NH 3 , H 2 S, CH 3 SH tại
trại chăn nuôi gà ẻ ạng kín Trần Thị Vân
Thời i m
quan trắc
Nồng ộ (mg/m3
2009/ BTNMT
KK-1.1
KK-2.1
KK-3.1
KK-4.1
KK-5.1
KK-6.1
KK-7.1
KK-8.1 Kết quả quan trắc nồng độ NH 3
Đợt 1 0,42 0,35 0,37 0,39 1,81 4,20 4,70 2,54 0,20 Đợt 2 0,33 0,21 0,22 0,22 1,16 2,11 3,32 1,30 0,20 Đợt 3 0,21 0,16 0,15 0,12 0,57 1,31 1,71 0,79 0,20 Đợt 4 0,07 0,07 0,06 0,11 0,16 0,20 0,15 0,16 0,20 Hiệu suất
xử lý (%) 83,3 80,0 83,8 71,8 91,2 95,2 96,8 93,7
Kết quả quan trắc nồng độ H 2 S
Đợt 1 0,121 0,093 0,097 0,082 0,097 0,087 0,077 0,084 0,042 Đợt 2 0,095 0,061 0,065 0,061 0,084 0,059 0,054 0,055 0,042 Đợt 3 0,066 0,033 0,047 0,045 0,046 0,043 0,035 0,035 0,042 Đợt 4 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,042 Hiệu suất
xử lý (%) 98,3 97,8 97,9 97,6 97,9 97,7 97,4 97,6
Kết quả quan trắc nồng độ CH 3 SH
Đợt 1 0,31 0,28 0,26 0,29 0,33 0,38 0,25 0,28 0,05 Đợt 2 0,26 0,17 0,21 0,22 0,32 0,27 0,19 0,19 0,05
Trang 7Thời i m
quan trắc
Nồng ộ (mg/m3
2009/ BTNMT
KK-1.1
KK-2.1
KK-3.1
KK-4.1
KK-5.1
KK-6.1
KK-7.1
KK-8.1 Đợt 3 0,15 0,09 0,14 0,13 0,15 0,16 0,13 0,14 0,05 Đợt 4 0,04 0,05 0,04 0,05 0,04 0,04 0,04 0,05 0,05 Hiệu suất
xử lý (%) 87,1 82,1 84,6 82,8 87,9 89,5 84,0 82,1
+ Nồng độ H2S tại chuồng có xử lý ôzôn (c c đợt 2, 3, 4) thấp hơn nhiều so với thời điểm chưa
xử lý (đợt 1) Điều này cho thấy, ôzôn ôxy hóa tốt khí H2S ph t sinh trong qu trình chăn nuôi
gà Hiệu quả xử lý H2S của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 97,4-98,3% Nồng độ H2S sau xử lý ằng ôzôn đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
+ Nồng độ CH3SH tại chuồng có xử lý ôzôn (c c đợt 2, 3, 4) thấp hơn so với thời điểm chưa xử
lý (đợt 1) Điều này cho thấy, ôzôn ôxy hóa tốt khí CH3SH ph t sinh trong qu trình chăn nuôi
gà Hiệu quả xử lý CH3SH của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 82,1-89,5% Nồng độ CH3SH sau xử
lý ằng ôzôn đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
3.2 K t quả áp dụng mô hình xử lý mùi hôi bằng ôzôn tại trại ch n nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi
3.2.1 Thiết kế mô hình xử lý mùi hôi tại trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi
Dựa vào phương ph p tính to n ở trên, để xử lý mùi hôi tại 3 d y chuồng dạng hở thuộc trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi đạt quy chuẩn, số lượng m y ôzôn cần thiết là 12 m y
Hệ thống xử lý mùi hôi ao gồm 4 m y ôzôn Fresh G-4, được đặt cố định tại c c trụ ê tông c ch đều nhau tại mỗi d y chuồng (Hình 3.2)
Hình 3.2 Mô hình hệ thống xử lý ô nhiễm mùi hôi ằng ôzôn tại
trại chăn nuôi gà lấy trứng ạng hở Lê Thành Bi
Theo tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định giới hạn cho phép trong không khí
Trang 8như trên, kết hợp với việc ôzôn là loại khí không ổn định, nhanh chóng phân hủy thành phân tử
và nguyên tử ôxy, có khả năng ôxy hóa mạnh c c chất gây mùi, chuồng nuôi gà dạng hở, do vậy, khả năng ảnh hưởng đến vật nuôi và công nhân chăn nuôi là không đ ng kể
3.2.2 Đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình xử lý mùi hôi bằng ôzôn tại trại chăn nuôi
gà dạng hở Lê Thành Bi
Các kết quả quan trắc nồng độ NH3, H2S, CH3SH theo thời gian để đ nh gi khả năng xử lý mùi hôi của ôzôn tại trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi được thể hiện ở Bảng 3.4
Bảng 3 3 Tọa ộ, vị trí lấy m u không khí tại trại chăn nuôi gà Lê Thành Bi
TT Ký hiệu Vị trí lấy m u Tọa ộ VN
Bảng 3 4 Kết quả quan trắc nồng ộ NH 3 , H 2 S, CH 3 SH tại trại chăn nuôi gà lấy trứng ạng hở Lê Thành Bi
Thời i m quan
trắc
Nồng ộ mg m 3
2009/ BTNMT
KK-1.2 KK-2.2 KK-3.2 KK-4.2 KK-5.2 KK-6.2 Kết quả quan trắc nồng độ NH 3
Đợt 1 0,47 0,45 0,47 0,49 0,61 1,12 0,20 Đợt 2 0,41 0,32 0,42 0,42 0,46 0,75 0,20 Đợt 3 0,22 0,19 0,25 0,22 0,27 0,37 0,20 Đợt 4 0,17 0,16 0,16 0,18 0,15 0,20 0,20 Hiệu suất xử lý (%) 63,8 64,4 66,0 63,3 75,4 82,1
Kết quả quan trắc nồng độ H 2 S
Đợt 1 0,143 0,101 0,107 0,109 0,112 0,108 0,042 Đợt 2 0,115 0,057 0,085 0,082 0,081 0,068 0,042 Đợt 3 0,041 0,036 0,044 0,04 0,041 0,042 0,042 Đợt 4 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,042 Hiệu suất xử lý (%) 98,6 98,0 98,1 98,2 98,2 98,1
Kết quả quan trắc nồng độ CH 3 SH
Đợt 1 0,41 0,38 0,36 0,39 0,35 0,35 0,05
Trang 9Thời i m quan
trắc
Nồng ộ mg m 3
2009/ BTNMT
KK-1.2 KK-2.2 KK-3.2 KK-4.2 KK-5.2 KK-6.2 Đợt 2 0,29 0,27 0,28 0,25 0,27 0,24 0,05 Đợt 3 0,17 0,19 0,17 0,16 0,13 0,11 0,05 Đợt 4 0,05 0,05 0,04 0,05 0,04 0,04 0,05 Hiệu suất xử lý (%) 87,8 86,8 88,9 87,2 88,6 88,6
Kết quả quan trắc nồng độ NH3, H2S, CH3SH tại trại chăn nuôi gà lấy trứng dạng hở Lê Thành
Bi tại Bảng 3.4 cho thấy:
+ Nồng độ NH3 tại chuồng có xử lý ôzôn (c c đợt 2, 3, 4) thấp hơn rất nhiều so với thời điểm chưa xử lý (đợt 1) Điều này cho thấy ôzôn đ xử lý tốt NH3, sinh ra trong qu trình chăn nuôi
gà Hiệu quả xử lý NH3 của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 63,3-82,1% Nồng độ NH3 sau xử lý ằng ôzôn đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
+ Nồng độ H2S tại chuồng có xử lý ôzôn (c c đợt 2, 3, 4) thấp hơn nhiều so với thời điểm chưa
xử lý (đợt 1) Điều này cho thấy ôzôn đ xử lý tốt H2S, sinh ra trong qu trình chăn nuôi gà Hiệu quả xử lý H2S của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 98,1-98,6% Nồng độ H2S sau xử lý đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
+ Nồng độ CH3SH tại chuồng có xử lý ôzôn (c c đợt 2, 3, 4) thấp hơn nhiều so với thời điểm chưa xử lý (đợt 1) Điều này cho thấy ôzôn đ xử lý tốt CH3SH, sinh ra trong qu trình chăn nuôi
gà Hiệu quả xử lý CH3SH của ôzôn sau 30 ngày xử lý đạt 87,2-88,9% Nồng độ CH3SH sau xử
lý ằng ôzôn đạt QCVN 06: 2009/BTNMT
4 T LUẬN VÀ I N NGHỊ
4.1 K t luận
+ Kết quả nghiên cứu thử nghiệm mô hình xử lý mùi hôi ằng thiết ị ôzôn tại một trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân, ao gồm điều tra hiện trạng xử lý chất thải, nhằm giảm ô nhiễm
do mùi hôi; đề xuất iện ph p giảm thiểu mùi hôi ằng ôzôn; tính to n, thiết kế mô hình xử lý
mùi hôi ằng thiết ị ph t ôzôn; triển khai thử nghiệm mô hình xử lý mùi hôi ằng c c thiết ị phát ôzôn; đo đạc, gi m s t trước và sau khi lắp đặt c c thiết ị ôzôn, nhằm đ nh gi hiệu quả môi trường của mô hình Kết quả phân tích 8 m u không khí, mùi hôi bên trong trại chăn nuôi gà dạng kín Trần Thị Vân cho thấy hiệu quả rõ rệt của thiết ị ph t ôzôn trong việc xử lý ô nhiễm
do mùi hôi
+ Kết quả nghiên cứu thử nghiệm mô hình xử lý mùi hôi ằng thiết ị ôzôn tại một trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi, ao gồm điều tra hiện trạng xử lý chất thải, nhằm giảm ô nhiễm do mùi hôi; tính to n, thiết kế mô hình xử lý mùi hôi ằng thiết ị ph t ôzôn; triển khai thử nghiệm
mô hình xử lý mùi hôi ằng thiết ị ph t ôzôn; đo đạc, gi m s t trước và sau khi lắp đặt thiết ị ôzôn, nhằm đ nh gi hiệu quả môi trường của c c mô hình xử lý Kết quả phân tích 6 m u không khí, mùi hôi bên trong trại chăn nuôi gà dạng hở Lê Thành Bi cho thấy hiệu quả rõ rệt của thiết
ị ph t ôzôn trong việc xử lý ô nhiễm do mùi hôi
Trang 104.2 Ki n nghị
Do hiệu quả rõ rệt của thiết ị ph t ôzôn trong việc xử lý ô nhiễm do mùi hôi tại c c trại chăn nuôi, nên chúng tôi kiến nghị nhân rộng mô hình này đối với c c trại chăn nuôi kh c trên địa àn tỉnh Vĩnh Long và c c địa phương kh c tại Việt Nam có điều kiện tương tự
TÀI LIỆU THAM HẢO
1 Đặng Kim Chi và cs., 2006 Đề xuất mô hình quản lý môi trường tại một số trang trại ở vùng đồng ằng Bắc Bộ (trang trại chăn nuôi gia cầm, tỉnh Hà Tây) B o c o tổng kết đề tài Hội Bảo vệ Môi trường Công nghiệp, Hà Nội
2 Keener K.M., R.W Bottcher, R.D Munilla, K.E Parbst and G.L Van Wicklen, 1999 Field evaluation of an indoor ozonation system for odor control Paper No.99-4151 ASAE/CSAE international meeting, Toronto American Society of Agricultural Engineers, St Joseph, Maiami, USA
3 Lim T.-T., A.J Heber and J.-Q Ni, 2004 Air quality measurements at a laying hen house: Odor and hydrogen sulfide emissions International Symposium on Control of gaseous and odour emissions from animal production facilities Horsens Denmark: pp 273-282
4 McGinn S.M., 2001 Odours from intensive livestock operations Advances in Dairy Technology, 13: pp 417-430
5 Redwine J.S., R.E Lacey, S Mukhtar and J.B Carey, 2002 Concentration and emissions of ammonia and particulate matter in tunnel ventilated broiler house under summer conditions
in Texas American Society of Agricultural Engineers, 45(4): pp 1101-1109
6 Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), 2000 B o c o nhiệm vụ Cục Môi trường
“Nghiên cứu x c định chỉ tiêu đ nh gi ô nhiễm mùi phục vụ công t c thanh tra môi trường 1999-2000 ENTEC, TP Hồ Chí Minh