ThuËn lîi: khai th¸c thÕ m¹nh cña biÓn ®Ó ph¸t triÓn kinh tÕ... hËu nhiÖt ®íi giã mïa ë níc ta.[r]
Trang 1Trờng tiểu học đại từ Thứ t ngày 9 tháng 9 năm 2009
Lớp : 5B
Tuần : 1 tiết : 1
Kế hoạch dạy học môn Địa lí
Bài: Việt Nam - Đất nớc chúng ta
I Mục tiêu:
- Mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lý và giới hạn nớc Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền,vừa có biển, đảo và quần đảo
+ Những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ)
- HS khá, giỏi:
+ Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý Việt Nam đem lại
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với ờng bờ biển cong hình chữ S
đ-II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Quả địa cầu
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
2 lợc đồ trống và 2 bộ bìa có viết sẵn tên
III Hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+Biển bao bọc phía nào phần
đất liền nớc ta? Tên biển?
+ Chỉ vị trí địa lý nớc ta trên
- Học sinh mở sách
- Học sinh quan sát H1- sgk
và trả lời câu hỏi:
+ Đất liền, biển, đảo và một
số quần đảo+Học sinh chỉ phần đất liền trên bản đồ
+ Trung Quốc, Lào , Campuchia
+ Phía đông Tên là biển
Đông
- Học sinh lên chỉ vị trí địa
Trang 2quả địa cầu?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Phần này học sinh làm việc nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Bài sau : Địa hình và Khoáng sản
- Học sinh nối tiếp nhau
điền vào 2 bảng lợc đồ trống
Mỗi nhóm đợc phát 7 tấm bìa đã ghi tên nớc
Trang 3- Chỉ đợc một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lợc đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ởThái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam,
- HS khá, giỏi: Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hớng núi tây bắc - đông namcánh cung
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cũ
- Chỉ vị trí địa lý Việt Nam trên bản đồ ? Việt Nam giáp với những nớc nào?
- Vị trí nớc ta có thuận lợi gì
trong việc giao lu với các nớc?
- Diện tích lãnh thổ Việt Nam
a)Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta học phần
địa lý Việt Nam với bài 2: Địa
hình và khoáng sản
- GV ghi đề bài b)Hớng dẫn
bằng trên lợc đồ H1?
- Kể tên và chỉ vị trí các dãy núi chính ở nớc ta?
- Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta?
- Nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta ?
- GV sửa chữa, hoàn thiện và chốt ý
- Học sinh đọc và quan sát H1- sgk
- Cá nhân lên bảng làm, lớpnhận xét, bổ sung
* Khoáng sản * GV nêu câu hỏi và chia nhóm
thảo luận:
Hoàn thành bảng sau:
- Học sinh đọc va quan sát H2 và bảng số liệu
- Học sinh làm việc nhóm
Trang 4Tên khoáng sản Kí hiệu Phân bố chính Công dụng
Than
A-pa-tit
Sắt
Dầu mỏ
Bô-xít
Dặn dò :
- Gv treo 2 bản đồ :địa lý tự nhiên Việt Nam và khoáng sản Việt Nam
Bài sau : Khí hậu
- Từng cặp học sinh chỉ bản
đồ:
+ Chỉ dãy Hoàng Liên Sơn + Chỉ đồng bằng Bắc Bộ
+ Chỉ nơi có mỏ A-pa-tit
- Học sinh khác nhận xét Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trờng tiểu học đại từ Thứ t ngày 23 tháng 9 năm 2009 Lớp : 5B Tuần : 3 tiết : 3 Kế hoạch dạy học môn Địa lí Bài : Khí hậu
I Mục tiêu: - Nêu đợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa + Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa ma, khô rõ rệt - Nhận biết ảnh hởng của khí hậu tới đời sống sản xuất của nhân dân ta, ảnh hởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán,
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lợc đồ)
- Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích đợc vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Biết chỉ các hớng gió: đông, bắc, tây nam, đông nam
Trang 5II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam
Tranh ảnh về hậu quả do lũ lụt, hạn hán
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cũ :
- Nêu đặc điểm chính của
địa hình nớc ta ?
- Kể tên một số loạikhoáng sản ở nớc ta , chỉnơi có khoáng sản đó?
a)Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta học
phần địa lý Việt Nam với
Khí hậu nóng hay lạnh?
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Học sinh đọc và quan sát H1- sgk + bản đồ
- Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau:
Thời gian gió mùa thổi Hớng gió chính
- GV sửa , hoàn thiện và chốt ý
- Các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Chênh lệch nhiệt độ T7)
(T1-+ Các mùa khí hậu + Miền có mùa khí hậu lạnh
+ Miền có mùa khí hậu nóng quanh năm
* Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý
- Học sinh chỉ day núi Bạch Mã trên bản đồ địa lý tự nhiênViệt Nam (ranh giới khí hậu 2miền
- Cá nhân học sinh lên bảng trình bày và chỉ bản đồ
- Học sinh khác nhận xét, bổsung
Trang 6khí hậu : hậu quả lũ, bão, hạn , hỏi:
+ Nêu ảnh hởng của khí hậu đến đời sống sản xuất của nhân dân?
- Nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo mùa (mùa ma thờng có lũ lớn) và có nhiềuphù sa
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cungcấp nớc, tôm cá, nguồn thủy điện,
- Xác lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nớc sông lên,xuống theo mùa; mùa ma thờng có lũ lớn; mùa khô nớc sông hạ thấp
- Chỉ đợc vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hởu, Đồng Nai, Mã, Cả trênbản đồ (lợc đồ)
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích đợc vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc
+ Biết những ảnh hởng do nớc sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuấtcủa nhân dân ta: mùa nớc cạn gây thiếu nớc, mùa nớc lên cung cấp nhiều nớc song thờng
có lũ lụt gây thiệt hại
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về sông mùa lũ, mùa cạn
III Hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
nào? Nóng hay lạnh?
- Chỉ ranh giới khí hậu giữa 2 miền? Nêu ảnh hởng của khí hậu đến đời sống sản xuất của nhân dân?
Gv nhận xét và cho điểm
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh trả lời và chỉ
-1 học sinh nhận xét
Trang 7- Miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung?
- GV sửa , hoàn thiện và chốt ý
- Hoàn thành bảng sau:
- Học sinh làm việc theo cặp
- 2-3 học sinh kể tên và chỉ bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Học sinh quan sát H2+3 sgk
Thời gian Đặc điểm ảnh hởng đến đời sống và sản xuất
Mùa ma
Mùa khô
- Gv nhận xét, bổ sung và chốtý
- Học sinh hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận, chốt ý
- Học sinh quan sát
- 2-3 học sinh nêu
Trang 8+ Vùng biển Việt Nam lả một bộ phận của Biển Đông.
+ ở vùng biển Việt Nam, nớc không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đờng giao thông quan trọng và cung cấpnguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ đợc một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang,Vũng Tàu, trên bản đồ (lợc đồ)
- HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi và khó khăn của ngời dân vùng biển Thuận lợi:khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế Khó khăn: thiên tại,
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Tranh ảnh về du lịch vùng biển
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
sông ngòi nớc ta ?
- Vai trò của sông ngòi
đối với đời sống và sản xuất ?
a)Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta học
phần địa lý Việt Nam với
- GV sửa , hoàn thiện
và chốt ý
- Học sinh quan sát lợc đồ Học sinh làm việc cá nhân
Đặc điểm vùng biển nớc ta ảnh hởng đến đời sống và sản xuất
- Học sinh trình bày, lớp bổ sung
Trang 9*Vai trò của biển - GV đa 1 số tranh ảnh
về một số vùng biển nghỉmát nổi tiếng nớc ta + Vai trò của biển đối với khí hậu ,đời sống và sản xuất của nhân dân?
- Biết đợc loại đất chính ở nớc ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bổ ở đồngbằng
+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thờng nghèo mùn; phân bổ ở vùng đồinúi
- Phân biệt đợc rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừngngập mặn trên bản đồ (lợc đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ởvùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ởvùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điềuhòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ
Trang 10II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Tranh ảnh về động vật, thực vật của rừng Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cũ :
- Nêu đặc điểm của vùng biển nớc ta ?
- Vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống và sản xuất ?
Gv nhận xét và cho điểm
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh trả lời
28’
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta học phần
địa lý Việt Nam với bài 6: Đất
và rừng
- GV ghi đề bài - Học sinh mở sách b) Hớng dẫn :
loại đất chính ở nớc ta ?
- Điền nội dung phù hợp:
- Quan sát H1+2+3 và chỉ
- Học sinh làm theo nhóm
Tên loại đất Vùng phân bố Đặc điểm Phe-ra-lit
Phù sa
- Gv chốt ý - Các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Vai trò của
rừng
- GV đa 1 số tranh ảnh về TV
và ĐV của rừng + Vai trò của rừng đối với khí hậu ,đời sống và sản xuất của nhân dân?
+ Để bảo vệ rừng ta cần làm gì?
- GV kết luận, chốt ý
- Nêu bài học
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung
2’ 4 Dặn dò - Bài sau : Ôn tập Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 11II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gv nhận xét và cho điểm
- 1 học sinh nêu và chỉ bản
đồ
- 1 học sinh trả lời và chỉ bản đồ
a) Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta ôn tập
lại kiến thức địa lý đã học về
địa lý tự nhiên Việt Nam
- GV ghi đề bài
- Học sinh mở sách b)Hớng dẫn
- GV chữa và chốt kiến
- Học sinh làm bài cá nhân
và trình bày trớc lớp
- Học sinh khác nhận xét,
Trang 12thức. bổ sung.
* Hoạt động 2:
Tổ chức trò
chơi: Đối đáp
nhanh
- Chọn học sinh và chia thành 2 nhóm, gắn thứ tự các số
- Gv làm trọng tài phân định thắng thua
Nhiệm vụ:
- Đội này nói tên 1 dãy núi, con sông, hoặc đồng bằng - đội kia chỉ trên bản
đồ đối tợng đó
*Hoạt động 3: Thảo luận GV yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi 2-sgk: + Các đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên Địa hình Sông ngòi Khí hậu Đất Rừng GV kết luận, chốt ý - Học sinh làm theo nhóm - Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
5’ 3 Củng cố : - Đọc lại nội dung của từng bài trong PHT - Học sinh đọc tóm tắt lại kiến thức 2’ 4 Dặn dò : Bài sau : Dân số nớc ta Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
Trờng tiểu học đại từ Thứ t ngày 28 tháng 10 năm 2009 Lớp : 5B Tuần : 8 tiết : 8 Kế hoạch dạy học môn Địa lí
I Mục tiêu:
- Biết sơ lợc về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nớc đông dân trên thế giới
Trang 13 Biểu đồ, tranh ảnh về hậu quả của tăng dân số.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Dân số - Năm 2004 dân số nớc ta
là bao nhiêu?
- Dân số nớc ta đứng thứ mấy ở Đông Nam á?
* GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
của sự gia tăng dân số, yêu cầu:
+ Nhận xét và nêu hậu quả
của sự gia tăng dân số?
GV kết luận, chốt ý
- Học sinh quan sát và nêu ý kiến
Trang 142’ 4 Dặn dò : - Bài sau :
Các dân tộc, sự phân bố dân c
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trờng tiểu học đại từ Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009 Lớp : 5B Tuần : 9 tiết : 9 Kế hoạch dạy học môn Địa lí
Bài : Các dân tộc - sự phân bố dân c
I Mục tiêu:
- Biết sơ lợc về sự phân bố dân c Việt Nam:
+ Việt Nam là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh có số dân đông nhất
+ Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và tha thớt ở vùng núi
+ Khoảng
4
3
dân số Việt Nam sống ở nông thôn
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân c
- HS khá, giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân c không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi: nơi quá động dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Trang 15 Bản đồ mật độ dân số Việt Nam.
Tranh ảnh về một số dân tộc Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
là bao nhiêu, đứng thứ mấy
+ Dân tộc nào có số dân
đông nhất? Sống chủ yếu ở
đâu?
+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?
- GV hoàn thiện và chốt ý.
- Học sinh trả lời và kết hợp chỉ bản đồ
- GV kết luận : nớc ta có mật độ dân số cao
- Học sinh dựa vào sgk
để trả lời (số dân trung bình / 1km2 diện tích đất
tự nhiên)
làng ở đồng bằng ; bản(buôn) ở miền núi và hỏi:
+Nhận xét về số dân ở các vùng đó
ngôn ngữ sử dụng ở 1 số vùng dân c
- 4 học sinh 2’ 4 Dặn dò - Bài sau : Nông nghiệp
Rút kinh nghiệm:
Trang 16- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất.
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nớc
ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu bò, lợn)
- Sử dụng lợc đồ để bớc đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo
ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu bò ở vùng nú, gia cầm ở đồngbằng
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao số lợng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức
ăn
+ Giải thích vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Bản đồ kinh tế Việt Nam
Tranh ảnh về cây lúa, cây công nghiệp ,cây ăn quả của Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cũ
- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc, Kểtên 1 số dân tộc? Nêu bài học
- Thế nào là mật độ dân số ? Sự phân bố dân c ở nông thôn và thành thị ntn?
- Gv nhận xét và cho điểm
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
Trang 1728’ 2.Bài mới :
a)Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta học phần địa
lý Việt Nam với bài 10: Nông
nghiệp
- GV ghi đề bài
- Học sinh mở sách b)Hớng dẫn
Ngành trồng
trọt - Cho biết vai trò ngành trồng trọt
đối với sản xuất nông nghiệp ở nớc
ta ?
- Quan sát H.1 và trả lời:
+ Vì sao cây trồng ở nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng?
+ Là ngành sản xuất chính, phát triển mạnh hơn chăn nuôi
+Do khí hậu nhiệt đới
+ Đủ ăn và còn xuất khẩu, trở thành nớc hàng đầu xuất khẩu gạotrên thế giới
- Học sinh trả lời kết hợp chỉ bản đồ
2’ 4 Dặn dò Bài sau : Lâm nghiệp và thuỷ sản