a) Tính quãng đường ô tô đi được trong mỗi giai đoạn. Một vật sáng AB cao 5 cm, có dạng một đoạn thẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và điểm A nằm trên trục chính cách t[r]
Trang 1Sở GD-ĐT Trà Vinh
Trường THPT Nguyễn Đáng KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (2 điểm)
Một ô tô bắt đầu rời A và chuyển động biến đổi tới B thì dừng lại Biết AB dài 72,3 km Chuyển động của ô tô diễn ra như sau: thoạt đầu ô tô chuyển động nhanh dần đều trong 20 giây, sau đó chuyển động đều trong 1 giờ và cuối cùng là chuyển động chậm dần đều trong 10 giây
a) Tính quãng đường ô tô đi được trong mỗi giai đoạn
b) Tính gia tốc của ô tô trong hai giai đoạn đầu và cuối
Bài 2: (4 điểm)
Một thấu kính bằng thủy tinh (chiết suất 1,5) hai mặt lồi có bán kính 10 cm và 30 cm Một vật sáng AB cao 5 cm, có dạng một đoạn thẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và điểm A nằm trên trục chính cách thấu 20 cm
a) Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A B1 1 của vật AB qua thấu kính. b) Sau thấu kính trên, ta đặt một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10 cm đồng trục và cách thấu kính trên 55 cm Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A B2 2 của vật
AB qua hệ hai thấu kính trên
c) Thay thấu kính phân kỳ bằng một gương phẳng có mặt phản xạ hướng về phía thấu kính Mặt gương vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính 45 cm Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh cuối cùng A B3 3 của vật AB qua hệ thấu kính và gương
Bài 3: (4 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn
điện gồm 12 pin, mỗi pin có suất điện động E0
và điện trở trong r0 0,1 Điện trở R1 1, 2;
2
R 1,5; R3 2,5 và đèn Đ: 6 V 3W
a) Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
b) Biết đèn Đ sáng bình thường, tính suất điện
động E0 của mỗi pin
c) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N và hiệu suất của bộ nguồn
d) Thay đèn Đ bằng đèn Đ’: 6 V 9 W Đèn Đ’ có sáng bình thường không? Tại sao?
………… Hết …………
ĐÁP ÁN Bài 1: Chọn chiều dương theo chiều chuyển động.
a) Quãng đường ô tô đi được trong mỗi giai đoạn:
Hay: 10v 3600v 5v 72300 (m) v 20 (m/s) (0,5 đ)
Vậy: s1200(m); s2 72 000(m); s3 100(m) (0,5 đ)
b) Gia tốc của ô tô trong giai đoạn đầu và cuối:
M N
X
1
R
2
R Đ R3
Trang 21
v 0
t
(m/ 2
s ) ; 3
3
0 v
t
(m/ 2
Bài 2:
a) Vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A B1 1 của vật AB qua thấu kính.
Sơ đồ tạo ảnh: 1
1 1
f
1 1
d ,d
AB A B
(n 1)( ) f 15 (cm)
+ 1 1 1
1 1
d f
d f
1
d
d
+ Ảnh A B1 1 là ảnh thật, ngược chiều với vật cao 15 cm và cách thấu kính 60 cm.(0,25 đ)
b) Vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A B2 2 của vật AB qua hệ hai thấu kính trên.
1 1 2 2
d ,d d ,d
AB A B A B
Ta có: d2 55 60 5(cm) Từ đó ta được:
+ 2 2 2
2 2
d f 5.( 10)
d f 5 ( 10)
2
d
d
+ ẢnhA B2 2 là ảnh thật, cùng chiều với A B1 1 tức là ngược chiều với AB, cao 30 cm và cách thấu kính f2 là 10 cm. (0,25 đ)
c) Vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh cuối cùng A B3 3 của vật AB qua hệ thấu kính
và gương
AB A B A B A B
`Ta có: d2 45 60 15(cm) Từ đó ta được:
+ d 2 d2 15(cm) Và A B2 2 A B1 115(cm) và cùng chiều với A B1 1 (0,5 đ) + d3 45 15 30 (cm); 3 3 1
3 1
d f 30.15
d f 30 15
3
d
d
+ Ảnh cuối cùngA B3 3 là ảnh thật, ngược chiều vớiA B2 2 tức là cùng chiều với AB, cao
15 cm và cách thấu kính f1 là 30 cm. (0,5 đ)
Bài 3:
a) Điện trở tương đương của mạch ngoài
Ta có:
2 đ đ đ
U
R 12
R (R R )
b) Suất điện động E0 của mỗi pin
Đèn Đ sáng bình thường nên đ đ
đ
U
P
A
M N
X
1
R
2
R Đ R3
I
2
I
đ
I
Trang 32
2 3
U
A Suy ra: I = 2 A (0,5 đ)
Từ đó ta được:
b
6.0,1
E
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N
+ Vì đoạn mạch AMB giống hệt đoạn mạch ANB và đoạn mạch AM giống đoạn mạch
+ Hiệu suất của nguồn: N N
U R I 4, 2.2
9
d) Thay đèn Đ bằng đèn Đ’: 6 V 9 W
Ta có:
2 đ đ
đ
U
R 4
P Từ đó ta được:
R (R R )
N b
9 18 I
E
A (0,5 đ) + Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ’ sẽ là:
đ
R (R R ) 18 36
Đèn Đ’ sáng yếu hơn bình thường (0,5 đ)
……… Hết ………
Giáo viên ra đề
Huỳnh Thế Xương