Dựa trên cơ sở hệ thống các thông số và chỉ số đánh giá tác động tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường của các dự án chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đã được xây dựng và số liệu điều tra thực tế, các tác giả đã trình bày kết quả tính toán các chỉ số tuyệt đối và tương đối đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường và đánh giá tổng hợp cho dự án chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su.
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI RỪNG KHỘP SANG TRỒNG CAO SU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK Phùng Chí Sỹ(1), V Thành Nam(2) và Phùng Anh Đức(2) (1) Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, TP Hồ Chí Minh
(2) Trung tâm Công nghệ Môi trường, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
TÓM TẮT
Dựa trên cơ sở hệ thống các thông số và chỉ số ánh giá tác ộng t ng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường của các ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su trên ịa àn tỉnh Đắk Lắk, ã ược xây ựng và số liệu iều tra thực tế, các tác giả ã trình ày kết quả tính toán các chỉ số tuyệt ối và tương ối ánh giá tác ộng kinh tế, xã hội, môi trường và ánh giá t ng hợp cho ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su Kết quả tính toán cho thấy, chỉ số tuyệt ối tác ộng t ng hợp ối v i Công ty C phần Cao su Phư c H a
và oanh nghiệp tư nhân DNTN Phát Đạt, Công ty Đức Tâm tương ứng là 48, 5 , 7; chỉ
số tương ối ối v i công ty là 75, 79, 4 tương ứng So sánh v i mức xếp hạng các chỉ số cho thấy, ự án của Công ty C phần Cao su Phư c H a và DNTN Phát Đạt c tác ộng c lợi trung ình, ự án của Công ty Đức Tâm c tác ộng c lợi thấp Vì vậy, Công ty C phần Cao su Phư c H a và DNTT Phát Đạt cần x m xét lại việc tiếp tục thực hiện các ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su, ựa trên cơ sở x m xét lại các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường chưa áp ứng các mục tiêu Công ty Đức Tâm nên ừng tri n khai thực hiện ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su
Từ khóa: Thông số, chỉ số, t c động tổng hợp, rừng khộp
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày 3/6/2009, Thủ tướng Chính phủ đ an hành Quyết định số 750/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch Ph t triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, trong đó có đặt ra mục tiêu
ph t triển khoảng 95.000-100.000 ha cao su tại Tây Nguyên giai đoạn 2010-2015 trên đất đang sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất chưa sử dụng, chuyển đổi rừng tự nhiên thuộc rừng sản xuất nghèo phù hợp trồng cao su (Thủ tướng Chính phủ, 2009) Trên cơ sở đó, ngày 20/10/2014, UBND tỉnh Đắk Lắk đ an hành Quyết định số 2456/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch Ph t triển cây cao su giai đoạn 2014-2020 (UBND tỉnh Đắk Lắk, 2014) Theo đề n Quy hoạch Ph t triển cây cao su giai đoạn 2014-2020, tổng diện tích cao su của tỉnh dự kiến là 66.800 ha, trong
đó riêng c c huyện có rừng khộp là Buôn Đôn, Ea Súp, Cư M‟Gar và Ea H‟leo, diện tích quy hoạch ph t triển cao su là 29.829 ha Hầu hết diện tích vùng khảo s t để thực hiện đề n của tỉnh
là đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất có rừng tự nhiên là 40.254 ha
Đến th ng 8/2014, có 30 dự n đ triển khai, trồng được 7.615 ha cao su trên toàn tỉnh Theo o
c o của Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk (2017), đến th ng 5/2017, toàn tỉnh hiện có 28 dự n được phép triển khai, đ trồng được 7.462,92 ha cây cao su
Trong qu trình chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, đ ph t sinh nhiều vấn đề khó khăn, ất cập, d n đến hiệu kinh tế, x hội và môi trường không cao Để tiếp tục thực hiện quy hoạch ph t triển cây cao su trên đất rừng khộp, cần phải đ nh gi toàn diện c c dự n đ triển khai, nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để tìm ra c c giải ph p khắc phục
Trang 2Để đ nh gi tổng hợp c c t c động của c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, hệ thống 27 thông số kinh tế, x hội, môi trường và c c chỉ số đ nh gi kinh tế, x hội, môi trường, chỉ số đ nh gi t c động tổng hợp đ được xây dựng (Phùng Chí Sỹ, 2018)
Bài viết này trình ày kết quả “Đ nh gi t c động tổng hợp kinh tế, x hội và môi trường của một số dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk” trên cơ sở hệ thống c c thông số, chỉ số đ xây dựng
2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1 Lựa chọn 3 dự án chuyển đổi rừng khộp nghèo sang trồng cao su
Để đ nh gi hiệu quả kinh tế, x hội và môi trường của c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk, c c t c giả đ lựa chọn ra 3 dự n để nghiên cứu trình diễn C c tiêu chí lựa chọn ao gồm: Dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su có diện tích
kh lớn; có hình thức sở hữu kh c nhau (Nhà nước, tư nhân); có mức độ ph t triển kh c nhau (ph t triển tốt, trung ình, kém); có thời gian triển khai dự n gần như nhau; có điều kiện tự nhiên, kinh tế, x hội tương tự nhau Từ c c nguyên tắc trên, c c t c giả đ lựa chọn được 3 dự
n như trình ày trong Bảng 2.1
Bảng 1 Thông tin ự án chuy n i ất rừng khộp sang trồng cao su ở tỉnh Đắk Lắk
Phước Hòa
Doanh nghiệp tư nhân Ph t Đạt
Công ty TNHH Sản xuất–Xây dựng– Thương mại Đức Tâm
nhân
Doanh nghiệp tư nhân
Ea Súp
Xã Ea Bung và Ya
Tờ Mốt, huyện Ea Súp
trồng theo quy
hoạch (ha)
tính đến năm 2017
(đồng)
trưởng cây cao su
- Đất đai thay đổi liên tục cùng với tầng canh t c mỏng, do vậy diện tích trồng được cao su ít hơn so với tổng diện tích
- Tại c c khu vực trồng
- Năm 2010, ắt đầu trồng cao su ở diện tích thử nghiệm 100
ha theo phê duyệt dự
n an đầu
- Doanh nghiệp tự
Năm 2015, cao su trồng ị ch y 65 ha (thiệt hai 70% số cây
đ trồng), phần còn lại sinh trưởng không đồng đều, tỷ lệ cây
Trang 3TT Tiêu chí Dự án Dự án Dự án
khi trồng đến nay chưa xảy
ra dịch ệnh, do cường độ
nh s ng ở đây kh cao
- Cây cao su luôn ph t triển tốt ằng hoặc vượt tiêu chuẩn so với quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Cao su Việt Nam
- Dự kiến cao su trồng sau
7 năm sẽ khai th c mủ
chưa lập thủ tục chuyển đổi theo quy định; 2-3 năm đầu có trồng đậu, ắp, mì xen trong các hàng cao su, cao su sinh trưởng tốt, đ ắt đầu thu hoạch mủ từ năm
2016
2.2 Phương pháp thu thập thông tin phục vụ đánh giá tác động dự án chuyển đổi rừng khộp nghèo sang trồng cao su
+ Phương ph p phỏng vấn c c ên liên quan: Trong qu trình triển khai nghiên cứu, c c t c giả
đ xây dựng c c iểu m u phỏng vấn, ao gồm c c thông tin chung, c c yếu tố liên quan đến khía cạnh kinh tế, x hội, môi trường của dự n và tiến hành phỏng vấn tại 3 dự n được lựa chọn và vùng lân cận, ao gồm phỏng vấn sâu 5 nhóm đối tượng, gồm c n ộ huyện Ea Súp, c c
x Ea Lê, Cư M‟Lan, Ea Bung và Ya Tờ Mốt (tổng cộng 25 người), thành viên 3 dự n trồng cao
su, người dân địa phương có liên quan đến 3 dự n chuyển đổi rừng trồng cao su (22 người) + Phương ph p điều tra, khảo s t thực địa: C c t c giả đ tiến hành khảo s t thực địa và ghi nhận tại hiện trường trồng cao su trên đất rừng chuyển đổi của 3 công ty được lựa chọn: Công ty
Cổ phần Cao su Phước Hòa (Công ty Phước Hòa), doanh nghiệp tư nhân Ph t Đạt (DNTN Ph t Đạt) và Công ty TNHH Sản xuất–Xây dựng–Thương mại Đức Tâm (Công ty Đức Tâm)
2.3 Phương pháp đánh giá tác động dự án chuyển đổi rừng khộp nghèo sang trồng cao su
C c t c giả đ xây dựng hệ thống c c thông số đ nh gi t c động đối với lĩnh vực kinh tế (10 thông số), đối với lĩnh vực x hội (7 thông số), đối với lĩnh vực môi trường (10 thông số) Điểm
đ nh gi của từng thông số là 1 (t c động có lợi thấp), 2 (t c động có lợi trung ình), 3 (t c động
có lợi cao) C c chỉ số đ nh gi t c động của từng dự n chuyển đổi đất rừng khộp sang trồng cao su ao gồm: chỉ số đ nh gi t c động đến kinh tế (EcI); chỉ số đ nh t c động đến x hội (SoI); chỉ số đ nh t c động đến môi trường (EnI) Chỉ số đ nh gi t c động tổng hợp (ESEI) của việc chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su được tính to n trên cơ sở tổng hợp 3 chỉ số đ nh
gi t c động thành phần (EcI, SoI, EnI) (Phùng Chí Sỹ, 2018) Trong qu trình tính to n, có thể
sử dụng chỉ số tuyệt đối (Bảng 2.1), hoặc/và chỉ số tương đối, ằng tỷ số phần trăm giữa từng chỉ
số tuyệt đối trên chỉ số tối đa (Bảng 2.2) (ví dụ: nếu chỉ số đ nh gi kinh tế ằng 15, chỉ số tối đa
là 30, chỉ số tương đối sẽ là (15/30)x100 = 50)
Bảng 2 Mức xếp hạng chỉ số tuyệt ối ánh giá thành phần kinh tế, xã hội, môi trường
và chỉ số ánh giá t ng hợp
TT Mức ánh giá Chỉ số ánh giá
kinh tế (EcI)
Chỉ số ánh giá
xã hội (SoI)
Chỉ số ánh giá môi trường (EnI)
Chỉ số ánh giá
t ng hợp (ESEI)
Trang 4Bảng 3 Mức xếp hạng chỉ số tương ối ánh giá thành phần kinh tế, xã hội, môi trường
và chỉ số ánh giá t ng hợp
TT Mức ánh giá Chỉ số ánh giá
kinh tế
Chỉ số ánh giá
xã hội
Chỉ số ánh giá môi trường
Chỉ số ánh giá
t ng hợp
3 K T QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 K t quả đánh giá tác động kinh t của 3 dự án theo các thông số đã xây dựng
Số liệu về t c động kinh tế của 3 dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk được trình ày trong Bảng 3.1
Bảng 3 1 Số liệu về tác ộng kinh tế của ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su
Ký
KT01 Xuất đầu tư của dự n triệu đồng/ha 91,5 77,5 119,5 KT02 Số tiền đền ù cho người dân triệu đồng/ha 0 40,0 0 KT03 Chi phí cải tạo đất rừng khộp sang
KT04 Chi phí công lao động triệu đồng/ha/năm 15,6 8,1 6,2 KT05 Chi phí phân ón, thuốc ảo vệ thực
KT06 Chi phí đầu tư hệ thống tưới tiêu triệu đồng/ha 30,0 30,0 10,0 KT07 Thu nhập từ thu hoạch mủ cao su triệu đồng/ha/năm 0 5,3 0 KT08 Thu nhập từ thu hoạch ngoài cao su triệu đồng/ha/năm 0 78,0 0 KT09 Gi trị hiện tại ròng (NPV) % < 0 < 0 < 0
Dựa vào Bộ tiêu chí đ nh gi t c động đến kinh tế của c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, đ được xây dựng (Phùng Chí Sỹ, 2018), có thể đ nh gi t c động kinh tế của 3 dự
n như trong Bảng 3.2
Kết quả so s nh với mức xếp hạng chỉ số tuyệt đối đ nh gi thành phần kinh tế tại Bảng 2.2 cho thấy, Công ty Phước Hòa (Dự n 1) và DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) có t c động có lợi trung ình,
dự n của Công ty Đức Tâm (Dự n 3) có t c động có lợi thấp Vì vậy, Công ty Phước Hòa (Dự
án 1) và DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) cần xem xét lại việc tiếp tục thực hiện c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su dựa trên cơ sở xem xét lại c c tiêu chí chưa đ p ứng c c mục tiêu Công ty Đức Tâm (Dự n 3) nên dừng triển khai dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su
Trang 5Bảng 3 Thang i m ánh giá tác ộng kinh tế của ự án chuy n i
rừng khộp sang trồng cao su
Ký
Đi m ánh giá
Dự n 1 Dự n 2 Dự n 3
KT03 Chi phí cải tạo đất rừng khộp sang trồng cao su 2 2 1
3.2 K t quả đánh giá tác động về xã hội của 3 dự án theo các thông số đã xây dựng
Số liệu về t c động x hội của 3 dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk được trình ày trong Bảng 3.3
Bảng 3 3 Số liệu về xã hội của ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su
Ký hiệu Tên thông số Đơn vị Dự án Dự án Dự án
XH02 Số lao động là người dân tộc
XH03 Số tiền đóng góp xây dựng đường
giao thông
triệu
XH04 Số tiền đóng góp xây dựng
trường học
triệu
XH05 Số tiền đóng góp xây dựng ệnh
viện
triệu
XH06 Tình tình tranh chấp về đất đai
Có tranh chấp, nhưng chưa được giải quyết
Có tranh chấp, nhưng
đ được giải quyết
Có tranh chấp, nhưng
đ được giải quyết
XH07 Số người được tập huấn, nâng cao
Trang 6Dựa vào Bộ tiêu chí đ nh gi t c động về x hội của c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su đ được xây dựng (Phùng Chí Sỹ, 2018), có thể đ nh gi t c động x hội của 3 dự n như trình ày trong Bảng 3.4
Bảng 3 4 Thang i m ánh giá tác ộng xã hội của ự án chuy n i
rừng khộp sang trồng cao su
Dự n 1 Dự n 2 Dự n 3
XH02 Số lao động là người dân tộc được tạo việc làm 2 1 1 XH03 Số tiền đóng góp xây dựng đường giao thông 1 1 1
XH07 Số người được tập huấn, nâng cao nhận thức về
Kết quả so s nh với mức xếp hạng chỉ số tuyệt đối đ nh gi thành phần x hội tại Bảng 2.2 cho thấy, Công ty Phước Hòa (Dự n 1) có t c động có lợi trung ình, dự n của DNTT Ph t Đạt (Dự
n 2) và Công ty Đức Tâm (Dự n 3) có t c động có lợi thấp Vì vậy, Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (Dự n 1) cần xem xét lại việc tiếp tục thực hiện c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, dựa trên cơ sở xem xét lại c c tiêu chí chưa đ p ứng c c mục tiêu DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) và Công ty Đức Tâm (Dự n 3) dừng triển khai dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su
3.3 K t quả đánh giá tác động về môi trường của 3 dự án theo các thông số đã xây dựng
Số liệu về t c động môi trường của 3 dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk được trình ày trong Bảng 3.5
Bảng 3 5 Số liệu về môi trường của ự án chuy n i rừng khộp sang trồng cao su
Ký hiệu Tên thông số Đơn vị Dự án Dự án Dự án
MT01 Diện tích rừng tự nhiên ị ph hủy ha 400 81 100
MT04 Phù hợp về điều kiện khí tượng mức độ Thích nghi
trung bình
Thích nghi trung bình
Không thích nghi MT05 Số loài động vật hoang d ị xâm hại số loài Tất cả Tất cả Tất cả MT06 Tỷ lệ thực ì được thu gom, xử lý % 100 100 100
Trang 7Ký hiệu Tên thông số Đơn vị Dự án Dự án Dự án
MT08 Tỷ lệ ao ì phân ón, thuốc ảo vệ
MT09 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu
Dựa vào ộ tiêu chí đ nh gi t c động về môi trường của 3 dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su đ được xây dựng (Phùng Chí Sỹ, 2018), có thể đ nh gi t c động môi trường của 3
dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đăk Lắk như trình ày trong Bảng 3.6
Bảng 3 6 Thang i m ánh giá tác ộng môi trường của ự án chuy n i rừng khộp
sang trồng cao su trên ịa àn tỉnh Đắk Lắk
Ký
Đi m ánh giá
Dự n 1 Dự n 2 Dự n 3
MT07 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý 2 2 2 MT08 Tỷ lệ ao ì phân ón, thuốc ảo vệ thực vật được
MT09 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý 2 2 1
Kết quả so s nh với mức xếp hạng chỉ số tuyệt đối đ nh gi thành phần môi trường tại Bảng 2.2 cho thấy, dự n của Công ty Phước Hòa (Dự n 1), DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) có t c động có lợi trung ình, dự n của Công ty Đức Tâm (Dự n 3) có t c động có lợi thấp Vì vậy, Công ty Phước Hòa (Dự n 1), DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) cần xem xét lại việc tiếp tục thực hiện c c dự
n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, dựa trên cơ sở xem xét lại c c tiêu chí môi trường chưa đ p ứng c c mục tiêu Công ty Đức Tâm (Dự n 3) dừng triển khai dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su
3.4 K t quả đánh giá tác động tổng h p 3 dự án theo các chỉ số đã xây dựng
Kết quả đ nh gi t c động kinh tế, x hội, môi trường của 3 dự n lựa chọn theo hệ thống tiêu chí kinh tế, x hội và môi trường (Phùng Chí Sỹ, 2018) được trình ày trong Bảng 3.7
Trang 8Bảng 3 7 Kết quả tính chỉ số tuyệt ối tác ộng t ng hợp kinh tế, xã hội, môi trường của ự án
TT Tên ự án Chỉ số ánh
giá kinh tế
Chỉ số ánh giá xã hội
Chỉ số ánh giá môi trường
Chỉ số ánh giá
t ng hợp
Để có thể so s nh tương đối giữa c c dự n, có thể quy đổi từ chỉ số tuyệt đối sang chỉ số tương đối của mỗi dự n, như trình ày tại Bảng 3.8
Bảng 3 8 Kết quả tính chỉ số tương ối tác ộng t ng hợp kinh tế, xã hội,
môi trường của ự án
TT Tên ự án Chỉ số ánh
giá kinh tế
Chỉ số ánh giá xã hội
Chỉ số ánh giá môi trường
Chỉ số ánh giá
t ng hợp
Kết quả đ nh gi tổng hợp t c động theo ộ chỉ số về kinh tế, x hội và môi trường của 3 dự n chuyển đổi rừng Khộp sang trồng cao su ở Đăk Lắk được iểu diễn trực quan thông qua đồ thị ở các Hình 3.1, 3.2 và 3.3
Hình 3.1 Kết quả t ng hợp chỉ số tác ộng tương ối Công ty C phần Cao su Phư c H a
Hình 3.2 Kết quả t ng hợp chỉ số tác ộng tương ối oanh nghiệp tư nhân Phát Đạt
Trang 9Hình 3.3 Kết quả t ng hợp chỉ số tác ộng tương ối Công ty TNHH Sản xuất–Xây ựng–
Thương mại Đức Tâm
Kết quả so s nh với mức xếp hạng chỉ số tổng hợp tuyệt đối tại Bảng 2.2 và mức xếp hạng chỉ số tổng hợp tương đối tại Bảng 2.3 cho thấy, 2 dự n của Công ty Phước Hòa (Dự n 1) và DNTT
Ph t Đạt (Dự n 2) có t c động có lợi trung ình, dự n của Công ty Đức Tâm (Dự n 3) có t c động có lợi thấp Vì vậy, Công ty Phước Hòa (Dự n 1) và DNTT Ph t Đạt (Dự n 2) cần xem xét lại việc tiếp tục thực hiện c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su, dựa trên cơ sở xem xét lại c c tiêu chí kinh tế, x hội và môi trường chưa đ p ứng c c mục tiêu Công ty Đức Tâm (Dự n 3) nên dừng triển khai thực hiện dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su
4 T LUẬN VÀ I N NGHỊ
4.1 K t luận
Để đ nh gi t c động kinh tế, x hội, môi trường cho c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đắk Lắk, c c t c giả đ lựa chọn 3 dự n thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, doanh nghiệp tư nhân Ph t Đạt và Công ty TNHH Sản xuất–Xây dựng–Thương mại Đức Tâm
Dựa trên cơ sở hệ thống c c thông số và chỉ số đ nh gi t c động tổng hợp về kinh tế, x hội, môi trường của c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su trên địa àn tỉnh Đăk Lắk đ được xây dựng và số liệu điều tra thực tế, c c t c giả đ trình ày kết quả tính to n c c chỉ số tuyệt đối và tương đối đ nh gi t c động kinh tế, x hội, môi trường và đ nh gi tổng hợp cho 3
dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su đ được lựa chọn
Kết quả tính to n cho thấy, chỉ số tuyệt đối t c động tổng hợp đối với Công ty Phước Hòa và DNTN Phát Đạt, Công ty Đức Tâm tương ứng là 48, 50, 37; chỉ số tương đối đối với 3 công ty là
175, 179, 134 tương ứng So s nh với mức xếp hạng c c chỉ số cho thấy, 2 dự n của Công ty Phước Hòa và DNTN Ph t Đạt có t c động có lợi trung ình, dự n của Công ty Đức Tâm có tác động có lợi thấp
4.2 Ki n nghị
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa và DNTT Ph t Đạt cần xem xét lại việc tiếp tục thực hiện
c c dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su dựa trên cơ sở xem xét lại c c tiêu chí kinh tế,
x hội và môi trường chưa đ p ứng c c mục tiêu Công ty TNHH Sản xuất–Xây dựng–Thương mại Đức Tâm nên dừng triển khai thực hiện dự n chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su
Lời cảm ơn
C c t c giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, đ cung cấp kinh phí và hợp t c hiệu quả trong qu trình thực hiện đề tài này
Trang 10TÀI LIỆU THAM HẢO
1 Sở Nông nghiệp và Ph t triển nông thôn (NN&PTNT) Đắk Lắk, 2017 B o c o tình hình triển khai thực hiện c c dự n ph t triển nông lâm nghiệp trên địa àn tỉnh Đắk Lắk UBND tỉnh Đắk Lắk, TP Buôn Ma Thuột
2 Phùng Chí Sỹ, 2018 B o c o kết quả đề tài nghiên cứu khoa học tỉnh Đắk Lắk “Nghiên cứu ứng dụng công cụ kinh tế môi trường để đ nh gi t c động của việc trồng cao su trên đất rừng khộp tại tỉnh Đắk Lắk” UBND tỉnh Đắk Lắk, TP Buôn Ma Thuột
3 Thủ tướng Chính phủ, 2009 Quyết định số 750/QĐ-TTg, ngày 03/6/2009 về phê duyệt Quy hoạch Ph t triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Chính phủ Việt Nam, Hà Nội
4 UBND tỉnh Đắk Lắk, 2014 Quyết định số 2456/QĐ-UBND, ngày 20/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt Quy hoạch Ph t triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2020 UBND tỉnh Đắk Lắk, TP Buôn Ma Thuột
Abstract INTEGRATED ASSESSMENT OF THE ECONOMIC, SOCIAL AND ENVIRONMENTAL IMPACT OF SOME PROJECTS OF CONVERTING DIPTEROCARP FOREST TO RUBBER PLANTATION IN TERRITORY
OF DAK LAK PROVINCE
(1)
Nguyen Tat Thanh University, Ho Chi Minh City
(2)
Environmental Technology Centre, Vietnam Association
of Conservation of Nature and Environment Using actual survey data and a developed system of parameters and indices to assess the economic, social and environmental impacts for the projects of converting dipterocarp forests to rubber plantations in the territory of Dak Lak province, results for the absolute and relative indices for assessing the economic, social and environmental impacts, and an aggregate assessment were calculated for the 3 selected projects of converting dipterocarp forests to rubber plantations These findings showed that the absolute aggregate impact index of Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company is 48, Phat Dat Private Enterprise is 50 and Duc Tam Co., Ltd is 37; whereas the relative aggregate index of Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company is 175, Phat Dat Private Enterprise is 179, and Duc Tam Co., Ltd is
134 When compared with the index rating, it shows that the projects of Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company and Phat Dat Private Enterprise have medium possitive impacts, the project of Duc Tam Co., Ltd have low possitive impacts Therefore, it is recommended that Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company and Phat Dat Private Enterprise should review whether to continue the projects of converting dipterocarp forest to rubber plantations in Dak Lak province by reviewing the parameters which have not met targets; while Duc Tam Co., Ltd should stop their projects of converting dipterocarp forests to rubber plantations
Keywords: Parameters, indeces, integrated assessment, dipterocarp forests