1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

gi¸o ¸n ho¸ häc 8 n¨m häc 2010 2011 tuçn 1 ngµy so¹n 20082010 ngµy d¹y tiõt 1 bµi 1 më ®çu m«n ho¸ häc nh÷ng kiõn thøc häc sinh ® biõt cã liªn quan ®õn bµi häc c¸c kiõn thøc vò thý nghiöm vµ ho¸ ch

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mçi chÊt cã nh÷ng tÝnh chÊt vËt lÝ vµ ho¸ häc nhÊt ®Þnh biÕt mçi chÊt ®îc sö dông ®Ó lµm g× lµ tuú theo tÝnh chÊt cña nã.. - BiÕt dùa vµo tÝnh chÊt cña chÊt ®Ó nhËn biÕt vµ gi÷ an toµn k[r]

Trang 1

Tuần: 1

Ngày soạn:20/08/2010

Ngày dạy:

Tiết 1- Bài 1: Mở đầu môn hoá học

*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:

Các kiến thức về thí nghiệm và hoá chất mà HS đã biết trong Vật Lí và Công nghệ lớp 6,7

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi chất và ứng dụngcủa chúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích

- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta , do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trongcuộc sống

- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết

là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích

đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp t duy,

óc suy luận sáng tạo

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.

3 Thái độ: - GD thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.

II Chuẩn bị

1.Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất : NaOH , CuSO4 , dd HCl , đinh sắt

- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống hút cặp sắt , khay

2.Phơng pháp:

- Đàm thoại

- Thí nghiệm

- Hoạt động nhóm

III Các hoạt động dạy và học

Nội dung Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

màu của NaOH biến

đổi thành chất kết tủa

Cu(OH)2 có màu

Hoạt động 1 ổn định tổ chức.

Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ.

SGK,SBT,Vở ghi

Hoạt động 3: Bài mới

ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá

học Vậy Hoá học là gì? Hoá

học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên củamôn học là:

Bài mở đầu môn hoá

học

Hoạt động3.1: Hoá học là gì?

- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở

bộ dụng cụ của giáo viên

- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất

Trang 2

cấp nhiên liệu,

nguyên liệu cho công

1

? Cho biết nhận xét của em về

sự biến đổi của các chất trongống nghiệm?

- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện

- GV tiếp tục hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2

- Các nhóm nghe hớng dẫn vàlàm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra

- GV trình bày cho HS nghe

? Qua 2 thí nghiệm trên nhómnào rút ra kết luận?

Hoạt động 3.2: Hoá học có

vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta.

- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c

? Yêu cầu HS suy nghĩ trả

lời?

- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống

? Em có nhận xét gì về vai tròcủa Hoá học trong cuộc sống?

Hoạt động 3.3: Các em cần

phải làm gì để học tốt môn Hoá học.

? HS đọc thông tin trong Sgk /5?

? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt

động nào?

- GV phân tích khắc sâu thêmkiến thức

?Làm thế nào để học tốt môn Hoá học?

? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?

Hoạt động 4 Củng cố.

? HS đọc phần kết luận in trênnền xanh ở Sgk / 6

( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)

Hoạt động5 Dặn dò.

Học bài cũ và chuẩn bị bài

- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tợng

- Các nhóm nghe hớng dẫn

và làm thí nghiệm 2 và nhậnxét hiện tợng xảy ra

Trang 3

- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm

ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất

2 Kỹ năng:

- HS đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất đợc sử dụng

để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó

- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất

3 Thái độ: - GD ý thức ham học, ứng dụng kiến thức đã biết về chất để vận dụng,

sử dụng các chất cho hợp lý trong cuộc sống

II Chuẩn bị

1)Đồ dùng dạy học:

Dụng cụ thí nghiệm :cốc thuỷ tinh, nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện

Hoá chất : Fe, nớc cất, muối ăn, đờng, cồn

2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề, làm thí nghiệm

III Các hoạt động dạy và học

Nọi dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I)Chất có ở đâu?

Vật thể

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức

Hoạt động 2: Kiểm tra

bài cũ:

? Hoá học là gì ? có vai trò gì và làm gì để học tốtmôn hoá học

Hoạt động 3: Bài mới :

Hoạt động 3.1:Chất có ở

đâu?

? Các em hãy quan sát và

kể tên những vật cụ thể quanh ta

- GV tóm tắt lại có 2 loại vật thể :

Một số

chất

Vật liệu

Mọi vật liệu đều là

chất hay hỗn hợp một

Trang 4

2 Việc hiểu biết tính

chất chất của chất có ý

-GV:Tiến hành TN hoà tan muối ăn vào cốc cô

cạn …

- Yêu cầu HS quan sát , phân tích – t duy – tổnghợp

?Việc hiểu biết tính chấtcủa chất có lợi ích gì

- GV có 2 chất màu trắng : C6H12O6 , NaCl

? Hãy phân biệt đâu là ờng , muối

đ-?tại sao lại không để axitdây vào quần áo

? Tại sao dùng cao su đẻ chế tạo lốp xe

?Lấy các ví dụ minh hoạ

- HS Thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ xung về:

Tính chất vật lí và tính hoá học

- HS lấy ví dụ minh hoạ

Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáo viên

Ngaứy thaựng naờm 2010

Một số

chất

Vật liệu

Mọi vật liệu đều là

chất hay hỗn hợp một

số chất

Trang 5

Tuần: 2

Ngày soạn:28/08/2010

Ngày dạy:

Tiết 3 - Bài 2: Chất(tt)

*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:Tính chất của một

số chất quen thuộc: Muối ăn, nớc tự nhiên; nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của ớc

n-1 Kiến thức:

- HS phân biệt đợc chất và hỗn hợp: 1 chất chỉ khi không lẫn chất nào khác ( chấttinh khiết ) mới có những tính chất nhất định , còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫnthì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là 1 hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết

Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế, đèn cồn, cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh

Hoá chất : muối ăn, chai nớc khoáng, nớc cất, Fe, S

2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề

III ) Các hoạt động dạy và học

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III)Chất tinh khiết

2) Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết là

có lợi gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất tinh khiết

+ Nêu tính chất giống nhau

và tác dụng của nớc khoáng, nớc cất

Hoạt động 3.2:Chất tinh

ợc dùng để tiêm

* HS: Vì nớc khoáng ngoài

n-ớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )

* HS quan sát tranh vẽ liên hệvới những giọt nớc cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác

-> Nớc cất là chất tinh khiết

* HS ghi nhận kết quả

Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3

Trang 6

-> Nớc cất là nớc tinh khiết

*Hỏi: Thế nào là chất tinh

khiết?

- GV làm thế nào cho nhiệt

độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR

* Hỏi: Nhận xét kết quả thí

nghiệm?

- GV: Với nớc TN kết quả

này đều sai khác

* Hỏi: Vậy theo em chất

nh thế nào mới có những tính chất nhất định?

Hoạt động 3.3:Tách chất ra

khỏi hỗn hợp

- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc

+Đun hỗn hợp nớc dới ngọnlửa đèn cồn

*Hỏi: + Nhận xét hiện

t-ợng?

+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)

- GV làm thêm thí nghiệm:

trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏiS

*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể

Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?

Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo,

đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên

- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không

- HS quan sát nhận xét -> Kết luận

Ngày soạn:28/08/2010

Trang 7

Ngày dạy:

Tiết 4 - Bài 3: bài thực hành 1

Tính chất nóng chảy của chất tách chất từ hỗn hợp

Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:Tính chất của một số

chất quen thuộc: Muối ăn,nớc tự nhiên; nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của nớc

I Mục tiêu:

1.Kiến thức : HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thínghiệm

2.Kỹ năng: HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự kháchnhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

3.Thái độ:Giáo giục lòng yêu thích bộ môn

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1. ổn định tổ chức: GV chi nhóm thực

GV: Giới thiệu với HS 1 sốdụng cụ nh: ống nghiệm, các loại bình cầu …

- Một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên các lọ hoá

chất độc, dễ nổ, dễ cháy…

- Giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh: lấy hoá chất,

HS : Lắng nghe

HS : Lắng nghe và quan sát

Làm thực hành theo nhóm

Trang 8

châm và tắt đèn cồn …GV: Kiểm tra hoá chất các nhóm mang đi.

Thí nghiệm 1 :

Theo dõi sự nóng chảy

của các chất parafin và S

GV: Hớng dẫn HS các thaotác làm thí nghiệm

GV: Gọi đại diện các nhóm

đọc nhiệt độ nóng chảy củaparafin và của S ?

GV : Nhận xét và kết luận

HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành làm thí nghiệm :

- Lấy 1 ít hoá chất cho vào

2 ống nghiệm

- Đặt 2 ống nghiệm vào cốc đựng nớc Cắm nhiệt

kế vào cốc

- Để cốc lên giá thí nghiệm dùng đèn cồn đun nóng cốc

HS: Cử dại diện nhóm đọc Nhóm khác bổ sung

Thí nghiệm 2 :

Tách riêng chất từ hỗn

hợp muối ăn và cát

Hoạt động 3.3: Làm Thí nghiệm 2

GV: Hớng dẫn HS các thaotác thí nghiệm

GV hớng dẫn HS trong quá

trình làm thí nghiệm

GV : Yêu cầu các nhóm nêu hiện tợng và so sánh chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm với muối ăn lúc

đầu, so sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát lúc

đầu

GV: Nhận xét và kết luận

HS: Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm

- Cho vào ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muối ăn

và cát rồi rót tiếp 5 ml nớc lắc nhẹ

- Lọc nớc qua phễu có giấy lọc Đun nóng phần hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn

HS: Cử đại diện trả lời Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 4:Củng cố

- Cho các nhóm thu dọn

đồ dùng thí nghiệm

- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm

- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:

- Gv thu tờng trình của HS

Hoạt động 5: Dặn dò

- Xem lại bài thực hành

- Về nhà đọc trớc bài 4

Mẫu báo cáo thí nghiệm:

STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát

đợc

Kết quả thí nghiệm

Ngaứy thaựng naờm 2010

Kớ duyeọt cuỷa BGH

Trang 9

1) Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra

chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang

điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) cònNotron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân

- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thànhlớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết

2) Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.

3) Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học

bộ môn

II Chuẩn bị:

1)Đồ dùng:Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri

2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 2 Kiểm tra bài

*Qua các VD vừa nêu các em

đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất đợc tạo

ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên tử”

Hoạt dộng 3: Bài mới

Hoạt động 3.1: Nguyên tử là gì?

Trang 10

kỳ nhỏ bé đờng kính cỡ 10-8

cm

- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)

- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các em có nhận xét gì về NT?

- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NTNeon; Hiđro; Oxi và Natri

- Giới thiệu cấu tạo NT

*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7

đã học sơ lợc cấu tạo nguyên

tử Nguyên tử có cấu tạo ntn?

Mang điện tích gì?

Hoạt động 3.2: Hạt nhân nguyên tử

GV:Các chất đợc tạo ra từ nguyên tử

Hạt nhân NT đợc tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?

GV Giới thiệu các hạt trong

để NT luôn trung hoà về điện

- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lợng Kết luận các hạt này ra sao?

( Bằng nhiều thí nghiệm ngời

ta đã chứng minh đợc 99%

khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi

KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không

Hoạt động3.3: Lớp Electron

- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14

- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp số e này

- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H; O;

Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp

- GV cho HS theo dõi bảng

đợc thế”

- HS trao đổi và phát biểu

- HS quan sát trang vẽ

- HS thảo luận theo nhóm và phát biểu

- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Proton KH(p;+)

- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời

- HS nhóm thảo luận và phát biểu

- HS đọc SGK phần 3 tr/14

- HS quan sát theo dõi ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT

- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu

- 1 HS ghi lên bảng

- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà

Trang 11

Tr/ 15.

-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K

- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kếtvới nhau Nhờ đâu mà NT liênkết đợc?

Hoạt động4 Củng cố:

GV đa mô hình nguyên tử Al

Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT

Hoạt động 5 Dặn dò: BT (3,

4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)

nhuyên tử có khối lợng liên kết dợc với nhau

- HS đọc phần KL (sgk)

- Trả lời câu hỏi của GV

BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:

- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không

đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích

tổng hợp giải thích vấn đề

* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

Trang 12

2)Phơng pháp: Nêu và giải quyết ván đề,sử dụng bài tập hoá học.

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 2 Kiểm tra:

a Nguyên tử có cấu tạo ntn?

Vì sao nói nguyên tử trung hoà

về điện?

b Những nguyên tử cùng loại

có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợng hạt nhân

đợc coi là khối lợng nguyên tử

*ĐVĐ: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực raphải nói trong thành phần sữa

có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học

Hoạt động 3: Nguyên tố hoá

học là gì?

HĐTP3.1: Định nghĩa:

- GV yêu cầu 2 HS của 2 nhóm

đọc SGK phần 1(I) trang 17

- GV cho HS xem 1 g nớc cất

Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?

Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?

+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?

- GV yêu cầu các nhóm đọc kết qủa PHT

- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên tốhóa học”

đọc đến NTHH kia)

- HS nhóm thảo luận và lần lợt trả lời từng câu hỏi ghi PHT

+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợngnhuyên tử Hiđro: 6 vạn

tỷ tỷ

+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên

tử H và O sẽ lớn hơn rấtnhiều

-HS đọc SGK- Định nghĩa

-> HS nhóm thảo luận phát biểu

- HS xem bảng và trả lời

+ Nguyên tử có số P là

Trang 13

đầu trùng nhau lấy

chữ cái thứ 2 viết kiêủ

HĐTP3.2:Kí hiệu hoá học

GV: làm thế nào để trao đổi vớinhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?

GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK

* Hỏi: Nhận xét gì vè cách viết

ký hiệu hoá học của nguyên tố

P có số là 8; 6; 15

GV cho HS vận dụng làm BT 2Tr/20

GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có cùng chữ đầu làm cách nào phân biệt 2 nguyên tố

Cách nhớ và cách đọc ký hiệu

HH ( phần II) học ở tiết sau

Hoạt động 3.3: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần III Tr/19

+ Nhận xét thành phần % về khối lợng của nguyên tố Oxi?

+ kể những nguyên tố Oxi cho

+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35

HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK

Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH

- HS đọc SGK

- HS nhóm tham khảo bảng 1 Tr/ 42 trả lời.Dùng 1 hay 2 chữ cái

đầu trong tên la tinh củanguyên tố ( O; Ca, P,

C )

- Nhóm thảo luận và phát biểu

- HS trao đổi nhóm và dùng bảng con trả lời 3 nguyên tử Cacbon: 3 C

HS làm theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w