1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

a tr­êng thcs §¨k mar §ò tµi s¸ng kiõn kinh nghiöm a phçn më ®çu i lý do chän ®ò tµi trong qu¸ tr×nh d¹y häc c¸c nhiöm vô d¹y häc cã mèi quan hö mët thiõt víi nhau nhiöm vô tri thøc lµ c¬ së ph¸t tri

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ch¬ng tr×nh Sinh häc líp 6, c¸c kiÕn thøc sù ph¸t triÓn trÝ tuÖ vµ h×nh thµnh nh©n c¸ch cã mèi quan hÖ víi nhau trong toµn ch¬ng tr×nh chø kh«ng ph¶i lµ riªng rÏ, rêi r¹c nhau.. Sù[r]

Trang 1

Sự phát triển trí tuệ là kết quả của việc năm tri thức và cũng là điềukiện nắm trí thức sâu hơn, tiếp tục hình thành tri thức, kĩ năng mới đồng thờicủng là điều kiện để hình thành nhân cách vì cần phải có một trình độ nhất

định của trí tuệ mớicó thể biến nhận thức thành niềm tin, thành lý tởng từ đó

có đợc năng lực, ý chí hành động đúng Đó chính làn hân cách của con ngời

Việc hình thành nhân cách vừa là kết quả tất yếu của hai nhiệm vụ

tr-ớc, vừa là mục đích cuối cùng của việc dậy học, vừa là yếu tố kích thích và

là động cơ thúc đẩy việc năm tri thức và phát triển năng lực nhận thức

*Nh vậy: mối quan hệ giửa các nhiệm vụ dạy học có một ý nghĩa rấtquan trọng trong dạy và học, nếu quá trình dạy và học thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy và học và thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ thì không nhữngthực hiện đợc mục tiêu đề ra mà còn thực hiện tốt mục tiêu

Mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy và học trong chơng trình Sinh họcTHCS:

- Nhiệm vụ phát triển trí tuệ củng là kết quả của vịêc nắm tri thức và

Việc tỉm hiểu, nghiên cứu mối quan hệ của các nhiệm vụ dạy học giúpcho bản thân nắm vững đợc kiến thức , rèn luyện kỹ năng, phục vụ cho việchọc tập, rèn luyện và công tác dảng dạy sau này

Từ những lý do trên đợc sự giúp đở cảu đồng nghiệp, tôi chọn đề tài

nghiên cứu là: ”Phân tích mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học trong

chơng trình Sinh học 6 – THCS”

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

1 Mục đích nghiên cứu:

+ Tìm hiểu về cơ sở lý luận, về mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạyhọc

+Tìm hiểu thực trạng về vấn đề nhiệm vụ dạy học Sinh học

Trang 2

+Tìm hiểu môi quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học trong chơng trinhSinh học 6- THCS.

+ Giúp cho bản thân định hớng cho viêc học tập và công tác giảng dạysau này

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này nhiệm vụ đặt ra là:

2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ dạyhọc

2.2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học trong chơngtrình dạy học Sinh học 6-THCS

2.3 Đề xuất một số ý kiến về vấn đề thực hiện 3 nhiệm vụ dạy học

III. Đối tợng - phạm vi nghiên cứu:

1 Đối tợng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học trongchơng trình dạy học Sinh học 6- THCS

2 Phạm vi nghiên cứu: Trong chơng trình sách giáo khoa Sinh học 6

IV Phơng pháp nghiên cứu:

1 Nghiên cứu tài liệu có liên quan

2 Nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ dạy họctrong chơng trình Sinh học 6

B nội dung chính

I Những vấn đề nghiên cứu:

1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:

Trong quá trình hình thành và phát triển giáo dục Vấn đề về mối quan

hệ giữa các nhiệm vụ dạy học luôn đợc nhiều nhà kkhoa học, các nhà giáodục nghiên cứu đến nhằm để thực hiện quá trình dạy học và giáo dục mộtcách có hiệu quả nhất Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học và giáodúc luôn đặc các nhiệm vụ dạy học vào trong mối quan hệ thống nhất hữu cơ

có tác động qua lại với nhau Vấn đề nghiên cứu này luôn đợc quan tâm,hoàn thiện và phất triển dần

2 Cơ sở lý luận:

Hoạt động dạy học là một quá trình tổ chức giáo dục nhằm thực hiệncác nhiệm vụ của dạy- học:

- Nhiệm vụ cung cấp kiến thức

- Nhiệm vụ phát triển trí tuệ và rèn luyện kỹ năng

- Nhiệm vụ giáo dục

Trang 3

*Nhiệm vụ cung cấp kiến thức: Là tổ chức cho học sinh nắm vững hệthống tri các thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiển của đất n-

ớc về tự nhiên, xã hội – nhân văn đồng thời rèn luyên cho hệ thống kỹnăng, kỹ xảo tơng ứng

* Nhiệm vụ phát triển trí tuệ rèn luyện kỷ năng: là tổ chức điiêùkhiển học sinh hình thành và phát triển năng lực và phát triển trí tuệ đặc biệt

là năng lực t duy, độc lập, sáng tạo

* Nhiệm vụ giáo dục: là tổ chức điều khiển học sinh hình thành cơ sởthế giới quan khoa học, các phẩm chất đạo đức nói riêng, phát triển thànhnhân ccách nói chung

- Trong quá trình dạy học 3 nhiệm vụ trên luôn có quan hệ mmậtthiết với nhau, tác động hổ trợ lẫn nhauđể thực hiện mục đích giáo dục cóhiệu quả Thiếu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tớng ứng, thiếu phơng pháp nhậnthức thì không thể tạo điều kiện cho sự phát triển trí tuệ và thiếu cơ sở đểhình thành thế giới quan khoa học Phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là

điều kiên nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và là cơ sở hình thành thế giớiquan khoa họcvà những phẩm chất đạo đức, Phải có trình độ phát triển nhậnthức nhất định mới giúp học sinh có cách nhìn, có thái độ hành động đúng

Nhiệm vụ thứ 3 vừa là mục đích vừa là kết quả cảu hai nhiệm vụ trên

Nó là yếu tố kích thích và chỉ đạo việc nắm trí thức, hình thành kỹ năng, kỹxảo và phát triển năng lực nhận thức

- Trong quá trình dạy học, ngời tổ chức dạy học(giáo viên) phải đồngthời thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản nói trên Bởi vì các nhiệm vụ đó luôn cómối quan hệ thống nhất hửu cơ và có tác động qua lại với nhau Trí thức lànội dung, là cơ sở của hai nhiệm vụ phát triển và giáo dục nhân cách, là

“thức ăn” củ t duy T duy lại là cơ sở phát triển của tri thức , là điều kiện đểnắm vững tri thức sau hơn, tiếp tục hình thành những tri thức những kỹ năngmới, làm cho tri thức có tính năng động, có sức sống, có tác dụng thực tiển

và điều quan trọng là làm cho tri thức phát triển niềm tin, thành lý t ởng,thành hành động đúng, thành nhân cách con ngời

- Nh vậy nhân cách là đích cuối cùng của cả quá trình nhận thức, là

Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, thực tế giáo viên không có

đủ thì giờ để truyền đạt hết thông tin, học sinh không đủ thì giờ để ghi nhớ

Trang 4

hết, do đó trong dạy học hiên đại GV phải khéo léo vận dụng đầy đủ 3nhiêm vụ của dạy học.

3.Thực trạng của vấn đề- Thực hiện mối quan hệ của 3 nhiệm vụ dạy học Sinh học.

Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, không ít những giáo viên boăn

khoăn rằng:”Lợng kiến thức ngày càng nhiều, biết làm cách nào để học

sinh nắm hết lợng kiến thức đó”(Báo GD – TD).

Thực chất của vấn đề này là gì ? Tuy rằng lợng kiến thức ngày càngnhiều, nếu giáo viên chỉ truyền đạt kiến thức cho học sinh thì học sinh chỉ

có thể nhớ và nắm kiến thức trong một thời gian nhất định, chứ không thểnắm kiến thức một cách vững chắc.Nhng nhiệm vụ dạy học và phát triểngiáo dục đâu chỉ dừng lại ở viêc truyền đạc kiến thức, mà còn có nhiệm vụphát tiển trí tuệ và giáo dỡng Các nhiệm vụ này không chỉ thực hiện mộtcách rời rạc nhau mà phải đa các nhiệm vụ đó vào một hệ thống nhất hữu cơ

và tác động qua lại với nhau Nh vậy những giáo viên thốt lên điều boănkhoăn đó là cha đa các nhiệm vụ dạy học vào trong một quan hệ thống nhấthay cha tìm đợc một mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học

Với thực trạng của vấn dề nghiên cứu là: Mối quan hệ giữa các nhiệm

vụ dạy học cha thể hiên rõ ràng trong quá trình dạy học, các quá trình dạyhọc cha đợc đặc trong mối quan hệ hữu cơ, cha thực sự tác động qua lại lẫnnhau Đặc biệt là ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên thì nhiệm vụ giáo d-ỡng ít đợc thực hiện, còn chuyên ngành khoa học xã hội thì nhiệm vụ pháttriển trí tuệ ít đợc thực hiện

II Phân tích vấn đề mối quan hệ giữa các nhiệm

vụ dạy học trong chơng trình Sinh học 6

II.1 Vấn đề chung:

Chơng trình sinh học 6 là phần mở đầu trong chơng trình sinh học củabậc THCS, giúp học sinh bắc đầu làm quen với môn khoa học chuyên nghiêncứu về giới sinh vật Các kiến thức về thực vật và một số nhóm sinh vật kháchọc sinh đợc học trong chơng trình này vừa góp phần làm cho học sinh cónhững kiến thức sinh học cơ bản, phổ thông và hoàn chỉnh, vừa làm giup họcsinh có cơ sở tiếp tục học những kiến thức về di truyền học , sinh thái ở cấptrên, đồng thời lam cơ sở cho việc nắm vững các biện pháp kỷ thuật sản xuấtnông lâm nghiệp đợc học trong môn công nghệ lớp 7 và lớp 9

Trớc vị trí của sinh học 6 nh vậy, nhiêm vụ (mục tiêu) của chong trìnhsinh học 6 là sau khi học xong chơng trình sinh học 6, học sinh phải đạt đợcnhững yêu cầu sau:

II.1.1 Kiến thức:

a Về hình thái cấu tạo:

-Mô tả về những đặc điểm cơ bản về hình thái, cấu tạo của tế bào, củatừng cơ quan thực vật phù hợp với chc năng của chúng

Trang 5

-Nêu đơc một số biến dạng về hình thái, các cơ quan sinh dỡng củathực vật phù hợp với chức năng của chúng đẵ dợc thay đổi.

-Có những hiểu biết sơ lợc về đặc điểm cấu tạo của các nhóm sinh vậtkhác nh: Vi khuẩn, Nấm, Địa y

Có thể phát hiệ đợc các hiện tợng sinh lý của các cơ quan ở cơ thểthực vật hoặc hiểu rõ hơn các kiến thức đó thông qua việc nghiên cứu hoặctiến hành thí nghiệm

-Nêu đợc vai trò quan trọng của các chức năng sinh lý đối với đờisống thực vật

c.Về sinh thái:

-Nêu đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến những hoạt độngchính của thực vật nh: Hấp thụ nớc và muối khoáng, quang hợp, nảy mầmcủa hạt

-Tìm đợc ví dụ chứng minh ảnh hởng của môi trờng đến các đặc điểmhình thái của thực vật

Tìm đợc ví dụ về vai trò của thực vật, Vi khuẩn, Nấm, Địa y trong thiênnhiên và đối vơi đời sống con ngời

d Về phân loại, tiến hoá:

-Biết tên các bấc chính của hệ thóng phân loại thực vật, xác định đợc

đặc điểm phân loại của các ngành thực vật chính

-Phát hoạ đợc các giai đoạn chính trong quá trình phát triển của giớithực vật

II.1.2 Phát triển t duy và rèn luyện kỷ năng:

a Phát triển t duy thực nghiệm;

- Quy nạp trên cơ sở hình thành các kỷ năng, quan sát, thí nghiệm, cụthể nh sau:

+ Kỷ năng quan sát: nhận biết các đối tợng thực vật, vi khuẩn, nấm,

địa y nhằm mục đích tim tòi phát hiện kiến thức về các đặc điểm hình thái,cấu tạo và phân loại các cơ quan của thực vật cũng nh nhân biết các nhómsinh vật trên

+ Kỷ năng thí nghiệm : Phân tích thí nghệm, so sánh thí nghiệm với

đối chứng để nêu lên kết quả thí nghiệm, nêu lên giả thuyết(trớc khi làm thínghiệm), dự đoán kết quả, kiểm tra giả thuyết đã đề ravà đa ra kết luận, thamgia thiết kế những thí nghiệm đơn giãn chứng minh các chức năng sính lí,các cơ quan của thực vật

+ Kỷ năng thu nhập thông tin(các số liệu, t liệu quan sát, thí nghiệm,thực hành, những kinh nghiệ khác, những kiến thức vốn có, những t liệu củasách giáo khoa)

Trang 6

+Kỷ năng s dụng các t duy( phân tích, so sánh, suy luận khái quáthoá, hệ thống hoá…) vao việc sử lý các thông tin đẵ thu nhạp đ) vao việc sử lý các thông tin đẵ thu nhạp đợc để rúc rakất luận hoặc tìm ra các khái niệm

b.Kỹ năng tự học: sử dụng sách giáo khoa để học, đọc các t liệu và

sách tham khảo để mở rộng kiến thức

c.Kỹ năng vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vè thực vật, Vi khuẩn,

Nấm, Địa yđể giải thích một số hiện tợng trong đời sống hoặc những biệnpháp kỹ thuật trong trồng trọt có liên quan đến nhóm đó

II.1.3 Giáo dục:

-Có ý thức thói quen để bảo vệ cây cối và môi trờng sống của thực vật

và của con ngời

-Tự giác tham gia vào một số hoạc động phù hợp với lứa tuổi để gópphần phát triển cây xanh ở gia đìng và địa phơng

-Bớc đầu áp dụng đợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật đơn giản vàoviệc trồng trọt trong gia đình và ở địa phơng

-Vận dụng nhbgx hiểu biết về Výu, Vi khuẩn, Nấm trong việc giữ vệsinh phòng bệnh

II.1.4 Mối quan hệ chung giữa cácnhiệm vụ trong toàn chơng trinh sinh học 6.

Cơ sở lý luận dạy học sinh học là:

Nhiệm vụ trí dục là cơ sở thực hiên hai nhiệm vụ phát triển trí tuệ vàphát triển nhân cách Trong chơng trùnh sinh học 6 nhiệm vụ trí dục đã trìnhbày là kiến thức về hình thái, cấu, tạo, giáo lý, sinh lý, phân loại tiến hoá từnhững nguồn kiến thức này là cơ sở của việc phát triển trí tuệ Cụ thể nh klhi

có kiến thức các quá trình quan sát, thí ngiệm , thu nhập thôngtin, phântích ,so sánh, suy luận, khái quát hoá và hệ thống diễn ra Đông thời với yêucầu của việc mà khối lợng kiến thức đó mà mổi học sinh phát huy tính tíchcực của mìnhqua việc sử dựng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để mở rộngtri thức Tính chất của kiến htức liên quan nhiêu vấn đề trong thực tế do đó

kỷ năng vận dụng kiến rhức vào tực tế cũng tiến hành diễn ra Nh vậy kiếnthức là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ Nhiệm vụhình thanhnhân cách lại đợc thực hiện trên cơ sở phát triển trí tuệ Do đó kiến thực làcơ sở của nhiệm vụ hình thành nhân cách

Sự phát triển trí tuệ là kết quả của việc nắm vững tri thức và cũng là

điều kiện đểnắm tri thức sau hơn: Tri thức là nội dung, là”thức ăn” của t duynên sự phát triển trí tuệ là kết quả của việc nắm tri thức là tất yếu khi thựchiện quá trình : Quan sát, so sánh, phân tích, suy luận, khái quát hoà thì họcsinh đẵ đi sau vào nội dung của kiến thức và nắm một cách sâu sắc kiến thức

đã đợc cung cấp Khi đó qua trình hình thành những tri thức mới tiếp tụcdiễn ra và kỷ năng mới đợc hình thành Khi học sinh đã phát triển trí tuệ thì

Trang 7

kiến thức học sinh nắm đợc là kỷ càng, vững chẳc rõ ràng, từ đó học sinhhình thành lòng tin, lý tởng, có đợc năng lực, ý chí, hành động đúng là nhâncách của con ngời Vì vậy phát triển trí tuệ là để điều kiện để hình thànhnhân cách.

Khi học sinh có kiến thức và sự phát triển trí tuệ của học sinh mới cónăng lực, niềm tin, ý chí Do đó việc hình thành nhân cách cho học sinh làkết quả tất yếu của hai nhiệm vụ trên Học sinh có đợc ý thức bảo vệ cây cối,môi trờng của thực vật và con ngời, ý thức tự giác trong các hoạc động phùhợp với lứa tuổi, những phản ứng trong thực tế, thì sự tìm tòi lòng ham hiểubiết, sự sáng tạo lại có trở lại trong học sinh, do đó việc hình thành nhâncách chủ yếu là yêú tố kích thích và là động lực thúc đẩy việc nắm tri thức

và phát triển năng lực nhận thức

Nh vẩy trong dạy học nói chung và dạy học sinh học 6 nói riêng, cả 3nhiệm vụ luôn có mối quan hệ chặc chẻ với nhau Bởi vì tri thức là nôi dunglà”thức ăn” của t duy T duy lai là cơ sở để phát triển tri thức, làm cho trithức có tính năng động, có sức sống, có tác dụng thcj tiển là làm cho kiếnthực trở thành niềm tin, trở thành lý tởng, thành hành động, xử sự đúng,thành nhân cách con ngời

II.2 Mối quan hệ 3 Nhiệm vụ dạy học đợc thể hiện trong chơng trình sinh học 6 đợc thể hiện qua các chơng:

II.2.1 Phần mở đầu sinh học

II.2.1.1 Mục tiêu:

a Kiến thức

- Học sinh đa ra đợc ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Học sinh vẫn biết đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

-Học sinh thấy đợc sự đa dạng của thế giới sinh vật, hiểu đựợc Sinhhọc nói chung, thực vật nói riêng nghiên cứu cái gì

b.Phát trển t duy và rèn luyện kỉ năng:

-Rèn kỉ năng quan sát tranh, so sánh, phân tich

-Vận dụng hiểu biết thực tế vào bài học

II.2.1.2 Mối quan hệ:

Khi học sinh có kiến thức về vật sôngd và vật không sống, những đặc

điểm về cơ thể sống là đã có kiên thức phổ thông cơ bản về đối tợng thì đó làcơ sở của hia nhiệm vụ sau Khi học sinh quan sát tranh vẽ về vật sống, vậtkhồng sống, sự phong phú vầ đa dạng của sinh vật và thực vật, các nhóm

Trang 8

thực vật thì học sinh đã có nhận xét về đối, khi đó quá trình so sánh đợc sảy

ra :giữa các sinh vật sống và vật không sống , sự phong phú và đa dạng của

động vât và sinh vật, các nhóm thực vật thì học sinh có những thao tác t duytrong qua trình so sánh nh: Phân tích, t duy, tổng hợp các kiến thức đã có,các thao tác diển ra logic ngoài ra con có sự hoạc động hợp tác trong quatrình tim hiểu, các kiến thức mang tính thực tế trong tự nhiên, cuối cùng làviệc khái quat hoá lên kiến thức Quá những thao tác này học sinh đã nắmsau, nắm chắc kiến thức Nh vậy sự phát triển trí tuệ là kết quả nắm bắc trithức và là điều kiện nắm tri thức sâu hơn

Khi học sinh đã có sự phát triển trí tuệ tức là đã hình thanh đợc niềntin, ý tởng về giới sinh vật, động vật, thực vật, các đối tợng sống, vật khôngsống từ dó học sinh có ý hành động đúng, hình thành lòng yêu thích bộ môn,yêu đất nớc cây cỏ, ý thức bảo vệ thực vật là hình thành nhân cách

Sự hình thành nhân cách là kết quả của việc nắm tri thứcvà phát triểntrí tuệ, mặt khác khi học sinh đã hình thành thái độ thì thúc đẩy việc tim tòi,sáng tạo lại tiếp tục diển ra, là động cơ thúc đẩy việc nắm tri thức và pháttriển năng lực nhận thức

II.2.2 Đại cơng về giới thực vật:

II.2.2.1 Mục tiêu:

-Học sinh nêu đợc ví dụ về sự đa dạng và phong phú củ thực vật

-Học sinh tìm ra đặc điểm chung của thực vật

-Học sinh phân biệt đợc thực vật có hai nhóm : Thực vật có hoa vàthực vật không có hoa

b.Kỷ năng và phát triển t duy

-Rèn kỷ năng quan sát tranh, mẩu vật

-Vận dụng vốn sống vào bài học

-Rèn kỷ năng hoạc động hợp tác, phát triển óc tò mò, lòng ham hiểubiết, óc phân tích, so sánh, khái quát hoá

c.Giáo dục:

c -Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích cây cỏ, từ giáo dục cho các em ýthức bảo vệ thực vật

d

II.2.2.2 Mối quan hệ:

Khi có kiến thức đó là cơ sở thực hiện hai nhiệm vụ còn lại

Học sính nắm kiến thực thông qua quan sát hình ảnh về sự đa dạngcủa giới thực vật, các nhóm thực vật, các loại thực vật thì quá trình so sánhdiển ra đối với các đối tợng Quá trính so sánh là quá trình kết hơp các thaotác t duy, phân tích, tổng hợp, t duy cùng với sự hợp tác làm viẹc từ đó kháiquát hoá lên đợc kiến thức :Nắm sâu, hiểu kỉ về đối tợng, có niềm tin, lý t-ởng , ý chí nên có thể hành động đúng do đó phát triển trí tuệ là điều kiênnắm vững kiến thứcvà hình thành nhân cách

Trang 9

Sự hình thành nhân cách hay giáo dục đợc học sinh là kết quả của 2nhiệm vụ trên: chính việc nắm vững đối tợng về thực vật và hiểu sâu sắc vềchúng nên học sinh mới có thái độ đúng Thái độ đúng sẽ kích thích học sinhtìm tòi cái mới.Tực là kiến thức mới t duy mới

II.2.3 Chơng 1: tế bào thực vật

II.2.3.1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

-Học sinh mô tả cấu của kính lúp và kímh hiển vi

-Học sinh sử dụng thành thạo kính lúp và kính hiển vi, học sinh phải tựlàm tiêu bản về tế bào thực vật

-Học sinh xác định đợc:

+Cơ quan của thực vật đều có cấu tạo từ tế bào

+Những thành phần cấu tạo của tế bào +Kái niệm về mô

-Học sinh hiểu đợc sự lớn lên(sinh trởng) và sự phân chia(sinh sản)của tế bào

-Học sinh hiểu đợc sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật chỉ có

tế bào mô phân sinh mới có khả năng phát sinh

b.Kỷ năng phát triên t duy:

-Rèn kỉ năng thực hành, quan sát, tìm tòi bộ phận, phân tích, so sánh.-Rèn kỉ năng sử dụng kính hiển vi, kính lúp

- Rèn kỉ năng vẽ hình, nhận biết kiến thức, phát triên óc tò mò

c Giáo dục: Giáo dục cho học sinh:

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp, kính hiển vi, dụng cụ

-Học sinh có tính trung thực, hình thành đợc quan điểm duy vật biệnchứng

-Giáo dục cho học sinh yêu thích bộ môn

II.2.3.2 Mối quan hệ

Những kiến thực: về kính lúp, kính hiển vi, tế bào thực vật là cơ sở củaqua trình phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách Vì rằng nếu không cónhững kiến thức về kính lúp, kính hiển vi, tế bào thì các thao tác t duy diển

ra sẻ không có đối tợng, nh thế sẻ không hình thành nhân cách đợc

Khi đã có những kiến thức thì thao tác t duy diển ra theo một trình tựlogic, việc quan sát kính lúp, kính hiển vi, tế bào thực vậtbớc đầu học sinhnhận biết đợc những đặc điểm về đội tợng, tiếp đến là quá trình phân tích,

so sánh các đối tợng, so sánh giữa kính lúp và kính hiển vi diển ra là tập hợphai thao tác phân tich và tổng hợp về các đối tợng của tế bào thực vật diển racác thao tác: phân tich, tổng hợp, so sánh Phân tích, tổng hợp đối với một

đối tợng điển hình của tế bào thực vật: so sánh(phân tich, tông hợp) xảy ragiữa các đối tợng khác nhau, sự vận dụng các kiến thức, thao tác thực hành

Trang 10

của kính lúp, kính hiển vi và làm tiêu bản tế bào thực vật Cuối cùng là thaotác khái quát hoá kiến thức, hệ thống hoá lại kiến thực đã nắm Các thao tác

nh vậylà sự phát triển trí tuệ, tức là kết quả của việc nắm kiến thức và qua sựphát triển trí tuệ thì các kiến thức về kính lúp, kính hiển vi, tế bào thực vật đ -

ợc học sinh nắm vững chắc, sâu hơn về: cấu tạo, cách sử dụng kính, cấu tạo

tế bào, cách làm tiêu bản và các khái niện kiến thức khác Khi nắm vữngchắc kiến thức thì học sinh có ý giữ gìn, bảo vệ kính, dụng cụ có tinh trungthực , có quan điểm duy vật biện chứng, xuất hiếnự tìm tòi, yêu thích bộmôn Tức là nhân cach học sinh đợc hình thành Từ những thái độ đó họcsinh nảy ra sự tim tòi, ham hiểu biết là động cơ thúc đẩy việc nắm tri thức vàphát triển nâng lực nhân thức

II.2.4 Chơng II: Rễ

II.2.4.1 Mục tiêu:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, cây cối

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, biết yêu thiên nhiên

- Học sinh hiểu đợc vai trò của thực vật đối với con ngời

- Giáo dục cho học sinh yêu thích môn học

II.2.4.2 Mối quan hệ:

Những kiến thức cơ bản về rễ cây là cơ sở để phát triển t duy và hìnhthành nhân cách

Khi học sinh có các kiến thức về rễ cây, hay là những thông tin vềchúng thì các thao tác quan sát, t duy lôgic lại diễn ra

Trang 11

Quá trình quan sát các đối tợng của rễ cây: Các loại rễ, các miền hútcủa rễ, các hiện tợng cũng nh sự biến dạng của rễ cây Sau khi quan sát thìhọc sinh bắt đầu phân tích các đối tợng của rễ cây, tổng hợp các dữ kiệnphân tích, so sánh các đối tợng của rễ nh rễ cọc và rễ chùm, các loại rễ biếndạng, các phần của miền hút Sự tích cực hoá lại kiến thức cũ ở phần tế bàothực vật để chứng minh cơ sở khoa học của kiến thức cũ là đúng với mọi đốitợng Từ những kiến thức phân tích, tổng hợp, so sánh đợc, giáo viên hớngdẫn học sinh vào thực nghiệm các đối tợng của rễ cây, thu thập thông tin,phát huy tính tích cực của học sinh ở mức cao hơn là vận dụng những kiếnthức đó vào thực tiễn để chứng minh lại các kiến thức về các đối tợng, về rễcây, lúc này học sinh nắm đợc kiến thức một cách xúc tích, sâu sắc, vữngchắc, có lý tởng, niềm tin vào đối tợng nhận thức Do đó học sinh sẽ có ýchí, hành động đúng Đó chính là nhân cách con ngời, mục tiêu cuối cùng,cái đích của quá trình dạy học Nh vậy quá trình phát triển trí tuệ và rènluyện kỹ năng là điều kiện để nắm vững kiến thức sâu hơn và hình thànhnhân cách con ngời Những khái niệm cơ bản của rễ cây học sinh đã năm đ-ợc.

Sự hình thành nhân cách con ngời (học sinh), luôn hớng các em đếnnhững hành động đúng, kích thích các em tìm tòi, phát hiện những kiến thức

và phát triển trí tuệ mới

II 2.5 Chơng III : Thân cây

II 2.5.1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thânchính, cành, chồi, ngọn và chồi nách

- Phân biệt đợc hai loại chồi nách: chồi lá, chồi hoa và các loại thân

- Học sinh nắm đợc thân dài ra do đâu

- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của thân non, so sánh đợc vớicậu tạo trong của rễ (miền hút) Nêu đợc những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụgiữa phù hợp với chức năng của chúng

- Học sinh nắm đợc thân to ra do đâu? Tập xác định tuổi của cây quaviệc đếm vòng gỗ hàng năm

- Học sinh nắm đợc sự vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên thân

là nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

Học sinh nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợpvới chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên

b Kỹ năng và phát triển t duy:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh qua tranh, vật mẫu

- Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm, thực hành, nhận biết kiến thứcqua quan sát, so sánh tranh vẽ, mẫu vật thật

Trang 12

- Phát triển óc tò mò, lòng ham hiểu biết, óc phân tích, so sánh kháiquát hoá, biết vận dụng kiến thức vào đời sống.

c Giáo dục:

- Giáo dục ý thức tổ chức, tính tích cực nhanh nhẹn

- Giáo dục lòng yêu thích, bảo vệ thiên nhiên hay thực vật, cây cối,giáo dục lòng say mê môn học

II.2.5.2 Mối quan hệ:

- Những kiến thức cơ bản về thân cây là cơ sở để phát triển t duy vàhình thành nhân cách

- Khi học sinh có các kiến thức về thân cây, những thông tin về chúngthì các thao tác quan sát, t duy logic diễn ra Qúa trình quan sát các đối tợngcủa thân cây: các bộ phận cấu tạo ngoài, các thành phần, các hiện tợng ởthân cây, cấu tạo trong của thân cây, các loại thân biến dạng Sau khi quansát thì học sinh vớng vào phân tích các đối tợng của thân cây, tổng hợp cácdữ kiện đã phân tích Sự phân tích và tổng hợp là cơ sở để thực hiện quá trình

so sánh giữa các đối tợng: các loại thân, các loại thân biến dạng, sự dài racủa thân và sự to ra của thân, các thành phẩn trong cấu tạo của thân cây từnhững kiến thức đã có và việc hớng học sinh tích cực hoá lại kiến thức cũ,học sinh sẽ so sánh đợc giữa cấu tạo, giữa rễ cây và thân cây để chứng minhlên một điều rằng, tuỳ vào cấu tạo của mọi đói tợng khác nhau thì thực hiệnchức năng khác nhau nhng có cùng chung cơ sở vật chất là tế bào Sự vậndụng các kiến thức thông tin vào thực nghiệm đời sống, thực tế học sinh sẽphát hiện ra đợc sự thống nhất giữa cơ sở lý thuyết và thực hiện - chứngminh đợc cơ sở khoa học Cuối cùng là quá trình khái quát hoá lên kiến thức,thân cây, học sinh nắm đợc khái niệm cơ bản về thân cây, các kiến thức vềthân cây một cách sâu sắc, xúc tích, có đợc niềm tin, lý tởng vào đối tợng có

ý chí hành động đúng tức là nhân cách con ngời Nh vậy phát triển trí tuệ là

điều kiện để nắm sâu kiến thức và phát triển nhân cách

- Khi nhân cách đợc hình thành thì học sinh có niềm tin, ý chí, có thái

độ đúng đắn trong mọi hoạt động nhận thức và thái độ với đối tợng, thì đó lànhân tố kích thích hoạt động nhận thức và phát triển trí tuệ

II.2.6 Chơng IV: Lá

II.2.6.1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Học sinh nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá

- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năngcủa phiến lá, biết đợc ý nghĩa, màu sắc của lá

- Học sinh hiểu đợc khi có ánh sáng lá có thể chế tạo đợc tinh bột vànhả khí oxi

- Giải thích đợc một vài hiện tợng thực tế liên quan đến quang hợp

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w