Ngêi tù träng cã ý thøc cao vÒ phÈm gi¸ cña m×nh, lu«n lu«n hoµn thµnh tèt tr¸ch nhiÖm vµ nghÜa vô, kh«ng bÞ chª tr¸ch.. Kh«ng chÊp nhËn sù xóc ph¹m, sØ nhôc hoÆc sù th¬ng h¹i cña ngêi k[r]
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn: 15/8/10
Bài 1 : Sống giản dị
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị ?
- Tại sao phải sống giản dị?
2 Thái độ
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống
xa hoa, hình thức
3 Kĩ năng
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biêt xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
- Thảo luận nhóm- Trò chơi sắm vai
- Nêu và giải quyết tình huống
C Tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
D Tiến trình giảng dạy :
1 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Nêu tình huống (TH) cho học sinh trao đổi: (TH trình bày trên bảng phụ)
1 Gia đình An có mức sống bình thờng (bố mẹ An đều là công nhân) Nhng An ăn
mặc rất diện, còn học tập thì lời biếng
2 Gia đình Nam có cuộc sống sung túc Nhng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm
Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của bạn An và bạn Nam?
- Chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: tìm hiểu truyện đọc
-:Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện :
- Chốt ý đúng
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác 1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo Kiến ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cời đôn hậu và vẫy tay chào mọi ngời
- Thái độ của Bác: Thân mật nh ngời cha
đối với các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong
truyện đọc?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình
Trang 2thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch nớc và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân
th-ơng với mọi ngời
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự
giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gơng sống giản dị ở
lớp, trờng và ngoài xã hội mà em biết
- Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy để trở thành ngời có lối sống giản dị
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nội
dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với giản dị.
-Chia HS thành 5 nhóm và nêu yêu cầu
thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện
trái với giản dị? Vì sao em lại lựa chọn
nh vậy?
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
-: Chốt vấn đề
- nhấn mạnh kiến thức bài học
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi ngời trong cuộc sống
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trơng về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trờng xã hội xung quanh
Hoạt động 3:
hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Đặt câu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là sống giản dị?
Biểu hiện của sống giản dị là gì?
II Bài học:
1 Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia
đình và xã hội
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, cầu
kì, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2 ý nghĩa của phẩm chất này trong
cuộc sống?
- Chốt vấn đề bằng nội dung bài học
SGK
2 Giản dị: là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi ngời Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
Hoạt động 4: hớng dẫn học sinh luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nhận xét tranh
- Chốt ý đúng
III Bài tập:
1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của HS khi đến trờng? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản dị:
Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật
2 Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
Trang 3?: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm
sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc
tổ chức rất linh đình.
- Đối xử với mọi ngời luôn chân thành cởi mở
3.Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân
Hoạt động 5: Củng cố và giải quyết tình huống
- Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
- Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trờng chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học,
anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
- Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố mẹ, có
ý thức rèn luyện tốt.
2 H ớng dẫn học và làm bài về nhà :
- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)
- Học kỹ phần bài học
- Chuẩn bị Bài 2: Trung thc
* Yêu cầu HS nắm đ ợc :
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực? - ý nghĩa của trung thực Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
_
Trang 4Tiết 2 Ngày soạn: 22/08/10
Bài 2 : TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
2 Thái độ
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực
3 Kĩ năng
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
về lối sống trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày
- Tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
- Giải quyết tình huống
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức trò chơi sắm vai
C Tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- Bài tập tình huống - Giấy khổ lớn, bút dạ
D Tiến trình giảng dạy :
1 Bài mới
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- cho HS làm bài tập sau:
a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo cáo lí do ốm
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
- dẫn dắt từ bài tập trên đề vào bài Trung thực.
Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc:
Trang 5một tâm hồn cao thợng
- Cho HS đọc truyện
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
1 Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?
2 Vì sao Bra-man-tơ có thái độ nh
vậy?
3 Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào?
4 Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh
vậy?
5 Theo em ông là ngời nh thế nào?
- Nhận xét và ghi các ý kiến của học
sinh lên bảng
-Rút ra bài học qua câu truyện trên
I Truyện đọc
Một tâm hồn cao thợng
-> Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.
-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình.
-> Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ
là ngời vĩ đại.
-> Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực.
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học
- Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó
mời 3 em lên bảng trình bày Số HS
còn lại theo dõi và nhận xét HS trả lời
câu hỏi sau:
II Nội dung bài học
Câu1: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong học tập? + Học tập: Ngay thẳng, không gian dốivới thầy cô giáo, không quay cóp, nhìn
bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong quan hệ với mọi ngời + Trong quan hệ với mọi ngời: Khôngnói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho ngời
khác, dũng cảm nhận khuyết điểm
Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong
hành động
+ Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái
đúng, phê phán việc làm sai
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3
phần
- Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối
trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lý
Câu 2: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị khôn khéo nh thế nào? + Nhóm 2: Không phải điều gì cũngnói ra, chỗ nào cũng nói, không phải
nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào,
tranh luận gay gắt.
Trang 6Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn
là hành vi trung thực? Cho VD cụ thể
- Nhận xét, bổ sung và đánh giá hớng
dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của trung thực
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi
cho xã hội nh bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ
địch, kẻ xấu Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lơng tâm
1 Thế nào là trung thực? 1 Trung thực là: tôn trọng sự thật, tôn
trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện của trung thực? 2 Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà,
dũng cảm nhận lỗi
3 ý nghĩa của trung thực?
- Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng" và yêu
cầu giải thích câu tục ngữ trên
- Nhận xét ý kiến của HS và kết luận
rút ra bài học
- Có thể nêu ra ý kiến, có trờng hợp
ng-ời trung thực bị thua thiệt
- Sẽ có trờng hợp nh vậy nhng trớc sau
ngời đó sẽ đợc giải oan và xã hội công
nhận phẩm giá tốt đẹp của mình
- Đọc câu danh ngôn trong SGK và HS
tự suy nghĩ để tham khảo
3 ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu + Nâng cao phẩm giá
+ Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng + Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực
không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
Hoạt động 4 : Củng cố và hớng dẫn làm bài tập
Trang 7* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập
Những hành vi sau đây, hành vi nào thể
hiện tính trung thực? Giải thích vì sao?
1 Làm hộ bài cho bạn
2 Quay cóp trong giờ kiểm tra
3 Nhận lỗi thay cho bạn
4 Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc
khuyết điểm
5 Dũng cảm nhận lỗi
6 Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn
đã giúp đỡ mình
7 Phân công trực nhật không công
bằng
- Giải đáp bài tập
L
u ý :
- cần giải thích rõ đáp án và giải thích vì sao các hành vi còn lại không biểu hiện tính trung thực III Bài tập - Đáp án 4, 5, 6 -> Thực hiện hành vi trung thực giúp con ngời thanh thản tâm hồn Hoạt động 5: Hớng dẫn học tập và giao bài về nhà - Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại - Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật - Giao bài về nhà GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực: Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con ngời Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực 2 H ớng dẫn học và làm bài về nhà : GV: + Giao bài về nhà :b,c,d,đ
+ Su tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực - Chuẩn bị bài 3: Tự trọng * L u ý HS cần nắm đ ợc :
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng? - Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
Tiết 3: Ngày soạn:27/8/10
Bài 3 : Tự trọng
A Mục tiêu bài học
Trang 81 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
2 Thái độ
- HS có nhu cầu và ý thức luyện tính tự trọng
3 Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng
- Kể chuyện phân tích - Thảo luận
- Tổ chức trò chơi
C Tài liệu và ph ơng tiện
- Câu chuyện về tính tự trọng
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng
D Tiến trình giảng dạy :
1 Bài mới
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- GV : Có thể vận dụng câu hỏi kiểm tra bài cũ (câu 2) để vào bài
- HS sẽ trả lời: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính: Tự trọng
- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc:
một tâm hồn cao thợng -Hớng dẫn HS đọc truyện bằng cách
phân vai
-Đặt câu hỏi
1 Hành dộng của Rô-be qua câu
truyện trên
I Truyện đọc
Nhóm 1: (Câu 1)
Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại cho ngời mua diêm
- Khi bị xe chẹt và bị thơng nặng Rô-be
đã nhờ em mình trả lại tiền cho khách
2 Vì sao Rô-be lại nhờ em mình trả lại
tiền cho ngời mua diêm? Nhóm 2: (câu 2)Vì sao Rô-be lại làm nh vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghỉ mĩnh nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình
3 Các em có nhận xét gì về hành động
của Rô-be? Nhóm 3: (câu 3) Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất nghèo
Trang 94 Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5 Hành động của Rô-be tác động đến
tác giả nh thế nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Nhận xét bổ sung ý kiến
- Kết luận
Qua câu chuyện cảm động trên ta thấy
đợc hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả.
Tâm hồn cao thợng của một em bé
nghèo khổ Đó là bài học quý giá về
lòng tự trọng cho mỗi chúng ta.
Nhóm 4 : (câu4 + 5)
Hành động của Rô-be thể hiện đức tính
tự trọng
- Hành động của Rô-be đã làm thay
đổi tình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi
em Sac-lây
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
- Để HS hiểu đợc nội dung định nghĩa của bài học, GV cần giải thích: Chuẩn mực xã hội là gì ?
( Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọi ngời tự giác thực hiện
- Để có đợc lòng tự trọng mỗi cá nhân phải có ý thức, tình cảm, biết tôn trọng, bảo vệ phẩm chất của chính mình )
- Hớng dẫn HS thảo luận lớp
Câu 1: Tìm những hành vi biểu hiện
tính tự trọng trong thực tế? II Bài học: Câu 1:
- Không quay cóp
- Giữ đúng lời hứa
- Dũng cảm nhận lỗi
- C xử đàng hoàng
- Nói năng lịch sự
- Giữ chữ tín
- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
- Làm tròn chữ hiếu
- Kính trọng thầy cô
Câu 2: Tìm những hành vi không biểu
hiện lòng tự trọng trong thực tế?
- Mời 2 HS xung phong lên bảng, em
nào viết đợc nhiều và chính xác thì đợc
điểm cao (ở phần này có thể tổ chức trò
chơi "nhanh tay nhanh mắt" cho giờ
học sinh động )
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng
- Tổng hợp ý kiến nhận xét cho điểm
Câu 2:
- Sai hẹn
- Sống buông thả
- Suồng sã
- Không biết ăn năn
- Không biết xấu hổ
- Nịnh bợ luồn cúi
- Bắt nạt ngời khác
- Tham gia tệ nạn xã hội
- Sống luộm thuộm
- Không trung thực, dối trá
Trang 10-:Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập):
Lòng tự trọng có ý nghĩa nh thế nào
đối với:
a) Cá nhân
b) Gia đình
c) Xã hội
- Nhận xét bổ sung
Qua các nội dung trên GV tổng kết rút
ra bài học:
1 Thế nào là tự trọng?
2 Biểu hiện của tự trọng?
3 ý nghĩa của tự trọng ?
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và kết thúc nội dung bài
- c á nhân: đợc mọi ngời kính nể, gìn giữ danh dự bản thân
- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên,
không ảnh hởng đến thanh danh.
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn
hoá, văn minh.
1 Tự trọng: là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội.
2.Biểu hiện: C xử đàng hoàng đúng
mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ
3 ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao
quý, giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và đợc
mọi ngời tôn trọng quý mến.
Hoạt động 4: Luyện tập các bài tập SGK
- Hớng dẫn HS làm bài tập
-Chữa bài tập trên máy chiếu
Câu hỏi: Các hành vi sau đây, hành vi
nào thể hiện tính tự trọng? Giải thích vì
sao?
1 Không làm đợc bài nhng kiên quyết
không quay cóp và không nhìn bài của
bạn
2 Dù khó khăn đến mấy cũng thực
hiện bằng đợc lời hứa của mình
3 Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc
nhở, Nam đều vui vẻ nhận lỗi
4 Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài
kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì
giấu đi
III Bài tập
Bài tập a, tr.11, SGK
Đáp án: 1, 2