- Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp[r]
Trang 1- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- T ừ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Tiến trình các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ
mà em biết
- HS : trình bày
- GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính
là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
2 Phương thức biểu đạt: TS k/h NL
3 Bố cục :
- P1:HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
Trang 2- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
Hs:
- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống
tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa
không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở
ẩn để lánh đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản,
giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân,
cho nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâmhại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT
* NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặcsắc
- Soạn “ phương châm hội thoại ”
Ngày soạn: 05 /08/2010 Ngày giảng: 11 /08/2010
TIẾT: 3- TV : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 4I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
III/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Trong giao tiếp có những quy định
không nói ra thành lới nhưng những
người tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
thì giao tiếp cũng sẽ không thành
công, những quy địng đó đợc thể hiện
qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
2 a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
Trang 5-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi
hs lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
Hs : TL-nx
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
Trang 6-G:? Phương châm nào không được
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Hoạt động 4/ CŨNG CỐ- DẶN DÒ - hướng dẫn tự học:
-Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
- Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình
bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh
thêm sinh động, hấp dẫn
- Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh đã học ?
Trang 7? Văn thuyết minh có những đặc điểm
nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối
-G:? Nếu chỉ dung phương pháp
liệt kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không
dễ nhận thấy nên ta không dễ dàng
TM = cách đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm
giác thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
- Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động củaNước
- Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu tả, liên tưởng
+ Nhân hoá “Thế giới người đá …”
Trang 8Hs : TL
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử
tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…
Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tìnhtiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêmnhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ
ấu làm đầu mối câu chuyện
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- hướng dẫn tự học :
- GV hệ thống toàn bài
- Học bài, làm BT còn lại
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
Ngày soạn: /08/2010 Ngày giảng: /08/2010
TIẾT: 5- TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
Trang 9THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích
và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
- ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt ( nón)
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệukhác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được
- Công dụng: làm mát cho con người và
ứng dụng vào nhiều công việc khác
.Sử dụng và bảo quản:
- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản
Trang 10Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng
rất cần thiết Tụi tờn là Quạt nan
Nhỡn bề ngoài tụi giống như một nửa
mặt trăng Tụi khụng đẹp lắm nhưng ớt
ai quờn tụi, nhất là vào mựa hố Tụi
luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà
chẳng biết chiếc nún trắng quen thuộc
phải khụng cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún
ra đồng nhổ mạ, cấy lỳa, chị thỡ đội
nún đi chợ mua rau,mua cỏ kịp bữa
cơm ngon, em thỡ đội nún đi học mang
bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng
gần gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế,
nhưng cú khi nào đú bạn tự hỏi chiếc
nún ra đời từ bao giờ? Nú đợc làm ra
như thế nào?Giỏ trị kinh tế, văn hoỏ,
nghệ thuật của nú ra sao chưa? Vậy
chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mỏt hơn và khụng mất sức người, cần phải cắm điện, bật cụng tắc…
- Dựng xong phải rỳt quạt khỏi ổ điện, đểnơi khụ rỏo
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN Dề- Hướng dấn tự học:
- VN hoàn thành phần thõn bài
- XĐ và chỉ ra tỏc dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)
- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh ”
- HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
Ngày soạn: 13/08/2010 Ngày giảng: 16&17 /08/2010
TUẦN 2:
Trang 11TIẾT 6+ 7: VH: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G.G Máckét
-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó
2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong hoà
bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình
ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
chức FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
nào? Phương thức biểu đạt?
- 1982 được giải Nôben văn học
- Nhà văn yêu hoà bình
2 Tác phẩm :
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
3 Kiểu văn bản:
- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng
4 Bố cục :
-Đ1:Nguy cơ CTHN-Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và
Trang 12- Lệnh: Hs đọc lại đoạn 1.
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số
ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
không chỉ huỷ diệt con người mà còn
phi lí của chiến tranh hạt nhân
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay bệnh cho 1 tỉ người bị
sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa triệu người MX
-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm thế giới mang vũ khí HN
- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)
→ Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang
=> Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí
- Sd biện pháp s2
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
Trang 13- Lệnh: Theo dõi đoạn3.
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng )
III- Tổng kết :
1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc
sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấpbách
2.Nghệ thuật :
- Lập luận sắc bén
- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian
- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc
* Ghi nhớ :SGK
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
- Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)
………
Ngày soạn: 14 /08/2010 Ngày giảng: 18 /08/2010
TIẾT: 8 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Trang 14- Giúp hs nắm được nhửng hiểu biết cốt yếu về phương châm quan hệ , cách thức ,lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có
thành công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời
không đi đúng mục đích giao tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có
những tình huống như vậy ?
- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ 1- VD :
- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
2- NX:
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề
*.Ghi nhớ : (SGK) II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC 1-VD :
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói ấp úng, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận thông tin -> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyệnngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người
Trang 15- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV/LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Ngày soạn: 17 /08/2010 Ngày giảng: 20&21 /08/2010 TIẾT: 9 : TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Trang 16- Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án
2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
Hs :TL
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
- Hs : đọc
Hoạt động 3: thực hành
- G:? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có
I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ VD:
CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM
- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam
- Đặc điểm : + Hoàn cảnh sống+Thức ăn tác dụng+Công dụng của quả chuối
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Lá: gói bánh
- Công dụng từng bộ phận
*.Ghi nhớ : SGK II/ LUYỆN TẬP : BT2 :
Trang 17- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà.
- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê
- Sau hiêu lệnh…bờ sông
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ởlàng quê VN
- Bồi dưỡng HS giỏi: Cách làm bài văn TM có sd yêú tố miêu tả
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
III/ CHUẨN BỊ :
1 Gv : Soạn giáo án, ra đề
2 Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 18? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng
lục súc Hầu như em bé VN nào cũng
thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những
đức tính như hiền lành, cần cù, chịu
khó… Nó là cánh tay phải, là tài sản vô
giá của người nông dân VN : « con trâu
là đầu cơ nghiệp »
- Hình dáng
- Công dụng
- Tình cảm của người nông dân
3 / LẬP DÀN Ý :
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám + Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân
dành cho nó
4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :
- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …
+ Trâu ơi ta bảo trâu này …
- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- VN HS giỏi hoàn chỉnh bài trên, HS Yếu viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
Trang 19- Thấy được đặc điểm hình thức văn bản.
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình
II/ CHUẨN BỊ
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới,
chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi
nhiều nước Ở một số nước sau chiến
tranh phải khôi phục kinh tế nên không
có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo
vêệtrẻ em Vì thế trong hôộinghị cấp cao
của LHQ họp tại MĨ đã đưa ra bản tuyên
bố này
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
Hs : XĐ bố cục
I/ TÌM HIỂU CHUNG :
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sởLHQ ở Niu Oóc
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
Trang 20- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân
tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
trình bày
- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sửa lỗi ,
chốt ý
1 Phần mở đầu :
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
Trang 21- G:? Nhận xét lời văn trong đoạn
này?
- H: TL
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?
-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
- Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :