Bài viết này đề cập tới xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý, phù hợp với điều kiện Việt Nam và được áp dụng thử nghiệm cho 2 KDTSQ là Quần đảo Cát Bà và Cù Lao Chàm–Hội An.
Trang 1XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
TẠI VIỆT NAM
Võ Thanh Sơn(1) và Nguyễn Danh Sơn(2) (1) Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội
(2) Học viện Khoa học Xã Hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
TÓM TẮT
Sự phát tri n mạnh mẽ hệ thống các khu ự trữ sinh quy n KDTSQ trên thế gi i và ở Việt Nam i hỏi phải xây ựng ược một công cụ ánh giá hiệu quả quản lý nhằm thực hiện tốt các chức năng của chúng th o hư ng phát tri n ền vững Bộ tiêu chí và chỉ số ánh giá hiệu quả quản lý KDTSQ ược ề tài ề xuất ao gồm 5 tiêu chí, 8 chỉ số, phản ảnh 6 nội ung quản lý phù hợp v i iều kiện Việt Nam Bộ tiêu chí và chỉ số này ã ược ánh giá thử nghiệm tại KDTSQ Quần ảo Cát Bà và KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội
An, giúp các nhà quản lý c cái nhìn trực quan về hiệu quả quản lý và ề xuất những giải pháp phù hợp Bộ tiêu chí và chỉ số này c ng c th ược sử ụng ánh giá hiệu quả quản lý cho từng KDTSQ, c ng như so sánh các KDTSQ
Từ khóa: Khu dự trữ sinh quyển, hiệu quả quản lý, ộ tiêu chí và chỉ số, Việt Nam
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu dự trữ sinh quyển (KDTSQ) thế giới là danh hiệu của Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB) thuộc Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Gi o dục của Liên hợp quốc (UNESCO) về
mô hình ph t triển ền vững (PTBV), nhằm đảm ảo hài hòa giữa con người và thiên nhiên, thông qua thực hiện 3 chức năng chính, là ảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), ph t triển ền vững
và hỗ trợ nghiên cứu, gi o dục và đào tạo Về mặt quy hoạch, một KDTSQ có 3 vùng chức năng, với vùng lõi thường là một hoặc một vài khu ảo tồn (KBT) hoặc vườn quốc gia (VQG), còn vùng đệm và vùng chuyển tiếp nằm xung quanh, nhằm làm giảm p lực lên ĐDSH ở vùng lõi và khuyến khích c c hoạt động ph t triển thân thiện với thiên nhiên, môi trường
Hệ thống KDTSQ trên thế giới ph t triển nhanh chóng, với 701 khu, trong 124 nước trên thế giới (UNESCO, 2020) và 9 khu tại Việt Nam, trong đó có 6 khu nằm ở vùng ven iển và hải đảo (Quần đảo C t Bà, Châu thổ sông Hồng, Cù Lao Chàm–Hội An, Cần Giờ, Mũi Cà Mau và Kiên Giang) và chỉ có 3 khu là nằm hoàn toàn trên vùng đất liền (Tây Nghệ An, Lang Biang và Đồng Nai) Sự ph t triển mạnh mẽ trong thời gian vừa qua đ đặt ra một nhu cầu ức thiết, nhằm quản
lý hiệu quả KDTSQ cho PTBV Tuy nhiên, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chưa chính thức
có một ộ tiêu chí, chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý để c c KDTSQ tham khảo
Bài viết này đề cập tới xây dựng ộ tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý, phù hợp với điều kiện Việt Nam và được p dụng thử nghiệm cho 2 KDTSQ là Quần đảo C t Bà và Cù Lao Chàm–Hội An
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
Nghiên cứu này sử dụng một số c c phương ph p chính sau đây: (i) Nghiên cứu tài liệu; (ii) Phương ph p phỏng vấn sâu; (iii) Phương ph p tham vấn chuyên gia; (iv) Phương ph p cho
Trang 2+ Nghiên cứu tài liệu được p dụng để hệ thống hóa toàn ộ những hiểu iết về c c nội dung
nghiên cứu, ao gồm thực trạng của c c KDTSQ trên thế giới và ở Việt Nam, nghiên cứu về tiêu chí/chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý, cũng như chính s ch về ảo tồn, PTBV, liên quan tới c c KDTSQ Cụ thể, phương ph p này đ được thực hiện theo trình tự sau: (i) C c tư liệu, s ch hướng d n kỹ thuật, o c o đề tài dự n nghiên cứu liên quan tới KDTSQ, được phân loại theo chủ đề, thời gian xuất ản, cấp độ quốc tế, quốc gia, địa phương, theo hệ thống c c KDTSQ, c c KBT; (ii) C c chính s ch, hệ thống thể chế luật ph p, quy định của c c cơ quan quốc tế (UNESCO/MAB), hệ thống c c KDTSQ, c c tổ chức ảo tồn và c c tổ chức ph t triển được phân loại theo chủ đề, thời gian, phạm vi liên quan; (iii) Những số liệu thứ cấp, số liệu thống kê,
c c số liệu số không gian cũng được phân loại theo chủ đề, thời gian xuất ản, theo cấp độ và phạm vi không gian
+ Phương pháp phỏng vấn sâu là phương ph p phỏng vấn ph t triển trên một khung sườn, còn
được gọi là hướng d n phỏng vấn (Lê Huy B , 2007) Phương ph p này được sử dụng nhiều nhất trong nghiên cứu hiện trạng quản lý tại 4 KDTSQ đại diện ở Việt Nam, ao gồm: Quần đảo C t
Bà, Miền Tây Nghệ An, Đồng Nai và Mũi Cà Mau Đối với c c KDTSQ này, phương ph p phỏng vấn sâu c c đối tượng có liên quan, như Ban quản lý (BQL) KDTSQ, VQG, KBT, c n ộ quản lý địa phương, c c doanh nghiệp và c c cộng đồng dân cư, nhằm mục đích tìm hiểu sâu và cặn kẽ hiện trạng về quản lý và hoạt động của KDTSQ, c c mối liên hệ với c c địa phương, sự tham gia của KDTSQ vào c c kế hoạch, quy hoạch của địa phương, cũng như hiệu quả quản lý của cơ cấu quản lý hiện tại đối với c c nhiệm vụ được đề ra với KDTSQ Phương ph p phỏng vấn sâu cũng được sử dụng trong nghiên cứu đ nh gi thử nghiệm Bộ tiêu chí đ nh gi hiệu quả quản lý tại KDTSQ Quần đảo C t Bà và KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An Đối với 2 nghiên cứu
đ nh gi thử nghiệm này, phương ph p phỏng vấn sâu được sử dụng để tìm ra c c căn cứ, minh chứng cho việc đ nh gi theo c c tiêu chí và chỉ số của Bộ tiêu chí
+ Phương pháp tham vấn chuyên gia được sử dụng trong việc giải quyết những vấn đề khó
lượng hóa, có tính định tính về kết quả, nhận định và đ nh gi đối với c c vấn đề cụ thể, thông qua c c cuộc họp và hội thảo chuyên đề, cụ thể là c c cuộc tọa đàm, c c hội thảo tham vấn trong
c c đợt khảo s t nghiên cứu tại 5 KDTSQ (Quần đảo C t Bà, Miền Tây Nghệ An, Đồng Nai, Mũi Cà Mau, Cù Lao Chàm–Hội An) trong năm 2017, 2018
+ Phương pháp cho i m được thực hiện, nhằm lượng hóa mức độ hiệu quả trong công t c quản
lý của KDTSQ, thông qua tham khảo những nghiên cứu có liên quan Nghiên cứu đ tham khảo
c c phương ph p được sử dụng thông dụng, điển hình là phương ph p luận đ nh giá nhanh RAPPAM của WWF, công cụ rà so t hiệu quả quản lý METT của WB/WWF, phương ph p lập
kế hoạch hành động ảo tồn CAP của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên của Mỹ, với 4 mức, từ thấp
nhất (0 điểm hoặc 1 điểm) tới cao nhất (3 điểm hoặc 4 điểm) (Leverington et al., 2008), phương
ph p đ nh gi Chỉ số Cải c ch hành chính của c c ộ, cơ quan ngang ộ, UBND c c tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (thang 5 điểm) của Bộ Nội vụ Việt Nam (Bộ Nội vụ, 2017)
+ Kỹ thuật ồ thị hoa gi được sử dụng để trình ày kết quả cho điểm c c chỉ số đ nh gi hiệu
quả quản lý theo c c tiêu chí và nội dung của chu trình quản lý Căn cứ vào hình d ng của đồ thị,
c n ộ quản lý có thể đ nh gi nhanh những nội dung quản lý có hiệu quả quản lý cao hay thấp,
để đề xuất những giải ph p nâng cao hiệu quả quản lý KDTSQ
3 T QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xây dựng ộ tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý khu dự trữ sinh quyển tại Việt Nam,
Trang 33.1 Hiệu quả quản lý và đánh giá hiệu quả quản lý
Vì đây là nghiên cứu mang tính liên ngành cao, kết hợp giữa khoa học tự nhiên với khoa học x hội trong công t c quản lý KDTSQ, nên một số kh i niệm chính liên quan tới quản lý, hiệu quả quản lý, gi m s t, đ nh gi hiệu quả quản lý KDTSQ có những đặc thù cần được làm rõ
Quản lý có nghĩa là việc tìm kiếm để thực hiện c c mục tiêu của một tổ chức thông qua việc thực
hiện hiệu quả và hiệu lực c c nguồn lực sẵn có (German Commission for UNESCO, 2015: tr 39) Trên thực tế, c c KDTSQ không trực tiếp quản lý về mặt l nh thổ, nên công t c quản lý là điều phối c c hoạt động của tất cả c c ên có liên quan, với sự tham gia của cộng đồng người dân, là sự thể hiện mối quan hệ giữa con người và sinh quyển, đồng thời phải tuân thủ hướng d n thực hiện của c c công ước quốc tế như đ cam kết (Võ Thanh Sơn và cs., 2019)
Hiệu quả quản lý là mức độ mà hoạt động quản lý đạt được mục tiêu của c c KDTSQ, ằng c ch xem xét mức độ thành công trong việc đạt được những t c động/kết quả (outcome) về ảo tồn
ĐDSH, ph t triển kinh tế và hỗ trợ nghiên cứu và gi o dục, văn hóa x hội, thông qua việc thực hiện c c chức năng quản lý của KDTSQ
Đánh giá hiệu quả quản lý KDTSQ là việc rà so t, xem xét và thẩm định một c ch có hệ thống
và lặp đi lặp lại theo một chu kỳ về mức độ quản lý đạt mục tiêu của KDTSQ, trong đó đặc iệt
là c c mục tiêu ảo tồn ĐDSH, PTBV và hỗ trợ nghiên cứu khoa học và gi o dục vì sự PTBV trong 3 vùng chức năng (lõi, đệm, chuyển tiếp) (Võ Thanh Sơn và cs., 2019)
Tiêu chí ánh giá hiệu quả quản lý KDTSQ là cơ sở hoặc tiêu chuẩn, nhằm đ nh gi mức độ
quản lý đạt được mục tiêu quản lý hay chức năng ảo tồn, ph t triển và hỗ trợ của KDTSQ (Võ Thanh Sơn và cs., 2019)
3.2 Hiệu quả quản lý và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý khu dự trữ sinh quyển trên th
gi i ở trên th gi i và ở Việt Nam
Hiệu quả quản lý KDTSQ là vấn đề được c c tổ chức trên thế giới hết sức quan tâm và được thể hiện trong Nghị quyết tại kỳ họp lần thứ 28 của Hội đồng Điều phối quốc tế MAB (Lima, Pêru, 18-19/3/2016) (UNESCO/MAB, 2016a) và trong Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025, nhằm
hỗ trợ việc triển khai thực hiện Chiến lược MAB 2015-2025 (UNESCO/MAB, 2016b)
Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025 đ x c định hiệu quả quản lý một c ch tổng thể, chi tiết,
mà qua đó, việc đ nh gi hiệu quả quản lý c c KDTSQ cần dựa trên những nguyên lý cơ ản, những c ch tiếp cận phổ qu t của UNESCO/MAB, đặc iệt tuân thủ theo nguyên tắc “ ảo tồn cho ph t triển và ph t triển để ảo tồn” KDTSQ phải tạo ra một c ch tiếp cận mới, hài hòa giữa
ảo tồn và ph t triển (win-win) và là phòng thí nghiệm học tập cho PTBV, hay là một mô hình
PTBV của địa phương, quốc gia và quốc tế
Như vậy, hiệu quả quản lý KDTSQ chính là mức độ đạt được c c mục tiêu của KDTSQ, được thể hiện theo 3 chức năng cơ ản, gồm ảo tồn, ph t triển và hỗ trợ, mà việc đ nh gi hiệu quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng Bộ tiêu chí C c tiêu chí phải thực sự là những
m u đại diện được chọn lọc cẩn thận, kỹ càng, dựa trên những mục tiêu và chuẩn mực đ được thống nhất Hiệu quả quản lý phải được thể hiện qua ý kiến của c c ên liên quan, trong đó, cộng đồng phải được tham gia trong qu trình thiết kế, thực hiện và đ nh gi , kể cả c c nhu cầu thay đổi phương thức và c ch thức quản lý Đây là những nhu cầu cơ ản, đảm ảo phương ph p luận, c ch tiếp cận, cũng như c c phương ph p đ nh gi cụ thể, được c c tổ chức quốc tế p dụng hiện nay
Trang 4Trên thực tế, hiệu quả quản lý được đ nh gi trên nhiều khía cạnh, mà chủ yếu tập trung vào thực hiện thành công c c chức năng của KDTSQ, như giải quyết tốt mối quan hệ giữa ảo tồn và ph t
triển (Austrian MAB, 2011; Nadine et al., 2009), trong thực hiện tốt chức năng hỗ trợ
(UNESCO, 2013; GoBi Research Group, 2008), đặc iệt là thực hiện tốt chức năng ph t triển (Canadian Commission for UNESCO, 2013; MAB France Committee, 2008) Tuy nhiên, những nghiên cứu này dường như mới chỉ nghiên cứu một hoặc một vài chức năng của KDTSQ, mà chưa có nghiên cứu nào đ nh gi một c ch tổng thể hiệu quả quản lý của một KDTSQ
Mặc dù c c nước rất quan tâm, nhưng trên thực tế, thế giới v n chưa có một ộ tiêu chí đ nh gi hiệu quả quản lý cho KDTSQ một c ch đầy đủ, để c c nước học tập Bộ tiêu chí do UNESCO CHLB Đức xây dựng (German Commission for UNESCO, 1996) chỉ được p dụng trong việc xem xét điều kiện công nhận khi đề cử (nhóm tiêu chí p dụng A) và trong đ nh gi công tác quản lý, sau khi được công nhận, phải được thực hiện (nhóm tiêu chí đ nh gi B) Một số tiêu chí đ nh gi hiệu quả quản lý được sử dụng trên thế giới, như phương ph p luận đ nh gi nhanh (RAPPAM) của WWF, công cụ rà so t hiệu quả quản lý (METT) của WB/WWF (WWF, 2003;
Leverington et al., 2008), về thực chất chỉ p dụng cho c c KBT – là vùng lõi của KDTSQ, cho
mục đích chính là ảo tồn, mà chưa xem xét hiệu quả quản lý của toàn ộ KDTSQ cho cả vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp, với việc thực hiện đồng thời c c mục tiêu ảo tồn, ph t triển
và hỗ trợ
Ngoài ra, một số tiêu chí được ph t triển dựa trên Khung phân tích đ nh gi hiệu quả quản lý do
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 2006) đề xuất và gần đây nhất, Danh s ch xanh
c c KBT của IUCN (IUCN và WCPA, 2016) đ đề cập tới một số tiêu chí cho quản lý hiệu quả Một ví dụ kh c là Viện Nghiên cứu Thiên nhiên hoang d Ấn Độ (Wildlife Institute of India,
2011) đ đề xuất và p dụng 30 tiêu chí (criteria), như là c c chỉ thị/chỉ số chính (headline indicators), để đ nh gi hiệu quả quản lý cho KBT Hổ tại Ấn Độ, sử dụng phương ph p Khung
phân tích đ nh gi hiệu quả quản lý nêu trên Tuy nhiên, như đ đề cập ở trên, những tiêu chí này mới chỉ giới hạn p dụng cho hệ thống KBT, chứ không phải cho KDTSQ Việt Nam cũng có một số nỗ lực theo hướng này, như trường hợp của IUCN Vietnam (2015) trong đ nh gi hiệu quả quản lý cho một số khu ảo tồn iển (KBTB) của Việt Nam, trong đó có VQG C t Bà, KBTB Cù Lao Chàm và KBTB Phú Quốc Văn phòng MAB của Việt Nam (MAB Việt Nam, 2013) cũng có một nghiên cứu ước đầu về c c gi trị và hiệu quả quản lý của c c KDTSQ ở Việt Nam, nhưng chưa được đầy đủ và toàn diện
Tóm lại, những chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý thông dụng trên thế giới và ở Việt Nam chủ yếu
p dụng cho hệ thống c c VQG/KBT, thường mới chỉ đ p ứng mục tiêu quản lý về ảo tồn ĐDSH, nhưng chưa thực sự đầy đủ và phù hợp cho đ nh gi hiệu quả quản lý cho c c KDTSQ, khi phải đồng thời đ p ứng được 3 chức năng/mục tiêu về ảo tồn, ph t triển và hỗ trợ
3.3 Đề xuất Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý cho điều kiện của Việt Nam
3.3.1 Đặc điểm Bộ tiêu chí và chỉ số giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý cho các khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam
Nguyên tắc lựa chọn và đề xuất tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý KDTSQ như sau: (i) Căn cứ trên chức năng và phù hợp với mục tiêu quản lý của KDTSQ; (ii) Phù hợp với hệ thống thể chế, chính s ch của Việt Nam; (iii) Dễ hiểu, dễ dùng, phù hợp với điều kiện địa phương; (iv) Chính x c, có tính khoa học; (v) Có tính khả thi và có thể thực hiện được; (vi) Phù hợp với nội dung quản lý theo chu trình quản lý (Võ Thanh Sơn và cs., 2019)
Trang 5Bộ tiêu chí và chỉ số đề xuất còn giúp cho Ban quản lý c c KDTSQ và Văn phòng UNESCO/MAB Việt Nam ph t triển được một công cụ đ nh gi hiệu quả quản lý, phù hợp với
ối cảnh của Việt Nam
Ban quản lý c c KDTSQ cùng với chính quyền địa phương cấp tỉnh, thành phố là người tiến hành việc đ nh gi Ủy an quốc gia MAB Việt Nam có thể tham vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho qu trình gi m s t, đ nh gi hiệu quả quản lý cho c c KDTSQ cụ thể, dựa theo yêu cầu cụ thể của địa phương
Bộ tiêu chí và c c chỉ số này có thể được sử dụng như một ản hướng d n kỹ thuật chung và c c địa phương có thể điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của mình
Nghiên cứu đ tham vấn tất cả 9 KDTSQ trong hội thảo thường niên do MAB tổ chức, tham vấn trong khi nghiên cứu chi tiết tại 4 KDTSQ Quần đảo C t Bà, Tây Nghệ An, Mũi Cà Mau và Đồng Nai Đặc iệt là, nghiên cứu cũng đ tiến hành đ nh gi thử nghiệm tại KDTSQ Quần đảo Cát Bà và Cù Lao Chàm–Hội An
Khung tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý KDTSQ được đề xuất, trước hết, phải gắn chặt với kh i niệm quản lý và c c nội dung quản lý (Hình 3.1), như IUCN (IUCN, 2006) đ nhấn mạnh trong đ nh gi hiệu quả quản lý cho c c VQG/KBT
Nguồn: IUCN, 2006
Hình 3.1 Các nội ung quản lý trong hoạt ộng giám sát, ánh giá
hiệu quả quản lý trong khu ự trữ sinh quy n
Bộ tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý được đề xuất và thử nghiệm ao gồm 15 tiêu chí, theo 6 nội dung quản lý và 38 chỉ số Những đặc điểm về hiệu quả quản lý theo c c tiêu chí đ nh
gi được trình ày trong Bảng 3.1 và c c tiêu chí và chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý KDTSQ theo c c nội dung quản lý được trình ày trong Bảng 3.2
Trang 6Bảng 3 1 Đặc i m về hiệu quả quản lý th o các tiêu chí ánh giá
Nội ung
Đặc i m của hiệu quả quản lý
theo các tiêu chí
1 Bối
cảnh và
hiện trạng
quản lý
TC1.1 Hiện trạng quản lý và tổ chức
- Quản lý, tổ chức phù hợp với sự PTBV và thực hiện c c chức năng của KDTSQ
- C c mối đe dọa tới ĐDSH phải được nhận diện
TC1.2 Mối đe dọa hay p lực lên ĐDSH
2 Xây
dựng kế
hoạch
TC2.1 Tầm nhìn dài hạn PTBV KDTSQ
- Tầm nhìn dài hạn/mục đích PTBV được
x c định rõ
- Kế hoạch ph t triển (trung/ngắn hạn) phải đảm ảo thực hiện được c c chức năng và trong c c vùng chức năng
TC2.2 Công t c xây dựng kế hoạch
3 Huy
động
nguồn lực
đầu vào
TC3.1 Huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch quản lý KDTSQ
- C c nguồn lực huy động phải phù hợp
- Tài nguyên ĐDSH được sử dụng ền vững cho sự ph t triển
- Xây dựng trung tâm thông tin phục vụ
gi o dục và du lịch được chú trọng và xây dựng c c sản phẩm và dịch vụ mang nh n hiệu KDTSQ
TC3.2 Sử dụng tài nguyên ĐDSH TC3.3 Xây dựng trung tâm thông tin và nh n hiệu KDTSQ
4 Quy
trình quản
lý và cơ
chế điều
phối
TC4.1 Cơ chế điều phối và hợp tác
- Quy trình quản lý, cơ chế điều phối và hợp
t c phù hợp (theo cả chiều dọc và chiều ngang)
- Sự tham gia của c c ên có liên quan được chú trọng
TC4.2 Sự tham gia của c c ên có liên quan
5 Sản
phẩm đầu
ra của
quản lý
TC5.1 Xu thế thay đổi HST và
c c loài đặc trưng của KDTSQ
- Xu thế thay đổi HST và c c loài đặc trưng (ĐDSH) theo hướng tích cực (phục hồi,
ph t triển)
- C c s ng kiến, mô hình PTBV (tăng trưởng xanh, ền vững) được chú trọng
- C c nghiên cứu và công t c gi o dục và nâng cao nhận thức về KDTSQ được chú trọng, ph t triển
TC5.2 Ph t triển nông thôn/đô thị theo hướng ền vững
TC5.3 Nghiên cứu, gi o dục và nâng cao nhận thức về KDTSQ
6 Kết quả
hoặc hiệu
ứng của
quản lý
(outcome)
TC6.1 Kết nối c c chức năng trong KDTSQ
- C c chức năng của KDTSQ được kết nối trong thực hiện
- Vai trò của KDTSQ được nâng lên
- Hoạt động tổng kết đ nh gi gắn với nâng cao hiệu quả quản lý
TC6.2 Đóng góp vào hoạt động của mạng lưới c c KDTSQ TC6.3 Tổng kết hoạt động quản
lý và hoàn thiện hiệu quả quản lý của KDTSQ
6 nội dung
quản lý
Trang 7Bảng 3 Các tiêu chí và chỉ số ánh giá hiệu quả quản lý
th o các nội ung quản lý Nội ung
1 Bối cảnh và
hiện trạng
quản lý (2 tiêu
chí, 4 chỉ số)
TC1.1 Hiện trạng quản
lý và tổ chức
1.1.1 Cơ cấu tổ chức của KDTSQ 1.1.2 Quy chế quản lý của KDTSQ TC1.2 Mối đe dọa hay
p lực lên ĐDSH
1.2.1 Mức độ đe dọa đối với HST đặc trưng 1.2.2 Mức độ đe dọa tới loài đặc trưng
2 Xây dựng kế
hoạch (3 tiêu
chí, 4 chỉ số)
TC2.1 Tầm nhìn dài hạn PTBV KDTSQ
2.1.1 Xây dựng chiến lược ph t triển của KDTSQ
2.1.2 Thực hiện chiến lược ph t triển KDTSQ
TC2.2 Công tác xây dựng kế hoạch
2.2.1 Kế hoạch quản lý trung hạn (5 năm) của KDTSQ
2.2.2 Kế hoạch quản lý hàng năm của KDTSQ
3 Huy động
nguồn lực đầu
vào (3 tiêu chí,
10 chỉ số)
TC3.1 Huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch quản lý KDTSQ
3.1.1 Nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch quản
lý KDTSQ 3.1.2 Cơ sở vật chất-kỹ thuật thực hiện kế hoạch quản lý KDTSQ
3.1.3 Nguồn lực tài chính thực hiện kế hoạch quản lý KDTSQ
3.1.4 Thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) thực hiện kế hoạch quản lý KDTSQ
TC3.2 Sử dụng tài nguyên ĐDSH
3.2.1 Sử dụng ền vững dịch vụ HST 3.2.2 Sử dụng ền vững nguồn gen (cây, con) địa phương trong KDTSQ
3.2.3 Sử dụng ền vững ĐDSH trong ph t triển
du lịch sinh th i TC3.3 Xây dựng trung
tâm thông tin và nhãn hiệu KDTSQ
3.3.1 Xây dựng trung tâm thông tin phục vụ
gi o dục và du lịch 3.3.2 Xây dựng sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản mang nh n hiệu KDTSQ
3.3.3 Xây dựng sản phẩm du lịch và dịch vụ mang nh n hiệu KDTSQ
4 Quy trình
quản lý và cơ
TC4.1 Cơ chế điều phối
và hợp t c
4.1.1 Cơ chế điều phối và hợp t c trong KDTSQ
Trang 8Nội ung
chế điều phối
(2 tiêu chí, 4
chỉ số)
4.1.2 Cơ chế điều phối hợp t c liên huyện, liên tỉnh
TC4.2 Sự tham gia của các bên có liên quan
4.2.1 Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý KDTSQ
4.2.2 Sự tham gia của doanh nghiệp
5 Sản phẩm
đầu ra của
quản lý (3 tiêu
chí, 9 chỉ số)
TC5.1 Xu thế thay đổi HST và c c loài đặc trưng của KDTSQ
5.1.1 Xu thế thay đổi HST đặc trưng của KDTSQ
5.1.2 Xu thế thay đổi c c loài đặc trưng của KDTSQ
TC5.2 Ph t triển nông thôn/đô thị theo hướng
ền vững
5.2.1 Ph t triển nông nghiệp hữu cơ 5.2.2 Ph t triển công nghiệp, thủ công nghiệp thân thiện môi trường
5.2.3 Ph t triển du lịch ền vững 5.2.4 Công trình/ iện ph p hữu hiệu ảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với BĐKH
5.2.5 Duy trì và ph t triển gi trị văn hóa, truyền thống của KDTSQ
TC5.3 Nghiên cứu, gi o dục và nâng cao nhận thức về KDTSQ
5.3.1 Nghiên cứu về KDTSQ 5.3.2 Gi o dục và nâng cao nhận thức về KDTSQ
6 Kết quả
hoặc hiệu ứng
của quản lý (3
tiêu chí, 7 chỉ
số)
TC6.1 Kết nối c c chức năng trong KDTSQ
6.1.1 Kết nối chức năng hỗ trợ với chức năng
ảo tồn ĐDSH 6.1.2 Kết nối chức năng hỗ trợ với chức năng
ph t triển 6.1.3 Kết nối chức năng ph t triển với chức năng ảo tồn thông qua xây dựng hành lang ĐDSH nhằm kết nối HST của vùng lõi TC6.2 Đóng góp vào
hoạt động của mạng lưới các KDTSQ
6.2.1 Hợp t c trong mạng lưới c c KDTSQ 6.2.2 Ph t huy danh hiệu/thương hiệu KDTSQ TC6.3 Tổng kết hoạt
động quản lý và hoàn thiện hiệu quả quản lý của KDTSQ
6.3.1 B o c o tổng kết của Ban quản lý KDTSQ 6.3.2 Sử dụng kết quả gi m s t, đ nh gi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
6 nội dung
quản lý
Trang 9Chỉ số đ nh gi hiệu quả quản lý cho KDTSQ được tính to n ằng cách cho điểm theo 5 mức, 0 điểm: thấp nhất và 4 điểm: cao nhất Phương ph p cho điểm này đòi hỏi sự kết hợp giữa phương
ph p định tính và định lượng, cũng như dựa vào kinh nghiệm thực tiễn của người cho điểm Như vậy theo c ch tính to n trên, hiệu quả quản lý tổng hợp KDTSQ có gi trị trung ình cộng của c c nội dung quản lý; nội dung quản lý có gi trị trung ình cộng của c c tiêu chí đ nh gi hiệu quả quản lý; c c tiêu chí có gi trị trung ình cộng của c c chỉ số cụ thể; c c chỉ số có gi trị ằng điểm số được tính to n, ằng c ch kết hợp c c phương ph p định tính và định lượng
Theo c ch cho điểm như trên, hiệu quả quản lý KDTSQ được phân ổ như sau (X – điểm trung ình c c chỉ số): (i) 0,0 < X ≤ 1,0: hiệu quả quản lý thấp; (ii) 1,0 < X ≤ 2,0: hiệu quả quản lý trung ình; (iii) 2,0 < X ≤ 3,0: hiệu quả quản lý kh ; (iv) 3,0 < X ≤ 4,0: hiệu quả quản lý tốt
3.3.2 Đánh giá thử nghiệm cho KDTSQ Quần đảo Cát Bà và Cù Lao Chàm–Hội An
KDTSQ Quần đảo C t Bà và KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An được tiến hành đ nh gi thử nghiệm Bộ tiêu chí và chỉ số đề xuất, trong đó điểm càng cao, hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại (điểm “0” iểu hiện hiệu quả thấp nhất và điểm “4” iểu hiện hiệu quả cao nhất) Kết quả đ nh gi hiệu quả quản lý cho 2 KDTSQ được thể hiện theo 4 cấp độ kh c nhau: (i) Hiệu quả quản lý tổng thể cho toàn ộ KDTSQ; (ii) Hiệu quả quản lý theo c c nội dung quản lý; (iii) Hiệu quả quản lý theo c c tiêu chí; và (iv) Hiệu quả quản lý theo c c chỉ số cụ thể
+ Về hiệu quả quản lý t ng th , KDTSQ Quần đảo C t Bà có gi trị 2,890/4 điểm, cao hơn một
chút điểm của KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An là 2,875/4 điểm, tức là tương đương với hiệu quả quản lý kh tốt
+ Kết quả ánh giá hiệu quả quản lý th o các nội ung quản lý được trình ày đối với KDTSQ
Quần đảo C t Bà (Hình 3.2) và KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An (Hình 3.3) Ở đó, điểm cho c c nội dung quản lý (Bối cảnh và hiện trạng quản lý, Xây dựng kế hoạch, Huy động nguồn lực đầu vào, Quy trình quản lý và cơ chế điều phối, Sản phẩm đầu ra của quản lý, Kết quả hoặc hiệu ứng của quản lý) kh đồng nhất, với điểm đ nh gi khoảng 3 điểm Tuy nhiên, một số nội dung quản
lý có điểm đ nh gi thấp hơn một chút, như Nội dung 1 (Bối cảnh và hiện trạng quản lý) cho KDTSQ Quần đảo C t Bà hoặc Nội dung 5 (Sản phẩm đầu ra của quản lý) có gi trị thấp hơn Đây cũng là nội dung quản lý có hiệu quả thấp hơn so với c c nội dung kh c, và vì vậy cần phải xem xét nguyên nhân
Điểm trung ình: 2,890/4 điểm Điểm trung ình: 2,875/4 điểm
Hình 3.2 Đi m trung ình th o nội ung
quản lý cho KDTSQ Quần ảo Cát Bà
Hình 3.3 Đi m trung ình th o nội ung
quản lý cho KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An
Trang 10Hình 3.4 thể hiện hiệu quả quản lý th o các tiêu chí cho KDTSQ Quần đảo C t Bà và Hình 3.5
cho KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An, theo đó, hình dạng của đồ thị hoa gió ị méo hơn so với đồ thị trước đó, đặc iệt tập trung ở những tiêu chí thuộc những nội dung quản lý có gi trị thấp hơn Như vậy, những tiêu chí có gi trị điểm thấp này iểu hiện những hoạt động quản lý tương ứng có hiệu quả thấp, cần phải có những giải ph p để cải thiện tình hình Những tiêu chí nào có
gi trị cao (từ 3 tới 4 điểm) có nghĩa là c c hoạt động quản lý có hiệu quả cao và cần được ph t huy, nhân rộng
Hình 3.4 Đi m trung ình th o tiêu chí
cho KDTSQ Quần ảo Cát Bà
Hình 3.5 Đi m trung ình th o tiêu chí
cho KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An Tương tự như vậy cho ánh giá hiệu quả quản lý th o các chỉ số cho KDTSQ Quần đảo C t Bà
(Hình 3.6) và KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An (Hình 3.7) và hình dạng đồ thị hoa gió lần này cho
2 KDTSQ lại càng méo mó hơn nhiều so với 2 đồ thị trước, đặc iệt tập trung vào những chỉ số thuộc những tiêu chí có gi trị thấp hơn Như vậy, những chỉ số có gi trị điểm thấp này iểu hiện những hoạt động quản lý cụ thể tương ứng có hiệu quả thấp, và vì vậy, cần phải có những giải ph p để cải thiện tình hình Những chỉ số nào có gi trị cao (từ 3 tới 4 điểm), có nghĩa là c c hoạt động quản lý cụ thể đó có hiệu quả cao và cần được ph t huy, nhân rộng
Hình 3.6 Đi m trung ình th o chỉ số
cho KDTSQ Quần ảo Cát Bà
Hình 3.7 Đi m trung ình th o chỉ số
cho KDTSQ Cù Lao Chàm–Hội An
Như vậy, thông qua sử dụng kết quả cho điểm c c tiêu chí và chỉ số này, c c nhà quản lý có thể
có một c i nhìn trực quan, cũng như những cơ sở đ nh gi hiệu quả quản lý của KDTSQ ở mức
độ kh i qu t cho toàn ộ KDTSQ, thông qua c c nội dung quản lý, để rồi phân tích, nhận định những kết quả đạt được và những ất cập hoặc khó khăn, th ch thức, thông qua việc đ nh gi