- Đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào mọt giới riêng vì nấm có những đặc điểm cơ bản khác với thực vật: chất dự trữ của nấm là glycogen, thành tế bào cấu tạo từ kitin v[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮKLẮK
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
KỲ THI OLYMPIC 10 – 3 LẦN THỨ III, NĂM 2018
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: SINH HỌC; LỚP 10
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Nguồn gốc chung của sinh vật và giải thích sự đa dạng của sinh giới
Câu 1: (1 điểm)
1.1 / (0.5 điểm)Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc
nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng Tại sao?
1.2/ (0.5 điểm)Tại sao ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới Thực vật, đến thế kỉ XX Whittaker
và Margulis lại xếp nấm vào một giới riêng?
Trả lời:
1.1/Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc một nhóm tế
bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng vì
Thành tế bào Chứa peptidoglican
(murein) Hỗn hợp gồm polisaccarit,protein và glycoprotein
(pseudomurein)
Hệ gen Không chứa intron Có chứa intron
Điều kiện môi
trường sống
Ít khắc nghiệ Rất khắc nghiệt về nhiệt
độ, độ muối
(0.5 điểm) 1.2/Ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới thực vật, đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp
nấm vào giới riên vì
- Ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới thực vật vì nấm có đặc điểm giống với thực vật: sinh vật nhân thực, đa bào, sống cố định và có thành tế bào (0.25 điểm)
- Đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào mọt giới riêng vì nấm có những đặc điểm cơ bản khác với thực vật: chất dự trữ của nấm là glycogen, thành tế bào cấu tạo
từ kitin và không có chứa lục lạp (0.25 điểm)
Trang 3Axit nucleic và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
Đột biến gen và đột biến NST Câu 2.(3 điểm)
2.1/(1 điểm)Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit Điểm
khác nhau giữa các nuclêôtit là gì?
– ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit (0.25 điểm)
– Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường đêôxiribôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ
Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X, chúng phân biệt nhau về bazơ nitơ nên người ta gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ ( A = Ađênin, T = Timin, G = Guanin và X = Xitôzin)
(0.25 điểm)
– Các nuclêôtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi
Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại; G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại) (0.25 điểm)
(Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kết bền vững, chỉ những tác nhân đột biến có cường độ mạnh mới có thể làm ảnh hưởng tới liên kết này do đó liên kết phôtphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững nhất định Ngược lại, liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh hoạt này mà các enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.)
(học sinh không trình bày nội dung này vẫn cho điểm tối đa)
2.2/(2 điểm)
Giả sử người ta tổng hợp phân tử mARN có thành phần các nuclêôtit theo trình tự sau đây:
5’ – XAGXAGXAGXAGXAGXAGXAG – 3’
Hãy xác định số loại axit amin cấu trúc nên đoạn chuỗi pôlipeptit trong các trường hợp sau:
a Nếu không có đột biến xảy ra
b Nếu bị đột biến liên tiếp:
- Đột biến 1: Mất nuclêôtit loại X ở vị trí thứ 4
- Đột biến 2: Thêm nuclêôtit loại G vào vị trí giữa 6 và 7
Trả lời:
Số loại axit amin cấu trúc nên đoạn chuỗi pôlipeptit trong các trường hợp như sau:
a Không có đột biến xảy ra: có 1 loại mã bộ ba XAG → mã hoá 1 loại axit amin (0.5 điểm)
b Khi có đột biến liên tiếp xảy ra:
+ Đột biến 1: mất nuclêôtit loại X ở vị trí thứ 4 → cấu trúc phân tử mARN như sau: 5’- XAG AGX AGX AGX AGX AGX AGX -3’ (0.5 điểm)
=> Có 2 loại bộ ba mã hoá: XAG và AGX → mã hoá 2 loại axit amin (0.25 điểm)
+ Đột biến 2: thêm nuclêôtit loại G vào vị trí giữa 6 và 7→ cấu trúc phân tử mARN như sau: 5’ – XAG AGX XAG XAG XAG XAG – 3’ (0.5 điểm)
=> Có 3 loại bộ ba mã hoá: XAG, AGX, GAG → mã hoá 3 loại axit amin (0.25 điểm)
Trang 4Cấu trúc liên quan đến chức năng của các thành phần tế bào.
Nhận biết các loại tế bào khác nhau Câu 3: (4 điểm)
3.1 (1 điểm) Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Trả lời:
Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn (0.75 điểm)
Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế
bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh (0.25 điểm)
3.2 (2 điểm)So sánh ti thể với lục lạp?
* So sánh ti thể và lục lạp:
- Giống nhau: (0.75 điểm)
+ Có màng kép
+ Có AND, riboxom riêng
+ Tham gia chuyển hóa năng lượng (có chứa enzim ATP synthaza tổng hợp ATP)
- Khác nhau:
Ti thể(0.75 điểm) Lục lạp(0.75 điểm)
Cấu trúc:
- Màng trong gấp nếp tạo thành mấu lồi có
chứa enzim tổng hợp ATP
- Không có tilacoit
- Xoang giữa hai màng là bể chứa H+
- Chất nền chứa các enzim của chu trình
crep
Cấu trúc:
- Màng không có gấp nếp
- Có chứa các hạt granna: bào gồm các túi tilacoit xếp chồng lên nhau Trên màng tilacoit có chứa enzim tổng hợp ATP
- Xoang tilacoit là bể chứa H+
- Chất nền chứa các enzim của chu trình canvin
Chức năng:
Nơi thực hiện quá trình hô hấp, chuyển háo
năng lượng trong cá hợp chất hữu cơ thành
ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của
tế bào
Chức năng:
Nơi thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ
3.3 (1 điểm)Có 6 ảnh chụp tế bào, trong đó có 2 tế bào gan bò, 2 tế bào lá đậu và 2 tế bào vi
khuẩn bacillus subtilis Nếu chỉ có các ghi chú sau đây từ các hình, em có thể phát hiện được ảnh
nào thuộc đối tượng nào không? Giải thích
Hình A: Lục lạp và ribôxôm
Hình B: Thành tế bào, màng sinh chất và ribôxôm
Hình C: Ti thể, thành tế bào, màng sinh chất
Hình D: Màng sinh chất và ribôxôm
Hình E: Lưới nội chất và nhân
Hình F: Các vi ống và bộ máy gôngi
Trả lời
Hình A và C : là ảnh tế bào lá đậu vì A có lục lạp, C có thành tế bào và ti thể (0.25 điểm) Hình E và F : là ảnh tế bào gan bò vì E có lưới nội chất, F có bộ mày gôngi (0.25 điểm)
Hình B và D : là ảnh tế bào vi khuẩn – là tế bào nhân sơ (0.25 điểm)
Trang 5Vận chuyển các chất qua màng.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Câu 4: (4 điểm)
4.1 (1.25 điểm)Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động và chủ động?
Trả lời
– Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động: Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng Hình thức vận chuyển này cần phải có năng lượng
ATP, có các kênh prôtêin màng vận chuyển đặc hiệu. (0.5 điểm)
– Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng theo građien nồng độ (từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng
độ chất tan thấp – cơ chế khuếch tán) Hình thức vận chuyển này không cần phải có năng lượng
nhưng cũng cần phải có một số điều kiện: kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kínhlỗ màng, có sự chênh lệch về nồng độ, nếu là vận chuyển có chọn lọc (như vận chuyển các iôn) thì cần có kênh prôtêin đặc hiệu. (0.75 điểm)
4.2 (1 điểm)Tại sao khi xào rau thì rau thường bị quắt lại? Cách xào rau để rau không bị quắt và
vẫn xanh?
Trả lời
Nếu khi xào rau, ta cho mắm muối ngay từ đầu và đun nhỏ lửa thì do hiện tượng thẩm thẩu nên nước sẽ rút ra khỏi tế bào làm rau quắt lại và rau sẽ rất dai (0.5 điểm)
Để tránh hiện tượng này, ta nên xào rau ít một, lửa to và không nên cho mắm muối ngay từ đầu Khi lửa to, nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài của rau cháy ngăn cản nước thẩm thấu ra bên ngoài Do vậy, nước vẫn được giữ lại trong tế bào làm cho rau không bị quắt nên vẫn dòn và ngon Trước khi cho ra đĩa ta mới cho mắm muối, như vậy tránh được hiện tượng thẩm thấu nước từ tế bào ra ngoài (0.5 điểm)
4.3.(1.75 điểm)Tại sao ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng không tốt cho cơ thể? Nhưng ăn
quá nhiều chất đạm cũng không tốt cho cơ thể?
Trả lời
– Đường và chất béo là những thực phẩm giàu năng lượng rất bổ dưỡng cho cơ thể.(0.25 điểm)
Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà năng lượng không được sử dụng sẽ dẫn đến bệnh béo phì, bệnh tiểu đường cũng như các bệnh khác có liên quan (0.5 điểm)
– Nếu chất đường và chất béo cung cấp nguồn năng lượng chính thì chất đạm (prôtêin) lại là thành phần cấu trúc quan trọng của tế bào và cơ thể (0.25 điểm)
Trong khẩu phần ăn hàng ngày không thể nào thiếu nguồn thực phẩm prôtêin Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thực phẩm giàu prôtêin (thịt, trứng, cá ) cũng sẽ không tốt cho cơ thể, prôtêin vào cơ thể được phân giải thành các axit amin, khi các axit amin bị phân giải trong gan sẽ tạo ra urê là chất độc với cơ thể (0.75 điểm)
Trang 6Nguyên phân và giảm phân Câu 5: (2.0 điểm)
5.1(1.5 điểm)Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? (Cho biết bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).
Trả lời:
Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2 (0.5 điểm)
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân (0.5 điểm)
Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân 1 (0.25 điểm)
5.2 (0.75 điểm)Cho biết số lượng và trạng thái nhiễm sác thể trong các tế bào ở hình trên Trả lời:
Tế bào 1 : 2n đơn = 4 (0.25 điểm)
Tế bào 2 : 4n đơn = 8 (0.25 điểm)
Tế bào 3 : 2n kép = 4 (0.25 điểm)
Trang 7Sinh học vi sinh vật và ứng dụng Câu 6: (3.0 điểm)
6.1 (1,5 điểm)Thế nào là nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật nguyên
dưỡng?
Trả lời:
– Nhân tố sinh trưởng: Lượng nhỏ chất dinh dưỡng (như axit amin, vitamin ) cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật nhưng chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ (0.5 điểm)
– Vi sinh vật nguyên dưỡng: là những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các nhân tố sinh
– Vi sinh vật khuyết dưỡng: là những vi sinh vật không có khả năng tự tổng hợp được các nhân
tố sinh trưởng (ví dụ: E.coli là vi sinh vật khuyết dưỡng triptôphan, chúng không có khả năng tự tổng hợp triptôphan) (0.5 điểm) 6.2 (1,5 điểm)Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
Trả lời:
- Trong sữa chua lên men tốt (lên men đồng hình) chứa rất nhiều vi khuẩn lactic, chúng tạo ra môi trường axit (pH thấp) ức chế hầu như mọi loại vi sinh vật gây bệnh (vì những VSV này quen sống trong môi trường pH trung tính) Do đó trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh Có thể nói sữa chua là loại thực phẩm vừa bổ dưỡng, vừa vô trùng
Trang 8Bài tập Câu 7 (3 điểm)
Ở vùng sinh trưởng của một tinh hoàn có 2560 tế bào sinh tinh mang cặp NST giới tính XY đều qua giảm phân tạo các tinh trùng Ở vùng sinh trưởng của một buồng trứng, các tế bào sinh trứng mang cặp NST giới tính đều qua giảm phân tạo trứng
Trong quá trình thụ tinh giữa các trứng và tinh trùng nói trên người ta nhận thấy, trong số tinh trùng X hình thành thì chỉ có 50% là kết hợp được với trứng, còn trong số tinh trùng Y hình thành thì chỉ có 40% là kết hợp được với trứng Trong khi tỉ lệ thụ tinh của trứng là 100%
a Tìm số hợp tử XX và số hợp tử XY thu được?
b Tính số tế bào trứng ở vùng sinh trưởng của buồng trứng.
Bài giải:
a Số hợp tử XX và XY
1 tế bào sinh tinh qua giảm phân cho 4 tinh trùng => Số tinh trùng hình thành: 4 x 2560
Số tinh trùng X = Số tinh trùng Yvà bằng: (0.25 điểm)
- Số hợp tử XX tạo ra = Số tinh trùng X thụ tinh: 5120 x 50% = 2560 (0.5 điểm)
- Số hợp tử XY tạo ra = Số tinh trùng Y thụ tinh: 5120 x 40% = 2048(0.5 điểm)
b Số tế bào sinh trứng
Số trứng được thụ tinh = Số hợp tử được tạo thành (0.5 điểm)
(Do hiệu suất thụ tinh của trứng là 100%) Tổng số hợp tử tạo thành là:
2560 + 2048 = 4608 (0.5 điểm)
Một tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 trứng => Số tế bào sinh trứng là:
10240
5120
2