Câu 30: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.. Tỉ lệ của loại iểu hình thân xám, mắt đỏ, lông ngắn[r]
Trang 1SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 496
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Về khái niệm, kiểu hình là
A do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
B sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen
C tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể
D kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường
Câu 2: Alen là
A những trạng thái khác nhau của cùng một gen
B trạng thái biểu hiện của gen
C các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit
D các gen được phát sinh do đột biến
Câu 3: Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
B kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
C xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn
D làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai
Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
B sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp
C sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
D sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
Câu 5: Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
B Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
C Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
D Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào
Câu 6: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
A số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
B sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
C các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau
D m i cặp gen nằm tr n m i cặp NST tương đồng hác nhau
Câu 7: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
B biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
C các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
D các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
Câu 8: Tính trạng đa gen là trường hợp:
A một gen chi phối nhiều tính trạng,
B nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng
C nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng
D di truyền đa alen
Câu 9: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
Trang 2B các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
C không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
D các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng
Câu 10: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
B các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X
C các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường
D các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y
Câu 11: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Câu 12: Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, nên kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
B 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng
C 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
D 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
Câu 13: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB) Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A IAIO x IAIB B IAIO x IBIO C IBIO x IAIB D IAIB x IOIO
Câu 14: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1
thu được F2 Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt
B 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt
C 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt
D 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt
Câu 15: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA
, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
Câu 16: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
Câu 17: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng Gen D - lông ngắn; gen d - lông dài Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại iểu hình thân xám, mắt đỏ, lông ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
Câu 18: Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
(5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb; (7) AAbb × aaBb (8) Aabb × aaBb
Theo lí thuyết, trong các phép lai tr n, có bao nhi u phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
Trang 3A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 19: Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb x AaBb (2) AaBb x aabb (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb (5) aaBb x aaBb (6) aaBb x AaBb
(7) AaBb x AAbb (8) AaBb x AABb
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Câu 20: Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A Aabb x Aabb B aaBB x aaBb C AABb x AaBB D aaBb x aabb
Câu 21: Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
Câu 22: Tính trạng màu hoa ở một loài thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 23: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) B tương tác bổ sung
Câu 24: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB
ab giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
Câu 25: Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng Biết các gen liên kết hoàn toàn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x
bd
bd Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là :
Câu 26: Ở một loài cây trồng, biết gen B - quả tròn trội hoàn toàn so với alen b - quả bầu dục; gen D - chín sớm trội hoàn toàn so với alen alen d - chín muộn Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên kết hoàn toàn Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
BD
bd Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
Câu 27: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
aBđược hình thành ở
F1
Trang 4A 16% B 32% C 24% D 51%
Câu 28: Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng Các alen này nằm trên NST giới tính X mà không có alen trên NST Y Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
A 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng
B 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực)
C 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng
D Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình
Câu 29: Ở người, bệnh máu hó đông do gen lặn h nằm trên NST giới tính X ( hông có alen tương ứng
tr n NST Y) quy định, gen H quy định máu đông bình thường Một người đàn ông mắc bệnh máu khó đông lấy người vợ máu đông bình thường nhưng có người bố mắc bệnh máu hó đông Tính theo lí thuyết, khả năng họ sinh đứa con máu đông bình thường là bao nhiêu?
Câu 30: Ở người, gen M - máu đông bình thường, m - máu hó đông (gen này nằm trên X, không có trên Y) Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đông Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A XMXm x XMY B XMXM x XmY C XMXm x XmY D XMXM x XMY
- Hết -
Trang 5SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
(5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb; (7) AAbb × aaBb (8) Aabb × aaBb
Theo lí thuyết, trong các phép lai tr n, có bao nhi u phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
Câu 2: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
C tương tác bổ sung D tương tác cộng gộp
Câu 3: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
A m i cặp gen nằm tr n m i cặp NST tương đồng hác nhau
B số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
C sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
D các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau
Câu 4: Alen là
A các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit B trạng thái biểu hiện của gen
C các gen được phát sinh do đột biến D những trạng thái khác nhau của cùng một gen
Câu 5: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu được F2 Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt
B 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt
C 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt
D 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt
Câu 6: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA
, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
Câu 7: Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb x AaBb (2) AaBb x aabb (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb (5) aaBb x aaBb (6) aaBb x AaBb
(7) AaBb x AAbb (8) AaBb x AABb
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Câu 8: Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng Biết các gen liên kết hoàn toàn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x bd
bd Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là :
Trang 6A 2 kiểu B 4 kiểu C 1 kiểu D 3 kiểu
Câu 9: Ở một loài cây trồng, biết gen B - quả tròn trội hoàn toàn so với alen b - quả bầu dục; gen D - chín sớm trội hoàn toàn so với alen alen d - chín muộn Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên kết hoàn toàn Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
BD
bd Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
Câu 10: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
Câu 11: Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, nên kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng B 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
C 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng D 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
Câu 12: Về khái niệm, kiểu hình là
A do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
B kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường
C sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen
D tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể
Câu 13: Ở người, bệnh máu hó đông do gen lặn h nằm trên NST giới tính X ( hông có alen tương ứng
tr n NST Y) quy định, gen H quy định máu đông bình thường Một người đàn ông mắc bệnh máu khó đông lấy người vợ máu đông bình thường nhưng có người bố mắc bệnh máu hó đông Tính theo lí thuyết, khả năng họ sinh đứa con máu đông bình thường là bao nhiêu?
Câu 14: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB) Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A IBIO x IAIB B IAIO x IBIO C IAIB x IOIO D IAIO x IAIB
Câu 15: Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A AABb x AaBB B aaBB x aaBb C aaBb x aabb D Aabb x Aabb
Câu 16: Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
Câu 17: Tính trạng màu hoa ở một loài thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 18: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường
B các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y
C các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X
D các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
Câu 19: Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng Các alen này nằm trên NST giới tính X mà không có alen trên NST Y Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
Trang 7A Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình
B 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực)
C 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng
D 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng
Câu 20: Ở người, gen M - máu đông bình thường, m - máu hó đông (gen này nằm trên X, không có trên Y) Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đông Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A XMXm x XmY B XMXm x XMY C XMXM x XMY D XMXM x XmY
Câu 21: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
B sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
C sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
D sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp
Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
C 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Câu 23: Tính trạng đa gen là trường hợp:
A nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng
B nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng
C một gen chi phối nhiều tính trạng,
D di truyền đa alen
Câu 24: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
B biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
C sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
D các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
Câu 25: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
aBđược hình thành ở
F1
Câu 26: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng
B không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
C các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
D bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
Câu 27: Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai
B xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn
C kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
D phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
Câu 28: Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào
Trang 8B Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
C Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
D Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
Câu 29: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB
ab giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
Câu 30: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng Gen D - lông ngắn; gen d - lông dài Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại iểu hình thân xám, mắt đỏ, lông ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
- Hết -
Trang 9SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y
B các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X
C các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường
D các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
Câu 2: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB) Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A IAIO x IAIB B IAIB x IOIO C IAIO x IBIO D IBIO x IAIB
Câu 3: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB
ab giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
Câu 4: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
Câu 5: Ở người, gen M - máu đông bình thường, m - máu hó đông (gen này nằm trên X, không có trên Y) Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đông Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A XMXm x XMY B XMXM x XmY C XMXM x XMY D XMXm x XmY
Câu 6: Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb x AaBb (2) AaBb x aabb (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb (5) aaBb x aaBb (6) aaBb x AaBb
(7) AaBb x AAbb (8) AaBb x AABb
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Câu 7: Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
Câu 8: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
B bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
C không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
D các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng
Câu 9: Tính trạng đa gen là trường hợp:
A nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng B một gen chi phối nhiều tính trạng,
C di truyền đa alen D nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng
Trang 10Câu 10: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
C 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp D 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Câu 11: Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A aaBb x aabb B aaBB x aaBb C Aabb x Aabb D AABb x AaBB
Câu 12: Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng Các alen này nằm trên NST giới tính X mà không có alen trên NST Y Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
A 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng
B 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng
C Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình
D 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực)
Câu 13: Về khái niệm, kiểu hình là
A sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen
B tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể
C do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
D kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường
Câu 14: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu được F2 Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt
B 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt
C 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt
D 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt
Câu 15: Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
B Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
C Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào
D Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
Câu 16: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) B tương tác bổ sung
Câu 17: Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai
B xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn
C kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
D phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
Câu 18: Tính trạng màu hoa ở một loài thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ