Nghiên cứu được tiến hành tại xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh , thuộc khu vực vực ven rừng ngập mặn RNM, bãi triều ở huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, nhằm đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên hệ sinh thái RNM Tuy có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi và nguồn nhân lực dồi dào, với 65,31 % dân số trong độ tuổi lao động ở địa phương, song khả năng tiếp cận nguồn vốn, nhận thức và cơ sở vật chất còn hạn chế.
Trang 1QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN, BÃI BỒI CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Lê Xuân Tuấn(1), Trần Quốc Cường(2), Nguyễn Thị Thanh Hoài(3)
và Phan Thị Anh Đào(3) (1) Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
(2) Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
(3) Trung tâm Nghiên cứu Môi trường, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
TÓM TẮT
Nghiên cứu ược tiến hành tại xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh , thuộc khu vực v n
i n rừng ngập mặn RNM , ãi triều ở huyện Cù Lao Dung, tỉnh S c Trăng, nhằm ánh giá hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên hệ sinh thái RNM Tuy c iều kiện tự nhiên khá thuận lợi và nguồn nhân lực ồi ào, v i 65, % ân số trong ộ tu i lao ộng ở ịa phương, song khả năng tiếp cận nguồn vốn, nhận thức và cơ sở vật chất c n hạn chế Kết quả phân tích cho thấy, thu nhập trung ình trên ầu người tháng từ nuôi trồng và ánh
ắt thủy sản vào khoảng từ - triệu ồng, v i ánh ắt thủy sản và c th lên t i triệu ồng, ối v i nuôi trồng thủy sản Hơn 5 % số hộ ược phỏng vấn ã ánh giá cao vai tr của RNM trong việc cung cấp nguồn thu nhập và nguồn hải sản làm thức ăn cho gia ình
C 6 % người ân cho rằng, vai tr của mình chỉ là khai thác tài nguyên, không liên quan
ến quản lý và ảo vệ tài nguyên Báo cáo c ng chỉ ra các hạn chế, mâu thu n trong khai thác tài nguyên và quản lý tài nguyên RNM, c ng như việc a ạng các hoạt ộng sinh kế của người ân, trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên v n i n Một số iện pháp ã ược ề xuất, nhằm nâng cao hiệu quả của việc khai thác và ảo vệ tài nguyên RNM, ãi
ồi huyện Cù Lao Dung, tỉnh S c Trăng
Từ khóa: Hệ sinh th i rừng ngập mặn, sinh kế, khai th c tài nguyên, Cù Lao Dung
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cù Lao Dung là huyện nằm trong vùng kinh tế iển của tỉnh Sóc Trăng, với tổng diện tích tự nhiên 26.143,22 ha Cù Lao Dung có phía Đông gi p huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (cửa Định An), phía Tây gi p cửa Trần Đề qua huyện Long Phú, phía Nam giáp Biển Đông, phía Bắc gi p Cồn Mỹ Phước, huyện Kế S ch (UBND huyện Cù Lao Dung, 2018) Cù Lao Dung được ao ọc
ởi sông Hậu và Biển Đông, độ cao trung ình khoảng 1,0 mét, địa hình ằng phẳng, hệ thống kênh rạch chằng chịt, tạo thành nhiều mảng riêng iệt Toàn huyện có 7 x và 1 thị trấn, gồm có:
An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, Đại Ân
1 và thị trấn Cù Lao Dung Huyện Cù Lao Dung có hơn 23.000 ha rừng phòng hộ, trong đó có 1.200 ha rừng ngập mặn (RNM), với c c loài ần, mắm, đước, dừa nước Tiếp gi p với vùng RNM là trên 8.000 ha i ồi ven iển, với c c i nghêu giống (trên 300 ha) và nghêu thương phẩm (trên 5.000 ha)
Hoạt động khai thác, nuôi trồng khai thác thủy sản trong vùng RNM, bãi ồi ven iển là những hoạt động sinh kế chính tại các xã ven iển huyện Cù Lao Dung (UBND huyện Cù Lao Dung,
2015, 2016, 2017, 2018) Các hoạt động nuôi trồng, khai th c ven ờ, nhu cầu khai th c con giống thủy sản ngày càng tăng, gây p lực và có thể d n đến suy giảm về số lượng, chất lượng hệ sinh thái (HST) RNM, i ồi ven iển, suy giảm nguồn lợi thủy sản (Phan Nguyên Hồng, 1999;
Trang 2Phan Nguyên Hồng và cs., 2007; Lê Xuân Tuấn và cs., 2018; Le Xuan Tuan et al., 2019; Le
Xuan Tuan and Tran Quoc Cuong, 2020) Ngược lại, sự suy giảm tài nguyên HST RNM và nguồn lợi thủy sản ảnh hưởng không nhỏ đến sinh kế của cộng đồng, làm giảm thu nhập, giảm
c c nguồn lực sinh kế, gây mâu thu n giữa c c ngành, từ đó làm suy giảm chất lượng cuộc sống
(Wright et al., 2015)
Xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 là hai xã của huyện Cù Lao Dung Xã An Thạnh Nam nằm về phía Đông Nam của huyện Cù Lao Dung, cách trung tâm huyện Cù Lao Dung 30 km Diện tích
tự nhiên của xã là 6.452,99 ha, địa hình thấp, có tính đặc thù vùng ven biển, đất đai ằng phẳng, với độ cao trung bình 0,5-1,5 m so với mặt nước iển (Trung tâm QHTNMT Biển), 2010) Đất rừng phòng hộ tập trung ở tuyến đuôi cồn xã An Thạnh Nam, với diện tích rừng 1.077,98 ha Xã
An Thạnh 3 có tổng diện tích tự nhiên là 3.755,39 ha Địa hình của xã An Thạnh 3 tương đối ằng phẳng
Nghiên cứu này được tiến hành trên hai xã, nhằm nghiên cứu đ nh gi hiện trạng khai th c tài nguyên RNM, i ồi ven iển và một số vấn đề về quản lý của c c x ven iển Cù Lao Dung Đồng thời, o c o cũng thảo luận, đề xuất một số giải ph p, để có thể nâng cao hiệu quả khai
th c, cũng như ảo vệ tài nguyên RNM, i ồi ven iển của huyện Cù Lao Dung
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
Nghiên cứu, điều tra thực địa tiến hành từ th ng 6/2018 đến th ng 8/2019 tại 2 x ven iển An Thạnh Nam và An Thạnh 3 của huyện Cù Lao Dung
Nhóm nghiên cứu đ tiến hành điều tra, tham vấn, phỏng c n ộ quản lý tại huyện Cù Lao Dung (15 phiếu) và tham vấn cộng đồng dân cư có tham gia khai th c tài nguyên RNM, i ồi ven iển tại x An Thạnh Nam và An Thạnh 3 (200 phiếu, ao gồm 100 hộ gia đình x An Thạnh Nam, 100 hộ gia đình x An Thạnh 3), với c c nội dung chính như: dân tộc, nghề nghiệp, trình
độ học vấn, nhận thức về vai trò RNM, hiện trạng hoạt động sinh kế của cộng đồng có liên quan tới khu vực i ồi, RNM, hiện trạng công t c quản lý RNM của cơ quan quản lý Nhà nước c c cấp, c c thuận lợi và khó khăn, những vướng mắc trong việc khai th c, sử dụng, quản lý RNM
Hộ được phỏng vấn được lựa chọn theo phương ph p chọn m u ng u nhiên ằng rút thăm (Roy, 2012) theo c c ấp: chọn ng u nhiên 25 hộ ở mỗi ấp trong số 4 ấp của x An Thạnh Nam và chọn
ng u nhiên 20 hộ mỗi ấp trong số 5 ấp An Thạnh 3 Người được phỏng vấn trực tiếp ở mỗi hộ có thể là nam hay nữ, phụ thuộc thực tế thời gian nhóm phỏng vấn đến c c hộ Số liệu thu thập, phỏng vấn và điều tra được thống kê, phân tích trên phần mềm Excel
Đồng thời, 2 cuộc thảo luận nhóm đ được tiến hành cả ở hai x về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và th ch thức cho sinh kế cộng đồng ven iển, p dụng cho phân tích SWOT Mỗi nhóm 10 người (gồm 5 nam và 5 nữ) được chọn ng u nhiên từ c c hộ đ phỏng vấn
3 T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sinh k và khai thác tài nguyên vùng bãi bồi, rừng ngập mặn ven biển
3.1.1 Đặc điểm, loại hình sinh kế và thu nhập
Xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 là các xã ven biển của huyện Cù Lao Dung, với phần đông là người Khmer nghèo, dân trí chưa cao, trình độ sản xuất còn lạc hậu Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 65,31% so tổng dân số dân cư Trong vùng phần đông là người Kinh, chiếm 56% và người Khmer, chiếm 41%, nghèo, dân trí thấp, trình độ sản xuất lạc hậu (Hình 3.1)
Trang 356%
41%
3%
Hình 3.1 Cơ cấu hộ ân, ân số, tỷ lệ ân số th o ộ tu i lao ộng
xã An Thạnh Nam và An Thạnh , huyện Cù Lao Dung
Kết quả phỏng vấn cho thấy, trung ình mỗi hộ có 2-3 lao động chính, trong đó, ít nhất là 2 lao động, nhiều nhất là 5 lao động Các hoạt động sinh kế của người dân địa phương phụ thuộc chủ yếu vào các nhóm ngành kinh tế nông-ngư nghiệp, trên c c điều kiện đất đai và địa hình đặc trưng của các vùng ngọt, lợ và mặn kh c nhau Ngành nghề chính trong vùng là trồng lúa, rau màu và đ nh ắt khai thác thủy sản ven bờ Nhiều hộ nghèo làm thuê theo thời vụ, nên thu nhập, đời sống bấp bênh và rất khó khăn
Bảng 3.1 Cơ cấu sinh kế hộ và thu nhập của người ược phỏng vấn
xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3
Lĩnh vực
Số
hộ
Tỷ lệ
%
Thu nhập cao nhất, người được phỏng vấn (đ/th ng/người)
Số
hộ
Tỷ lệ
%
Thu nhập cao nhất, người được phỏng vấn (đ/th ng/người)
Đ nh ắt khai th c
Chăn nuôi gia súc,
Khu vực ven biển là vùng có điều kiện ph t triển nuôi trồng thủy sản, kết hợp với c c mô hình khác nhau (chủ yếu nuôi tôm, cua chuyên canh) Hoạt động nuôi trồng thủy sản và đ nh ắt hải sản ở khu vực chiếm tỷ lệ lớn, tập trung tại x An Thạnh Nam nhiều hơn, chiếm 56%, cao hơn so với An Thạnh 3 là 32%, chủ yếu là do vị trí địa lý của An Thạnh Nam có lợi thế gi p iển và diện tích RNM nhiều hơn so với An Thạnh 3 Kết quả phân tích điều tra thu nhập ình quân
th ng của 200 hộ gia đình cho thấy, thu nhập ình quân của c c hộ dân bình quân từ 3-5 triệu đồng/th ng (Bảng 3.1), trong đó, x An Thạnh Nam có mức thu nhập bình quân 3-5 triệu
Trang 4đồng/th ng, x An Thạnh 3 có thu nhập bình quân 2-4 triệu đồng/th ng Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến RNM của An Thạnh Nam cao hơn so với An Thạnh 3 Có thể nhận thấy hoạt động nuôi trồng thủy hải sản của người dân có mối liên quan với sự phát triển của RNM, ở hai
xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 có các loài hải sản nuôi trồng chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ, cua,
cá và các hoạt động nuôi trồng thủy sản đ góp phần làm tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân Bên cạnh đó, còn một số ngành nghề nuôi trồng phổ biến, bao gồm các hình thức, như nuôi ngao vạng, hệ thống nuôi tôm-rừng
3.1.2 Nuôi trồng thủy sản
Do đào ới đất để làm đầm, ao ờ, nạo vét làm trộn độ mặn, lắng đọng trầm tích và xói lở ờ iển, iến đổi nhiều môi trường RNM, nên tạo đất phèn chua, tích tụ nhiều ion sắt, muối nhôm, làm ảnh hưởng đến hệ động, thực vật trong rừng, đồng thời cũng làm hại đến thủy sản trong đầm nuôi, dễ ph t sinh c c ệnh truyền nhiễm, như ệnh đốm trắng
C c hình thức nuôi trồng thủy sản có liên quan và ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên RNM Sau mỗi mùa vụ, người nuôi trồng thủy sản phải nạo vét, vệ sinh đầm nuôi, thải ra môi trường xung quanh một lượng lớn ùn thải tồn đọng, tích tụ lâu trong đầm Chất thải trong ùn thải chứa phân của c c loài thủy sản tôm c , c c nguồn thức ăn dư thừa, thối rữa, ị phân hủy, c c chất tồn dư của c c loại vật tư sử dụng trong nuôi trồng như: hóa chất, thuốc thú y thủy sản, vôi và c c loại kho ng chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắng đọng, c c chất độc hại có trong đất phèn Fe,
Fe3+, Al3+, SO42-, c c thành phần chứa H2S, NH3 , là sản phẩm của qu trình phân hủy yếm khí ngập nước tạo thành (Tomlinson, 1986; Aksornkoae, 1993; Phan Nguyên Hồng và cs., 2007) Lượng lớn ùn thải ra môi trường xung quanh làm iến đổi tính chất đất tại khu vực, làm chết và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sinh vật trong RNM, ên cạnh đó, còn tiềm ẩn nguy cơ lây lan, ùng ph t dịch ệnh cho sinh vật trong RNM
Ngoài ra, việc làm c c đầm mới, quây i triều nuôi trồng thủy sản còn làm mất RNM, hạn chế khả năng t i sinh, ph hủy phần lớn c c nơi cư trú của c c loài ở vùng ven iển, thu h p không gian vùng ven iển và đẩy môi trường vào tình trạng khắc nghiệt hơn về mặt sinh th i (Đỗ Đình Sâm, 2005) Trong qu trình nuôi tôm, người dân mở rộng diện tích mặt nước, chặt RNM, nên
độ che phủ tại khu vực nuôi thường chỉ còn dưới 50% RNM Những năm gần đây, số lượng chim về đây đang có chiều hướng giảm, do việc nuôi và khai th c thủy sản ảnh hưởng đến tập tính của nhiều loài chim Việc ph RNM làm đầm nuôi không chỉ làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học tại chỗ, mà còn làm mất nguồn thức ăn phong phú của nhiều sinh vật vùng triều, hậu quả là sản lượng c , tôm, cua đ nh ắt giảm, làm ảnh hưởng đến ph t triển kinh tế của chính người dân nơi đây
3.1.3 Đánh bắt hải sản bằng tay và có sử dụng công cụ
Theo điều tra và phỏng vấn nhanh tại địa phương cho thấy, trong ữa cơm của người dân hai x , mỗi th ng họ ăn thủy hải sản khoảng 19-25 lần, trong đó, chiếm tới 42-48% là hải sản đ nh ắt ở
i ồi và RNM (Bảng 3.2)
Không tính c c loài có gi trị kinh tế (tôm sú, cua to…), khoảng 36% c c sản phẩm hải sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng đ ng kể cho ữa ăn gia đình Do đó, thủy hải sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng đ ng kể cho cộng đồng địa phương, đặc iệt là đối với c c hộ nghèo, nguồn thu nhập cũng như thức ăn thu được từ RNM là nguồn thu chính
Trang 5Bảng 3 Thu nhập các nông hộ thu ược từ hoạt ộng ánh ắt hải sản
ằng tay và các công cụ thô sơ
Tên hộ
Thu nhập (triệu đồng/năm) Trung ình năm
(triệu đồng/năm)
2012 2015 2018-2019
Phan Đình Phúc (2 vợ chồng), x An Thanh 3 41 42 38 43,7
Phạm Văn Điển (2 vợ chồng), x An Thanh 3 37 36 34 35,7
Khi tiến hành phỏng vấn điều tra c c hộ có hoạt động đ nh ắt ven RNM, kết quả cho thấy, hằng ngày, c c hộ đều đi đ nh ắt trong RNM, i ồi ven iển Số lượng người tham gia đ nh ắt tại
c c i triều trung ình 20-40 người, c c loại thủy sản đ nh ắt được chủ yếu là cua, c y, ngao, hến, một số loài c Phần lớn là những hộ nghèo, sử dụng phương tiện khai th c thô sơ, như lưới, đăng, te, sẻo… Hoạt động đ nh ắt hải sản ằng tay và c c công cụ thô sơ trong Bảng 3.2 cho thấy, thu nhập từ hoạt động đ nh ắt hải sản trong năm có giảm so với những năm trước, nguyên nhân, theo ý kiến người dân, là lượng thủy hải sản ven rừng suy giảm trong vài năm gần đây và thời tiết, lũ diễn iến thất thường, o gia tăng, khiến cho hoạt động khai th c gặp khó khăn Thêm vào đó, số lượng người khai th c cũng có xu hướng tăng lên, d n đến việc cạnh tranh nguồn lợi hải sản từ rừng và c c i triều
3.1.4 Phân tích SWOT trong hoạt động sinh kế của cộng đồng
Phân tích SWOT đ nh gi c c điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và th ch thức của sinh kế cộng đồng, cũng như đưa ta c c giải ph p sinh kế phù hợp qua kết hợp giữa c c điểm mạnh và cơ hội cho cộng đồng người dân khai th c thủy sản nhỏ lẻ tham gia đ nh ắt xa ờ, giảm sự phụ thuộc sinh kế của c c hộ vào nguồn lợi tự nhiên của RNM (Bảng 3.3)
Bảng 3 3 Phân tích ma trận SWOT trong hoạt ộng sinh kế của cộng ồng
Điểm mạnh (S – strengths) Điểm yếu (W – weaknesses)
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho nuôi trồng và khai th c
hải sản
Quan tâm tạo điều kiện để ph t triển
tiềm năng du lịch
Quan tâm vấn đề ảo vệ và ph t triển
rừng
Lao động dồi dào, có kinh nghiệm
Diện tích rừng trồng và đất trống quy hoạch rừng thường xuyên iến động
Thiếu c n ộ chuyên tr ch về quản lý tài nguyên tại cấp
xã Thiếu trang thiết ị phục vụ cho hoạt động ảo vệ rừng Hạn chế trong việc đa dạng c c hoạt động sinh kế Trình độ dân trí, trình độ sản xuất chưa đồng đều, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế
Trang 6Cơ hội (O – opportunities) Kết hợp S + O Kết hợp W + O
Được sự quan tâm và quản lý
từ chính quyền địa phương và
c c tổ chức
Hiệu quả kinh tế cao từ c c mô
hình nuôi trồng thủy sản
Đ có nhóm đồng quản lý với
nhiệm vụ quản lý, ảo vệ
nguồn lợi thủy sản ven ờ và
dưới t n RNM
Đa dạng hóa và kết hợp loài trong nuôi trồng thủy sản;
khuyến khích, kêu gọi người dân tham gia vào HT; đẩy mạnh ảo vệ và trồng mới RNM
Tích cực tuyên truyền và đầu
tư ảo vệ rừng; đa dạng hóa
c c mô hình hoạt động sinh kế; tăng cường công t c dạy nghề cho cộng đồng, đặc iệt là chuyển đổi nghề cho c c hộ khai th c hải sản
Th ch thức (T – threats) Kết hợp S + T Kết hợp W + T
Ph t triển du lịch có thể xung
đột với diện tích rừng phòng
hộ
Nguồn nhân lực còn yếu
Diện tích RNM ị đe dọa
Ý thức người dân còn chưa
cao
Kết hợp hài hòa giữa ph t triển
du lịch và ảo vệ RNM; tăng cường đào tạo nâng cao trình
độ, tay nghề cho cộng đồng Thiết lập c c cơ chế, chính
s ch quản lý chặt chẽ và tăng cường công t c tuyên truyền
ảo vệ và ph t triển RNM
Nâng cao trình độ của c c cấp quản lý, tuyên truyền nâng cao
ý thức người dân trong việc
ảo vệ HST RNM; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho cộng đồng; đầu tư trang thiết ị, cơ sở vật chất, phục vụ công t c ảo vệ và
ph t triển HST RNM
3.2 Quản lý, khai thác rừng ngập mặn, bãi bồi và biển ven bờ
3.2.1 Một số vấn đề trong quản lý, khai thác rừng ngập mặn, bãi bồi và biển ven bờ
Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên RNM cho thấy, sự tham gia của cộng đồng còn rất hạn chế, cộng đồng dân cư chưa có nhận thức sâu sắc về gi trị của c c HST vùng ven iển, RNM, người dân luôn nghĩ rằng, mình chỉ là người khai th c sử dụng, còn vấn đề ảo vệ tài nguyên, ảo vệ môi trường là vấn đề của c c cấp chính quyền, để từ đó có thể đóng góp ý kiến với cơ quan chuyên tr ch về ảo tồn và ph t triển RNM (Hình 3.2) Có tới 63% người dân được hỏi ý kiến đ cho rằng, vai trò của mình chỉ là khai th c và sử dụng tài nguyên, không liên quan đến quản lý và ảo vệ tài nguyên
Bên cạnh đó, trong công t c quản lý RNM ở huyện Cù Lao Dung tồn tại một số mâu thu n:
+ Mâu thu n hoạt ộng u lịch và ảo vệ rừng: Vùng du lịch sinh th i được quy hoạch với diện
tích 300 ha, có vị trí phía Tây, Tây Bắc gi p với RNM, phía Đông gi p với i ồi và iển Quy hoạch du lịch sinh th i có sự chồng lấn, xen ghép với rừng phòng hộ, ngập mặn, để khai th c du lịch với c c loại hình du lịch, như du lịch tham quan nghiên cứu, học tập, du lịch giải trí, nghỉ dưỡng Do đó, trong khai th c du lịch, cần chú ý ảo vệ RNM, ảo vệ đa dạng sinh học, sinh th i của rừng Rõ ràng, ở đây cần cân đối 2 mục tiêu, vừa khai th c du lịch, vừa ảo vệ rừng, môi trường xung quanh Trên quan điểm này, công t c quản lý có ý nghĩa quan trọng, để hài hòa các lợi ích của c c nhóm (nhóm tổ chức khai th c du lịch, nhóm lợi ích từ RNM hộ nuôi tôm, hộ trồng lúa , đặc iệt đây là rừng phòng hộ, có tính chất ảo vệ, chắn sóng, chống o ) Để giải quyết mâu thu n này, trên quan điểm thực hiện c c mô hình du lịch sinh th i, để giảm thiểu t c động của hoạt động du lịch đến RNM, UBND huyện Cù Lao Dung và c c đơn vị liên quan, như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, cần thực hiện c c chức năng quản lý, cùng với
Trang 7c c tổ, nhóm hoạt động du lịch, ảo vệ RNM, sự đa dạng sinh học, để 2 hoạt động tương hỗ với nhau, góp phần ph t triển kinh tế-x hội ở địa phương, tăng thêm thu nhập của người dân
Hình 3.2 Nhận thức của người ân về sự tham gia trong các hoạt ộng khai thác
và quản lý tài nguyên rừng ngập mặn + Mâu thu n ảo tồn a ạng sinh học, hệ sinh thái và khai thác thủy sản: Khu Bảo tồn, với
200 ha thuộc ấp Chợ, x An Thạnh Nam, có ví trí phía Tây gi p vùng nuôi trồng thủy sản, phía Đông gi p i ồi và sông Hậu Hoạt động khai th c thủy sản xảy ra ở khu vực i ồi và RNM Tại khu vực i ồi ven iển, một số ngư dân v n đang khai th c thủy sản, như chăng lưới đ nh
ắt, với mắt lưới nhỏ, xiệc Khu vực này sẽ hình thành một i c và huyện sẽ quy hoạch khu dịch vụ nghề, với diện tích 1 ha tại khu cửa sông Mỹ Thanh, khu ến c , x An Thạnh Nam và
An Thạnh 3 C c hoạt động này sẽ d n đến giảm sút số loài, con ở vùng ven ờ (UBND xã An Thạnh Nam, 2018) Ngoài ra, ngư dân v n đang khai th c thủy sản tại một số khu vực trong RNM, vùng iển ven ờ C c loài thủy hải sản như c kèo đang ị khai th c mạnh, và có xu hướng cạn kiệt (Bảng 3.4)
Có thể thấy, trong những năm gần đây, ý thức về ảo vệ RNM của nhân dân trong x đ có sự cải thiện rõ rệt, cụ thể là số vụ vi phạm quy định ph p luật về RNM giảm và ngày càng ít Tuy nhiên, hoạt động sinh kế của người dân, đặc iệt là hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản, đ nh ắt khai th c hải sản trong rừng, cũng phần nào gây ảnh hưởng tiêu cực đến RNM Ngoài ra, do iến đổi khí hậu, nước iển dâng, đ làm thay đổi c c yếu tố sinh th i, gây ảnh hưởng tới cây RNM, làm cho diện tích và chất lượng của RNM ị suy giảm (Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, 2012) Bên cạnh c c phương thức quản lý Nhà nước, ở Cù Lao Dung đ thành lập ra c c nhóm đồng quản lý về tài nguyên vùng RNM, i ồi ven iển và đ nh ắt ven ờ
Nhóm Đồng quản lý 1 gồm 2 x An Thạnh 3 và An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, được Ban quản lý Dự n Nguồn lợi ven iển tỉnh Sóc Trăng triển khai và chính thức thành lập vào ngày 24/8/2015 Tổng số hộ tự nguyện tham gia mô hình đồng quản lý là 158 hộ, hiện còn hoạt động
146 hộ, trong đó, 55 hộ có tàu công suất dưới 20 CV và 91 hộ có tàu công suất từ 20 CV trở lên (Tổ Đồng quản lý x An Thạnh 3 có 71 tàu, 21 tàu công suất dưới 20 CV; Tổ Đồng quản lý x
An Thạnh Nam có 75 tàu, 34 tàu công suất dưới 20 CV) (UBND x An Thạnh Nam, 2018)
5%
63%
10%
22%
h ng có ý kiến
Là người khai thác sử dụng
Là người quản lý bảo
vệ
Vừa là người khai thác sử dụng, vừa là người bảo vệ
Trang 8Bảng 3 4 Mâu thu n giữa các loại hình khai thác tài nguyên
TT Mâu thu n giữa
các hoạt ộng Mức ộ Hiện trạng mâu thu n
1 Bảo tồn > <
Khai th c thủy
sản
Thấp Khu ảo tồn được Phân viện Lâm nghiệp miền Nam quản
lý, thuộc ấp Chợ, x An Thạnh Nam, An Thạnh 3, có vị trí phía Tây gi p vùng nuôi trồng thủy sản, phía Đông gi p
i ồi và sông Hậu Duy trì Khu Bảo tồn, đa dạng sinh học sẽ hạn chế người dân đ nh ắt thủ công c c loài trong RNM
2 Du lịch > <
Khai th c thủy
sản
Thấp Khu du lịch lượng kh ch còn ít, chưa có nhiều hoạt động
du lịch, dịch vụ ở đây, nên mâu thu n với không gian khai
th c thủy sản chưa cao
3 Cảng iển > <
Nuôi trồng thủy
sản
Thấp Khu vực cảng c Cù Lao Dung tập trung nhiều tàu thuyền
neo đậu, nước thải, dầu m y rò rỉ từ hoạt động neo đậu ảnh hưởng tới nguồn nước, việc này d n tới ảnh hưởng hoạt động nuôi trồng thủy sản
C c ngư dân nơi đây khai th c thủy sản chủ yếu ằng cào tôm, cào nghêu, đóng đ y, lưới rê, te,
lờ dây (rập, t qu i), đăng, câu… Nhiều loại ngư cụ đang sử dụng vi phạm quy định về kích cỡ mắt lưới, d n đến một tỷ lệ lớn c tạp và c con ị mắc lưới (có 109/146 tàu khai th c ằng c c ngư cụ vi phạm, trong đó, có 43 tàu công suất dưới 20 CV) Bên cạnh đó, nhiều ngư dân đ gia tăng khai th c, kể cả vào mùa c đẻ, c mang trứng, đ góp phần làm cạn kiệt và hủy diệt nguồn lợi ven iển Cộng đồng ngư dân đ nhận thức được những t c hại của c c hình thức khai th c hủy diệt nêu trên, cũng như thấy được những lợi ích mang lại từ việc tham gia mô hình đồng quản lý nghề c ven ờ Họ đ tự nguyện làm đơn xin gia nhập Nhóm Đồng quản lý 1 và cam kết thực hiện quy ước, quy chế về khai th c và ảo vệ nguồn lợi thủy sản Tuy nhiên, trong quá trình ph t triển, v n tồn tại, tiềm ẩn những khó khăn, th ch thức, do đó cần thiết phải có c c giải
ph p khắc phục, để sản xuất đảm ảo tính ổn định, ền vững
Điểm thuận lợi trong công t c quản lý, ảo vệ RNM tại địa phương là ý thức cao của Nhóm Đồng quản lý Bên cạnh đó, v n còn tồn tại c c khó khăn, như thu nhập của người dân chưa cao, đôi khi còn có những mâu thu n giữa người dân, những người đ nh ắt thủy sản và người ảo vệ rừng, như họ được phép khai th c gỗ già, chết để sửa chữa nhà cửa, chuồng trại chăn nuôi, sau
đó trồng lại cây mới tại vị trí khai th c, hỗ trợ vay vốn mua ghe đ nh ắt xa RNM, tạo c c công việc liên quan đến RNM, tạo điều kiện vay vốn để xây nhà, ổn định chỗ ở
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ tài nguyên
Đề xuất một số giải ph p, nhằm nâng cao hiệu quả việc khai th c cũng như ảo vệ tài nguyên:
a) Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho người ảo vệ rừng của ịa phương, cơ chế chi phí ịch
vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn:
Hiện nay, đối với những người dân làm nhiệm vụ ảo vệ RNM tại địa phương được nhận trợ cấp, với số tiền không lớn, được trích từ ngân s ch địa phương Chính vì vậy, sự chuyên tâm của
c n ộ hay người dân có tr ch nhiệm ảo vệ RNM cũng như c c i ồi ven iển chưa cao Muốn công t c quản lý và ảo vệ c c vùng i ồi có hiệu quả hơn, Nhà nước cần xây dựng chương trình tăng kinh phí trợ cấp lên nhiều nữa cho họ
Bên cạnh đó, vai trò của cơ chế chi trả cho dịch vụ HST RNM là vô cùng to lớn Chính vì vậy,
để khắc phục những khó khăn hiện tại của RNM, c c cơ chế chi trả HST RNM có thể mà một
Trang 9công cụ trợ giúp vô cùng hữu ích Để thực hiện điều đó, c c cơ quan chức năng của Nhà nước cần xây dựng chiến lược và có kế hoạch ph t triển dài hạn cơ chế này Việc chi trả c c dịch vụ sinh th i có vai trò quan trọng, để thực hiện c c s ng kiến hướng đến sự ph t triển mô hình khai thác tài nguyên thân thiện với RNM
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, chưa có một cơ chế thống nhất về chi trả dịch vụ HST Bên cạnh đó, chi trả dịch vụ HST RNM là rất khó thực hiện, hoặc không thể, khi mà công t c quản lý còn ộc lộ nhiều hạn chế, sự phối kết hợp giữa c c cơ quan quản lý còn yếu và thiếu kinh phí hoạt động Trong nhiều trường hợp, sự phân chia tr ch nhiệm trong quản lý RNM giữa ngành tài nguyên và môi trường và nông nghiệp và ph t triển nông thôn còn chưa rõ ràng, gây sự thiếu đồng ộ trong quản lý RNM theo quy chế hiện hành và thường tạo ra lỗ hổng trong việc thực thi luật và quy định về quản lý RNM
Giải pháp quản lý và ảo vệ rừng ngập mặn ựa vào cộng ồng:
Theo c c ên tham gia quản lý RNM ở địa phương, nguồn thông tin giúp quản lý RNM gồm: thông tin của nhân dân tham gia đ nh ắt, nuôi trồng thủy hải sản; thông tin qua lực lượng trực tiếp tuần tra (hạt kiểm lâm, đồn iên phòng) và chính quyền địa phương; qua s ch o, thông tin đại chúng, c c lớp tập huấn, kinh nghiệm và người du lịch ở địa phương Những quy định mà cộng đồng địa phương dựa vào để quản lý RNM và những thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý RNM là: c c quy định của x ; Luật Bảo vệ và ph t triển rừng; Ph p lệnh Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; c c thông tin của c c cấp, c c ngành có liên quan; c c lớp tập huấn về nghiệp vụ;
c c văn ản quy định của ph p luật về quản lý và sử dụng ền vững HST RNM…
Những nguồn thông tin và quy định trên là cơ sở cho việc quản lý và ảo tồn RNM ở địa phương Thêm vào đó, những đóng góp, đề xuất của c c ên tham gia cho công t c này cũng không kém phần quan trọng, dựa vào đó, c c nhà khoa học, nghiên cứu, c c nhà môi trường, cũng như ảo tồn có thể hỗ trợ cộng đồng dưới nhiều hình thức, hướng tới xây dựng một cơ chế thỏa đ ng, đảm ảo mục tiêu sử dụng và khai th c khôn khéo tài nguyên RNM
Theo kết quả điều tra tham vấn cộng đồng cho thấy, để quản lý tốt RNM ở địa phương, cần tích cực tham gia trồng, ảo vệ và chăm sóc RNM, hoàn thiện hệ thống chính s ch, cần có quy chế chính s ch cụ thể, có quy định rõ ràng trong việc quản lý và ảo vệ rừng Sự tham gia và việc lấy
ý kiến đóng góp của cộng đồng địa phương trong việc quản lý và sử dụng ền vững HST RNM
là vô cùng quan trọng, vì họ chính là những người gắn ó mật thiết nhất và được hưởng lợi nhiều
từ nguồn tài nguyên RNM Sự tham gia này đóng góp tích cực vào qu trình xây dựng sự đồng thuận giữa c c ên trong việc kế hoạch ho quản lý RNM, hướng tới cuộc sống ngày càng thân thiện với môi trường
c Giao rừng cho cộng ồng chăm s c và quản lý:
Việc giao rừng cho cộng đồng dân cư sẽ khuyến khích cộng đồng quản lý và ra quyết định quản
lý RNM, để tr nh tự do xâm nhập và khai th c ất hợp lý, huy động kiến thức và nguồn lực của dân ản địa, để họ tự huy động nội lực ph t triển và giảm ớt phụ thuộc chi phí và hỗ trợ của Nhà nước, ph t huy sự tham gia đàm ph n, cùng ra quyết định và chia sẻ lợi ích ình đẳng giữa các bên liên quan
Thực hiện mô hình đồng quản lý có thể đóng góp quan trọng vào việc quản lý tổng hợp vùng ven iển, quản lý tài nguyên và phân vùng ảo tồn Để ph t triển mô hình quản lý RNM dựa vào cộng đồng, cần phải có quy hoạch, chiến lược trong việc ảo vệ và ph t triển rừng Nhiệm vụ quản lý, ảo vệ và ph t triển rừng hiện nay và trong thời gian tới là rất cần thiết, ởi ngoài gi trị
Trang 10lớn trong việc ảo vệ môi trường, ảo vệ vùng cửa sông ven iển, rừng còn có t c dụng giữ đất phù sa, mở rộng diện tích canh t c, là môi trường sống cho nhiều loại thủy hải sản, trong đó có nhiều loài mang lại gi trị kinh tế cao
Quản lý, ảo vệ rừng ngập mặn và ánh ắt và nuôi trồng thủy sản th o hư ng ền vững:
Hoạt động trồng và phục hồi rừng đ khó, việc duy trì ảo vệ HST RNM lại càng khó hơn Kế hoạch quản lý RNM cần được xây dựng trong phạm vi c c kế hoạch quản lý khu vực ven iển,
từ đó đưa ra c c hoạt động phối hợp liên ngành, nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về RNM, phù hợp với Hành động quốc gia về Đất ngập nước C c yếu tố cần được xem xét là: đ nh
gi thực trạng quản lý RNM và c c sinh cảnh liên quan; sự tham gia của c c ên liên quan trong ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật, để quản lý và quy hoạch; chính quyền cấp tỉnh, huyện phải đảm ảo c c ộ phận chức năng có chuyên môn phù hợp, cũng như đầy đủ nguồn lực về tài chính, kỹ thuật, tr nh tình trạng quản lý chồng chéo
Việc đ nh ắt và nuôi trồng thủy sản ven RNM cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng xấu tới HST vùng RNM C c loài hải sản vùng RNM có gi trị trong việc cung cấp nguồn thực phẩm
và thu nhập cho c c ên liên quan Chính quyền địa phương cần có c c chính s ch hỗ trợ sinh kế của người dân, nâng cao nhận thức, đồng thời hỗ trợ cộng đồng ằng những phương thức đ nh
ắt, nuôi trồng hợp lý và ền vững
Cần khoanh vùng rõ c c khu vực mà cộng đồng địa phương được phép đ nh ắt hải sản C c hoạt động đ nh ắt có hại cho HST RNM như te điện, đ nh ắt mang tính hủy diệt, cần được quy định chặt chẽ và có sự tham vấn của cộng đồng Ngoài ra, chính quyền và c c cơ quan có liên quan, c c nhà khoa học cần hướng d n người dân iết những nguồn lợi thủy sản được phép
đ nh ắt và không được phép đ nh ắt Cũng cần sớm có quy định về tiêu chuẩn kích thước c được phép khai th c, tr nh tình trạng khai th c ồ ạt, qu mức và thiếu ền vững như hiện nay Bên cạnh đó, cần xây dựng cam kết, thỏa thuận giữa c c chủ đầm nuôi trồng thủy sản, trong đó yêu cầu c c chủ đầm cam kết ph t triển sinh kế của họ không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường
và HST RNM Hoạt động về truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, khai th c
và ảo vệ tài nguyên vùng RNM, cũng cần thực hiện thường xuyên hơn, gắn với c c hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc làm ở địa phương
4 T LUẬN
+ C c hoạt động sinh kế của người dân khu vực nghiên cứu tại 2 x của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng phụ thuộc nhiều và nguồn tài nguyên RNM, i ồi và iển ven ờ Hoạt động sinh kế chính của c c hộ gia đình ở khu vực hai x có liên quan nhiều nhất đến RNM, là nuôi trồng và đ nh ắt thủy sản, chiếm 59% c c hoạt động sinh kế tại x và đ giải quyết được việc làm cho hơn 65% người dân trong x , chiếm 60,4% cơ cấu kinh tế của cả x Mô hình sinh kế chủ yếu là nuôi ngao thương phẩm, nuôi tôm sinh th i, quảng canh và quảng canh cải tiến + Nguồn vốn nhân lực kh dồi dào, lao động có kinh nghiệm, nhưng còn hạn chế về trình độ và
p dụng công nghệ Công t c quản lý tài nguyên RNM ở x đạt hiệu quả tốt, với sự tham gia của
Tổ Đồng quản lý, c c hình thức tuyên truyền về ảo vệ RNM của x , 100% người dân trong x hiểu được tầm quan trọng của RNM và những lợi ích đem lại từ rừng Bên cạnh đó, còn tồn tại một số ất cập về tiếp cận đất sản xuất, hạn chế về kinh phí hỗ trợ phục hồi RNM
+ Hoạt động quản lý, khai th c RNM, i ồi và iển ven ờ còn tồn tại mâu thu n giữa hoạt động du lịch và ảo vệ rừng, mâu thu n giữa ảo tồn đa dạng sinh học, HST và khai th c thủy sản ven iển