1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN LOP 5 TUAN 4 THEO CKTKN

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS ñoïc baøi taäp 1 vaø laøm baøi vaøo vôû moät em leân baûng laøm vaøo baûng phuï, nhaän xeùt baøi baïn, ñoïc caùc caâu thaønh ngöõ.. -HS ñoïc baøi taäp 2, neâu yeâu caàu ñeà baøi.[r]

Trang 1

TUAÀN 4

Từ ngày tháng năm 2008

Đến ngày tháng năm 2008 Thứ 2

Tập đọc NHệếNG CON SEÁU BAẩNG GIAÁYI.Muùc ủớch, yeõu caàu:

-Luyeọn ủoùc:

+ẹoc ủuựng caực teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi: Xa-da-coõ Xa-da-ki, Hi-roõ-si-ma, Na-ga-da-ki.

+ẹoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng traàm, buoàn ; nhaỏn gioùng nhửừng tửứ ngửừ mieõu taỷ haọu quaỷ naởng neàcuỷa chieỏn tranh haùt nhaõn, khaựt voùng soỏng cuỷa coõ beự Xa-da-coõ, mụ ửụực hoaứ bỡnh cuỷa thieỏu nhi

-Hieồu ủửụùc:

+Nghúa caực tửứ: bom nguyeõn tửỷ, phoựng xaù nguyeõn tửỷ, truyeàn thuyeỏt.

+Noọi dung baứi: Toỏ caựo toọi aực chieỏn tranh haùt nhaõn, noựi leõn khaựt voùng soỏng, khaựt voùng hoaứ bỡnh cuỷathieỏu nhi

II Chuaồn bũ: Tranh minh hoùa baứi ủoùc SGK Baỷng phuù vieỏt ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

dieón caỷm

III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1 OÅn ủũnh: Chổnh ủoỏn neà neỏp lụựp.

2 Kieồm tra baứi cuừ: Goùi HS ủoùc baứi: Loứng daõn (ủoùc phaõn vai) vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.

1.An ủaừ laứm cho boùn giaởc mửứng huùt nhử theỏ naứo?

2.Nhửừng chi tieỏt naứo cho thaỏy dỡ Naờm ửựng xửỷ raỏt thoõng minh?

3.Neõu yự nghúa ủoaùn

kũch-3 Baứi mụựi:

- Giụựi thieọu baứi- ghi ủeà leõn baỷng

Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:(10 phuựt)

+Goùi 1 HS khaự (hoaởc gioỷi) ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp

+Yeõu caàu HS ủoùc thaứnh tieỏng baứi vaờn (Chia baứi thaứnh 4 ủoaùn

nhử SGK) vụựi caực bửụực ủoùc sau:

*ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn trửụực lụựp ( laởp laùi 2 voứng) GV

keỏt hụùp giuựp HS sửỷa loói caựch ủoùc (phaựt aõm) vaứ keỏt hụùp cho

HS neõu caựch hieồu nghúa caực tửứ: bom nguyeõn tửỷ, phoựng xaù

nguyeõn tửỷ, truyeàn thuyeỏt.

*Toồ chửực cho HS ủoùc theo nhoựm ủoõi vaứ theồ hieọn ủoùc tửứng caởp

trửụực lụựp (laởp laùi 2 voứng)

* Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi

+GV ủoùc maóu toaứn baứi

Hẹ 2: Tỡm hieồu noọi dung baứi:(10 phuựt)

-Yeõu caàu HS ủoùc thaàm ủoaùn 1 vaứ 2 traỷ lụứi caõu hoỷi 1SGK

-GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi vaứ neõu theõm: Ngoaứi caực soỏ lieọu tớnh

ủeỏn naờm 1951 ẹaỏy laứ chửa keồ nhửừng ngửụứi phaựt beọnh sau ủoự

10 naờm nhử Xa-da-coõ vaứ sau ủoự coứn tieỏp tuùc – GV choỏt yự 1:

YÙ 1: Haọu quaỷ 2 quaỷ bom nguyeõn tửỷ Mú neựm xuoỏng Nhaọt Baỷn.

-Yeõu caàu HS theo nhoựm 2 em ủoùc thaàm ủoaùn 3 traỷ lụứi caõu hoỷi

2 SGK: Coõ beự hi voùng keựo daứi cuoọc soỏng cuỷa mỡnh baống caựch

naứo?

-Yeõu caàu HS neõu yự 2.

-1 HS khaự ủoùc, lụựp ủoùc thaàm

-HS ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứngủoaùn trửụực lụựp

-HS ủoùc theo nhoựm ủoõi vaứ theồhieọn ủoùc tửứng caởp trửụực lụựp.-1 HS ủoùc toaứn baứi

-HS ủoùc thaàm ủoaùn 1 vaứ 2; traỷlụứi caõu hoỷi 1SGK, HS khaực boồsung

-HS nhaọn xeựt ruựt yự 1

-HS ủoùc thaàm ủoaùn 3; traỷ lụứicaõu hoỷi 1SGK, HS khaực boồsung

-HS nhaọn xeựt ruựt yự 2

Trang 2

–GVnhận xét (kết hợp cho HS quan sát tranh) và chốt ý.

Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK

-Yêu cầu HS nêu ý 3.

- GV nhận xét chốt lại và rút ý 3

Ý 3: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.

H: Câu chuyện muốn nói điều gì? – Gv chốt và ghi đại ý:

Đại ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng

sống , khát vọng hoà bình của thiếu nhi.

-HS đọc thầm đoạn 4 trả lờicâu hỏi 3 SGK – rút ý 3

-Trả lời câu hỏi – rút đại ý

-Đọc đại ý

b) Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình, khi Xa-dâ-cô chết các bạn quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi hoà bình.

Câu 4: Nếu đúng trước tượng đài, em sẽ nói với Xa-da-cô:

Chúng tôi căm ghét chiến tranh / Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh để xoá bỏ vũ khí hạt nhân./…….

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn

trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau

mỗi đoạn

* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi

đoạn

b)Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 3:

*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu đoạn c)

Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn

nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

-HS đọc từng đoạn, HS khácnhận xét cách đọc

-Quan sát và nghe GV đọc

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp.-HS nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt nhất

4 củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

To¸n

16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I.Mục tiêu:

-Giúp HS làm quen với bài toán tỉ lệ

-HS biết cách giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.

HS: Sách, vở toán.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

Trang 3

2 kiểm tra bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.

Tổng của 2 số bằng 760 Tìm hai số đó biết 13 số thứ nhất bằng 51 số thứ hai.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ:(10 phút)

-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu cầu

HS đọc

Thời gian 1 giờ 2 giờ 3 giờ

Quãng đường đi được 4km 8km 12km

- Yêu cầu HS nhận xét về: Quãng đường đi được trong thời gian

tương ứng.

-GV nhận xét và chốt lại: Một giờ đi được 4km, 2 giờ (thời gian

gấp lên 2 lần) thì đi được 8km (quãng đường đi được gấp lên 2

lần), 3 giờ (thời gian gấp lên 3 lần) thì quãng đường đi được

12km (quãng đường đi được gấp lên 3 lần)

H: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng

đường đi được?

-GV chốt lại: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng

đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

-GV nêu bài toán ở sgk/19 – Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm hiểu

cái đã cho cái phải tìm

-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp –

GV chốt lại như tóm tắt ở sgk

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách giải

Nếu HS lúng túng GV có hể gợi ý: Muốn biết 4 giờ đi được mấy

ki-lô-mét, ta phải biết 1 giờ ô tô đi được Hay là thời gian 4 giờ

gấp 2 giờ mấy lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy

nhiêu lần

- GV nhận xét và chốt lại:

Tóm tắt: 2giờ : 90km

Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km

Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.

Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.

H: Đối với dạng toán tỉ lệ ta có các cách giải nào?

GV chốt: Có 2 cách giải, cách giải thứ nhất dùng bước rút về

đơn vị; cách thứ hai dùng bước lập tỉ số

HĐ 2: Luyện tập – thực hành:(20 phút)

-Yêu cầu HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài toán

và tìm cách giải phù hợp cho bài toán (HS có thể giải toán bằng

một trong 2 cách trên)

-HS đọc đề toán, tìm hiểu cáiđã cho cái phải tìm

-1 em lên bảng tóm tắt, lớptóm tắt vào giấy nháp

-HS trao đổi nhóm 2 em tìmcách giải bài toán

-HS trình bày cách giải củamình trước lớp, nhóm khácbổ sung thêm cách giải

-HS trả lời, HS khác bổ sung.-HS nhắc lại

-HS đọc, xác định cái đã chocái phải tìm của bài toán vàtìm cách giải phù hợp cho bài

Trang 4

-GV nhận xét từng bài HS làm, chấm điểm và chốt cách làm:

Bài 1 :

Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng

7m : … đồng ?

Bài giải

Mua 1m vải hết số tiền là : 80 000 : 5 = 16 000 (đồng

Mua 7m vải hết số tiền là : 16 000 x 7 = 112 000 (đồng )

Đáp số : 112 000 đồng

Bài 2:

Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây

12 ngày : cây?

Bài giải:

Trong 1 ngày trồng được số cây là : 1200 : 3 = 400 (cây)

Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 (cây)

Đáp số : 4800 cây

Bài 3: (nếu không còn thời gian GV cho về nhà làm)

Tóm tắt: 1000 người : 21 người

4000 người : … người?

Bài giải:

Số lần 4000 người gấp1000 người là : 4000 : 1000 = 4 (lần)

Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 4 x 21 = 84 (người)

Đáp số : 84 người

b Tóm tắt: 1000 người : 15 người

4000 người : … người?

Bài giải:

Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 15 x 4 = 60 (người)

Đáp số: 60 người

toán

-Thứ tự HS lên bảng tóm tắtvà giải, HS khác làm vào vở.Sau đó nhận xét bài bạn trênbảng sửa sai

4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán tỉ lệ.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.

Khoa häc

Bµi 7 : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

-Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già, xác địnhđược bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

-HS biết quan sát tranh ở SGK và vận dụng thực tế cuộc sống nhận biết được độ tuổi vị thànhniên, tuổi trưởng thành, tuổi già và tuổi bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời -Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của cơ thể con người

II Chuẩn bị:

- Hình trang 16, 17 SGK

- HS sưu tầm các tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau (HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân,…)

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Bài 6 (4 – 5 phút)

HS1: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?

HS2:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến 10 tuổi?

Trang 5

HS3: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi conngười?

3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề (1 phút)

HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai

đoạn:(10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị

thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

-Yêu cầu HS đọc thông tin trang 16; 17 SGK tim hiĨu về

đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi theo bảng

sau:

Tuổi vị thành niên

Tuổi trưởng thành

Tuổi già

- cho HS tr×nh bµy ghi kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

-HS đọc thông tin trang 16; 17SGK

-HS t×m hiĨu ghi kết quả vào bảng.-HS trả lời, em khác nhận xét bổsung

ta phát triển nhất Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc này, chúng

ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời?”(10 phút)

Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị

thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên

Xác định được mình đang ở tuổi nào

- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:

Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình sưu

tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc

điểm gì?

- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai đoạn

phát triển của con người:(10 phút)

Mục tiêu: HS xác định đựoc bản thân đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời và lợi ích của nó

- Yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi:

-HS giới thiệu cho nhau biết vềngười trong ảnh mà mình sưu tầmđược: Họ là ai? Làm nghề gì? Họđang ở giai đoạn nào của cuộc đời?-HS giới thiệu trước lớp về ảnhmình sưu tầm được

Trang 6

H: Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

(Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên

hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.)

H:Biết được chúng ta đang ở vào vào giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì?

(Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

đời, sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ

thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra

như thế nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không

sợ hãi, bối rối, …đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh

được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với

mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.)

-GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời tốt

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt

-Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.Chuẩn bị bài: Vệ sinh tuổi dậy thì

Học xong bài này HS biết:

-Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được thamgia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống, có kỹ năng ra quyết định, kiênđịnh với ý kiến của mình

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho ngườikhác

II Chuẩn bị:

GV: Ghi các tình huống của bài tập 3 vào bảng phụ

HS: -Tìm hiểu trước cách xử lí tình huống bài tập 3 trang 8

-Nhớ một số mẫu chuyện của bản thân chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu tráchnhiệm về việc làm của mình

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi.

H: Nêu ghi nhớ?

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1:Xử lí tình huống (bài tập 3,SGK /8) (15 phút)

-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3 SGK

-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3

-HS đọc nội dung bài tập 3 SGK

Trang 7

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống GV giao.

-GV dán lên bảng từng tình huống một Yêu cầu đại diện

các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống của nhóm

mình, cả lớp trao đổi, bổ sung

- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết

Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể

hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

HĐ 2:Tự liên hệ bản thân.(15 phút)

-GV nêu yêu cầu:

Em hãy nhớ và kể lại một việc làm chứng tỏ mình đã

có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.

-Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có

trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:

1) Chuyện xảy ra thế nào và lúc em đã làm gì?

2) Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

-Yêu cầu HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu chuyện

của mình

- GV yêu cầu một số HS trình bày câu chuyện trước lớp

- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em tự

rút ra bài học qua mẫu chuyện mình kể

- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống

một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui là thanh thản

Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai

biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng

Người có trách nhiệm là người trước khi làm gì cũng suy

nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù

hợp; khi làm hỏng việc gì hoặc có lỗi, họ dám nhận trách

nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt

-HS thảo luận nhóm xử lí tìnhhuống

-Đại diện các nhóm lên bảngtrình bày cách xử lí tình huốngcủa nhóm mình

-HS theo nhóm 2 kể cho nhaunghe về câu chuyện của mình.-HS trình bày câu chuyện trướclớp

-Rút ra bài học qua câu chuyệncủa mình

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Dặn HS luôn có trách nhiệm về việc làm của mình Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên.

Thø 3

LuyƯn tõ vµ c©u

7 TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục đích, yêu cầu:

-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong văn cảnh

-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

II Chuẩn bị:

GV: Phô tô vài trang từ điển Việt Nam liên quan đến bài học, viết nội dung bài tập 1 và 2 vàobảng phụ

HS: Vở bài tập tiếng việt tập 1

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn tả màu sắc đẹp của những sự vật trong một khổ thơ bài:

Sắc màu em yêu

Trang 8

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ (10 phút)

- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm và so sánh

nghĩa của các từ in đậm đó

- Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét và chốt lại:

* Phi nghĩa: Trái với đạo lí.

* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.

Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó

là những từ trái nghĩa

- Bài 2, y êu cầu HS đọc và tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ:

Chết vinh còn hơn sống nhục.

-GV nhận xét chốt lại: chết / sống ; Vinh (được kính trọng đánh

giá cao) / nhục (xấu hổ vì bị khinh bỉ)

-Bài 3, yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

H: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng

gì?

-GV chốt lại: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo

hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của

người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà

bị người đời khinh bỉ.

H: Vậy dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? (Làm nổi bật những

sự đối lập ta muốn nói đến

-GV hỏi tiếp: Em nào có thể trả lời:

H: Thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng củaviệc dùng từ trái

nghĩa?

- GV nhận xét đánh giá chốt lại đó chính là phần ghi nhớ của

bài học Yêu cầu HS đọc bài học ở SGK

-Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:(20 phút)

Bài 1 :

-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi 4 em thứ tự lên bảng mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa

trong một thành ngữ, tục ngữ

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:

Đáp án: đục / trong; đen / trắng; rách / lành; dở / hay.

Bài 2 :

-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi 3 em thứ tự lên bảng mỗi em điền một từ, HS dưới lớp làm

vào vở bài tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:

Đáp án: hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới.

-GV yêu cầu HS khá giỏi nêu cách hiểu nghĩa các thành ngữ,

tục ngữ

Bài 3 :

-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài

-HS đọc to bài 1, cả lớp đọcthầm tìm từ in đậm, trao đổi

so sánh nghĩa của các từ inđậm đó

-HS làm việc cá nhân tìm từtrái nghĩa

-1 em đọc, lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi, HS khác nhậnxét

-2-3 em trả lời

-HS trả lời, HS khác bổ sung.-HS đọc bài học ở SGK.-HS tìm từ trái nghĩa

-Đọc bài 1, xác định yêu cầuđề bài

-4 em thứ tự lên bảng làm,lớp dùng bút chì gạch dưới ởsách

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-Đọc bài, xác định yêu cầu.-Bài 2, HS làm cá nhân vàovở, 3 HS lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn trên bảng.-Nêu cách hiểu các thànhngữ, tục ngữ

-Đọc bài, xác định yêu cầu.-HS làm vào vở, 4 em thứ tự

Trang 9

-GV gọi 4 em thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở.

-GV hướng dẫn HS với một từ đã cho có thể tìm càng nhiều từ

trái nghĩa càng tốt

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:

Đáp án:

+ hoà bình / chiến tranh, xung đột.

+ thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù,…

+ đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc,….

+ giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá,….

Bài 4: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có câu

chứa cả hai từ

VD: + Những người tốt trên thế giới yêu hoà bình Những kẻ ác

thích chiến tranh.

+ Chúng em ai cũng thích hoà bình, ghét chiến tranh.

-GV chấm bài, nhận xét

lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-Bài 4, HS làm cá nhân vàovở

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS trả lời thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa?

-GV nhận xét tiết học

-Củng cố cho HS về giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-HS giải được giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách thuận tiện và phù hợp -HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng giải bài toán sau

Bài toán: Tổ II lớp 5C có 12 học sinh trồng được 48 cây Hỏi cả lớp 36 học sinh trồng được baonhiêu cây, biết số cây trồng được của mỗi em là như nhau?

-GV nhận xét và ghi điểm

3 Dạy - học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk.

-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk, nêu yêu cầu của

bài tập

HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở – GV

theo dõi HS làm

Bài 1:

-Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý: Giá tiền mỗi quyển vở

-HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,sgk, nêu yêu cầu của bài tập.-HS thứ tự lên bảng làm, HSkhác làm vào vở

Trang 10

không đổi Khi số quyển vở mua tăng thêm một số lần thì số

tiền mua vở sẽ như thế nào?

Tóm tắt: 12 quyển : 24 000 đồng

30 quyển : … đồng?

Bài giải:

Mua 1 quyển vở hết số tiền là: 24 000 : 12 = 2 000 (đồng)

Mua 30 quyển vở hết số tiền là:

2 000 x 30 = 60 000 (đồng)

Đáp số : 60 000 đồng

Bài 2:

-Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý: biết giá một bút chì

không đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua và

số tiền phải trả?

Tóm tắt: 2tá = 24

24 bút : 30 000 đồng

8 bút : ….đồng?

Bài giải:

Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là: 24 : 8 = 3 (lần)

Số tiền phải trả để mua 8 cái bút là:

30 000 : 3 = 10 000 (đồng)

Đáp số : 10 000 đồng

(Học sinh có thể làm theo cách khác )

Bài 3: (HS tự làm)

Tóm tắt: 120 học sinh: 3ô tô

160 học sinh: …ô tô ?

Bài giải:

Mỗi ô tô chở được số học sinh là:120 : 3 = 40 (học sinh)

Số ô tô cần để chở 160 học sinh là:160 : 40 = 4 (ô tô)

Đáp số : 4 ô tôBài 4: (HS tự làm)

Tóm tắt: 2 ngày : 76 000 đồng

5 ngày : … đồng?

Bài giải:

Số tiền công được trả cho 1 ngày làm là:

72 000 : 2 = 36 000 (đồng)Số tiền công được trả cho 5 ngày làm là:

36 000 x 5 = 180 000 (đồng )Đáp số: 180 000 đồng

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chốt lại cách làm như trên

-Chấm bài tổ 1 và 2

-Nhận xét bài bạn trên bảng

4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán tỉ lệ (thuận).

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.

KĨ chuyƯn

TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I Mục đích, yêu cầu:

Trang 11

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảmcủa những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trongcuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

-Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ trong SGK hiểu và kể lại được câu chuyện

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai, kết hợp với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên.

-Biết hướng tới một tương lai dịu dàng và bình an

II Chuẩn bị:

- Các hình minh hoạ phim trong SGK

- Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ (16-3-1968) tên những nguời

Mĩ trong câu chuyện

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em kể việc làm tốt để xây dựng quê hương đất nước của một người mà

em biết

3 Dạy – học bài mới:

- GV giới thiệu bài: GV giới thiệu qua về bộ phim Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai của đạo diễn Trần Văn Thủy đoạt giải con rồng vàng cho phim ngắn hay nhất tại liên hoan phim châu Á, Thái Bình Dương năm 1999 ở Băng Cốc Bộ phim kể về cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc của quân đội Mĩ ở thôn Mĩ Lai, xã Sơn Mĩ, huyện Sơn Tịnh, Quảng Ngãi và hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn cuộc thảm sát, tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trước công luận.–

GV ghi đề bài lên bảng

HĐ 1: GV kể chuyện (12 phút)

- GV kể lần 1 kết hợp chỉ trên bảng những con số sự kiện

vụ thảm sát, tên những người lính Mĩ nhắc đến trong

chuyện có kèm công việc, chức vụ và kết hợp giải nghĩa

từ khó hiểu trong truyện

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

Đoạn 1: Giọng chậm rãi, kết hợp giới thiệu ảnh 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ Ông trở lại

Việt Nam với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn những người đã khuất ở MỹLai

Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng ở những từ ngữ tả tội ác của lính Mĩ, kết hợp

giới thiệu ảnh 2: Cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này do nhà báo Mĩ tênlà Rô-nan chụp được trong vụ thảm sát Mỹ Lai

Đoạn 3: Kể với giọng hồi hộp, kết hợp giới thiệu ảnh 3: Đây là hình ảnh chiếc trực thăng của

Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai, tiếp cứu 10 người dân vô tội

Đoạn 4: Giới thiệu ảnh 4; 5 Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt vì anh đã tự

bắn vào chân để khỏi tham gia tội ác Ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai,trước công luận, buộc toà án của nước Mĩ phải đem vụ Mĩ Lai ra xét xử

Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6; 7: Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ

thảm sát Hai người xúc động gặp lại những người dân được họ cứu sống

Trang 12

HĐ 2: HS kể chuyện (15 phút)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi em kể 2-3

tranh)–GV nhận xét bổ sung

-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau nghe)

GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn

-Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể toàn bộ câu

chuyện trước lớp (có thể kể không có tranh) GV nhận

xét bổ sung

(GV chỉ cần HS kể đúng cốt chuyện, không nhất thiết

lặp lại nguyên văn từng lời của GV)

HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (5 phút)

-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả lời để

tìm hiểu nội dung câu chuyện Nếu HS lúng túng thì GV

nêu câu hỏi để HS trả lời:

H: Qua câu chuyện ca ngợi điều gì?

-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghĩa câu

chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người

Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ

của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt

Nam.

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, cả lớpđọc thầm

-HS kể nối tiếp nhau trước lớp

- HS kể theo nhóm 2 em

- HS xung phong lên bảng thi kểtoàn bộ câu chuyện trước lớp, lớpnhận xét chọn bạn kể hay

-HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn kháctrả lời để tìm hiểu nội dung câuchuyện

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS nhắc lại ý nghĩa của câuchuyện

4 Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

-Về nhà kể lại chuyện cho người khác nghe, đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kểchuyện tuần sau để tìm câu chuyện ca ngợi hoà bình chống chiến tranh

§Þa lý

Bµi 4: SÔNG NGÒI

I Mục tiêu:

-HS nắm được một số đặc điểm chính của sông ngòi nước ta

-HS trình bày được đặc điểm chính của sông ngòi nước ta, chỉ vị trí sông lớn của nước ta trên bảnđồ (hoặc lược đồ), nêu được vai trò của sông ngòi và xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữakhí hậu và sông ngòi

- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước

II Chuẩn bị: GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.

H: Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta?

H: Khí hậu miền Bắc và miền Nam có gì khác nhau?

H:Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta?

3 Dạy – học bài mới:

Giới hiệu bài: GV nêu yêu của tiết học

HĐ1: Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta:(12 phút)

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình 1 trong sgk trả lời

các câu hỏi sau: -HS tìm hiểu SGK và quan sáthình 1 trả lời câu hỏi, HS khác

Trang 13

H:Nửụực ta coự nhieàu soõng hay ớt soõng?

H: Chổ vaứ ủoùc teõn moọt soỏ con soõng lụựn ụỷ nửụực ta treõn lửụùc ủoà

hỡnh 1?

H:Em coự nhaọn xeựt gỡ veà soõng ngoứi mieàn Trung? Vỡ sao soõng

ngoứi mieàn Trung coự ủaởc ủieồm ủoự?

-Goùi HS traỷ lụứi, GV nhaọn xeựt choỏt laùi:

*Nửụực ta coự nhieàu soõng, ụỷ mieàn Baộc: soõng Hoàng, soõng ẹaứ, soõng

Thaựi Bỡnh; mieàn Nam: soõng ẹoàng Nai, soõng Cửỷu long, Soõng

mieàn Trung thửụứng nhoỷ ngaộn vaứ doỏc do mieàn Trung heùp ngang,

ủũa hỡnh coự ủoọ doỏc lụựn

Hẹ2: Tỡm hieồu veà ND: Soõng ngoứi nửụực ta coự lửụùng nửụực thay

ủoồi theo muứa vaứ coự nhieàu phuứ sa.(13 phuựt)

+Yeõu caàu HS tỡm hieồu muùc ụỷ sgk vaứ quan saựt hỡnh 2, hỡnh 3 traỷ

lụứi caực noọi dung sau:

H:Taùi sao soõng ngoứi nửụực ta coự lửụùng nửụực thay ủoồi theo muứa

vaứ coự nhieàu phuứ sa?

H: Nửụực soõng leõn xuoỏng theo muứa coự aỷnh hửụỷng gỡ tụựi saỷn xuaỏt

vaứ ủụứi soỏng nhaõn daõn?

GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi:

Soõng nửụực ta coự lửụùng nửụực thay ủoồi theo muứa do khớ haọu coự hai

muứa, muứa mửa vaứ muứa khoõ Vaứo muứa mửa nửụực soõng daõng leõn

cao aứo aùt chaỷy tửứ vuứng nuựi veà vuứng ủoàng baống gaõy luừ.Vaứo muứa

khoõ mửùc nửụực soõng haù thaỏp, loứng soõng trụ ra coự nhửừng khoaỷng

troỏng vaứ baừi caựt ẹoự laứ muứa caùn cuỷa soõng Nửụực soõng leõn xuoỏng

theo muứa aỷnh hửụỷng tụựi giao thoõng treõn soõng, hoaùt ủoọng cuỷa nhaứ

maựy thuỷy ủieọn, ủe doùa muứa maứng ủụứi soỏng nhaõn daõn ven soõng

Hẹ3: Tỡm hieồu veà ND: Vai troứ cuỷa soõng ngoứi.(5 phuựt)

-Yeõu caàu HS traỷ lụứi caõu hoỷi caự nhaõn caực caõu hoỷi:

H: Soõng ngoứi coự vai troứ gỡ ủoỏi vụựi saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng nhaõn

daõn?

-Goùi HS traỷ lụứi GV choỏt laùi:

*Soõng ngoứi coự vai troứ: Boài ủaộp leõn nhieàu ủoàng baống, cung caỏp

nửụực cho ủoàng ruoọng vaứ nửụực sinh hoaùt; laứ nguoàn thuyỷ ủieọn laứ

ủửụứng giao thoõng; cung caỏp nhieàu toõm caự

-Yeõu caàu HS leõn baỷng chổ treõn baỷn ủoà ủũa lớ Vieọt Nam vũ trớ 2

ủoàng baống lụựn vaứ nhửừng con soõng boài ủaộp neõn chuựng; vũ trớ nhaứ

maựy thuyỷ ủieọn Hoaứ Bỡnh, Y-a-li, Trũ An

boồ sung

-HS tỡm hieồu traỷ lụứi caõu hoỷi

-HS traỷ lụứi caự nhaõn, Hs khaựcboồ sung

-HS leõn baỷng chổ treõn baỷn ủoàủũa lớ Vieọt Nam 2 ủoàng baốnglụựn

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:

-Yeõu caàu HS ủoùc phaàn ghi nhụự ụỷ SGK GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ hoùc baứi, chuaồn bũ baứi tieỏp theo

Thể dục Bài 7: Đội hình đội ngũ - TR.c : Hoàng anh , hoàng yến

I.Mục tiêu:

- Ôn tập ,củng cố naang cao kỷ thuật đtác ĐHĐN : Tập hợp hàng ngang , dóng hàng

- Nắm và chơi trò chơi đúng luật

- Có ý thức học tập tốt

II Chuẩn bị :

- Sân bãi , còi ,

III.Lên lớp :

Trang 14

Thứ 4

Tập đọcBAỉI CA VEÀ TRAÙI ẹAÁT I.Muùc ủớch, yeõu caàu:

-Luyeọn ủoùc:

+ẹoùc dieón caỷm, troõi chaỷy baứi thụ Gioùng ủoùc vui tửụi, hoàn nhieõn, nhaỏn gioùng vaứo tửứ gụùi taỷ gụùi caỷm,ngaột caực caõu thụ chuỷ yeỏu theo nhũp 3/4 , 3/5

-Hieồu ủửụùc:

+Nghúa caực tửứ: haỷi aõu, naờm chaõu, khoựi hỡnh naỏm, bom A, bom H, haứnh tinh.

+Noọi dung yự nghúa baứi thụ: Keõu goùi ủoaứn keỏt choỏng chieỏn tranh, baỷo veọ cuoọc soỏng bỡnh yeõn vaứquyeàn bỡnh ủaỳng giửừa caực daõn toọc

+Thuoọc loứng baứi thụ

-Giaựo duùc HS tinh thaàn ủoaứn keỏt quoỏc teỏ

II Chuaồn bũ: Tranh minh hoùa baứi ủoùc SGK Baỷng phuù vieỏt caõu thụ caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

dieón caỷm

III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1 OÅn ủũnh: Chổnh ủoỏn neà neỏp lụựp.

2 Kieồm tra baứi cuừ: Goùi HS ủoùc baứi: Nhửừng con seỏu baống giaỏy vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.

1.Xa-da-coõ bũ nhieóm phoựng xaù nguyeõn tửỷ tửứ khi naứo?

2.Xa-da-coõ hi voùng keựo daứi cuoọc soỏng cuỷa mỡnh baống caựch naứo?

3.Neõu ủaùi yự cuỷa baứi?

3 Baứi mụựi:

- Giụựi thieọu baứi- ghi ủeà leõn baỷng

Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:(10 phuựt)

Goùi 1 HS khaự (hoaởc gioỷi) ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp

+Yeõu caàu HS ủoùc thaứnh tieỏng baứi thụ (ủoùc theo tửứng khoồ thụ) theo

tửứng bửụực sau:

*ẹoùc noỏi tieỏp nhau trửụực lụựp (laởp laùi 2 lửụùt) GV keỏt hụùp giuựp HS

sửỷa loói caựch ủoùc (phaựt aõm) vaứ keỏt hụùp neõu caựch hieồu nghúa caực tửứ:

haỷi aõu, naờm chaõu, khoựi hỡnh naỏm, bom A, bom H, haứnh tinh.

Lụựp theo doừi, laộng nghe

-1HS ủoùc, caỷ lụựp laộng ngheủoùc thaàm theo sgk

-HS thửùc hieọn ủoùc noỏi tieỏp,phaựt aõm tửứ ủoùc sai

Trang 15

*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp

trước lớp (lặp lại 2 lượt)

* Gọi 1 HS đọc toàn bài

+GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời câu hỏi:

Câu 1: Hình ảnh đẹp của Trái Đất có gì đẹp?

-GV nhận xét chốt lại:

( Trái Đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có

tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sống biển,…)

H: Khổ thớ ý nói gì?

-GV chốt ý 1: Hình ảnh đẹp của trái đất.

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 trả lời câu hỏi:

Câu 2: Em hiểu hai câu thơ:

“Màu hoa nào cũng quý cũng thơm!

Màu hoa nào cũng quý cũng thơm!”Ý nói gì?

-GV nhận xét chốt lại:

( Hai câu thơ cuối khổ 2 nói : Mỗi loài hoa có 1 vẻ đẹp riêng

nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm Cũng như mọi trẻ em

trên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều

đáng quý, đáng yêu)

H: Khổ thớ ý nói gì?

-GV chốt ý 2: Tinh thần đoàn kết năn châu.

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 trả lời câu hỏi:

Câu 3: Chúng ta phải làm gì để giữ gìn bình yên cho Trái Đất?

-GV nhận xét chốt lại:

(Để giữ gìn bình yên cho Trái Đất chúng ta phải chống chiến

tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình,

tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không

già)

H: Khổ thớ ý nói gì?

-GV chốt ý 3: Kêu gọi chúng ta phải giữ bình yên cho trái đất.

H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

-Gv nhận xét và chốt đại ý:

Đại ý: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống

bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

-Yêu cầu HS đọc đại ý

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

a)Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ:

* Gọi một số HS đọc từng khổ, yêu cầu HS khác nhận xét cách

đọc của bạn sau mỗi khổ thơ

* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi khổ

* GV đọc mẫu bài thơ - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn

(có thể kết hợp trả lời câu hỏi)

b) Hướng dẫn học thuộc lòng:

-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên dương

-HS đọc theo nhóm đôi

-1 HS đọc toàn bài

-HS theo dõi, lắng nghe

-HS đọc thầm khổ 1 và trảlời câu hỏi, HS khác bổsung phần trả lời câu hỏi

-HS trả lời, rút ý 1

-HS đọc thầm và trả lời câuhỏi, HS khác bổ sung phầntrả lời câu hỏi

-HS trả lời, rút ý 2

-HS đọc thầm và trả lời câuhỏi, HS khác bổ sung phầntrả lời câu hỏi

-HS trả lời, rút ý 3

-HS thảo luận nêu đại ýcủa bài

-HS đọc lại đại ý

-HS đọc từng khổ thơ, HSkhác nhận xét cách đọc

-Theo dõi quan sát nắmcách đọc

-HS đọc diễn cảm theo cặp

HS thi đọc diễn cảm trướclớp

-Đọc thuộc lòng từng khổthơ, bài thơ

Trang 16

-Bình chọn người đọc hay.

4 củng cố: -Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS

5 Dặn dò: -Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

To¸n

18 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo) I.Mục tiêu:

-Giúp HS làm quen với bài toán liên quan hệ tỉ lệ

-Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV: Bài tập của ví dụ viết vào bảng phụ.

HS: Sách, vở toán.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ (7-10 phút)

-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu cầu

HS đọc

Số kg gạo mỗi bao 5kg 10kg 20kg

Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao

- Yêu cầu HS nhận xét về số gao trong mỗi bao và số bao gạo để

dựng hết số gạo tương ứng đó

-GV nhận xét và chốt lại: Một bao dựng 5kg số bao gạo là 20

bao, mỗi bao dựng 10kg (số gạo mỗi bao gấp lên 2 lần) thì số bao

gạo là 10 bao (số bao gạo giảm xuống 2 lần); số gạo trong mỗi

bao là 20kg (số gạo mỗi bao gấp lên 4 lần) thì số bao gạo là 5bao

(số bao đựng gạo giảm xuống 4 lần)

H: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa số gạo trong mỗi bao

và số bao để đựng hết số gạo đó?

-GV chốt lại: Khi khối lượng gao trong mỗi bao tăng lên bao

nhiêu lần thì số bao đựng hết số gạo đó lại giảm đi bấy nhiêu lần

-GV nêu bài toán ở sgk/20 – Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm hiểu

cái đã cho cái phải tìm

-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp – GV

chốt lại như tóm tắt ở sgk

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách giải

Nếu HS lúng túng GV có hể gợi ý: Muốn biết số người đắp xong

nền nhà trong 4 ngày ta phải biết số người cần đắp xong trong 1

ngày; hay 4 ngày gấp 2 ngày mấy lần thì số người đắp xong nền

nhà sẽ giảm đi bấy nhiêu lần

-GV nhận xét và chốt lại:

Tóm tắt: 2 ngày: 12 người

4 ngày : ? người

Bài gảiCách 1:

Ngày đăng: 28/04/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w