- Neâu vaøi töø trong TTV boä phaän cuûa maét ? - Neâu vaøi töø trong TTV caùc beänh cuûa maét ? - Neâu vaøi töø trong TTV hoaït ñoäng cuûa maét ? - Neâu vaøi töø trong TTV ñaëc ñieåm cu[r]
Trang 1Ngày soạn : 22/8/10 Tiết 5,6 (PPCT)
Ngày dạy : 23/8/10
Văn bản:
Trong lòng mẹ ( Trích “Những ngày thơ ấu ”- Nguyên Hồng)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Cú được những kiến thức sơ giảnvề thể văn hồi kớ
Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: Thấm đượm chất trữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc
2 Kĩ năng:
Bước đầu đọc hiểu một văn bản hồi kớ
Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện
3 giỏo dục: Tỡnh cảm gia đỡnh , tỡnh yờu thương những người ruột thịt
B Chuẩn bị:
Gv: Soạn bài, mỏy chiếu, tập hồi kí của Nguyên Hồng
Hs: Soạn bài
C Phơng pháp:
Phân tích, đàm thoại, hoạt động nhúm , so sánh, quy nạp
D Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ:
Em hóy nờu những suy nghĩ của mỡnh về dũng cảm xỳc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn?
III Bài mới:
Lời dẫn:- Ai cũng có một tuổi thơ
- Với Nguyên Hồng những ngày thơ ấu đợc nhớ lại với rung động cức điểm của một linh hồn trẻ dại
Hs đọc phần chú thích trong sgk
Yêu cầu hs quan sát phần chú thích (*) trong sgk
Gv Nêu những hiểu biết của en về tác giả Nguyên Hồng?
A Giới thiệu chung
1 Tác giả.
Giáo án Ngữ văn
Trang 2Hs – Nguyên Hồng tên khai sinh là Nguyễn Nguyên
Hồng (1918-1982) quê ở Nam Định
- Trớc Cách mạng tháng tám sống chủ yếu ở Hải
Phòng Sau Cách mạng vẫn bền bỉ sáng tác tiểu
thuyết, kí, thơ
- Đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học
năm 1996
Gv Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về tác
phẩm Những ngày thơ ấu ?“ ”?
Hs Là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Từ
cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng nhân vật chính- tác
giả còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội phong kiến
chỉ trọng đồng tiền, đầy thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen ,
độc ác của đám thị dân TTS khiến cho tình máu mủ ruột
thịt cũng thành khô héo
Gv Vị trí của đoạn trích Trong lòng mẹ ?“ ”?
Hs Là chơng IV của tác phẩm Tác phẩm gồm 9 chơng
đăng trên báo 1938, in thành sách năm 1940
Gv hớng dẫn cách đọc: giọng chậm, tình cảm,chú ý từ ngữ
thể hiện cảm xúc của nhân vật tôi “ ”?
Giọng đay đả, kéo dài thể hiện rõ sắc thái châm biếm cay
nghiệt của bà cô.
Gv đọc mẫu 1 đoạn, hs nghe đọc tiếp và nhận xét.
Gv Em hiểu thế nào là đoạn tang, rất kịch, tha h“ ơng,
cầu thực, cổ tục, bán xới ?”?
Hs Quan sát chú thích trong sgk và trả lời
Gv Tác phẩm thuộc kiểu văn bản nào?
Hs: - Tiểu thuyết – tự thuật(tự truyện) kết hợp nhuần
nhuyễn giữa các kiểu văn bản kể chuyện- miêu tả- biểu
cảm
- Nhân vật ngời kể chuyện xng “tôi”? ngôi thứ nhất là
chính tác giả kể chuyện đời mình một cách trung
thực và chân thành
-Gv Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Giới hạn từng
phần? Tại sao em chia nh vậy?
Hs: Chia 2 phần
+ Phần 1 : “Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ”??
Cuộc đối thoại giữa ngời cô cay độc và chú bé Hồng; ý
nghĩ cảm xúc của chú về ngời mẹ bất hạnh
+ Phần 2 : “Còn lại”? Cuộc gặp lại bất ngờ với ngời mẹ và
cảm giác vui sớng cực điểm của chú bé Hồng
Gv H đọc đoạn văn: Tụi đó bỏ vàng hương nữa
Tỡm những chi tiết núi lờn hoàn cảnh của bộ Hồng? Cảnh
ngộ của bộ Hồng như thế nào?
Hs- Hoàn cảnh gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ bé Hồng vẫn
- Nguyên Hồng (1918-1982)
l nh à nhà à nhà văn của những người cựng khổ, cú nhiều sáng tác
ở cỏc thể loại tiểu thuyết, kí, thơ
- Đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học năm 1996
2 Tác phẩm:
Hồi kí : thể văn ghi chộp, kể lại những biến cố đó xảy ra trong quỏ khứ mà tỏc giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến
Đoạn trích: Là chơng IV của tập hồi kớ Những ngày thơ ấu
3 Đọc chú thích:
* Đọc:
* Chú thích:
B Tỡm hiểu văn bản
1 Kết cấu, bố cục
2 phần
Trang 3cha về, nghe tin đồn mẹ đã lầm lỡ với ngời khác.
Gv Bà cô đã c xử nh thế nào với chú bé Hồng?
Hs: + Nói : Mày có muốn vào
Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc
đâu!
Mày dại quá, cứ vào đi thăm em bé chứ!
+ Cời hỏi
Gv Cử chỉ và nội dung câu hỏi có phản ánh đúng tâm
trạng và tính chất của bà cô đối với ngời chị dâu không?
Vì sao em nhận ra?
Hs: - Cử chỉ đầu tiên là cời hỏi cháu-> có vẻ quan tâm ,
đánh vào tính thích mới lạ của trẻ nhng chính bé Hồng
bằng sự nhạy cảm, thông minh của mình đã nhận ra ngay
ý nghĩ , tình cảm của bà cô đối với mẹ mình
GV Bé Hồng đã cảm nhận đợc những gì trong lời nói đó?
Hs: + Nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nụ cời rất
kịch của cô tôi
+ Nhắc đến mẹ cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi
những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
+ Hai tiếng “em bé”?mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt , thật
rõ, quả nhiên xoắn chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn
Gv Điều gì giúp bé Hồng có sự nhạy cảm quý giá ấy?
Hs + Sự trải nghiệm cùng với nỗi đau trong nhiều ngày
tháng
+ Lòng yêu thơng vô bờ đối với mẹ
+ Sự bộc lộ thái quá, rõ ràng trong nét mặt, nụ cời của cô
Gv Cảm nhận đợc suy nghĩ, tình cảm của bà cô đối với
mẹ mình, bé Hồng đã xử sự nh thế nào?
Hs: Từ chối, không muốn vào thăm mẹ
Gv Sau lời từ chối, bà cô đã hỏi gì? Nét mặt và thái độ
của bà thay đổi ra sao? điều đó thể hiện cái gì?
Hs:- Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm
chặp Bà vẫn còn tiếp tục đóng kịch để giễu cợt cháu, tiếp
tục lôi đứa cháu vào trò chơi tai quái của mình
- Khi nhận thấy bé Hồng im lặng cúi đầu , rng rng muốn
khóc thì bà cô lại khuyên, lại an ủi khích lệ tỏ ra rộng
l-ợng muốn giúp đỡ cháu; nhng hai chữ “em bé”? lại ngân
dài ra thật ngọt Bà cô đã biểu hiện sự săm soi độc địa cứ
hành hạ, nhục mạ đứa cháu ngây thơ bằng cách xoáy vào
nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó
Gv Bà cô mặc kệ cháu cời dài trong tiếng khóc, vẫn tơi
c-ời kể các chuyện về chị dâu mình, rồi lại đổi giọng vỗ vai
nghiêm nghị tỏ rõ sự thơng xót anh trai Những điều đó
bộc lô bản chất gì của bà cô?
Hs: - Lạnh lùng vô cảm trớc sự đau đớn đến phẫn uất của
đứa cháu Bà kể về sự đói rách túng thiếu của ngời chị dâu
cũ với vẻ thích thú ra mặt
- Muốn làm đứa cháu đau khổ hơn nữa, lúng túng đau khổ
hơn đến sự tột cùng của sự đau đớn , phẫn uất bà mới tỏ ra
ngậm ngùi xót thơng cho ngời đã mất-> sự giả dối thâm
hiểm đến trắng trợn, trơ trẽn
GV Em thấy bà cô là ngời nh thế nào?
Hs: Là một ngời lạnh lùng độc ác, thâm hiểm
GV bình: Hình ảnh bà cô mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ trong xã hội thực
dân nửa phong kiến lúc bấy giờ Tình cảm đó là định kiến
2.Phân tích.
2.1,Cuộc đối thoại giữa bà cô với bé Hồng.
* Hoàn cảnh của bộ Hồng
- Mồ cụi cha, sống xa mẹ
Giáo án Ngữ văn
Trang 4đối với ngời phụ nữ trong xã hội cũ.
Tiết 2
Gv Trớc câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, bé Hồng
đã xử sự nh thế nào?
Hs: Toan trả lời có nhng lại cúi đầu không đáp
Gv Tại sao bé Hồng lại hành động nh vậy?
Hs:- Sớm nhận ra sự lừa dối, lừa mị trong lời nói của bà
cô Im lặng cúi đầu để tìm kiếm một câu trả lời đối phó
- Hồng tìm đợc cách xử sự thích đáng: cời từ chối dứt
khoát, nói rõ lí do rất có lí
Gv Sau câu hỏi thứ hai của bà cô tâm trạng bé Hồng đã
có sự thay đổi.Em hãy chỉ ra sự thay đổi đó?
Hs:- Lòng chú bé thắt lại, khoé mắt cay cay Mục đích
nhục mạ mỉa mai của bà cô trắng trợn phơi bày trong đau
đớn, phẫn uất của chú bé Hồng không còn nén nổi: “nớc
mắt ròng ròng ở cằm và ở cổ”? Cái cời dài trong tiếng
khóc để hỏi lại sau đó thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức
tởi đang dâng, lên trong lòng
Gv Em có suy nghĩ nh thế nào về chi tiết c “ ời dài trong
tiếng khóc ? Nhận xét và phân tích?”?
HS:- Câu văn thể hiện một phong cách của Nguyên Hồng
Nó thể hiện một cách nồng nhiệt mạnh mẽ, cờng độ, trờng
độ, cảm xúc tâm trạng của nhân vật Trớc bà cô bé Hồng
nhỏ bé yếu ớt mà kiên cờng, đau xót mà tự hào, đặc biệt
vẫn dào dạt tin yêu ngời mẹ khốn khổ của mình
Gv Sau câu hỏi và câu chuyên kể về mẹ mình với vẻ mặt
t-ơi cời của bà cô, bé Hồng đã suy nghĩ và hành động nh
thế nào?
Hs: Cổ nghẹn lại, khóc không ra tiếng,uất hận càng nặng,
càng sâu bật thành hình ảnh so sánh liên tiếp trong câu
văn dồn dập oán hờn tụ ngng và đột khởi: “Giá nh kì nát
vụn mới thôi.”?
Gv Chúng ta hiểu đợc diều gì trong trạng thái tâm hồn
của chú bé Hồng?
Hs: - Cô độc và bị hắt hủi
- Đau đớn tủi cực
Tỡm những chi tiết thể hiện tỡnh cảm của bộ Hồng với
mẹ?
*Thỏi độ của bà cụ giả dối, thâm hiểm, trắng trợn trơ trẽn
=> B cà nhà ụ là một ngời lạnh lùng độc ác, thâm hiểm Hình ảnh bà cô mang ý nghĩa
tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ Tình cảm đó là định kiến đối với ngời phụ nữ trong xã hội cũ
* Thỏi độ của bộ Hồng đối với bà cụ
-
- Toan trả lòi có nhng lại cúi
đầu không đáp
- Cời từ chối dứt khoát, nói rõ
lí do rất có lí
- Lòng chú bé thắt lại, khoộ mắt cay cay
- Cời dài trong tiếng khóc
=> Đau nghẹn lại, khóc không ra tiếng
=> Uất hận căn tức tột cùng
* Tỡnh cảm của chỳ bộ Hồng đối với mẹ
-Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu
Trang 5Gv Nêu vấn đề cho hs thảo luận.
Suy nghĩ của em về tâm trạng chú bé Hồng và hiệu quả
của biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn?
Đại diện hs trình bày:
- Tiếng gọi bộc lộ sự cuống quýt mừng tủi, xót xa , đau
đớn hy vọng -> thể hiện sự khát khao tình mẹ trong tâm
hồn đứa trẻ mồ côi
- So sánh, giả định độc đáo -> bộc lộ tâm trạng thất vọng
cùng cực thành tuyệt vọng của đứa bé Hy vọng tột cùng
<-> thất vọng tột cùng; hạnh phúc tột cùng <-> đau khổ
tột cùng
Gv Cử chỉ tâm trạng hành động, của bé Hồng khi bất ngờ
gặp đúng mẹ của mình?
Hs:- Đợc mẹ xốc nách lên xe quên hết tủi hận, u phiền
thoả mãn nỗi nhớ mong
- Hồng vội vã cuống cuồng đuổi theo xe mẹ, thở hồng
hộc, ríu chân lại, oà khóc nức nở
Gv Ngời mẹ đợc kể qua những chi tiết nào?
Hs:- Mẹ về một mình mang nhiều quà bánh
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi
- Mẹ tôi không còm cõi xơ xác thơm tho lạ thờng
Gv Những chi tiết đó thể hiện điều gì về mẹ bé Hồng?
Hs: Ngời mẹ hiện lên cụ thể sinh động, gần gũi tơi tắn,
đẹp vô cùng Một ngời mẹ khác hẳn lời của bà cô, đẹp đẽ
kiêu hãnh vợt lên mọi mỉa mai, cay độc của mọi ngời
Gv Tình cảm của bé Hồng đối với ngời mẹ nh thế nào?
Hs: Yêu thơng quý trọng mẹ sâu sắc mãnh liệt
Gv Từ khi nghe bà cô nói về mẹ, rồi sau đó gặp mẹ tâm
trạng của bé Hồng diễn biến nh thế nào?
Hs:- Khi nghe bà cô mỉa mai-> đau khổ thất vọng nhng
vẫn tràn đầy yêu thơng mẹ, tin yêu mẹ
- Khi gặp mẹ sung sớng vô bờ, dạt dào, miên man, đợc
nằm trong lòng mẹ, cảm nhận bằng tất cả các giác quan
đặc biệt là khứu giác Tất cả những phiền muộn, sầu đau
mắt nh áng mây qua, cũng quên phắt đi mà thôi
=> Bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sớng, rạo
rực không mảy may nghĩ ngợi gì
Gv Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng?
Hs:- Nội tâm sâu sắc
- Yêu mẹ mãnh liệt
- Khao khát yêu thơng
Gv Nhận xét phơng thức biểu đạt của văn bản và các
biện pháp nghệ thuật?
- Biểu cảm trực tiếp-> thể hiện xúc động khơi gợi cảm xúc
ở ngời đọc
- Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc
Gv Nội dung đoạn trích?
HS:+ Tâm trạng cay đắng tủi cực
+ Tình yêu thơng mẹ cháy bỏng
của mẹ
- Tỡnh thương yờu và lũng kớnh mến mẹ khụng để những rắp tõm tanh bẩn xõm phạm đến
Giỏ những cổ -> căm phẫn tột cựngđấu tranh bảo vệ mẹ.
2.2 Cuộc gặp gỡ giữa bộ Hồng và mẹ
- Khi gặp mẹ.
+ Chạy đuổi theo gọi bối rối
+ Lo sợ khi không phải mẹ
+ Thở hồng hộc, trán đẫm
mồ hôi
Hồi hộp sung sớng
- Trong lòng mẹ.
+ Mẹ vẫn đẹp
+ Thơm tho lạ thờng
+ Không nhớ gì, nghĩ gì
Cảm giác sung sớng, rạo rực đến cực
điểm
Giáo án Ngữ văn
Trang 6Gv Cm Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?“ ”?
HS:+ Tình huống nội dung câu chuyện
+ Dòng cảm xúc phong phú
+ Cách thể hiện : - Kể, bộc lộ cảm xúc
- Hình ảnh so sánh thể hiện tâm trạng
- Lời văn , dòng cảm xúc miên man
Gv Cmr Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi“
đồng ?”?
HS:+ Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng
+ Dành cho họ tấm lòng chan chứa thơng yêu, nâng niu,
trân trọng
- Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục của họ
- Trân trọng thấu hiểu vẻ đẹp vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao
quý
3 Tổng kết.
3.1 Nghệ thuật
3.2 Nội dung.
3.3 Ghi nhớ.
B,Luyện tập.
IV Củng cố
Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng?
Đọc đoạn văn em thích trong bài
V Hớng dẫn tự học
- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trớch Trong lũng mẹ, hiểu tỏc dụng một vài chi tiết miờu tảvà biểu cảm trong đoạn văn
- Ghi lại một kỉ niệm của bản thõn với người thõn.- Đọc tập hồi kí
- Soạn “Trờng từ vựng”?
E Rút kinh nghiệm
Ngaứy soaùn: 25/ 8/2010 Tieỏt 7 (PPCT) Ngaứy daùy:26/8/2010
TRệễỉNG Tệỉ VệẽNG
A Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
Trang 7- Hiểu được thế nào là trường từ vựng (TTV), từ đó biết xác lập các TTV gần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựngđể nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Kĩ năng
- Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu văn bản
B Chuẩn bị
1.Đối với thầy :
- Giáo án, SGK, Sách bài tập
- Máy chiêú
2 Đối với trò :
- Bài soạn
C Phương pháp
Phân tích , đàm thoại, quy nạp, hoạt động nhóm
D Tiến trình lên lớp
I.Ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Nêu 1 ví dụ về trường hợp từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp
( Kết hợp kiểm vở bài tập và vở bài soạn theo định hướng của giáo viên )
III.Bài mới: Giới thiệu bài
Hs đọc các ví dụ trong sách giáo khoa
Những từ in đậm ở đoạn trích trong sgk có nét
chung nào về nghĩa?
- Chỉ các bộ phận của cơ thể con người
Gv Tìm trong đoạn văn có những từ ngữ nào
chỉ những người ruột thịt của bé Hồng?
Hs: Các từ : tôi, thầy tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi
A Lý thuyết
I/ Thế nào là trường từ vựng ?
1 Khảo sát ngữ liệu Mặt,mắt da, gị má,đùi, đầu -> những từ trên có một nét chung về nghĩa: chỉ các bộ phận cơ thể con người
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
Trang 8Gv khái quát: Các từ trên tập hợp lại với nhau
thành các trường từ vựng
Gv Trường từ vựng là gì?
Hs: Là tập hợp tất cả những từ có ít nhất cĩ một
nét chung về nghĩa
Gv Cho hs làm bài tập ( kĩ thuật khăn phủ bàn)
Nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng,lêu nghêu,
gầy, béo,xác ve, bị thịt, cá rô đực Nếu dùng để
miêu tả người thì trường từ vựng của nó là gì?
Hs: Làm nhanh Chỉ hình dáng con người
GV cho học sinh trả lời
- Nêu vài từ trong TTV bộ phận của mắt ?
- Nêu vài từ trong TTV các bệnh của mắt ?
- Nêu vài từ trong TTV hoạt động của mắt ?
- Nêu vài từ trong TTV đặc điểm của mắt ?
Gv Tất cả các TTV trên lại nằm trong TTV
mắt Vậy em có thể rút ra một nhận xét gì về
trường hợp này ?
Hs : Một TTV có thể bao gồm nhiều TTV nhỏ
hơn
GV Nhìn vào từ loại của các từ trên, em có
nhận xét gì về từ loại trong TTV ?
HS: Một TTV có thể bao gồm những từ khác
biệt nhau về từ loại
GV Từ ví dụ đã phân tích ở từ “ngọt”, hãy nêu
nhận xét của em về trường hợp này ?
HS: Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều TTV khác nhau
GV Từ ví dụ đã phân tích ở đoạn văn mẫu, hãy
nêu nhận xét của em về trường hợp này ?
HS: Trong thơ văn, người ta dùng cách chuyển
TTV như một biện pháp tu từ
Gv yêu cầu hs giải quyết từng bài tập, nhận xét
và cho điểm :
1) Tìm các từ thuộc TTV người ruột thịt trong
văn bản “Trong lòng mẹ”
2 Ghi nhớ.
3.Lưu ý
3.1 Một TTV có thể bao gồm nhiều TTV nhỏ hơn
3.2 Một TTV có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
3.3 Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều TTV khác nhau
3.4 Trong thơ văn, người ta dùng cách chuyển TTV như một biện pháp tu từ
B/ Luyện tập
1) Các từ thuộc TTV người ruột thịt
trong văn bản “Trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh
em, em 2) Tên TTV :
Trang 92) Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ
dưới đây :
a lưới, nơm, câu, vó.
b tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ.
c đá, đạp, giẫm, xéo.
d buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi.
e hiền lành, độc ác, cởi mở.
g bút máy, bút bi, phấn, bút chì.
3)Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc
trường từ vựng nào ?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để
tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người
đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng
túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính
mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm
phạm đến
4)Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm,
rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau :
Khứu giác Thính giác
5)Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây :
lưới, lạnh, tấn công.
a dụng cụ đánh bắt hải sản
b vật dụng để chứa đựng
c hoạt động của chân
d trạng thái tâm lý
e tính cách
g dụng cụ để viết 3) TTV của các từ in đậm trong đoạn trích:
Thái độ tình cảm
4) Khứu giác Thính giác mũi, thơm, tai, nghe, điếc rõ
thính, điếc 5)
LƯỚI
Trường vật dụng đánh bắt
nơm, vó, câu
Trường vật dụng xây dựng kính,sắt,nhôm Trường hệ
thống
mạng, đường dây
LẠN H
Trường nhiệt độ nóng,
ấm,
Trường cảm giác sốt, mát, Trường thái độ
tình cảm tươi,caucó, …
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
Trang 106)Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ
in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ
vựng nào?
Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
Hậu phương thi đua với tiền phương.
TẤN CÔN G
Trường chiến tranh
tiêu diệt, phòng
ngự,
Trườngbệnh tật
ủ, xâm nhập, hủy diệt
6) Các từ in đậm được chuyển từ
TT V quân sự sang TTV nông
nghiệp
IV Củng cố:
- Đọc lại ghi nhớ trong sgk
- Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ?
V/ Hướng dẫn học tập ở nhà :
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học viết 1 đoạn văn ngắn cĩ sử dụng
ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhât định
- Học bài
- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II của bài “ Bố cục văn bản” /SGKtr 24
E.RÚT KINH NGHIỆM :………
Ngày dạy: 27/8/2020
Bố cục của văn bản
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức