Mçi chÊt cã nh÷ng tÝnh chÊt vËt lÝ vµ ho¸ häc nhÊt ®Þnh biÕt mçi chÊt ®îc sö dông ®Ó lµm g× lµ tuú theo tÝnh chÊt cña nã.. - BiÕt dùa vµo tÝnh chÊt cña chÊt ®Ó nhËn biÕt vµ gi÷ an toµn k[r]
Trang 1Tuần: 1
Ngày soạn:20/08/2010
Ngày dạy:
Tiết 1- Bài 1: Mở đầu môn hoá học
*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:
Các kiến thức về thí nghiệm và hoá chất mà HS đã biết trong Vật Lí và Công nghệ lớp 6,7
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi chất và ứng dụngcủa chúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta , do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trongcuộc sống
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết
là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích
đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp t duy,
óc suy luận sáng tạo
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.
3 Thái độ: - GD thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
- Hoá chất : NaOH , CuSO4 , dd HCl , đinh sắt
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống hút cặp sắt , khay
2.Phơng pháp:
- Đàm thoại
- Thí nghiệm
- Hoạt động nhóm
III Các hoạt động dạy và học
Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
màu của NaOH biến
đổi thành chất kết tủa
Cu(OH)2 có màu
Hoạt động 1 ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ.
SGK,SBT,Vở ghi
Hoạt động 3: Bài mới
ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá
học Vậy Hoá học là gì? Hoá
học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên củamôn học là:
Bài mở đầu môn hoá
học
Hoạt động3.1: Hoá học là gì?
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở
bộ dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất
Trang 2cấp nhiên liệu,
nguyên liệu cho công
1
? Cho biết nhận xét của em về
sự biến đổi của các chất trongống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện
- GV tiếp tục hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hớng dẫn vàlàm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhómnào rút ra kết luận?
Hoạt động 3.2: Hoá học có
vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời?
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống
? Em có nhận xét gì về vai tròcủa Hoá học trong cuộc sống?
Hoạt động 3.3: Các em cần
phải làm gì để học tốt môn Hoá học.
? HS đọc thông tin trong Sgk /5?
? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt
động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêmkiến thức
?Làm thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?
Hoạt động 4 Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trênnền xanh ở Sgk / 6
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
Hoạt động5 Dặn dò.
Học bài cũ và chuẩn bị bài
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tợng
- Các nhóm nghe hớng dẫn
và làm thí nghiệm 2 và nhậnxét hiện tợng xảy ra
Trang 3- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm
ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất
2 Kỹ năng:
- HS đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất đợc sử dụng
để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó
- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất
3 Thái độ: - GD ý thức ham học, ứng dụng kiến thức đã biết về chất để vận dụng,
sử dụng các chất cho hợp lý trong cuộc sống
II Chuẩn bị
1)Đồ dùng dạy học:
Dụng cụ thí nghiệm :cốc thuỷ tinh, nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện
Hoá chất : Fe, nớc cất, muối ăn, đờng, cồn
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề, làm thí nghiệm
III Các hoạt động dạy và học
Nọi dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I)Chất có ở đâu?
Vật thể
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức
Hoạt động 2: Kiểm tra
bài cũ:
? Hoá học là gì ? có vai trò gì và làm gì để học tốtmôn hoá học
Hoạt động 3: Bài mới :
Hoạt động 3.1:Chất có ở
đâu?
? Các em hãy quan sát và
kể tên những vật cụ thể quanh ta
- GV tóm tắt lại có 2 loại vật thể :
Một số
chất
Vật liệu
Mọi vật liệu đều là
chất hay hỗn hợp một
Trang 42 Việc hiểu biết tính
chất chất của chất có ý
-GV:Tiến hành TN hoà tan muối ăn vào cốc cô
cạn …
- Yêu cầu HS quan sát , phân tích – t duy – tổnghợp
?Việc hiểu biết tính chấtcủa chất có lợi ích gì
- GV có 2 chất màu trắng : C6H12O6 , NaCl
? Hãy phân biệt đâu là ờng , muối
đ-?tại sao lại không để axitdây vào quần áo
? Tại sao dùng cao su đẻ chế tạo lốp xe
?Lấy các ví dụ minh hoạ
- HS Thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ xung về:
Tính chất vật lí và tính hoá học
- HS lấy ví dụ minh hoạ
Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáo viên
Ngaứy thaựng naờm 2010
Một số
chất
Vật liệu
Mọi vật liệu đều là
chất hay hỗn hợp một
số chất
Trang 5Tuần: 2
Ngày soạn:28/08/2010
Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 2: Chất(tt)
*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:Tính chất của một
số chất quen thuộc: Muối ăn, nớc tự nhiên; nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của ớc
n-1 Kiến thức:
- HS phân biệt đợc chất và hỗn hợp: 1 chất chỉ khi không lẫn chất nào khác ( chấttinh khiết ) mới có những tính chất nhất định , còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫnthì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là 1 hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế, đèn cồn, cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh
Hoá chất : muối ăn, chai nớc khoáng, nớc cất, Fe, S
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III ) Các hoạt động dạy và học
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III)Chất tinh khiết
2) Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là
có lợi gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất tinh khiết
+ Nêu tính chất giống nhau
và tác dụng của nớc khoáng, nớc cất
Hoạt động 3.2:Chất tinh
ợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài
n-ớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên hệvới những giọt nớc cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
Trang 6-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- GV làm thế nào cho nhiệt
độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí
nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả
này đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất
nh thế nào mới có những tính chất nhất định?
Hoạt động 3.3:Tách chất ra
khỏi hỗn hợp
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọnlửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện
t-ợng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm:
trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏiS
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo,
đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
Ngày soạn:28/08/2010
Trang 7Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 3: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất tách chất từ hỗn hợp
Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:Tính chất của một số
chất quen thuộc: Muối ăn,nớc tự nhiên; nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của nớc
I Mục tiêu:
1.Kiến thức : HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thínghiệm
2.Kỹ năng: HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự kháchnhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3.Thái độ:Giáo giục lòng yêu thích bộ môn
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1. ổn định tổ chức: GV chi nhóm thực
GV: Giới thiệu với HS 1 sốdụng cụ nh: ống nghiệm, các loại bình cầu …
- Một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên các lọ hoá
chất độc, dễ nổ, dễ cháy…
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh: lấy hoá chất,
HS : Lắng nghe
HS : Lắng nghe và quan sát
Làm thực hành theo nhóm
Trang 8châm và tắt đèn cồn …GV: Kiểm tra hoá chất các nhóm mang đi.
Thí nghiệm 1 :
Theo dõi sự nóng chảy
của các chất parafin và S
GV: Hớng dẫn HS các thaotác làm thí nghiệm
GV: Gọi đại diện các nhóm
đọc nhiệt độ nóng chảy củaparafin và của S ?
GV : Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành làm thí nghiệm :
- Lấy 1 ít hoá chất cho vào
2 ống nghiệm
- Đặt 2 ống nghiệm vào cốc đựng nớc Cắm nhiệt
kế vào cốc
- Để cốc lên giá thí nghiệm dùng đèn cồn đun nóng cốc
HS: Cử dại diện nhóm đọc Nhóm khác bổ sung
Thí nghiệm 2 :
Tách riêng chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát
Hoạt động 3.3: Làm Thí nghiệm 2
GV: Hớng dẫn HS các thaotác thí nghiệm
GV hớng dẫn HS trong quá
trình làm thí nghiệm
GV : Yêu cầu các nhóm nêu hiện tợng và so sánh chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm với muối ăn lúc
đầu, so sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát lúc
đầu
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muối ăn
và cát rồi rót tiếp 5 ml nớc lắc nhẹ
- Lọc nớc qua phễu có giấy lọc Đun nóng phần hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn
HS: Cử đại diện trả lời Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4:Củng cố
- Cho các nhóm thu dọn
đồ dùng thí nghiệm
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
- Gv thu tờng trình của HS
Hoạt động 5: Dặn dò
- Xem lại bài thực hành
- Về nhà đọc trớc bài 4
Mẫu báo cáo thí nghiệm:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát
đợc
Kết quả thí nghiệm
Ngaứy thaựng naờm 2010
Kớ duyeọt cuỷa BGH
Trang 91) Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra
chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang
điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) cònNotron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân
- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thànhlớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết
2) Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.
3) Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học
bộ môn
II Chuẩn bị:
1)Đồ dùng:Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 2 Kiểm tra bài
*Qua các VD vừa nêu các em
đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất đợc tạo
ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên tử”
Hoạt dộng 3: Bài mới
Hoạt động 3.1: Nguyên tử là gì?
Trang 10kỳ nhỏ bé đờng kính cỡ 10-8
cm
- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NTNeon; Hiđro; Oxi và Natri
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7
đã học sơ lợc cấu tạo nguyên
tử Nguyên tử có cấu tạo ntn?
Mang điện tích gì?
Hoạt động 3.2: Hạt nhân nguyên tử
GV:Các chất đợc tạo ra từ nguyên tử
Hạt nhân NT đợc tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?
GV Giới thiệu các hạt trong
để NT luôn trung hoà về điện
- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lợng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời
ta đã chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi
KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không
Hoạt động3.3: Lớp Electron
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14
- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp số e này
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H; O;
Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp
- GV cho HS theo dõi bảng
đợc thế”
- HS trao đổi và phát biểu
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theo nhóm và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Proton KH(p;+)
- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS đọc SGK phần 3 tr/14
- HS quan sát theo dõi ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT
- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà
Trang 11Tr/ 15.
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kếtvới nhau Nhờ đâu mà NT liênkết đợc?
Hoạt động4 Củng cố:
GV đa mô hình nguyên tử Al
Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT
Hoạt động 5 Dặn dò: BT (3,
4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
nhuyên tử có khối lợng liên kết dợc với nhau
- HS đọc phần KL (sgk)
- Trả lời câu hỏi của GV
BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không
đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích
tổng hợp giải thích vấn đề
* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
Trang 122)Phơng pháp: Nêu và giải quyết ván đề,sử dụng bài tập hoá học.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 2 Kiểm tra:
a Nguyên tử có cấu tạo ntn?
Vì sao nói nguyên tử trung hoà
về điện?
b Những nguyên tử cùng loại
có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợng hạt nhân
đợc coi là khối lợng nguyên tử
*ĐVĐ: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực raphải nói trong thành phần sữa
có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học
Hoạt động 3: Nguyên tố hoá
học là gì?
HĐTP3.1: Định nghĩa:
- GV yêu cầu 2 HS của 2 nhóm
đọc SGK phần 1(I) trang 17
- GV cho HS xem 1 g nớc cất
Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên tốhóa học”
đọc đến NTHH kia)
- HS nhóm thảo luận và lần lợt trả lời từng câu hỏi ghi PHT
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợngnhuyên tử Hiđro: 6 vạn
tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên
tử H và O sẽ lớn hơn rấtnhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa
-> HS nhóm thảo luận phát biểu
- HS xem bảng và trả lời
+ Nguyên tử có số P là
Trang 13đầu trùng nhau lấy
chữ cái thứ 2 viết kiêủ
HĐTP3.2:Kí hiệu hoá học
GV: làm thế nào để trao đổi vớinhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách viết
ký hiệu hoá học của nguyên tố
P có số là 8; 6; 15
GV cho HS vận dụng làm BT 2Tr/20
GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có cùng chữ đầu làm cách nào phân biệt 2 nguyên tố
Cách nhớ và cách đọc ký hiệu
HH ( phần II) học ở tiết sau
Hoạt động 3.3: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần III Tr/19
+ Nhận xét thành phần % về khối lợng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxi cho
+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
- HS đọc SGK
- HS nhóm tham khảo bảng 1 Tr/ 42 trả lời.Dùng 1 hay 2 chữ cái
đầu trong tên la tinh củanguyên tố ( O; Ca, P,
C )
- Nhóm thảo luận và phát biểu
- HS trao đổi nhóm và dùng bảng con trả lời 3 nguyên tử Cacbon: 3 C
HS làm theo yêu cầu của GV