1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tuçn 26 bµi 24 tiõt 97 ngµy so¹n 232010 ngµy d¹y 932010 n­íc §¹i viöt ta nguyôn tr i a môc tiªu cçn ®¹t gióp hs thêy ®o¹n v¨n cã ý nghüa nh­ mét lêi tuyªn ng«n ®éc lëp cña d©n téc ta ë tk xv thê

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mèi quan hÖ gi÷a luËn ®iÓm víi vÊn ®Ò cÇn gi¶i quyÕt trong bµi v¨n nghÞ luËn.. 1.a..[r]

Trang 1

Tuần 26

Bài 24 - Tiết 97

Ngày soạn: 2/3/2010Ngày dạy: 9/3/2010

Nớc Đại Việt ta

(Nguyễn Trãi)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Thấy đoạn văn có ý nghĩa nh một lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở TK XV

- Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi: lậpluận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

- Rèn kĩ năng đọc văn biền ngẫu

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- Bình giảng Ngữ Văn 8

- Hớng dẫn tự học Ngữ Văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB Hịch tớng sĩ ?

- Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nớc của Trần Quốc Tuấn đợc thể hiện qua bài hịch?

* Khởi động:

- GV giới thiệu: Nguyễn Trãi không chỉ là tác giả của những bài thơ nôm phú tuyệt vời

nh Cửa biển Bạch Đằng, Bến đò xuân đầu trại…mà còn là tác giả của Bình Ngô đại cáo.Bản thiên cổ hùng văn, rất xứng đáng là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc.Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu một đoạn trong bài cáo ấy

* Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

? Nêu những hiểu biết của em về

tác giả và tác phẩm?

? Dựa vào chú thích SGK, hãy nêu

các đặc điểm chính của thể cáo trên

các mặt (mục đích, bố cục, lời văn,

tác giả)?

? Em hãy so sánh đặc điểm của thể

cáo với đặc điểm của thể chiếu,

hịch? (giống, khác nhau?)

? Tại sao Bình Ngô đại cáo lại

mang ý nghĩa trọng đại?

? Trong bố cục 4 phần của bài đại

cáo, đoạn trích Nớc Đại Việt ta nằm

ở phần nào? Tóm tắt nội dung chính

+ Văn bản Nớc Đại Việt ta đợc trích trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

- HTL:

+ Mục đích: Trình bày chủ trơng, công bố kếtquả một sự nghiệp

+ Bố cục: 4 phần (nêu luận đề chính nghĩa, vạch

rõ tội ác kẻ thù, kể lại quá trình kháng chiến,tuyên bố chiến thắng - nêu cao chính nghĩa).+ Lời văn: Theo lối văn biền ngẫu

+ Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh viết

- HTL: đợc xem nh bản tuyên ngôn độc lập củanớc ta sau đại thắng quân Minh

- HTL:

+ Phần mở đầu của bài cáo

+ Nêu t tởng nhân nghĩa: cuộc kháng chiến vìdân; nớc Đại Việt ta vốn có nền độc lập, kẻ xâm

Trang 2

lợc nhất định thất bại.

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc - hiểu văn bản

- GV nêu y/c đọc: Đọc với giọng

điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào

Chú ý tính chất câu văn biền ngẫu

cân xứng, nhịp nhàng

- GV đọc mẫu 1 lợt

? Trong số các chú thích SGK, chú

thích nào em cha hiểu cần giải đáp?

? Có thể coi Nớc Đại Việt ta là văn

bản nghị luận đợc không? Vì sao?

? Nêu bố cục và nội dung từng phần

của văn bản?

- Đọc 2 câu đầu văn bản Nớc Đại

Việt ta, cho biết:

? Nhân nghĩa ở đây có những nội

điếu phạt đều liên quan đến dân.

? Từ đó, có thể hiểu nội dung t tởng

nhân nghĩa đợc nêu trong bài Bình

Ngô đại cáo nh thế nào?

- Bình Ngô đại cáo là bản tổng kết

cuộc kháng chiến thắng lợi chống

quân Minh, đợc mở đầu bằng t tởng

nhân nghĩa vì dân:

? Từ đó em hiểu gì về tính chất của

cuộc kháng chiến? T tởng của ngời

viết bài cáo này?

- HTL: Bố cục 2 phần+ 2 câu đầu: Nêu t tởng nhân nghĩa của cuộckháng chiến

+ Những câu còn lại: Chứng minh nền văn hiếncủa Đại Việt

3 Phân tích

a T tởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến

- HS đọc 2 câu đầu của văn bản

- HTL: 2 nội dung: yên dân và điếu phạt.

- HTL:

+ Dân là dân nớc Đại Việt ta

+ Kẻ bạo ngợc là quân xâm lợc nhà Minh

- HTL: Trừ giặc Minh bạo ngợc để giữ yên cuộcsống cho dân

- HTL: Nhân nghĩa có nghĩa là lo cho dân, vìdân

Trang 3

biểu hiện nào của văn hiến Đại

Việt?

- Khi nhắc đến các triều đại Đại

Việt xây nền độc lập song song

cùng các triều đại Trung Hoa và các

hào kiệt của nớc ta đời nào cũng có.

ghi trong lịch sử chống ngoại xâm.

? Các chứng cớ này đợc ghi trong

những lời văn nào?

? Làm rõ ý nghĩa của các chứng cứ

này từ các chú thích trong SGK?

? Hãy miêu tả cấu trúc biền ngẫu

của các câu văn này?

? Nêu tác dụng của các câu văn

biền ngẫu này?

? ở đây t tởng và tình cảm nào của

ngời viết tiếp tục đợc bộc lộ?

? Đọc phần đầu Bình Ngô đại cáo,

em hiểu những điều sâu sắc nào về

nớc Đại Việt ta?

- ý thức dân tộc ở Nớc Đại Việt ta

là sự tiếp nối và phát triển ý thức

dân tộc ở bài Nam quốc sơn hà.

? Theo em, đâu là những biểu hiện

tiếp nối?

? Đâu là những biểu hiện phát

triển?

- HTL: Đại Việt là nớc độc lập vì có lãnh thổriêng, văn hoá riêng

- HS nghe

- HTL: Các triều đại Đại Việt từ Triệu, Đinh, Lí,

Trần xây nền độc lập trong các cuộc đơng đầu

với các triều đại Hán, Đờng, Tống, Nguyên của

- HTL: Lu Cung giết tơi Ô Mã.

- HS trả lời theo các chú thích SGK liên quan đến

các nhân vật Lu Cung, Triệu Tiết, Ô Mã, địa danh

Hàm Tử.

- HTL: ở đây có 2 câu biền ngẫu Mỗi câu có 2

vế sóng đôi đối xứng:

+ Câu 1: Lu cung tham công nên thất bại (vế

1)-Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong (vế 2).

+ Câu 2: Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô (vế 1)

- HS thảo luận nhóm để trả lời

- HTL:

+ Nớc ta có độc lập chủ quyền vì có vua riêng,

Trang 4

? Nội dung nhân nghĩa và dân tộc

đợc trình bày trong hình thức văn

chính luận cổ có gì nổi bật?

? Từ nội dung văn bản Nớc Đại

Việt ta, em hiểu gì về Nguyễn Trãi?

địa lí riêng, không chịu khuất phục trớc quânxâm lợc

+ Có bề dày lịch sử đấu tranh bảo vệ độc lập dântộc

+ Một nền độc lập đợc xây dựng trên t tởng nhânnghĩa, vì dân

- HTL:

+ Giàu chứng cớ lịch sử

+ Giàu xúc cảm tự hào

+ Giọng hùng hồn

+ Lời văn biền ngẫu nhịp nhàng, ngân vang

- HS thảo luận theo cặp

- Chuẩn bị bài: Hành động nói (tiếp)

+ Nghiên cứu trớc bài học

+ Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói

Bài 24 - Tiết 98

Ngày soạn: 3/3/2010Ngày dạy: 9/3/2010

Hành động nói (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về hành động nói và các kiểu hành động nói

- Nắm đợc cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

- Rèn kĩ năng sử dụng hành động nói trong giao tiếp và trg viết văn

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- Để học tốt Ngữ Văn 8

- Hớng dẫn tự học Ngữ Văn 8

- Ngữ pháp Tiếng Việt

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là hành động nói? VD?

- Chỉ ra sự khác nhau về hành động nói giữa 2 câu:

+ Em hãy học bài đi!

+ Em đang học bài à?

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói

- GV đa VD lên bảng phụ 1 Ví dụ (SGK)- HS đọc VD

Trang 5

- Y/c HS đánh số thứ tự trớc mỗi câu

trần thuật trong đoạn trích

? Cho biết sự giống nhau về hình

thức của 5 câu trong đoạn trích?

? Trong 5 câu ấy, những câu nào

giống nhau về mục đích nói? Xác

định hành động nói cho mỗi câu?

- Dựa theo kết quả tổng hợp trên, hãy

lập bảng trình bày quan hệ giữa các

kiểu câu: câu nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán, trần thuật với những kiểu

+ 3 câu đầu: mục đích là trình bày

+ 2 câu cuối: mục đích là cầu khiến

- HS lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa cáckiểu câu với những kiểu hành động nói

- HTL:

nói đợc thực hiện

1 Bác trai đã khá rồi chứ Nghi vấn Hỏi

2 Những ngời muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ? Nghi vấn Bộc lộ cảm xúc

3 Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý Trần thuật Trình bày

(Nhận định)

4 Bổn phận của chúng ta là làm sao cho những

của quý kín đáo ấy đều đợc đa ra trng bày Trần thuật Điều khiển(yêu cầu)

5 Chúng tôi nguyện đem xơng thịt của mình

theo minh công, cùng với thanh gơm này để

? Tìm những câu nghi vấn trong bài

Hịch tớng sĩ Cho biết ngững câu ấy

đợc dùng để làm gì ? Vị trí của những

câu nghi vấn trong từng đoạn văn có

liên quan nh thế nào đến mục đích nói

của nó ?

? XĐ yêu cầu?

? Tìm những câu trần thuật có mục

đích cầu khiến? Tác dụng?

+ Vì sao vậy ? -> nằm ở đầu đoạn, dùng để nêu

vấn đề, có tác dụng thu hút sự chú ý của ngờinghe về điều giải thích sẽ nói sau

b Điều mong muốn thế giới.

+ Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành

động cầu khiến, kêu gọi

+ Cách dùng gián tiếp này tạo ra sự đồng cảm

Trang 6

- GV chuẩn xác.

? Tìm câu có mục đích cầu khiến và

nêu tác dụng của mỗi câu trong việc

thể hiện tính cách nhân vật?

- GV chuẩn xác

sâu sắc, nó khiến cho những nguyện vọng củalãnh tụ trở thành nguyện vọng thiết thân củamỗi ngời

Bài tập 3

- Lời của Dế Choắt:

+ Song anh có cho phép em mới dám nói + Anh đã nghĩ thơng em nh thế thì hay là anh

đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh , phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang

-> Lời đề nghị khiêm nhờng, nhã nhặn

- Có những cách nào để thực hiện hành động nói? Cho VD?

- Những câu sau thực hiện hành động nói theo cách nào?

a Cậu hãy tự làm bài tập đi

b Tự làm bài tập sẽ tốt cho cậu hơn chăng?

c Theo tôi, cậu nên tự làm bài tập thì tốt hơn

* H ớng dẫn về nhà :

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Làm BT 4

Gợi ý: Yêu cầu chọn câu phù hợp với nhân vật giao tiếp.

+ Cách thực hiện hành động hỏi chịu sự chi phối của nhân vật giao tiếp

+ Hỏi một ngời ở vai trên (ngời lớn tuổi) thì lời lẽ phải thể hiện sắc thái kính

trọng, tránh dùng câu trống không.

+ Theo em, các câu a, c, d có đáp ứng yêu cầu trên không?

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm

+ Nghiên cứu trớc bài học

+ Ôn lại các kiến thức về luận điểm (SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Bài 24 - Tiết 99

Ngày soạn: 4/3/2010Ngày dạy: 10/3/2010

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm vớinhau trong một bài văn nghị luận

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

Trang 7

* Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)

* Khởi động:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập

* Bài mới:

Hoạt động 1: H ớng dẫn ôn tập khái niệm luận điểm

- Xem lại SGK Ngữ văn 7, cho biết:

? Luận điểm là gì ?

? Bài Tinh thần y.nc của ndân ta của

C.tịch HCM (Ngữ văn 7) có những

luận điểm nào ? Chú ý phân biệt luận

điểm xuất phát dùng làm c.sở và luận

điểm chính dùng làm KL của bài ?

? Một bạn cho rằng Chiếu dời đô của

Lí Công Uẩn gồm 2 luận điểm: Lí do

cần phải dời đô và lí do có thể coi

Đại La là kinh đô bậc nhất của đế

v-ơng muôn đời Xđịnh lđiểm nh vậy

có đúng không ? Vì sao ?

Hoạt động2: H ớng dẫn ôn tập về mối

quan hệ giữa luận điểm với vấn đề

cần giải quyết trong bài văn nghị

điểm vừa nêu) Nh vậy luận điểm

CM có cả lịch sử, cả hiện tại, rất toàn

diện, đủ sức để làm sáng tỏ vấn đề

đặt ra trong bài nghị luận

I Khái niệm luận điểm

1 Lđiểm là những t tởng, qđiểm, chủ trơng cơbản mà ngời viết nêu ra trg bài văn nghị luận.(Ghi nhớ 1)

2.a Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta gồm 1

hệ thống lđiểm:

- Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nớc -> Lđiểmxphát dùng làm cơ sở

- Lđiểm để CM cho vđề nghị luận:

+Tinh thần y.nc trg LS chống ngoại xâm của DT.+Tinh thần y.nc trg cuộc KC chống Pháp của

đồng bào ta

- Lđiểm chính dùng làm KL: Nhiệm vụ của Đảng

ta là phải làm cho tinh thần y.nc của ndân đc pháthuy mạnh mẽ trg mọi công việc KC

2.b Xđịnh lđiểm nh vậy cha đúng vì đó cha phải

là t tởng, qđiểm, chủ trơng cơ bản mà ngời viếtnêu ra trg bài văn Hệ thống lđiểm của bài Chiéudời đô nh sau:

-Luận điểm xphát dùng làm csở: Chiếu dời đô(nhan đề bài)

- Luận điểm chứng minh cho vấn đề nghị luận+ Trong sử sách xa, các triều đại Trung Quốc đãnhiều lần dời đô để an dân, nớc thịnh

+ Hai nhà Đinh, Lê không dời đô khỏi nơi chậthẹp nên vận nớc không bền, trăm họ hao tổn.+ Thành Đại La là nơi kinh đô bậc nhất của đế v-

ơng muôn đời có thể dời đô đến đó

- Lđiểm chính dùng làm KL: Phải dời đô về Đại

La để đa đnc bớc sang một thời kì mới (Trẫmmuốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ

ở Các khanh nghĩ thế nào ? Đây mới là chủ

tr-ơng, t tởng của bài chiếu)

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cầngiải quyết trong bài văn nghị luận

1.a Vấn đề đợc đặt ra trong bài Tinh thần yêu

n-ớc của nhân dân ta là: Tinh thần yêu nn-ớc là 1truyền thống quí báu của ndân ta, đó là sức mạnh

to lớn trong các cuộc đấu tranh chống XL

- Vì vậy, nếu trg bài văn, chỉ đa ra luận điểm:

"Đồng bào ta …." thì cha thể làm sáng tỏ vấn đề

- HS nghe

1.b Cũng nh vậy trg bài Chiếu dời đô, t.g chỉ đa

Trang 8

? Trg Chiếu dời đô, nếu Lí Công

Uẩn chỉ đa ra lđiểm: "Các triều đại

trc đây đã nhiều lần thay đổi kinh

đô" thì mđ của nhà vua khi ban chiếu

có thể đạt đc không ? Tại sao ?

? Qua tìm hiểu em thấy giữa luận

điểm và vấn đề của bài văn nghị luận

có mối quan hệ gì?

Hoạt động 3: HD ôn tập về mối quan

hệ giữa các luận điểm với nhau trong

bài văn nghị luận

? Để viết bài TLV theo đề bài: "Hãy

trình bày rõ vì sao chúng ta cần phải

KL gì về luận điểm và mqh giữa các

luận điểm trg bài văn nghị luận ?

Hoạt động 4: HD luyện tập

? Đvăn sau đây nêu lđiểm "Nguyễn

Trãi là ngời anh hùng DT" hay lđiểm

"Nguyễn Trãi nh một ông tiên ở trg

tòa ngọc" ? Hãy giải thích sự lựa

chọn của em ? "

- Căn cứ vào nội dung của 2 câu đó,

ta có thể xác định đợc luận điểm của

đoạn văn

ra luận điểm: "Các triều đại trớc đây đã nhiều lầnthay đổi kinh đô" thì mục đích của nhà vua khiban chiếu cũng không thể đạt đợc, vì chỉ 1 luận

điểm ấy cha đủ làm sáng tỏ vấn đề đặt ra LíCông Uẩn đã đa ra thêm 2 luận điểm nữa để giảiquyết vấn đề: Hai nhà Đinh, Lê , và thành Đại

La là nơi

*Ghi nhớ 2: Lđiểm cần phải chính xác, rõ ràng,phù hợp với ycầu giải quyết vấn đề và đủ làmsáng tỏ vấn đề đợc đặt ra

III Mối qh giữa các lđiểm trg bài văn nghị luận

- Chọn hệ thống 1 Vì nó đã đạt đợc các yêu cầusau: chính xác, có sự liên kết với nhau, có sựphân biệt rành mạch các ý với nhau, không trùnglặp, chồng chéo và đợc sắp xếp theo 1 trình tựhợp lí

đặc biệt là câu: "Nguyễn Trãi là khí phách củadân tộc, là tinh hoa của dân tộc

* Củng cố:

- Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

- Hệ thống luận điểm trong bài nghị luận là gì?

- Những nguyên tắc nào cần chú ý khi xây dựng hệ thống luận điểm cho bài văn

* H ớng dẫn về nhà :

- Nắm chắc kiến thức đã học

- Làm BT 2 (SGK, tr 75-76)

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm

+ Nghiên cứu trớc bài học

+ Tìm hiểu ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận

Bài 25 - Tiết 100

Ngày soạn: 5/3/2010Ngày dạy: 13/3/2010

Viết đoạn văn trình bày luận điểm

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nhận thức đc ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghịluận

Trang 9

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp.

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- Để học tốt Ngữ Văn 8

- Hớng dẫn tự học Ngữ Văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- - Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

- Hệ thống luận điểm trong bài nghị luận là gì?

- Những nguyên tắc nào cần chú ý khi xây dựng hệ thống luận điểm cho bài văn

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS tìm hiểu các đoạn văn bản ở SGK

và thảo luận các câu hỏi

? Đâu là câu chủ đề (câu nêu lđiểm)

trg mỗi đvăn ?

? Câu chủ đề trg từng đoạn đc đặt ở

vtrí nào (đầu hay cuối đoạn) ?

? Trg 2 đv trên, đoạn nào đc viết theo

cách diễn dịch và đoạn nào đc viết

theo cách qui nạp ? Phân tích cách

diễn dịch và qui nạp trg mối đv ?

- Yêu cầu HS đọc đv của Nguyễn

Tuân

? Lập luận là gì ?

? Em hãy chỉ ra các luận điểm và

cách lập luận trong đoạn văn?

? Khi lập luận, có phải nhà văn dùng

- Vị trí -> cuối đoạn -> đoạn quy nạp

- Nêu các yếu tố thuận lợi về nhiều mặt củathành Đại La sau đó khái quát thành câu chủ đề

ở cuối đoạn

b Đoạn văn b:

- Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày… ngày trớc

- Vị -> trí đầu đoạn -> Đoạn diễn dich

- Câu chủ đề trớc ở đầu đoạn, sau đó mới diễndịch bằng cách nêu dẫn chứng để chứng minhcho luận điểm của câu chủ đề, và cuối đoạn lại

có 1 câu tổng kết lại các d.c đó để nhấn mạnhthêm lđiểm đã nêu trg câu chủ đề

2 Ví dụ (mục I.2) + Nhận xét

a Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận

điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì lđiểmmới nổi bật và có sức thuyết phục

- Luận điểm: Cho thằng nhà giàu… giai cấp nó

ra (phê phán vợ chồng Nghị Quế)

- Lập luận bằng cách nêu luận cứ:

+ Luận cứ 1: Ngô Tất Tố cho chị Dậu bng vàonhà Nghị Quế một cái rổ nhún nhín bốn chócon

+ Luận cứ 2: Vợ chồng Nghị Quế … yêu giasúc

+ Luận cứ 3: Rồi chúng… mẹ con chị Dậu.-> Nhà văn đã dùng phép tơng phản giữa luận

cứ 2 và 3 để làm nổi bật chất chó đểu của vợchồng Nghị Quế (luận điểm ở cuối đv)

b Cách lập luận trong đv đã làm cho lđiểm trởnên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phụcmạnh mẽ Nhờ sự sắp xếp hợp lí các luận cứ vàhiệu quả của phép tơng phản mà ngời đọc nhận

ra ngay luận điểm ở cuối đoạn

Trang 10

các ý trg đv vừa dẫn ? Nếu t.g xếp nx

Nghị Quế "đùng đùng giở giọng chó

má ngay với mẹ con chị Dậu" lên trên

và đa nx "vợ chồng địa chủ cũng

thích chó, yêu gia súc" xuống dới thì

hiệu quả của đv sẽ bị ảnh hởng ntn ?

? Trg đv, những cụm từ chuyện chó

con, giọng chó má, thằng nhà giàu

r-ớc chó vào nhà, chất chó đểu của g.c

nó đc xếp cạnh nhau Cách viết ấy có

làm cho sự trình bày lđiểm thêm chặt

d.Trg đv những cụm từ: chuyện chó con, giọngchó má, thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, chấtchó đểu của g.cấp nó đc xếp cạnh nhau đã làmcho sự trình bày lđiểm thêm chặt chẽ và hấpdẫn bởi nó tập trung gây ấn tợng mạnh và khắcsâu trg ngời đọc một vđề thật lí thú và có ýnghĩa: từ chuyện nuôi chó con của con ngời màdẫn đến chất chó đểu của chính con ngời ấy

*Ghi nhớ: sgk (81 )

Hoạt động 2: HD luyện tập

? Đọc 2 câu văn sau và diễn đạt ý

mỗi câu thành một lđiểm ngắn gọn,

rõ?

- Yêu cầu HS đọc đv

? Đv trình bày luận điểm gì ?Và sử

dụng các luận cứ nào ?

? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp

luận cứ và cách diễn đạt cuả đv ?

- GV chia lớp thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Viết đoạn văn triển khai ý

của luận điểm Học phải kết hợp làm

bài tập thì mới hiểu bài

+ Nhóm 2: Viết đoạn văn triển khai ý

của luận điểm Học vẹt không phát

- Các luận cứ đợc t.g sắp đặt theo trình tự tăngtiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế caohơn so với luận cứ trc Nhờ cách sắp xếp ấy mà

độc giả càng đọc càng thấy hứng thú

Bài tập 3

- HS nêu y/c bài tập

- Các nhóm viết đoạn văn -> đại diện đọc trớclớp

Trang 11

- Làm BT 4 (SGK, tr 82)

Gợi ý: Các luận cứ của luận điểm ấy có thể đợc sắp xếp nh sau:

+ Văn giải thích đợc viết ra nhằm làm cho ngời đọc hiểu

+ Giải thích càng khó hiểu thì ngời viết càng khó đạt đợc mục đích

+ Ngợc lại, giải thích càng dễ hiểu thì ngời đọc càng dễ lĩnh hội, dễ nhớ, dễlàm theo

+ Vì thế, văn giải thích phải đuợc viết sao cho dễ hiểu

- Chuẩn bị bài: Bàn luận về phép học

- Nhận thức đợc phơng pháp học tập đúng, kết hợp học với hành Học tập cách lập luậncủa tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ Văn 8

- Hớng dẫn tự học Ngữ Văn 8

- Bình giảng Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt về thể loại, sự giống nhau, khác nhau cơ bản giữa hịch và cáo?

- Quan niệm về đất nớc của Nguyễn Trãi trong bài Nớc Đại Việt ta đợc mở rộng và nâng cao những yếu tố gì so với bài Nam quốc sơn hà của Lí Thờng Kiệt? Trong những yếu tố

đó tác giả nhấn mạnh và đề cao những yếu tố nào? Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn mở

đầu Bình Ngô đại cáo vừa học.

- Nhận xét sự khác nhau giữa Trần Quốc Tuấn và Nguyễn Trãi trong việc đa ra nhữngdẫn chứng lịch sử Sự khác nhau đó nói lên điều gì?

* Khởi động:

Trang 12

- GV: Học để làm gì? Học cái gì, học nh thế nào? Nói chung, vấn đề học tập đã đợc

ông cha ta bàn đến từ lâu Một trong những ý kiến tuy ngắn gọn nhng rất sâu sắc và thấu

tình đạt lí là đoạn Luận về phép học trong bản tấu dâng vua Quang Trung của nhà nho

lừng danh La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

* Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em

hãy nêu ngắn gọn sự hiểu biết của em

về tác giả và xuất xứ của đoạn văn

việc trọng dụng nhân tài, chấn hng

văn hoá, xây dựng đất nớc giàu mạnh,

lâu bền Quang Trung đã nhiều lần

viết th mời Nguyễn Thiếp đem tài ra

giúp dân, giúp nớc song Nguyễn

Thiếp đều từ chối nhng rồi trớc sự

chân thành và thẳng thắn của Quang

Trung, Nguyễn Thiếp đã nhận lời và

dâng vua bản tấu với 3 nội dung: bàn

về “quân đức”, “dân tâm”, “học

pháp”

? Dựa theo chú thích, SGK: hãy nêu

những đặc điểm chính của thể tấu?

I Giới thiệu chung

- 1 -> 2 HS trả lời

- HTL:

+ Nguyễn Thiếp (1723 - 1804) là ngời “thiên t

sáng suốt, học rộng hiểu sâu”.

+ Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu

Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng

+ Đợc viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biềnngẫu

II Đọc - hiểu văn bảnHoạt động 2: H ớng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

- Y/c: Đọc với giọng điệu chân tình,

bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin, vừa khiêm

luận cứ nào? Mỗi luận cứ tơng ứng

với đoạn văn bản nào?

? Bài tấu Bàn luận về phép học thuộc

+ Bàn về mục đích của việc học: từ đầu -> đều

do những điều tệ hại ấy.

+ Bàn về cách học: tiếp -> xin chớ bỏ qua + Tác dụng của phép học: tiếp -> thiên hạ thịnh

trị.

- HTL: Kiểu văn bản nghị luận

Hoạt động 3: H ớng dẫn phân tích

Trang 13

- Theo dõi đoạn văn bàn về mục đích

của việc học, hãy cho biết:

? Trong câu văn biền ngẫu Ngọc

không nài, không thành đồ vật; ngời

không học, không biết rõ đạo, tác giả

muốn bày tỏ suy nghĩ gì về việc học?

? Tác giả cho rằng đạo học của kẻ đi

học là học luân thờng đạo lí để làm

ngời Em hiểu đạo học này nh thế

nào?

? Theo em, quan niệm về mục đích

đạo học nh thế có điểm nào tích cực

cần đợc việc học ngày hôm nay phát

huy? Có những điểm nào cần đợc bổ

sung?

? Cũng trong đoạn văn này, khi đa ra

nhận xét: Ngời ta đua nhau lối học

hình thức hòng cầu danh lợi, không

còn biết đến tam cơng, ngũ thờng tác

giả đã phê phán lối học nào?

? Khi nhận đinh: Chúa tầm thờng,

thần nịnh hót Nớc mất nhà tan đều

do những điều tệ hại ấy, tác giả đã chỉ

ra những tác hại nào của việc học lệch

lạc, sai trái đó?

? Nhận xét về đặc điểm lời văn trong

đoạn này?

? Em đọc đợc thái độ nào của tác giả

từ đoạn văn nói về mục đích của việc

học?

? Nếu cần đa ra nhận xét về thái độ

đó của tác giả đối với việc học, thì

ờng (tức là học để hiểu và để sống theo năm

đức tính của con ngời: nhân , nghĩa, lễ, trí, tín)

- HS thảo luận nhóm (3’)+ Điểm tích cực: Coi trọng mục tiêu đạo đức

của việc học, khẩu hiệu Tiên học lễ, hậu học

văn trong nhà trờng hôm nay là sự phát huy đạo

đức học ngày trớc

+ Điểm cần bổ sung: Mục đích học không chỉ

là rèn đạo đức, mà còn rèn năng lực trí tuệ đểcon ngời sau này có sức mạnh xây dựng, cai tạoxã hội trên mọi lĩnh vực: đạo đức, văn hoá, kinh

tế, KHKT

- HTL:

+ Phê phán lối học lệch lạc: không chú ý đếnnội dung học

+ Phê phán lối học sai trái: học vì danh lợi củabản thân

Ngày đăng: 28/04/2021, 03:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w