a.Giíi thiÖu :C¸c nhµ kh¶o cæ häc ®· ph¸t hiÖn thÊy c¸c di tÝch cña ngêi nguyªn thuû trªn ®¸t níc ta.VËy ngêi nguyªn thuû cã cuéc sèng vËt chÊt vµ tinh thÇn ntn.. tæ chøc cña ngêi nguyª[r]
Trang 1Ngày dạy: 24/08/2009
Tiết 1- BàI 1: Sơ lợc về môn lịch sử
I Mục tiêu bài học.
1 .Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là cần thiết, học những sự kiện lịch sử cụ thể
sát thực có căn cứ Học lịch sử để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sốngvới hiện tại và hớng tới tơng lai
2 Giáo dục t tởng: Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dỡng quan niệm đúng
đắn về bộ môn LS, phơng pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm là học LS là chỉ cầnhọc thuộc lòng Gây hứng thú học tập bộ môn
a.Giới thiệu: Chúng ta sinh ra và lớn lên trong thời buổi hoà bình đợc hởng cuộc
sống ấm no hạnh phúc Nhng điều đó không phải bỗng rng mà có các thế hệ cha ông, lớplớp ngời đi trớc đã phải đấu tranh hi sinh xơng máu để đổi lấy tự do và cuộc sống nh ngàynay.Vậy làm thế nào để biết đợc cuộc sống của loài ngời và LS loài ngời và LS dân tộc đãdiễn ra nh thế nào ? Chỉ có thể thông qua học LS Vậy để hiểu đợc thế nào là LS ? Học LS
để làm gì? Và dựa vào đâu để biết đợc LS Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài
b Nội dung
Hoạt động 1
-GV: ở tiểu học các em đã học LS ở các
môn tự nhiên và XH thờng nghe từ LS
GV: Cho HS quan sát tranh ảnh: Bầy
ngời nguyên thuỷ và sự của XHTBCN,
Thành tựu KHKT
-GV: Con ngời, mọi vật trên thế giới này
đều phải tuân theo quy luật gì của thời gian
? Em có nhận xét gì về loài ngời từ thời
nguyên thuỷ cho đến nay?
-GV trình bày:Tất cả những gì các em thấy
đều trải qua những thay đổi theo thời gian
có nghĩa là đều có LS
? Thế nào là LS?Cho VD?
? Có gì khác nhau giữa LS một con ngời và
LSXH loài ngời ? Lấy VD chứng minh
cũ bằng một XH mớitiến bộ văn minh hơn
Hoạt động 2
-GV:Hớng dẫn HS xem tranh hình 1 SGK
và yêu cầu nhận xét
-HS cả lớp quan sát tranh ảnh
-Sinh ra-> lớn lên -> già yếu -
> chết
-Không ngừng
-HS dựa vào SGK trình bày ýkiến cá nhân và ghi vào vở
-HS quan sát tranh hình 1 SGK nhận xét
1 Lịch sử là gì?
- LS là những gì đã diễn ratrong quá khứ
-LS là khoa học tìm hiểu vàdựng lại toàn bộ những hoạt
động của con ngời và XH loàingời trong quá khứ
2 Học LS để làm gì?
Trang 2?So sánh lớp học trờng làng thời xa và lớp
học hiện nay có gì khác nhau
?Vì sao có sự khác nhau đó
-GV: Các em đã nghe nói về LS , học LS
? Vậy tại sao học LS là một nhu cầu ko thể
thiếu đợc của con ngời
Hoạt động 3:
-GV hớng dẫn HS xem hình 2 SGK
?Bia tiến sĩ văn miếu QTG làm bằng gì?
Trên bia ghi gì
?Bia đó thuộc loại t liệu gì
?Hãy kể lại cuộc sống của các thế hệ trớc
(ông ,bà )
?Tại sao em biết đợc điều đó
?Em hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng,
Sơn tinh thuỷ tinh
? LS đợc phản ánh nh thế nào thông qua
câu chuyện
=>GVKL : Câu chuyện này chính là
truyền thuyết truyền từ đời này qua đời
khác Sử học gọi là t liệu truyền miệng
-HS suy nghĩ và trả lời cá nhân-Do XH loài ng-
ời Ko ngừng
-HS quan sát và trả lời cá nhân:
Tên tuổi, địa chỉ, năm đỗ-1 đến 2 HS kể-Nghe kể lại-HS chia 2 nhóm Mỗi nhóm kể một câu chuyện
-Học LS để hiểu đợc cộinguồn dân tộc biết quá trìnhdựng nớc của cha ông
-Biết đợc quá trình đấu tranhvới thiện nhiên và đấu tranhchống ngoại xâm để giữ gìn
-T liệu chữ viết: (Văn bia)
T liêu thành văn(Đại việt sử kí)
4 Sơ kết và củng cố: -GV hệ thống theo câu hỏi SGK
-Cho HS làm bài tập 2 VBT(7).Đánh dấu X vào câu 1, 2, 3
-HS làm BT 4 VBT (8)
5 HD về nhà : -Về nhà học bài + Làm bài tập 1 & 3
-Tìm hiểu Bài 2
Ngày dạy:31/08/2009
Tiết 2- Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức : HS thấy rõ tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS Phân biệt
đợc khái niệm dơng lich và âm lịch, công lịch Biết cách đọc ghi tính năm, tháng theo cônglịch
2 Giáo dục t tởng: HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian Bồi dỡng HS ý
thức về tính chính xác,tác phong khoa học trong công việc
3 Kỹ năng: Bồi dỡng HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ
II Đồ dùng và Phơng tiện dạy học
-Tờ lịch năm 2008-2009 +Tranh ảnh LS
III.Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: -Lịch sử là gì? Cho VD?
-Tại sao chúng ta phải học LS?
3 Bài mới.
a Giới thiệu : ở bài trớc chúng ta đã khẳng định: LS là những SVHT đã xảy ra
trong quá khứ muốn hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ cần phải xác định thời gianchuẩn xác Từ thời nguyên thuỷ con ngời đã tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian.Vậy con ngời đã tính thời gian ntn chúng ta đi vào tìm hiểu bài
b Nội dung.
Trang 3Hoạt động của Thày HĐ của Trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
? Theo em lớp học trờng làng (H1) cách đây
bao nhiêu năm
-GV trình bày :Vậy giả sử tất cả các SKLS
đều không ghi lại thời gian cụ thể chỉ là
?Dựa vào đâu, bằng cách nào con ngời sáng
tạo ra đợc cách tính thời gian
=>Nh vậy ngời xa đã có cách tính thời gian
và ghi lại thời gian.Việc tính thời gian rất
quan trọng nó giúp chúng ta hiểu nhiều điều
-GV giải thích :Theo em những câu chuyện
nh Tấm Cám, Thánh Gióng .Thì con ngời
đã biết xác định thời gian cha?
-GV: Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và
phát hiện ra chu kì hoạt động của trái đất
quay xung quanh mặt trời một vòng là một
-GV cho HS xem quyển lịch
?Hãy cho biết đây đợc gọi là lịch gì
?Vì sao phải có công lịch
? Công lịch đợc tính nh thế nào
-GV vẽ sơ đồ và giải thích cho HS
?Tính khoảng cách thời gian của các sự kiện
ghi trên bảng so với năm nay
?Hãy xác định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào
-HS xem lại tranh H1 và H2 SGK
-Từ rất lâu
-Không-HS thảo luận
và đại diện trả
lời-HS rút ra KL
và ghi vào vở
-HS : Cha, rất chung chung
-2 cách tính:
âm lịch & dơnglịch
-HS xem bảng những ngày LS
và kỉ niệm SGK(6)
-HS lên bảng xác định
-Công lịch-Lịchchung TG-HS theo dõi SGK và suy nghĩ trả lời-HS lên bảng làm
-Dơng lịch: căn cứ vào sự di
chuyển của trái đất xung quanhmặt trời một vòng một năm 365ngày
3.Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
-XH loài ngời ngày càng , sựgiao lu giữa các quốc gia dântộc ngày càng tăng Do vậy phải
có lịch chung để tính thời gian
=>Đó là công lịch
-Công lịch: Lấy năm tơng
truyền chúa Jê Su ra đời làmnăm đầu tiên của công nguyên.Những năm trớc đó gọi là TCN-Một năm có 12 tháng (365ngày)
Trang 4và kết thúc năm nào
-GV đa ra một số mốc thời gian Gọi HS lên
xác định xem nó thuộc thế kỉ nào ? Thiên
niên kỉ nào và cách ngày nay bao nhiêu năm
cùng làm và nhận xét +1000 năm là một thiên niên kỉ+100 năm là một thế kỉ
5 HD về nhà: -Về nhà học bài + Hoàn thành bài tập 3 VBT
-Xem trớc bài 3: XH nguyên thuỷ
Ngày dạy:07/09/2009
Phần I:Lịch sử thế giới.
Tiết 3 - BàI 3:Xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển
biến từ ngời cổ thành ngời tinh khôn Đời sống vật chất và tổ chức XH của ngời nguyên thuỷ.Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã
2 Giáo dục t tởng : HS hiểu đợc vai trò của lao động.
3.Kỹ năng:Bớc đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét.
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
-Tranh ảnh về ngời nguyên thuỷ
-Các công cụ, đồ dùng, đồ trang sức phục chế + Các câu chuyện kể
III.Tiến trìnhđạy học
1 ổn định:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:- Ngời xa dựa vào đâu để tính thời gian? Cách tính nh thế nào?
-Thế giới có lịch chung là gì? Hãy xác định năm 179 TCN cách chúng
ta bao nhiêu năm?
3 Bài mới:
a Mở bài:Chúng ta sinh ra và lớn lên trong một XH hiện đại Vậy có phải ngay từ
buổi ban đầu con ngời sinh ra ai cũng nh vậy không?Các em có biết ai là tổ tiên của conngời và cuộc sống con ngời diễn ra ntn? Cơ sở nào để có một XH nh ngày nay Để giảiquyết các vấn đề đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài
b Nội dung.
Hoạt động 1
-GV cho HS xem bức tranh vế đời sống
của ngời nguyên thuỷ và H3, H4 SGK
? Ai là tổ tiên của loài ngời
?Tại sao loài vợn cổ lại trở thành ngời tối
cổ
?Căn cứ vào đâu lại xác định đợc ngời
tối cổ xuất hiện cách đây 3-4 triệu năm
?Cuộc sống của ngời tối cổ nh thế nào
?Hãy miêu tả đ/sống thấp kém của ngời
cổ
-GVKL: Trong đ/k tự nhiên lúc bấy giờ
trải qua hàng mấy triệu năm loài vợn cổ
mới biến thành ngời tối cổ nhờ lao động
?Họ sống bằng nghề gì? Công cụ lao
động ntn
-GV cho HS xem các công cụ lao động
-HS quan sát tranh H3,H4
- Loài vợn-HS theo dõi SGK
và suy nghĩ trả lời-Những hài cốt ngờitối cổ tìm thấy ở nhiều nơi
- Cuộc sống ăn lông
ở lỗ của ngời tối cổ rất thấp kém phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
-HS quan sát công
cụ phục chế
1 Con ngời xuất hiện ntn?
-Cách đây hàng chục triệunăm xuất hiện loài vợn cổ-Cách đây khoảng 3-4 triệunăm vợn cổ biến thành ngờitối cổ
+Họ sống thành từng bầy vàichục ngời trong các hang
động+Sống bằng nghề săn bắt vàhái lợm
+Công cụ lao động bằng đá:Mảnh tớc thô sơ
+Biết dùng lửa để sởi ấm vànớng thức ăn
Trang 5của ngời tối cổ (Phục chế )
-GV giải thích cho HS sự ra đời của lửa
và tác dụng của lửa
?Qua đó em có nhận xét gì về cuộc sống
của ngời nguyên thuỷ
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát H5 SGK : Ngời
tinh khôn và ngời tối cổ
?Hãy so sánh đặc điểm của ngời tinh
khôn và ngời tối cổ
(Về hình thức bên ngoài & t duy bên
trong, Ngời tinh khôn vác cây lao dài
nói lên điều gì )
?Ngời tinh khôn xuất hiện khi nào
? Trong đ/s ngời tinh khôn có những tiến
bộ nh thế nào? Nguyên nhân của sự tiến
trong thời kì này?Trình độ ra sao
?Công cụ lao động sản xuất của ngời
tinh khôn là gì
?Công cụ Kim loại ra đời đạt kết quả gì?
Đặc điểm của công cụ LĐ bằng Kloại so
với công cụ bằng đá có gì khác
?Đồ trang sức bằng đồng nói lên điều gì
?Công cụ KL đã có tác dụng nh thế nào
-Phụ thuộc vào thiên nhiên
-HS quan sát tranh H5 SGK
-HS thảo luận đại diện các nhóm trìnhbày
-Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể giốngcon ngời ngày nay, Các bộ phận của cơ
thể hoàn chỉnh hơn
-HS nghe giải thích-HS tự so sánh và rút ra nhận xét
-Quan sát H7 Những công cụ LĐ:
dao, búa, lỡi liềm
đồng->kĩ thuật đúc
đồng đạt trình độ tinh xảo
-Năng suất LĐ cao hơn Đồng có tính mềm dẻo dễ ghè
+Họ sống thành thị tộc (Vàichục gia đình có họ hàng vớinhau) =>Họ làm chung, ănchung
+Họ biết trồng lúa, rau, chănnuôi gia súc, dệt vải
=>Cuộc sống ổn định hơn
3.Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã.
-Khoảng 4000 năm TCN conngời phát hiện ra kim loại->Chế tạo ra công cụ SX ->năng xuất lao động tăng
-Sản phẩm tạo ra đủ ăn và dthừa ->Một số ngời đứng đầuthị tộc chiếm đoạt ->XH phânhoá giàu nghèo
=>XH nguyên thuỷ tan rã
XH có giai cấp xuất hiện
4 Sơ kết và củng cố:Con ngòi xuất hiện ntn? Cuộc sống của ngời tinh khôn có điểm
gì tiến bộ hơn so với ngời tối cổ
-Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã
-HS làm bài tập 3(12)VBT: Đánh dấu X vào ô: 3
5 HD về nhà:
-Về nhà học bài + Hoàn thành bài tập 1 VBT
-Xem trớc bài 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
Ngày dạy:14/09/2009
Tiết 4- BàI 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS nắm đợc sau khi XH nguyên thuỷ tan rã, một XH có giai cấp và
nhà nớc ra đời Nhà nớc đầu tiên ở PĐ là: Ai cập, Lỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc
2 GD T tởng: HS hiểu đợc XH cổ đại cao hơn XH nguyên thuỷ XH này bắt đầu có
sự bất bình đẳng, phân biệt giai cấp giàu nghèo
3 Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, hiện vật rút ra nhận xét
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
-Tranh ảnh về Ai cập, Lỡng Hà,TQ, Â.Độ
-Các câu chuyện kể
Trang 6III.Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn ngời tối cổ?
-Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con ngời?
3 Bài mới.
a Giới thiệu: XH nguyên thuỷ tan rã trên cơ sở sự phân chia giai cấp giàu nghèo.
Một XH mới ra đời cao hơn XH cũ Đó chính là XH cổ đại.Vậy XH cổ đại ra đời ở đâuvào thời gian nào? XH gồm những giai cấp nào ? Để trả lời những câu hỏi đó chúng ta đivào tìm hiểu bài
b Nội dung:
Hoạt động 1
-GV: Phóng to lợc đồ H10 SGK Các
quốc gia cổ đại PĐ và giới thiệu
?Các quốc gia cổ đại PĐ đợc hình
thành ở đâu vào thời gian nào
?Tại sao các quốc gia cổ đại lại hình
thành ở lu vực các sông lớn
?Đ/K tự nhiên của những lu vực những
dòng sông lớn nh thế nào
-GVliên hệ cho HS biết quốc gia cổ đại
Lỡng Hà nay thuộc lãnh thổ của nhiều
nớc trong đó chủ yếu là I-rắc
? Với đ/k tự nhiên nh vậy thuận lợi cho
?Tại sao KT nông nghiệp trồng lúa nớc
lại ở các quốc gia P.Đ
?Những thuận lợi & khó khăn của con
ngời khi sống ở lu vực các con sông
-GVKL:Đ/KTN tác động ảnh hởng đến
con ngời và XH Con ngời đã t/đ đến
TN cải tạo, chinh phục TN để phục vụ
tốt nhất cho c/sống của mình Song điều
quan trọng là phải hành động hợp quy
luật, tôn trọng & BVtự nhiên, khai thác
TN có hiệu quả Nếu làm ngợc lại (Huỷ
hoại) sẽ bị TN trừng phạt
Hoạt động 2
? Nền KT chính của các quốc gia PĐ là
gì?Ai là ngời chủ yếu tạo ra của cải vật
lời-HS quan sát tranh
và rút ra nhận xét-Miêu tả các hoạt
động sinh hoạt đời thờng của con ng-ời.Trong đó có cảnh làm ruộng của nông dân Ai Cập
-Nghề nông trồng lúa nớc-Nông dân-HS theo dõi SGK trả lời
-HS nghe giải thích
1 Các quốc gia cổ đại phơng
đông đợc hình thành ở đâuvà
từ bao giờ?
-Từ cuối thiên niên kỉ IV đến
đầu thiên niên kỉ III TCN cácquốc gia cổ đại PĐ đợc hìnhthành ở lu vực các sông lớn:+Sông Nin (Ai cập)
+Sông ấn, sông Hằng (ấn độ)+Sông Hoàng Hà, Trờng Giang(TQ)
+Sông Tigơrơ & Ơphơrat(Luỡng Hà)
-Nông nghiệp trở thành KTchính
-Họ biết làm thuỷ lợi: Đàokênh mơng
->Năng suất cao, lơng thực dthừa
=>XH phân hoá giàu nghèo
2 XH phơng đông bao gồm những tầng lớp nào?
-Tầng lớp thống trị : Vua, Quanlại, Quý tộc->Có nhiều của cải,
có quyền thế-
Tầng lớp bị trị: Nông dân(chiếm đa số), Nô lệ ->Thânphận thấp kém
Trang 7?Vị trí của nô lệ trong XH ntn? Với
cuộc sống khổ cực nh vậy họ đã làm
gì?
-GV cho HS xem tranh H9 SGK : Bia
đá khắc luật Hamurabi
?Bộ luật ra đời bảo vệ quyền lợi của
giai cấp nào nhằm mục đích gì?
? Qua đây em hiểu thế nào là chế độ
quân chủ chuyên chế?Qua đó em có
nhỏ SGK và trả lời
-Lập ra bộ máy nhà nớc
-HS quan sát sơ đồ
bộ máy nhà nớc PĐ
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại PĐ.
-Nhà nớc quân chủ chuyên chế +Đứng đầu là vua có quyền caonhất quyết định mọi việc: chỉhuy quân đội, xét xử ngời cótội
+Dới là quý tộc, quan lại Giúpvua cai trị
+Dới cùng là nông dân, nô lệ
4 Sơ kết và củng cố: -Lên bảng xác định các quốc gia cổ đại PĐ trên lợc đồ
-XH cổ đại PĐ gồm mấy tầng lớp? Bộ máy nhà nớc đợc tổ chức ntn? -HS làm BT 2 & 3 VBT
Tiết5- BàI 5: Các quốc gia cổ đại phơng tây.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:HS nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại PT Đ/k tự nhiên của
vùng Địa trung hải Những nền tảng và đặc điểm kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nớc Hy Lạp, Rô Ma cổ đại Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại PT
2 GD T tởng : HS thấy rõ sự bất bình đẳng trong XH có giai cấp
3 Kỹ năng: HS bớc đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa ĐKTN và sự KT ở mỗi
khu vực
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
-Lợc đồ phóng to các quốc gia cổ đại
-Tranh ảnh tài liệu liên quan
III.Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:-Hãy kể tên và xác định vị trí của các quốc gia cổ đại PĐ trên lợc đồ?
-Các quốc gia cổ đại PĐ gồm những tầng lớp nào ? Tầng lớp nào là lực lợng chủ yếu SX ra của cải vật chất nuôi sống XH?
3 Bài mới.
a Giới thiệu:ở giờ trớc các em đã biết đợc vị trí, thời gian ra đời của các quốc gia
cổ đại PĐ.Vậy còn phơng tây bao gồm những quốc gia nào ? Ra đời ở đâu, XH gồm có
những giai cấp nào hôm nay chúng ta đi tìm hiểu
b Nội dung
Trang 8Hoạt động 1
-GV treo lợc đồ các quốc gia cổ đại
-GV chỉ trên lợc đồ và giới thiệu: ở phía
nam âu có 2 bán đảo nhỏ vơn ra ĐTH đó là
bán đảo Ban căng và Italia Nơi đây đã
hình thành 2 quốc gia Hy lạp và Rô ma
Hai quốc gia này gồm nhiều bán đảo &
nhiều đảo nhỏ khác nhau trên biển ĐTH
Nếu nh lãnh thổ của Hi Lạp đợc ví nh bàn
tay thì Rôma đợc ví nh chiếc ủng chìa
xuống ĐTH
? Các quốc gia cổ đại PT đợc ra đời ở đâu
& từ bao giờ
? Hãy so sánh địa hình của các quốc gia cổ
-GV: Đất ở đây xấu khó canh tác Ko thể
tiến hành thuận lợi cho Nno.Vùng
đất này lại thuận lợi cho việc trồng
cây lu niên: Nho, ô lu TCN
? Vậy với ĐKTN nh vậy sẽ thuận lợi cho
? Giai cấp chủ nô có vị trí ntn trong XH
? Nô lệ gồm những ai? Xuất thân từ đâu?
Vị trí của họ ntn?Vai trò của nô lệ trong
LĐSX ra của cải vật chất cho XH
-GV kể chuyện cho HS nghe về nô lệ ở PT
?Trớc cảnh áp bức nh vậy nô lệ đã làm gì?
Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa nào?
-GV tờng thuật cuộc khởi nghĩa Spactacut
cho HS
? Qua đó em hãy so sánh nô lệ của PT và
PĐ?
?Thái độ, tình cảm của em đối với những
ngời nô lệ ở PT cổ đại nh thế nào
Hoạt động 3
? Em hãy nhắc lại XH cổ đại PĐ gồm
những tầng lớp nào
?XH cổ đại PT Những tầng lớp có giống
PĐ không?Gồm những giai cấp nào
?Em hiểu thế nào là CHNL
-Họ đã nổi dậy đấu tranh
-Nghe tờng thuật-HS thảo luận và trình bày
-Thống trị:Vua, quanlại
-Bị trị: Nông dân-Ko giống
-HS trao đổi trả lời
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại PT.
-Đầu thiên niên kỉ I TCNtrên bán đảo Ban Căng vàItalia hình thành 2 quốc gia
Hi lạp và Rôma(La mã)
-KT chủ yếu là công thơngnghiệp và ngoại thơng.+Trồng các cây lâu năm : Nho, ô lu ,
2 XH cổ đại Hy lạp, Rô
ma gồm những giai cấp nào?
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.
-XH gồm 2 giai cấp cơbản: Chủ nô& Nô lệ
-Chế độ XHCHNL: Số nô
lệ đông là lực lợng lao
động chính tạo ra của cảivật chất Họ bi coi là hànghoá, g/c chủ nô sống dựatrên sự bóc lột của nô lệ
4 Sơ kết và củng cố :-Các quốc gia cổ đại PT ra đời ở đâu vào thời gian nào?Hãy xác định
vị trí của các quốc gia cổ đại PT trên lợc đồ?
Trang 9-XH cổ đại PT gồm những giai cấp nào?
-HS làm bài tập 3 VBT (16):Đánh dấu x vào ô: 4
5 HD về nhà:-Về nhà học bài và hoàn thiện bài tập 1&2 VBT
-Đọc trớc bài 6
*****************************************
Ngày dạy: 28/09/2009
Tiết 6- BàI 6:Văn hoá cổ đại
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:HS cần nắm đợc qua mấy ngàn năm tồn tại thời cổ đại đã để lại cho
loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý báu Ngời PĐ và PT đã tạo ra những thành tựu VH
đa dạng, phong phú rực rỡ: Chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Những tác động của thành tựu VH cổ đại đến XH loài ngời
2 GD T tởng: HS thấy Khâm phục, tự hào và trân trọng về những thành tựu văn
minh của loài ngời thời cổ đại và cần tìm hiểu những văn minh đó
-Có ý thức bảo vệ và giữ gìn những giá trị VH thế giới và ngay trên quê hơng mình
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh Luyện kĩ năng về thẩm mĩ, hội
hoạ, kiến trúc
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
-Lợc đồ các quốc gia cổ đại -Một số tranh ảnh về công trình VH thời cổ đại
-T liệu tham khảo và các câu chuyện kể
III Tiến trình giờ dạy
1 ổn định:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: -Các quốc gia cổ đại PT đợc hình thành ở đâu vào thời gian nào?
-Xã hội cổ đại PT là XH chiếm hữu nô lệ
3 Bài mới :
a Giới thiệu:Thời cổ đại khi con ngời bớc vào XH có giai cấp và nhà nớc thì tiến
dần đến XH văn minh Trong buổi bình minh của LS các dân tộc PĐ và PT đã sáng tạo nênnhững thành tựu VH rực rỡ với những kì quan của TG mà ngày nay chúng ta đợc chiêm ngỡng.Vì vậy cần tìm hiểu những thành tựu của VH cổ đại Đó là nội dung bài học hôm nay
b Nội dung.
Hoạt động 1
-GV trình bày: Trong quá trình SX NNo, ngời
nông dân biết đợc quy luật của tự nhiên đó là
mặt trăng quay quanh trái đất.Trái đất quay
quanh mặt trời Đó chính là những tri thức đầu
: Đây là 1 bức hoạ tổng hợp nhiều hình vẽ đợc
sắp xếp theo thứ tự nhất định để gợi lên cho
ng-ời đọc 1 sự vật nhất định nào đó VD: Nói về
mặt trời họ vẽ hình tròn nhỏ có dấu chấm ở
giữa, khát nớc đợc biểu hiện 3 làn sóng và 11
-HS nhớ lại bài các quốc gia cổ
đại PĐ
-Lịch-HS nhắc lại thế nào là âm lịch và dơng lịch
-Sáng tạo ra chữ
viết-HS quan sát H11
và ghi nhớ
1 Các dân tộc PĐ thời cổ
đại đã có những thành tựu VH gì ?
-Thiên văn:
+Do nhu cầu SX và đ/sống ->sáng tạo ra lịch và biết làm đồng hố thời gian
-Văn tự: Sáng tạo ra chữ
t-ợng hình ra đời ở Ai Cập,TQ
Trang 10cái đầu con Trâu
- GV vẽ thêm một vài chữ tợng hình lên bảng
? Chữ đợc viết trên chất liệu gì
-GVGT: Những chất liệu để viết : Đất sét,
giấy(TQ làm giấy bằng rẻ rách, Ai Cập làm
giấy bằng cây sậy papinus)
?Thành tựu thứ hai của loài ngời về VH là gì
?Tại sao ngời Ai Cập lại giỏi hình học
(Xây dựng KTT ho phải làm gì?Ngời Lỡng Hà
thờng xuyên buôn bán có phải tính toán Ko/)
+HS thảo luận nhóm câu hỏi:Ngời PĐ cổ đại
còn sáng tạo ra những thành tựu gì vể mặt
NTKT
- GVGT: Cách xây dựng kim tự tháp
-GV đọc câu nói: “Tất cả mọi thứ đều sợ thời
gian, nhng riêng thời gian sợ Kim Tự Tháp “
thời gian ntn? Có gì khác so với PĐ
?Thành tựu thứ 2 của các quốc gia cổ đại PT là
-Vì hàng năm sông Nin thờng gây lũ lụt xoá
mất ranh giới đất
đai nên họ phải
đo lại Rđ
-HS quan sát H12và 13 SGK , KTT và thành Babilon
-HS liên hệ trả lời
-HS đọc mục 2 SGK(18)
-HS cả lớp theo dõi và trả lời-HS:Lúc đầu là
20 chữ Sau 26 chữ mà ngày nay chúng ta vẫn sử dụng
-HS nghe kể chuyện-HS kể tên các công trình kiến trúc
-HS xem các H15,H16,17 SGK
-HS thảo luận nhóm rút ra nhận xét
-Toán học:
+Nghĩ ra phép đếm đến 10(Ai Cập )
+Tìm ra số pi=3,16+Số học ra đời (Ngời Lỡng Hà)
+Số 0 (ấn độ )
-Nghệ thuật kiến trúc:
Kim tự tháp(Ai cập), Thành Babilon(Lỡng Hà)
2 Ngời Hy Lạp và Rô Ma
đã có những đóng góp gì
về VH?
-Làm ra lịch: dơng lịch.Một năm có 12 tháng (365 ngày) Mỗi tháng có 30
đến 31 ngày Tháng 2 có
28 ->29 ngày
-Sáng tạo ra chữ cái a,b,c
-Khoa học:Toán học, thiên
văn, vật lí, triết học.sử học, địa lí đạt thành tựu rực rỡ
-Nghệ thuật: Sáng tạo
những công trình Kiến trúc
và điêu khắc tuyệt mĩ: ĐềnPáctênông (Hy Lạp), Khải Hoàn Môn, Tợng lực sĩ ném đĩa (Rô Ma)
4 Sơ kết và củng cố: -Nêu những thành tựu VH lớn của các quốc gia cổ đại PĐ và
PT + Làm bài tập 1 phần b VBT:Quan sát H11 chữ tợng hình Ai Cập cho thấy cấu tạo của con chữ này là dùng hình ảnh, hình tợng để mô phỏng
-Làm bài tập 2 phần c (18)VBT: Những thành tựu cổ đại ngày nay vẫn sử dụng trong học tập, cuộc sống là: Sử dụng lịch, phép đếm đến 10, số pi=3,16,số 0, Hệ chữ cái a,b,c
5 HD về nhà: -Về nhà học bài + Hoàn thành bài tập VBT
? Em hãy cho biết những di tích LS hoặc những công trình kiến trúc
mà em biết
*******************************************
Trang 11Ngày dạy: 5/10/2009
Tiết 7-BàI 7:Ôn tập
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : HS nắm đợc những kiến thức cơ bản của LSTG cổ đại Sự xuất hiện
của loài ngời trên trái đất Các giai đoạn của con ngời thời nguyên thuỷ thông qua lao
động SX Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2 GD T tởng :HS thấy rõ vai trò của LĐ trong LS loài ngời HS trân trọng những
thành tựu VH rực rỡ của thời cổ đại Giúp HS có những kiến thức cơ bản nhất của LSTG
cổ đại để có cơ sở học LS dân tộc
3 Kỹ năng:Bồi dỡng kĩ năng khái quát, so sánh cho HS
II Đồ dùng & Phơng tiện dạy học
a Giới thiệu: ở những bài trớc các em đã học rất cụ thể về các vấn đề nh : Con ngời
xuất hiện trên trái đất và sự của XH loài ngời Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại và sự
của nó Những thành tựu Vh của LSTG cổ đại Vậy hôm nay cô sẽ cùng các em đi vào khái quát lại những nội dung đẫ học một cách có hệ thống
b Nội dung
Hoạt động 1.
(?) Dấu vết của ngời tối cổ
(Ng-ời vợn) phát hiện ở đâu
-GV treo lợc đồ các quốc gia cổ
(?) Ngời tối cổ trở thành ngời
tinh khôn vào thời gian nào ?Do
đâu
(?) Hãy so sánh ngời tối cổ và
ngời tinh khôn có điểm gì khác
- HS lên chỉ lợc đồ
-HS theo dõi
và nhận xét
-1 HS lên bảng điền-HS dới lớp cùng làm và nhận xét
-HS quan sát những công
cụ bằng đá
-HS quan sát lại các bức tranh về cuộc
1 Những dấu vết của ng ời tối cổ đ ợc phát hiện ở đâu?
ở Đông Phi, Nam Âu, Châu á (Bắc Kinh TQ), Gia va (In - đô - nê - xi-a)
-2 Điểm khác nhau giữa ng ời tối cổ và ng ời tinh khôn
Đặc
Điểm Ngời tối cổ Ngời tinh khôn
-Con ngời
Công
-cụ SX
-Về
-Đứng thẳng,trán thấp vát sau
-Hộp sọ, nãonhỏ
-Ngời có lớp lông mỏng-Bằng đá, ghè đẽo thô
sơ: mảnh
t-ớc, rìu-Sống thành từng bầy
-Đứng thẳng, trán cao, mặt phẳng-Hộp sọ, thể tích nãolớn Bàn tay nhỏ nhắn khéo léo linh hoạt
-Ngời không có lớp lông mỏng
-Bằng đá tinh xảo : cuốc, rìu, mai-Bằng đồng : cuốc, liềm, mai, thuổng-Sống thành thị tộc
Trang 12-HS nhớ lại trả lời cá
nhân
-Do Kinh tế khác nhau
-HS nhắc lại các loại nhà nớc và giải thích
-HS nhắc lại
và trả lời cá
nhân
-HS rút ra nhận xét-HS liên hệ bản thân
tổ chức XH
3 Các quốc gia cổ đại
-Phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn độ,TQ -Phơng Tây: Hy lạp, Rô Ma
4 Các tầng lớp XH
-Phơng Đông:
+Quý tộc (Vua, quan )+Nông dân (Chiếm đa số)+Nô lệ
-Phơng Tây:
+Chủ nô
+Nô lệ (Chiếm đa số)
5 Các loại nhà n ớc cổ đại -PĐ:Nhà nớc chuyên chế -PT: Nhà nớc chiếm hữu nô lệ
6 Những thành tựu VH thời cổ đại.
- Ph ơng Đông :
+Tìm ra lịch+Chữ viết: chữ tợng hình(TQ, Ai Cập)+Toán học: Số học, hình học, tìm ra các chữ số
+Tìm ra số pi=3,14, số 0 (ấn độ)+Kiến trúc:Kim tự tháp (Ai cập),Thành Babilon
- Ph ơng Tây:
+Sáng tạo ra dơng lịch+Sáng tạo ra bảng chữ cái a, b, c+KHTN và XH
+Kiến trúc: Đền Páctênông, đấu trờng Côlidê (Rô ma),Tợng thần vệ nữ
=>Thời cổ đại loài ngời đạt đợc những thành tựu rực rỡ phong phú đa dạng trên nhiều lĩnh vực
Trang 13Ngày dạy:12/10/2009
Phần II : LSVN từ nguồn gốc đến thế kỉ X Chơng I : Buổi đầu lịch sử nớc ta.
Tiết 8- BàI 8 :Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:HS hiểu đợc nớc ta có quá trình LS lâu đời và là quê hơng của loài
ng-ời Trải qua hàng chục vạn năm là quá trình ngời tối cổ đã chuyển thành ngời tinh khôn
trên đất nớc ta
2 GD T tởng: Bồi dỡng HS ý thức tự hào dân tộc HS biết trân trọng quá trình lao
động của cha ông để cải tạo con ngời, thiên nhiên, phát triển SX, xây dựng cuộc sống ngàycàng tốt đẹp
3 Kỹ năng: Rèn HS biết quan sát tranh ảnh LS rút ra nhận xét và so sánh.
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
-Một số tranh ảnh về thời nguyên thuỷ
-T liệu tham khảo
III.Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: - Hãy nêu những thành tựu VH lớn thời cổ đại.
3 Bài mới.
a.Giới thiệu : ở phần LSTG các em đã biết đợc nguồn gốc của loài ngời là loài vợn
cổ và trải qua một thời gian loài vợn cổ biến thành ngời tối cổ và trải qua LĐ ngời tối cổ biến thành ngời tinh khôn Dấu tích của nó đợc tìm thấy ở nhiều nơi trên TG Vậy ở VN thìsao? Liệu có tuân theo quy luật đó không? Dấu tích của ngời tối cổ dợc tìm thấy ở đâu?
Ngời tinh khôn có cuộc sống ntn Hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài
b Nội dung
Hoạt động 1
-GV:Gọi HS đọc mục 1SGK
(?)Nớc ta xa kia là vùng đất nh thế nào
-ĐKTN của nớc ta xa xa, thuận lợi cho
con ngời xuất hiện
(?) Em hãy nhắc lại ngời tối cổ xuất
hiện cách đây bao nhiêu năm
(?) Ngời tối cổ có đặc điểm nh thế nào?
Họ sống dựa vào đâu
-GV: Công cụ LĐ cho thấy đời sống
ngời tối cổ rất thấp kém, phụ thuộc
nhiều vào tự nhiên
- 3 đến 4 triệu năm
-Đông châu Phi,
đảo Gia Va, TQ
-HS quan sát H18 : Răng ng-
ời tối cổ và H19:Rìu đá
-Sống ở hầu khắp đất n-
ớc Tập chung chủ yếu ở Bắc
ời tối cổ ở VN+ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (L.Sơn) tìm thấy những chiếc răng+ Núi Đọ, Quang Yên (T.Hoá) pháthiện những công cụ ghè đẽo thô sơ
=>VN là một trong những chiếc nôiquê hơng của loài ngời
2 Giai đoạn đầu ngời tinh khôn
Trang 14từ bao giờ trên đất nớc ta
(?) Các di tích của ngời tinh khôn tìm
thấy ở những nơi nào trên đất nớc ta
-GV chỉ trên lợc đồ những nơi tìm thấy
di tích ngời tinh khôn
(?) Ngời tinh khôn sống nh thế nào
Công cụ SX ra sao
(?) Hãy so sánh công cụ SX của ngời
tối cổ(Rìu đá ở Núi Đọ) và ngời tinh
(?) Những dấu tích của ngời tinh khôn
đợc tìm thấy ở những nơi nào trên đất
nớc ta
-GV hớng dẫn HS xem H21, 22, 23
SGK
(?) Qua đó em có nhận xét gì về công
cụ thời kì này
-GVKL: Nhờ có công cụ LĐ đợc cải
tiến nên SX tăng c/s con ngời đợc nâng
cao
(?)Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
chia làm mấy giai đoạn
-Cách đây khoảng 3-2 vạn năm
-Thái nguyên, Phú thọ .-HS theo dõi
GV chỉ trên lợc
đồ-HS xem H20 SGK so sánh với
H 19 và rút ra nhận xét
-HS quan sát H21,22.23 SGK-Phong phú đa dạng, hình thù sắc nhọn, tay cầm ->năng suấtcao
-HS đọc câu nóicủa Bác Hồ và giải thích
sống nh thế nào?
-Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn năm ngời tối cổ trở thành ngời tinh khôn-Các di tích tìm thấy ở Đá Ngờm (Thái Nguyên) Sơn Vi (Phú Thọ) Lai Châu Nghệ An Bắc Giang-Nguồn thức ăn nhiều hơn ->Cuộc sống ổn định hơn-Công cụ LĐ sắc nhọn, tiến bộ hơn
3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới.
-Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn (L.Sơn), Quỳnh Văn(Nghệ An), HạLong (Q Ninh), Bàu Tró (Q Bình)
-Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta chia làm 2 giai đoạn:
+Ngời tối cổ sống cách đây khoảnghàng triệu năm
+Ngời tinh khôn sống cách đây hàng vạn năm
4 Sơ kết và củng cố:
-HS là bài tập 2 (24) VBT-GV khái quát lại kiến thức toàn bài
5 Huớng dẫn về nhà
-Về nhà học bài + Làm bài tập 1 VBT -Tìm hiểu trớc bài 9
Ngày dạy:24/10/2009
Tiết 9-BàI 9:Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:HS hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống của
ngời việt cổ thời văn hoá Hoà Bình -Băc Sơn HS hiểu đợc tổ chức XH đầu tiên của ngời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2 GD T tởng:Bồi dỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3 Kỹ năng:Bồi dỡng kỹ năng quan sát tranh ảnh hiện vật rút ra nhận xét, so sánh.
II Đồ dùng & Phơng tiện DH
a.Giới thiệu:Các nhà khảo cổ học đã phát hiện thấy các di tích của ngời nguyên thuỷ
trên đát nớc ta.Vậy ngời nguyên thuỷ có cuộc sống vật chất và tinh thần ntn? tổ chức của ngời nguyên thuỷ ra sao Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài
b Nội dung
Trang 15Hoạt động của Thày HĐ của Trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
-GV:Hớng dẫn HS đọc mục SGK và quan
H25
(?) Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
thuỷ đã làm gì để nâng cao năng suất LĐ
(?)Công cụ lao động đợc làm bằng gì
-GV cho HS quan sát công cụ đợc phụ chế
(?)Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi (Đồ
-GV miêu tả vài nét về cách làm gốm của
ngời nguyên thuỷ VN
(?) Việc làm gốm có gì khác so với việc
làm công cụ đá
(?)Ngoài ra họ còn biết làm gì
(?) Nêu ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn
nuôi
(?) Hãy so sánh đời sống vật chất của ngời
nguyên thuỷ VN và TG em thấy có gì
đầu tiên của loài ngời Lúc dó vị trí của
ng-ời phụ nữ trong gia đình và XH quan trọng
Trong thị tộc cần có ngời đứng đầu để lo
việc làm ăn Đó là ngời mẹ lớn tuổi nhất
Hoạt động 3
(?) Ngoài lao động SX ra ngời Hoà Bình
-Bắc Sơn còn biết làm gì
(?) Đồ trang sức đợc làm bằng gì
(?) Theo em sự xuất hiện đồ trang sức của
ngời nguyên thuỷ có ý nghĩa gì
-HS quan sát -Ghè đẽo thô sơ
-Công cụ mài vót nhọn-HS thảo luận nhóm
-HS đại diện nhóm trình bày
-HS theo dõi SGK trả lời cá
nhân
-Sống thành từng nhóm
-1 vài HS giải thích
-HS khác nhận xét và bổ xung
- Họ biết làm
đẹp-Đất nung, đá,
vỏ ốc-Quan sát H26:Vòng tay, khuyên tai đá
-Nghe GV giải thích
1 Đời sống vật chất
-Thời Sơn Vi->Hoà Bình -> Bắc Sơn ngời nguyên thuỷ luôncải tiến công cụ lao động
=>Nâng cao năng suất lao
-Họ biết trồng trọt, chăn nuôi-Sống trong các hang động, túplều
=>Cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên
2 Tổ chức XH
-Thời Vh Hoà Bình -Bắc Sơn ngời nguyên thuỷ sống thành từng nhóm (Huyết thống) -> Ngời mẹ lớn tuổi nhất làm chủ
=>Gọi là thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
-Đời sống tinh thần củangời nguyên thuỷ phong phú hơn, họ biết làm đẹp, quan hệ thị tộc gắn bó hơn
-Chôn công cụ lao động cùng với ngời chết
->XH đã có sự phân biệt giàu nghèo
=>Cuộc sống ổn định và phong
Trang 16chết nói lên điều gì
-XH có sự phân biệt giàu nghèo
-Về nhà học bài + Hoàn thành bài tập 1, 3, 4 VBT
-Về nhà ôn lại từ Bài 1 đến Bài 9 giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày dạy: 30/10/2009
Tiết 10:Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá quá trình học tập, nhận thức của HS Từ đó GV có
kế hoạch cụ thể tiếp theo
2 GD T tởng : Giáo dục HS thái độ học tập bộ môn đúng đắn
3 Kỹ năng: Rèn HS kỹ năng viết bài, phân tích đánh giá.
II Phơng tiện -Tài liệu
-GV: Đề bài +Đáp án-HS : Ôn tập +Giấy bút
III.Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định.
2 Kiểm tra :Không
3 Bài mới:
Đề bàI I.Trắc nghiệm(3 điểm)
Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trớc câu trả lời đúng
1 Chữ tợng hình là chữ viết đầu tiên của ngời
a Lỡng Hà cổ đại b.Trung Quốc cổ đại
c Ai Cập cổ đại d ấn độ cổ đại
2 Kim tự tháp ở Ai Cập là
a Những ngôi mộ bằng đá vĩ đại, lu giữ các thi hài của các Pha-ra-ông
b Nơi cất giấu của cải của các Pha-ra-ông
c Nơi vui chơi, giải trí của các Pha-ra-ông
d Nơi để mộ giả của các Pha-ra-ông
3 Hệ thống chữ cái a, b, c là phát minh vĩ đại của ngời
a Trung Quốc và ấn Độ b Rô ma và La Mã
6 Phép đếm đến10 và những phát hiện hình học là thành tựu của ngời
a.Trung Quốc b ấn Độ
c Ai Cập d Lõng Hà
II.Tự luận(7 điểm)
Câu 1 (3 điểm ):Cho biết đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
C
âu 2 (4 điểm): Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ những thành tựu văn hoá của thế
giới cổ đại