Để giải quyết vấn đề ô nhiễm rác thải nhựa trên biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền, các quốc gia, tổ chức quốc tế đã nỗ lực xây dựng và thông qua các điều ước quốc tế ràng buộc về mặt pháp lý cũng như các thỏa thuận chính trị. Việt Nam cũng đã và đang tích cực tham gia các cam kết quốc tế, thúc đẩy các cơ chế hợp tác ở khu vực và chủ động thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ môi trường (BVMT) biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền.
Trang 1RÁC THẢI NHỰA ĐẠI DƯƠNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐẤT LIỀN –
LUẬT PHÁP QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM
Phạm Thị Gấm(1) và Nguyễn Thị Xuân Sơn(2) (1) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường
(2) Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Từ khóa: R c thải nhựa, r c thải iển, ô nhiễm môi trường iển, Việt Nam
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
R c thải iển có mặt trong tất cả c c môi trường sống ở iển C c nghiên cứu ước tính, mật độ trung ình của r c thải iển dao động trong khoảng 13.000-18.000 mảnh trên mỗi km vuông
(Boyer et al., 2018), khoảng 8 triệu tấn, tức là khoảng 3% r c thải nhựa toàn cầu, hằng năm đi
vào môi trường iển và đại dương (Hannah and Max, 2018) Nguồn ô nhiễm iển và đại dương phần lớn không phải từ c c hoạt động trên iển, mà chủ yếu là từ đất liền, với đóng góp khoảng 80% tổng số ô nhiễm vào iển và đại dương (Wowk, 2013), trong đó, 80% r c thải iển là r c thải nhựa (UN Environment Programne, 2017)
Việt Nam đang xếp thứ 4 trên thế giới về lượng r c thải nhựa trên iển (Jam eck et al., 2015)
Phần lớn nguồn ô nhiễm iển này xuất ph t từ hoạt động từ đất liền Tổng lượng CTRSH ph t sinh khoảng 25,5 triệu tấn/năm (Bộ TN&MT, 2019); lượng r c thải nhựa chiếm trung ình từ 8-12% tổng lượng r c thải rắn sinh hoạt (B o Tuổi trẻ, 2018), trong khi tỷ lệ thu gom CTRSH (CTRSH) ình quân đạt 55-65% tổng lượng r c thải rắn sinh hoạt (Cục Hạ tầng Kỹ thuật và JICA, 2015), do đó, lượng chất thải rắn (CTR) không được quản lý rò rỉ ra ên ngoài chiếm lượng rất lớn Việt Nam có đường ờ iển dài, với 2.360 dòng sông (chỉ tính c c dòng sông có chiều dài trên 10 km) và 114 cửa sông và 13 lưu vực sông, d n đến lượng chất thải không được thu gom và xử lý, từ đất liền ị cuốn theo c c dòng sông ra iển
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm r c thải nhựa trên iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền, c c quốc gia,
tổ chức quốc tế đ nỗ lực xây dựng và thông qua c c điều ước quốc tế ràng uộc về mặt ph p lý cũng như c c thỏa thuận chính trị Việt Nam cũng đ và đang tích cực tham gia c c cam kết quốc
tế, thúc đẩy c c cơ chế hợp t c ở khu vực và chủ động thực hiện nhiều iện ph p để ảo vệ môi trường (BVMT) iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền
2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN DO RÁC THẢI NHỰA BẮT NGUỒN TỪ ĐẤT LIỀN BẰNG CÁC CAM T, THỎA THUẬN QU C T
Cho đến nay, cộng đồng quốc tế đ xây dựng nhiều điều ước quốc tế điều chỉnh vấn đề ô nhiễm iển, tuy nhiên, chỉ có rất ít c c quy định liên quan đến ô nhiễm iển do r c thải ắt nguồn từ đất liền Vấn đề này chỉ được điều chỉnh ằng một số quy định chung trong trong Công ước Luật Biển năm 1982, còn chủ yếu được đề cập trong c c thỏa thuận chính trị
2.1 Các quy định của Công ư c Luật Biển n m 1982 về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền
Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) không quy định cụ thể về nghĩa vụ và tr ch nhiệm của c c quốc gia thành viên trong BVMT do r c thải từ đất liền, chỉ có những quy định chung, mang tính nguyên tắc (Bộ Ngoại giao Việt Nam, 1982) Tại Khoản 1, Điều 194 UNCLOS quy định: “C c quốc gia, tùy theo tình hình, thi hành riêng rẽ, hay phối hợp với nhau, tất cả c c iện ph p phù
Trang 2hợp với Công ước, cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường iển, sử dụng
c c phương tiện thích hợp nhất mà mình có và cố gắng điều hòa c c chính s ch của mình về mặt này” và tại Khoản 3 Điều này quy định: “C c iện ph p được sử dụng để thi hành phần này cần phải nhằm vào tất cả c c nguồn gây ra ô nhiễm môi trường iển” Quy định này không nêu rõ
c c nghĩa vụ cụ thể mà quốc gia thành viên phải thực hiện, mà chủ yếu nhấn mạnh đến kết quả của việc BVMT iển do c c nguồn gây ô nhiễm iển, trong đó, gồm cả r c thải iển từ đất liền, còn c c iện ph p, thì c c quốc gia phải linh hoạt theo yêu cầu và điều kiện của quốc gia mình Riêng về ô nhiễm iển có nguồn gốc từ đất liền, tại Điều 207 UNCLOS có quy định rõ hơn về
tr ch nhiệm của c c quốc gia trong việc thông qua c c luật và quy định để ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường có nguồn gốc từ đất liền, có lưu ý đến c c quy tắc và quy phạm cũng như c c tập qu n và thủ tục được kiến nghị và chấp nhận trên phạm vi quốc tế
Bên cạnh đó, UNCLOS cũng quy định về một số tr ch nhiệm cụ thể của c c quốc gia thành viên đối với c c nguồn ô nhiễm iển, ao gồm cả r c thải nhựa, như: hợp t c trên phạm vi thế giới và nếu có thể, trên phạm vi khu vực, để xây dựng c c quy tắc, quy phạm, tập qu n để BVMT iển (Điều 197); thông o về một nguy cơ gây thiệt hại sắp xảy ra hay thông o về một thiệt hại thực sự khi iết được trường hợp môi trường iển đang có nguy cơ sắp phải chịu những thiệt hại hay đ chịu những thiệt hại do ô nhiễm cho quốc gia kh c (Điều 198); xây dựng kế hoạch khẩn cấp chống ô nhiễm ở khu vực để xử lý c c trường hợp có nguy cơ ô nhiễm xuyên iên giới (Điều 199); đẩy mạnh công t c nghiên cứu, thực hiện c c chương trình nghiên cứu khoa học và khuyến khích việc trao đổi c c thông tin và c c dữ kiện về ô nhiễm môi trường iển (Điều 200); quan
s t, đo đạc, đ nh gi và phân tích, ằng c c phương ph p khoa học được thừa nhận, c c nguy cơ
ô nhiễm môi trường iển hay những ảnh hưởng của vụ ô nhiễm này (Điều 204)
2.2 Các thỏa thuận chính trị quốc t điều chỉnh vấn đề ô nhiễm môi trường biển bắt nguồn
từ đất liền
Đến nay, hầu hết c c quy định cụ thể về r c thải iển có nguồn gốc từ đất liền được điều chỉnh trong c c văn kiện quốc không ắt uộc về mặt ph p lý, mang tính chất chính trị, như Hướng d n Montreal năm 1985, Chương trình nghị sự 21, Chương trình nghị sự 2030, Chương trình hành động toàn cầu về BVMT iển do c c hoạt động từ đất liền năm 1995 (GPA), Chiến lược Hônôlulu: Khung khổ toàn cầu về ngăn chặn và quản lý r c iển năm 2011, c c nghị quyết của Hội đồng Môi trường của Liên hợp quốc về r c thải iển và vi nhựa… Một số văn kiện có nội dung trực tiếp về r c thải nhựa, còn đa số là c c nội dung về r c thải iển nói chung
2.2.1 Hướng dẫn Montreal năm 1985
Hướng d n Montreal năm 1985 là văn kiện “luật mềm” đầu tiên đề cập đến việc BVMT iển do
r c thải ắt nguồn từ đất liền Hướng d n gồm c c nội dung x c định rõ hơn nghĩa vụ của c c quốc gia thành viên của UNCLOS về BVMT iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền như: an hành
c c iện ph p phù hợp, hợp t c song phương, khu vực và toàn cầu, hợp t c khoa học và kỹ thuật, xây dựng c c phương thức quản lý toàn diện, quan trắc và quản lý dữ liệu, đ nh gi t c động môi trường, sự cố môi trường, xây dựng thể chế, ph p luật , để phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm so t chất lượng môi trường iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền; tr ch nhiệm ồi thường khi gây thiệt hại cho môi trường iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền (Hướng d n Montreal 1985, đoạn 4, 5, 8,
11, 12, 14, 15, 16, 17, 19) Ngoài ra, Hướng d n còn quy định chi tiết về việc khuyến nghị c c quốc gia phải xây dựng, thông qua và thực hiện c c chiến lược kiểm so t phù hợp hoặc được tích hợp trong chiến lược chung để ảo vệ, ảo tồn và nâng cao chất lượng môi trường (Hướng d n Montreal 1985, đoạn 13)
Trang 32.2.2 Chương trình nghị sự 21
Chương trình nghị sự 21 không có nội dung cụ thể điều chỉnh vấn đề r c thải nhựa iển mà chỉ quy định về quản lý r c thải rắn Tuy nhiên, r c thải rắn cũng được xem là một trong nguồn chính ph t sinh r c thải nhựa iển, trong trường hợp chúng không được quản lý hiệu quả Chương trình nghị sự 21 tập trung vào ốn lĩnh vực chính liên quan đến chất thải, gồm: (i) Giảm thiểu chất thải; (ii) Tối đa hóa việc t i sử dụng và t i chế chất thải đầy đủ về mặt môi trường; (iii) Thúc đẩy xử lý và xử lý r c thải đầy đủ về mặt môi trường; (iv) Mở rộng phạm vi ao phủ dịch
vụ chất thải Đối với mỗi lĩnh vực, Chương trình nghị sự 21 khuyến khích c c quốc gia thực hiện
c c hành động cơ ản, c c mục tiêu và c c hành động cụ thể về việc quản lý, xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu, hợp t c khu vực và toàn cầu; c c phương thức thực hiện như tài chính và đ nh
gi chi phí, ph t triển khoa học và kỹ thuật, ph t triển nguồn nhân lực và tăng cường năng lực
2.2.3 Chương trình hành động toàn cầu về Bảo vệ môi trường biển do các hoạt động từ đất liền năm 1995
Chương trình hành động toàn cầu về Bảo vệ môi trường iển do c c hoạt động từ đất liền năm
1995 (GPA 1995) không có nội dung riêng về r c thải nhựa iển, chỉ có nội dung chung về r c thải iển, trong đó ao gồm cả r c thải nhựa Bên cạnh hướng d n chung về quy trình để xây dựng kế hoạch hành động quốc gia, GPA 1995 còn hướng d n cụ thể c c iện ph p cần thực hiện
để phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm so t r c thải iển ph t sinh từ c c hoạt động từ đất liền GPA
1995 khẳng định lại c c mục tiêu về quản lý CTR trong Chương trình nghị sự 21 (GPA 1955, đoạn 144) và từ đó, khuyến khích c c quốc gia thực hiện c c hành động, chính s ch và c c iện
ph p phù hợp với khả năng của mình, để đạt c c mục tiêu này, cụ thể, c c quốc gia cần (GPA
1995, đoạn 146):
+ Đưa ra c c iện ph p thích hợp, trong đó có thể ao gồm c c iện ph p quản lý và/hoặc c c công cụ kinh tế và c c thỏa thuận tự nguyện, để khuyến khích giảm ph t sinh CTR
+ Lắp đặt c c thùng chứa r c cho người dân ở c c khu vực công cộng, nhằm mục đích thu gom và/hoặc t i chế phù hợp
+ Thiết lập và đảm ảo hoạt động thích hợp của c c cơ sở quản lý CTR trên ờ đối với chất thải
từ mọi nguồn, ao gồm cả chất thải từ tàu thuyền và ến cảng
+ Xây dựng và thực hiện c c chiến dịch nâng cao nhận thức và gi o dục cho công chúng, khối công nghiệp và chính quyền thành phố, cũng như c c tàu thương mại và giải trí về nhu cầu giảm thiểu ph t sinh chất thải và nhu cầu xử lý và t i sử dụng hợp lý với môi trường
+ Tăng cường năng lực lập kế hoạch và quản lý của địa phương, để tr nh vị trí c c i thải gần
ờ iển hoặc đường thủy hoặc để tr nh r c thải tho t ra môi trường iển và ven iển
+ Xây dựng và thực hiện c c chương trình quản lý được cải thiện trong c c cộng đồng nhỏ ở nông thôn, để ngăn chặn r c thải tho t ra sông và môi trường iển và ven iển
+ Thiết lập c c chiến dịch và/hoặc c c dịch vụ thường xuyên, để thu gom CTR gây ô nhiễm c c vùng ven iển và iển
Có thể thấy GPA 1995 đưa ra c c hành động, iện ph p cụ thể, mà quốc gia thành viên nên thực hiện ở cấp độ quốc gia, để quản lý hiệu quả CTR, nhằm tr nh nguy cơ rò rỉ CTR từ đất liền vào môi trường iển
Trang 42.2.4 Chiến lược Hônôlulu: Khuôn khổ toàn cầu về ngăn chặn và quản lý rác biển
Từ năm 1984, nhiều quốc gia đ phối hợp và hợp t c tổ chức c c hội thảo quốc tế về r c thải iển, để đưa ra những đề xuất, nhằm từng ước góp phần BVMT iển do r c thải iển (5imdc.org, 2011) Tại Hội thảo quốc tế về R c thải nhựa lần thứ 5, tổ chức vào th ng 3/2011 tại Hônôlulu, Haoai, Mỹ, với sự tổ chức của Cơ quan Khí quyển và Đại dương Mỹ và UNEP, đại diện của c c quốc gia tham gia Hội thảo đ thông qua Chiến lược Hônôlulu: Khuôn khổ toàn cầu
về ngăn chặn và quản lý r c thải iển
Chiến lược Hônôlulu là một khuôn khổ cho một nỗ lực toàn diện và toàn cầu, nhằm giảm thiểu
c c t c động đến sinh th i, sức khỏe con người và kinh tế của r c thải iển trên toàn cầu Chiến lược Hônôlulu nhằm mục đích sử dụng như một: (i) Công cụ lập kế hoạch để ph t triển hoặc tinh chỉnh c c chương trình và dự n về r c thải iển, cụ thể theo ngành hoặc không gian; (ii) Khung khổ chung tham chiếu để cộng t c và chia sẻ c c phương ph p tốt nhất và ài học kinh nghiệm; (iii) Công cụ gi m s t để đo lường tiến độ trên nhiều chương trình và dự n (NOAA and UNEP, 2011: p ES-1)
Tuy nhiên, Chiến lược không thay thế c c hoạt động của chính quyền quốc gia, c c thành phố, ngành công nghiệp, tổ chức quốc tế hoặc c c ên liên quan kh c Thay vào đó, Chiến lược cung cấp một đầu mối cho sự hợp t c và phối hợp được cải thiện giữa vô số c c ên liên quan trên toàn cầu liên quan đến r c thải iển Việc thực hiện thành công sẽ đòi hỏi sự tham gia và hỗ trợ ở nhiều cấp độ toàn cầu, khu vực, quốc gia và địa phương, liên quan đến toàn ộ x hội dân sự, chính phủ và c c tổ chức liên chính phủ và khối tư nhân (NOAA and UNEP, 2011: p ES-1) Chiến lược Hônôlulu cũng hướng tới những nỗ lực hợp t c toàn cầu, nhằm giảm c c t c động đến sinh th i, sức khỏe con người và kinh tế của r c thải iển trên toàn thế giới (NOAA and UNEP, 2011: p 2)
Chiến lược Hônôlulu đ tập trung vào 3 mục tiêu tổng thể, để giảm đe dọa của r c iển, trong đó
có một mục tiêu trực tiếp về giảm r c thải iển có nguồn gốc từ đất liền và một mục tiêu gi n tiếp, liên quan đến cả r c thải iển có nguồn gốc từ đất liền và trên iển Cụ thể, Mục tiêu A là giảm số lượng và t c động của CTR và r c thải từ nguồn ô nhiễm từ đất liền được đưa vào môi trường iển và Mục tiêu C là giảm lượng và t c động r c iển cộng hưởng đến vùng ờ, môi trường sinh vật đ y, nước iển ngoài khơi Để đạt được mục tiêu A, Chiến lược đ đưa ra 7 chiến lược: (A1) Thực hiện việc gi o dục và tuyên truyền về t c động của r c iển và nhu cầu cải thiện quản lý CTR; (A2) Sử dụng c c công cụ dựa trên thị trường để hỗ trợ quản lý CTR, đặc iệt là giảm thiểu chất thải; (A3) Sử dụng cơ sở hạ tầng và thực hiện c c phương ph p tốt nhất để cải thiện quản lý nước mưa và giảm thải CTR vào đường thủy; (A4) Xây dựng, củng cố và an hành luật và chính s ch hỗ trợ giảm thiểu và quản lý CTR; (A5) Cải thiện khuôn khổ ph p lý liên quan đến nước mưa, hệ thống nước thải và cặn ẩn trong c c tuyến sông nh nh; (A6) Xây dựng năng lực gi m s t và thực thi việc tuân thủ c c quy định và điều kiện cho phép liên quan đến việc xả
r c, đổ r c, quản lý CTR, nước mưa và nước chảy tràn; (A7) Tiến hành c c nỗ lực làm sạch thường xuyên trên c c vùng đất ven iển, trong c c lưu vực và đường thủy, đặc iệt tại c c điểm nóng tích tụ r c iển (NOAA and UNEP, 2011: pp ES-2, 13-17)
2.2.5 Các nghị quyết của Hội đồng Môi trường của Liên hợp quốc về rác thải nhựa trên biển
và vi nhựa
Từ năm 2015, Hội đồng Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP-EA) đ liên tục an hành các nghị quyết tại c c kỳ họp để giải quyết vấn đề r c thải nhựa iển cả nguồn từ đất liền và trên iển
và đến nay, đ an hành 4 nghị quyết về vấn đề này, gồm Nghị quyết UNEP/EA.1/Res.6 năm
Trang 52015, UNEP/EA.2/Res.11 năm 2016, UNEP/EA.3/Res.7 năm 2018 và UNEP/EA.4/Res.6 năm
2019
C c nghị quyết đều có tính kế thừa và ghi nhận ổ sung thêm vào c c nghị quyết của c c kỳ họp tiếp theo c c vấn đề mới ph t sinh và kêu gọi c c quốc gia triển khai thực hiện và khuyến nghị
c c nội dung cụ thể như: hợp t c với Cơ quan Đối t c Toàn cầu về R c thải iển trong việc thực hiện Chiến lược Hônôlulu và tạo điều kiện trao đổi thông tin thông qua mạng lưới r c iển trực tuyến (Nghị quyết UNEP/EA.1/Res.6 năm 2015, đoạn 3); thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên và quản lý hợp lý chất nhựa và vi nhựa (Nghị quyết UNEP/EA.1/Res.6 năm 2015, đoạn 16); ph t triển hơn nữa quan hệ đối t c với c c ngành công nghiệp và x hội dân sự và thiết lập quan hệ đối t c công tư, ao gồm cả c c giải ph p thay thế thân thiện với môi trường cho ao bì nhựa và hệ thống hoàn trả tiền ký quỹ (Nghị quyết UNEP/EA.2/Res.11 năm 2016, đoạn 13); phát triển c c phương ph p tiếp cận tổng hợp và từ nguồn ra iển để chống lại r c iển (Nghị quyết UNEP/EA.3/Res.7 năm 2018); kêu gọi c c quốc gia thành viên và các tổ chức kh c ở cấp địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế, ao gồm cả trong khu vực tư nhân, x hội dân sự và học viện, giải quyết vấn đề r c iển và vi nhựa, ưu tiên c ch tiếp cận toàn ộ vòng đời và hiệu quả nguồn lực, dựa trên c c s ng kiến và công cụ hiện có, được hỗ trợ và dựa trên cơ sở khoa học, hợp t c quốc tế và sự tham gia của nhiều ên liên quan (Nghị quyết UNEP/EA.4/Res.6 năm
2019, đoạn 1)…
3 NHỮNG NỖ LỰC CỦA VIỆT NAM Đ I VỚI VẤN ĐỀ Ô NHIỄM RÁC THẢI NHỰA TRÊN BIỂN CÓ NGUỒN G C TỪ ĐẤT LIỀN
3.1 H p tác v i các quốc gia trong khu vực
Cơ chế hợp t c giữa c c quốc gia liên quan đến việc BVMT iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền chủ yếu được hình thành thông qua c c tuyên ố, chiến lược, chương trình và kế hoạch (UNEP, 2000: p 12) Để giải quyết vấn đề ô nhiễm r c thải nhựa trên iển có nguồn gốc từ đất liền, Việt Nam đ chủ động trong việc xây dựng và thực hiện c c thỏa thuận ở khu vực, cụ thể:
3.1.1 Tham gia thực hiện Kế hoạch hành động khu vực của COBSEA về Rác thải biển
Mục tiêu tổng thể của Kế hoạch hành động khu vực của COBSEA1
về R c thải iển là củng cố, phối hợp và tạo điều kiện hợp t c và thực hiện c c chính s ch, chiến lược và iện ph p môi trường cần thiết, để quản lý tổng hợp ền vững r c thải iển ở khu vực biển Đông Á Do đó, Kế hoạch hành động khu vực về R c thải iển sẽ trực tiếp hỗ trợ c c nước tham gia COBSEA thực hiện Mục tiêu 14.1 của Mục tiêu ph t triển ền vững 14, để ngăn chặn và giảm đ ng kể ô nhiễm
iển c c loại (COBSEA, 2019: p 4) Kế hoạch đưa ra 6 mục tiêu và c c hành động cụ thể, tập
trung vào: (i) Ngăn chặn và giảm thiểu r c thải iển từ đất liền; (ii) Ngăn chặn và giảm r c thải iển từ hoạt động trên iển; (iii) Gi m s t và đ nh gi r c thải iển; (iv) C c hoạt động hỗ trợ
thực hiện Kế hoạch
3.1.2 Hợp tác trong ASEAN để giải quyết vấn đề rác thải nhựa
Đầu năm 2018, c c quốc gia thành viên đ đồng ý về Tuyên ố Băng Cốc và Khung hành động ASEAN về R c thải iển trong khu vực Đông Á và đây được xem là ước tiến lớn của c c quốc gia khu vực này tại Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á về Bảo vệ chống r c thải nhựa trên iển vào tháng 11/2018 Tuyên ố Băng Cốc, cùng với Khung hành động ASEAN, nếu được thực thi, sẽ
1
COBSEA là Cơ quan Điều phối Biển Đông Á, gồm các quốc gia thành viên: Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Xinhgapo, Thái Lan, Ôxtrâylia, Campuchia, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam
Trang 6là một ví dụ điển hình về c ch hành động khu vực có thể được thực hiện để giải quyết một th ch thức chung Đặc iệt, Khung hành động có một số nội dung quan trọng, trong đó gồm ốn lĩnh vực ưu tiên, là: (i) hỗ trợ và hoạch định chính s ch; (ii) nghiên cứu, đổi mới và nâng cao năng lực; (iii) nhận thức, gi o dục và tiếp cận cộng đồng; (iv) sự tham gia của khu vực tư nhân Bên cạnh đó, trong khuôn khổ ASEAN, dự kiến thành lập một trung tâm về r c thải iển ASEAN
3.1.3 Tham gia Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Để ảo vệ môi trường iển cho mục tiêu ph t triển ền vững, c c thành viên Diễn đàn Hợp t c kinh tế châu Á – Th i Bình Dương (APEC)1 luôn chú trọng nguồn ô nhiễm iển, đặc iệt là r c thải iển Tại Hội nghị Bộ trưởng liên quan đến Đại dương APEC lần thứ 4 tại Hạ Môn, Trung Quốc năm 2014, với Tuyên ố Hạ Môn, đ một lần nữa khuyến khích c c quốc gia APEC ảo vệ môi trường iển, đồng thời đ thành lập Nhóm Công t c về R c iển (APEC, 2014: paragraph
No.4) Đây được xem là hành động thực sự của APEC trong cuộc chiến chống lại r c thải iển
Đến nay, Nhóm Công t c về R c iển đ thực hiện c c hoạt động nghiên cứu và đ cung cấp cơ
sở để c c thành viên APEC thông qua Lộ trình APEC về r c thải iển tại Cuộc họp quan chức cấp cao lần thứ 3 tại Puerto Varas, Chilê vào năm 2019 Lộ trình APEC về r c thải iển đ đưa
ra tầm nhìn, c c hướng d n và việc thực hiện Tầm nhìn của Lộ trình đ đưa ra c c khuyến nghị
cụ thể (APEC, 2019): (i) Khuyến khích c ch tiếp cận hợp nhất APEC ằng c ch thúc đẩy sự ph t triển và phối hợp chính s ch ở mọi cấp độ, từ hợp t c khu vực cho đến chính quyền địa phương, trên tất cả c c diễn đàn và cơ quan có liên quan; (ii) Thúc đẩy nghiên cứu và đổi mới để ph t triển và hoàn thiện c c phương ph p và giải ph p mới để quan trắc, ngăn ngừa và giảm r c thải iển; (iii) Thúc đẩy chia sẻ c c thực tiễn tốt nhất và ài học kinh nghiệm và tăng cường hợp t c; (iv) Tăng khả năng tiếp cận tài chính và tạo điều kiện cho sự tham gia của khu vực tư nhân để thúc đẩy đầu tư, thương mại và tạo lập thị trường trong c c ngành công nghiệp và hoạt động cho
phép phòng ngừa và quản lý r c thải iển
3.1.4 Tham gia Quan hệ đối tác trong Quản lý môi trường ở biển Đông Á
Trong hơn hai thập kỷ thành lập từ năm 1993, Quan hệ đối t c trong Quản lý môi trường vùng biển Đông Á (PEMSEA)2 đ cung cấp c c giải ph p để quản lý hiệu quả cho c c ờ iển và đại dương trên khắp c c vùng iển chung của khu vực biển Đông Á BVMT iển tiếp tục với việc thông qua Tuyên ố Putrajaya hợp t c khu vực về ph t triển ền vững ở biển Đông Á năm 2003 tại Đại hội Biển Đông Á ở Putrajaya, Malaixia Tuyên ố quy định về việc thực hiện hợp t c khu vực của Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Ph t triển ền vững cho c c ờ iển và đại dương ở Đông Á và thông qua Chiến lược Ph t triển ền vững cho vùng iển Đông Á (SDS-SEA)
Sau hơn mười năm từ khi được thông qua, Hội đồng PEMSEA lần thứ 6, vào tháng 6/2014, đ quyết định cập nhật SDS-SEA, do việc thay đổi c c điều kiện, kiến thức và năng lực của c c nước trong vùng biển Đông Á, đòi hỏi phải xem xét lại SDS-SEA để Chiến lược phù hợp với c c
ưu tiên và mục tiêu của c c quốc gia (PEMSEA, 2014: p 14) Vấn đề BVMT iển do nguồn ô nhiễm từ đất liền là một trong những mục tiêu để thực hiện định hướng chiến lược: “C c nước
1
APEC là một diễn đàn kinh tế khu vực, được thành lập năm 1989, gồm 21 thành viên: Ôxtrâylia, Brunêy, Canađa, Chilê, Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Inđônêxia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaixia, Mêhicô, Niu Dilân, Papua Niu Ghinê, Pêru, Phillipin, Nga, Xinhgapo, Đài Loan (Trung Quốc), Thái Lan, Mỹ và Việt Nam
2
PEMSEA gồm 11 quốc gia thành viên: Campuchia, Trung Quốc, Inđônêxia, Malaixia, Triều Tiên, Philipin, Xinhgapo, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Việt Nam
Trang 7Đông Á sẽ ảo vệ c c hệ sinh th i, sức khỏe con người và x hội khỏi những rủi ro xảy ra do hậu quả của hoạt động của con người” Để đạt định hướng này, mục tiêu thứ 2 x c định “Suy tho i ven iển và iển do c c hoạt động của con người từ đất liền phải được ngăn chặn” C c chương trình hành động nhằm đạt được mục tiêu này đ được nêu rõ trong Chiến lược Bên cạnh c c hành động hỗ trợ c c quốc gia, chiến lược này kết hợp c c mục tiêu và hướng d n trong c c công ước và thỏa thuận quốc tế như UNCLOS, Chương trình nghị sự 21 và GPA vào c c chiến lược, chính s ch và chương trình hành động mới và hiện có ở cấp địa phương, quốc gia và khu vực
3.2 Các quy định về bảo vệ môi trường biển do rác thải nhựa từ đất liền ở Việt Nam
R c thải nhựa thuộc CTR, do theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là ùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc c c hoạt động kh c” (Thủ tướng Chính phủ, 2015 : Điều 3) CTR gồm CTRSH, chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) thông thường, CTR thông thường và CTR nguy hại Do đó,
để đ nh gi thực trạng quy định về quản lý r c thải nhựa từ đất liền, phải đ nh gi thực trạng về quản lý CTR và quy định cụ thể về r c thải nhựa, ph t sinh từ c c hoạt động từ đất liền
3.2.1 Quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành c c nhóm như sau: (i) nhóm hữu cơ dễ phân hủy; (ii) nhóm có khả năng t i sử dụng, t i chế; (iii) nhóm còn lại (Thủ tướng Chính phủ, 2015 : Khoản 1, Điều 15) CTRSH sau khi được phân loại, được lưu giữ trong c c ao ì hoặc thiết ị lưu chứa phù hợp (Khoản 2, Điều 15) Tổ chức, c nhân ph t sinh CTRSH phải thực hiện việc phân loại, lưu giữ Bên cạnh đó, c c quy định về tr ch nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH cũng được quy định cụ thể, trong đó, việc xử lý ằng phương thức t i sử dụng, t i chế, đồng xử lý được quy định chi tiết (Điều 16), việc thu gom, vận chuyển phải đảm ảo theo quy định, không rơi v i, ph t t n… (Điều 17)
Mặc dù đ có quy định cụ thể về việc phân loại chất thải sinh hoạt, trong đó có phân loại r c thải nhựa tại nguồn, tuy nhiên, công t c phân loại còn nhiều hạn chế, đặc iệt tại khu vực nông thôn Phần lớn r c thải tiếp nhận tại c c i chôn lấp chưa được thực hiện phân loại r c tại nguồn (Bộ TN&MT, 2017: tr 57) Mặt kh c, do nhận thức của người dân còn chưa cao, nên lượng r c ị vứt ừa i ra môi trường còn nhiều, việc thu gom, phân loại tại nguồn v n chưa được p dụng rộng r i, do thiếu đầu tư cho hạ tầng cơ sở, cũng như thiết ị, nhân lực và nhận thức của cộng đồng (Bộ TN&MT, 2017: tr 56) Tỷ lệ thu gom CTRSH ình quân đạt 55-65% tổng lượng r c thải rắn sinh hoạt (Cục Hạ tầng Kỹ thuật và JICA, 2015) Với tỷ lệ r c thải nhựa chiếm khoảng
từ 8-12% trong tổng số r c thải rắn sinh hoạt ph t sinh, lượng r c thải nhựa đưa vào môi trường (không được thu gom) là rất lớn
Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại thành 3 nhóm, trong đó có nhóm CTRCN thông thường, được t i sử dụng, t i chế làm nguyên liệu cho sản xuất (Thủ tướng Chính
phủ, 2017: Điều 29) Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển CTRCN thông thường phải ảo
đảm không được làm rơi v i, gây ph t t n ụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đ p ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định C c chủ xử lý chất thải nguy hại, đ được cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, được phép thu gom, vận chuyển CTRCN thông thường Tổ chức, c nhân thu gom, vận chuyển CTRCN thông thường có tr ch nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử lý
CTRCN thông thường, được phép hoạt động theo quy định của ph p luật (Điều 31)
Mặc dù đ có quy định về việc phân loại, thu gom, công tác thu gom CTR thông thường còn hạn chế Năm 2016, lượng CTR được thu gom trên cả nước đạt hơn 33.167 tấn, trong đó tổng lượng CTR thông thường thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Trang 8đạt khoảng 27.067 tấn (chiếm tỷ lệ 81%) Như vậy, v n còn khoảng 5.100 tấn CTR được thu gom, nhưng chưa được xử lý theo quy định, chưa kể lượng lớn CTR chưa được thu gom, đ và đang gây ô nhiễm môi trường nước, đất (Bộ TN&MT,2017)
Về quản lý chất thải rắn nguy hại, chủ nguồn thải chất thải nguy hại có tr ch nhiệm trong việc
thu gom, phân loại và lưu trữ chất thải nguy hại: phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và đảm ảo c c điều kiện về giảm thiểu chất thải nguy hại ph t sinh, có khu vực lưu trữ phù hợp, trường hợp không tự xử lý, được phải đăng ký với tổ chức, c nhân có giấy phép phù hợp và thực hiện công tác o c o về việc quản lý chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, 2015 : Điều 7)
Bên cạnh đó, Luật BVMT và c c văn ản hướng d n thi hành còn quy định một số nội dung về quản lý một số nguồn CTR đặc thù, như chất thải ph t sinh từ ao ì, thuốc ảo vệ thực vật từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động y tế, du lịch…
3.2.2 Khuyến khích sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường
Sản phẩm thân thiện với môi trường nếu được sản xuất để thay thế c c sản phẩm không thân thiện với môi trường, đặc iệt là nhựa, túi nilông khó phân hủy sẽ giảm đảng kể nguy cơ gây ô nhiễm môi trường iển về lâu dài Do đó, việc khuyến khích sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường đ được quy định trong một số văn ản
Luật BVMT năm 2014 và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT quy định sản xuất c c sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nh n xanh Việt Nam được hưởng c c ưu đ i, hỗ trợ hoạt động BVMT như: ưu đ i, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai, ưu đ i về huy động vốn đầu
tư, ưu đ về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế xuất khẩu, ưu đ i thuế gi trị gia tăng;
hỗ trợ về gi và tiêu thụ sản phẩm Đây được xem là những điều kiện khuyến khích c c sản phẩm thân thiện với môi trường, tạo điều kiện để sản xuất c c sản phẩm thay thế c c sản phẩm
có hại cho môi trường như c c sản phẩm nhựa Bên cạnh đó, túi nilông thân thiện với môi trường cũng được khuyến khích sản xuất thông qua việc miễn thuế BVMT Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/7/2012 do Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) an hành Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi nilông thân thiện với môi trường
Tuy nhiên, c c khuyến khích này cũng chưa thúc đẩy được c c doanh nghiệp đầu tư sản xuất túi nilông thân thiện với môi trường Một trong những lý do đó là khó cạnh tranh với túi nilông khó phân hủy Bên cạnh đó, trong thực tế, chưa có loại ao ì nào tiện lợi và rẻ hơn được phổ iến sử dụng để thay thế túi nilông
3.2.3 Hạn chế sản xuất túi nilông khó phân hủy
Để hạn chế việc sản xuất túi nilông khó phân hủy, tránh t c động lâu dài đến môi trường iển, Luật Thuế BVMT năm 2010 quy định, túi nilông thuộc diện chịu thuế, với khung thuế suất 30.000-50.000 đồng Túi nilông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, ao ì nhựa mỏng, có hình dạng túi (có miệng túi, có đ y túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó), được làm
từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (low density polyethylen) hoặc LLDPE (linear low density polyethylen resin), ngoại trừ ao ì đóng gói sẵn hàng hóa và túi
nilông đ p ứng tiêu chí thân thiện với môi trường (Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ TN&MT)
Biểu khung thuế BVMT đối với túi nilông thuộc diện chịu thuế là 30.000-50.000 đồng/kg, áp dụng thu mức 50.000 đồng/kg từ ngày 01/01/2019; 1 kg túi nilông có thể có từ 100-200 túi,
Trang 9nghĩa là thuế BVMT chỉ thu khoảng 250-500 đồng/túi là còn thấp, chưa khuyến khích hạn chế sử dụng; chưa có t c động nhiều tới hạn chế việc sản xuất, sử dụng túi nilông Bên cạnh đó, việc thực hiện thu thuế túi nilông còn hạn chế, chưa thu hết mọi trường hợp, thể hiện qua việc gi n ngoài thị trường của túi nilông nhiều khi ằng với mức thuế
3.2.4 Tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa
Để giảm lượng chất thải nhựa vào môi trường, Luật BVMT năm 2014 đ quy định t i chế, được quy định như là một trong những yêu cầu chung của qu trình quản lý chất thải (Khoản 1, Điều 85) Đồng thời, Luật cũng quy định một loạt c c iện ph p, để khuyến khích việc t i chế, t i sử dụng chất thải, như: Nhà nước khuyến khích tổ chức, c nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường thông qua hình thức đấu thầu, cơ chế hợp t c công tư trong t i chế, xử lý (Khoản 1, Điều 150); Nhà nước ưu đ i, hỗ trợ c c hoạt động BVMT, trong đó có hoạt động xây dựng cơ sở
t i chế (Điểm , Khoản 1, Điều 151); c c ưu đ i về cơ sở hạ tầng và đất đai, vốn, thuế, gi và tiêu thụ sản phẩm… cho sản phẩm từ hoạt động t i chế, xử lý chất thải được chứng nhận (Thủ tướng Chính phủ, 2015a: Điểm 12, Phụ lục III); hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ph t triển và ứng dụng công nghệ t i chế, t i sử dụng chất thải ưu tiên (Luật BVMT năm 2014, Điểm a, Khoản 2, Điều 152)
Bên cạnh đó, Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật Đầu tư, đ quy định ngành nghề đặc iệt ưu đ i đầu tư trong lĩnh vực môi trường, ao gồm t i chế, t i sử dụng chất thải tập trung (Thủ tướng Chính phủ, 2015c: Điểm 1, Tiểu mục III, Mục A, Phụ lục I)
Ngoài ra, Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đ quy định nhóm nội dung, iện ph p hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ CTR được thu gom, t i chế, t i sử dụng, gồm: giảm dần sản xuất và sử dụng túi, ao gói khó phân hủy (trong đó có nhựa và túi nilông); nghiên cứu, sản xuất c c loại túi, ao gói dễ phân hủy trong tự nhiên, thay thế túi, ao gói khó phân hủy (Thủ tướng Chính phủ, 2012: Điểm g, Tiểu mục 1, Mục II) Đến năm 2020, thu gom và t i sử dụng 50% tổng số lượng chất thải túi nilông khó phân hủy ph t sinh trong sinh hoạt (Thủ tướng Chính phủ, 2013: Điểm 2c, Mục III)
Mặc dù có nhiều iện ph p ưu đ i, khuyến khích c c hoạt động t i chế, t i sử dụng chất thải nói chung và r c thải nhựa nói riêng, tuy nhiên đến nay, những dữ liệu cơ ản như tỷ lệ t i chế CTR qua c c năm, Việt Nam v n chưa thống kê được (Nguyen Hoang Nam and Nguyen Trong Hanh, 2019) Việc giảm thiểu và t i chế chỉ chiếm 22,5% trên tổng số CTRSH thu gom được (Ministry
of Construction, 2017) C c doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải nói chung, chủ yếu là doanh nghiệp siêu nhỏ, có trình độ khoa học và công nghệ thấp, cụ thể, tổng số doanh nghiệp là 1.791, trong đó doanh nghiệp lớn là 107, chiếm 6%, doanh nghiệp vừa 51, chiếm 2,8%, doanh nghiệp nhỏ 547, chiếm 30,5% và doanh nghiệp siêu nhỏ 1.086 doanh nghiệp, chiếm 60,6% (Tổng cục Thống kê, 2018)
3.2.5 Quy định về mở rộng trách nhiệm của nhà sản xuất
Để mở rộng tr ch nhiệm đối với ph t sinh r c thải rắn, Luật BVMT năm 2014 đ quy định, chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử lý sản phẩm thải ỏ (Khoản 1, Điều 87) Thủ tướng Chính phủ đ quy định danh mục sản phẩm thải ỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý, trong đó quy định c c sản phẩm ao gồm chất thải nhựa, như c c thiết ị điện tử (m y vi tính, tủ lạnh, m y giặt…), săm, lốp và phương tiện giao thông (xe mô tô, xe gắn m y c c loại, xe ô tô) (Thủ tướng Chính phủ, 2015d: Phụ lục) Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT, ngày 04/10/2017 do
Bộ trưởng Bộ TN&MT an hành quy định về hình thức, số lượng và vị trí điểm thu hồi; yêu cầu
Trang 10kỹ thuật điểm thu hồi; quy trình quản lý điểm thu hồi; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý sản phẩm thải ỏ…
Mặc dù c c quy định về thu hồi sản phẩm thải ỏ ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên, c c ao gói ằng nhựa hoặc c c sản phẩm nhựa chưa thuộc danh mục sản phẩm thải ỏ phải được thu hồi Bên cạnh đó, việc thực hiện việc thu hồi sản phẩm thải ỏ theo c c quy định hiện hành còn nhiều hạn chế Một mặt người sử dụng chưa có thói quen đưa c c sản phẩm thải ỏ thuộc danh s ch phải thu hồi đến điểm thu hồi, nhiều sản phẩm để l n trong r c thải sinh hoạt, mặt kh c, nhà sản xuất cũng chưa hoặc thành lập rất hạn chế c c điểm thu hồi sản phẩm thải ỏ, ví dụ như, Hãng Ford chỉ thiết lập một điểm thu hồi sản phẩm tại Nhà m y Lắp r p Công ty TNHH Ford Việt Nam, tỉnh Hải Dương
3.2.6 Chiến lược quốc gia về Quản lý tổng hợp chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn 2050
Tại Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 07/5/2018, Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: “Tất cả c c đô thị loại đặc iệt và loại I, có công trình t i chế CTR phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình; 85% c c đô thị còn lại có công trình t i chế CTR phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình; tăng cường khả năng t i chế, t i sử dụng, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng; phấn đấu tỷ lệ CTRSH xử
lý ằng phương ph p chôn lấp trực tiếp đạt tỷ lệ dưới 30% so với lượng chất thải được thu gom (ii) Sử dụng 100% túi nilông thân thiện với môi trường tại c c trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilông khó phân hủy; hạn chế và tiến tới chấm dứt việc nhập khẩu, sản xuất và cung cấp c c loại túi nilông khó phân hủy kể từ năm 2026 tại c c trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt” (Thủ tướng Chính phủ, 2018: Tiểu mục , Mục 3, Điều 1)
Bên cạnh đó, để thúc đẩy thêm c c sản phẩm thân thiện với môi trường, giảm ao gói ằng nhựa
và nilông khó phân hủy, Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đ
x c định một trong những iện ph p để giảm dần sản xuất và sử dụng túi, ao gói khó phân hủy là: nghiên cứu, sản xuất c c loại túi, ao gói dễ phân hủy trong tự nhiên, thay thế túi, ao gói khó phân hủy Đồng thời, Đề n Tăng cường kiểm so t ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020 x c định một trong những mục tiêu: “Đến 2020, giảm 65% khối lượng túi nilông khó phân hủy sử dụng tại c c siêu thị, trung tâm thương mại so với 2010; giảm 50% khối lượng túi nilông khó phân hủy sử dụng tại c c chợ dân sinh so với 2010”, và tăng cường sản xuất và sử dụng sản phẩm ao gói, túi x ch thân thiện với môi trường, thay thế túi nilông khó phân hủy; an hành quy định cấm sản xuất c c loại túi nilông khó phân hủy có chiều dày một lớp màng nhỏ hơn 30 micromet” Tuy nhiên, đến nay, việc triển khai thực hiện c c mục tiêu và c c nhiệm vụ trong đề n này hầu như không thực hiện được, do thiếu nguồn tài chính
3.2.7 Kế hoạch hành động quốc gia về Quản lý rác thải nhựa đại dương
Trong Kế hoạch hành động quốc gia về Quản lý r c thải nhựa đại dương đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ quyết định một số mục tiêu cụ thể (Thủ tướng Chính phủ, 2019):
+ Đến năm 2025: (i) Giảm thiểu 50% r c thải nhựa trên iển và đại dương; 50% ngư cụ khai
th c thủy sản ị mất hoặc ị vứt ỏ được thu gom; 80% c c khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch kh c ven iển không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó phân hủy; ảo đảm tối thiểu một năm hai lần ph t động tổ chức chiến dịch thu gom, làm sạch c c i tắm iển trên toàn quốc; 80% c c khu ảo tồn iển không còn r c thải nhựa; (ii) Thực hiện việc quan trắc hàng năm và định kỳ 5 năm một lần đ nh gi hiện trạng r c thải nhựa đại dương tại một số cửa sông thuộc 5 lưu vực sông chính tại Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,