Nhà thơ ý thức về cái tôi cá nhân như thế nào ?(Phiên âm “tu hữu ngã”(tôi ,ta) mà dịch thoát :tớ,làm lạc điệu câu thơ .tác giả ý thức được vai trò lịch sử của mình một cách kiêu hùng [r]
Trang 1Phạm Chí Công
GIÁO ÁN VĂN HỌC 11
Ngày soạn :9/2007 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
Ngày dạy :9/2007 (Tríchthượng thư kí sự )
TPPCT :1-2 Lê Hữu Trác
A )Mục tiêu bài học :Giúp học sinh hiểu rõ
-Giá trị hiện thực của tác phẩm
-Thái độ trước hiện thực và ngịi bút kí sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cung cánh sinh hoạt nơi phủ chúa
B)Chuẩn bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Trang 2Phạm Chí Công
Cho học sinh đọc phần tiểu dẫn
sau đĩ nêu vài nét về tác giả
Em hiểu gì về tác phẩm Thượng
thư ký sự (ký sự lên kinh )?
Nêu vị trí và đại ý của tác
phẩm ?
Quang cảnh nơi phủ chúa được
tác giả miêu tả như thế nào ?
Em cĩ ấn tượng gì về quang
cảnh ấy?
Cuộc sống đầy quyền uy của
chúa Trịnh được thể hiện qua
chi tiết nào ?
Tìn chi tiết miêu tả về nơi ở của
Trịnh Cán và nhận xét về các
chi tiết ấy?
Hình hài vĩc dáng của thế tử
được miêu tả như thế nào ?
I)Đọc –Tìm hiểu chung
1 )Tác giả
-Lê Hữu Trác (1724-1791),hiệu là Hải Thượng Lãn Ơng (ơng già lười ở đất Thượng Hồng )-Quê quán :Hải Dương ngày nay
-Ơng là một danh y lỗi lạc , nhà văn tài hoa ,một Nho sỹ coi thường danh lợi
-Giá trị của tác phẩm :Cho ta thấy cuộc sống xa hoa ,uy quyền của chúa Trịnh đồng thời làm nổibật thái độ coi thường danh lợi của tác giả
3 )Đoạn trích :
-Vị trí :thuộc đoạn đầu của tác phẩm -Đại ý :Nĩi về việc Lê Hữu Trác váo kinh đơ để bắt mạch kê đơn cho Trịnh Cán
II )Đọc và h ư ớng dẫn khám phá văn bản
1 )Quang cảnh trong phủ chúa
2 –Vào phủ phải qua nhiều lần của với nhiều dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp
3 –Hai bên cây cối um tùm ,chim kêu ríu rít, thoảng mùi hương
4 -Nội cung :+Người đơng đúc qua lại tấp nập, nhộn nhịp
+ Nhà của, vật dụng sang trọng sơn son, thiếp vàng , đèn sáng lấp lánh , hương hoa ngào ngạt
Quang cảnh trong phủ chúa,thâm nghiêm ,kín cổng cao tường vơ cùng xa hoa tráng lệ; lộng lẫy khơng đâu sánh bằng
2 )Cung cảnh sinh hoạt trong phủ chúa
-Khi vào cung cĩ đấy tớ chạy trước dẹp đường , vào phủ phải cĩ thẻ
- Thái độ : ai nấy đều cung kính lễ độ “thánh thượng đang ngự”, “hầu mạch đơng cung thế tử”
- Chúa Trịnh luơn cĩ phi tần chầu chực xung quanh
- Nơi ở của thế tử Trịnh Cán + Đường đi tối om ,qua mấy lần trướng gấm + Nơi thế tử ngự :ghế vàng sơn son thiếp vàng , nệm gấm ,kẻ hầu người hạ nhưng tất cả đều im lặng nên khơng khí nơi đây trở nên lạnh lẽo, thiếu sinh khí
+ Hình hài thế tử :mặc áo đỏ ,ngồi trên sập vàng, biết khen người giữ phép tắc “ơng này khéo lạy”,ốm yêú gày gị âm dương đều bị tổn hại
Trang 3Phạm Chí Công
Em cĩ nhận xét gì về cung cách
sinh hoạt trong phủ chúa ?
Thái độ của Lê Hữu Trác khi
vào phủ chúa Trịnh ?
Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi
khàm bệnh cho thề tử ?Tại sao
ơng lại cĩ tâm trạng ấy ?
Tài năng của Lê Hữu Trác được
thể hiện qua chi tiết nào ?
3 Cách nhìn và thái độ của Lê Hữu Trác
-Từng là con quan đã biết chốn phồn hoa đơ hộ nhưng khơng thể tưởng tượng được mức độ của
sự tráng lệ thừa thãi, xa hoa nơi phủ chúa trong cách sinh hoạt tác giả tỏ ra thờ ơ ,dửng dưng ,khơng đồng tình với cuộc sống ,thừa thãi vật chất mà thiếu khí trời
-Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử +Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tử :là kết quả của sự xa hoa ,hưởng lạc trong phủ chúa : “ăn quá no mặc quá ấm”
+Hiểu căn bệnh của Trịnh Cán ,đưa ra cách chữa hợp lý ,thuyết phục nhưng bên trong ơng diễn ra cuộc đấu tranh giằng co :nếu chữa bệnh cĩ hiệu quả ngay chúa sẽ tin dùng và bị cơng danh trĩi buộc ,cịn nếu dùng thuốc hịa hỗn ,chữa bệnh cầm chừng ,vơ thưởng vơ phạt thì lại trái với lương tâm nghề nghiệp
Những phẩm chất tốt đẹp của Lê Hữu Trác +Là thầy thuốc cĩ kiến thức uyên thâm ,cĩ kinh nghiệm chữa bệnh ,cĩ lương tâm ,đức độ +Một nhân cách đẹp ,coi thường lợi danh quyền quý
+Yêu thích cuộc sống thanh đạm ,trong sạch
4 )Củng cố
5)Dặn dị :
-Tĩm tắt đoạn trích
-Nắm nội dung cơ bản Chuẩn bị bài tiếp
Ngày soạn :9/2007 TỪ NGƠN NGỮ CHUNG
Ngày dạy :9/1007
A)Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Nắm được những biểu hiện của cái chung trong ngơn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nĩi cá nhân ,mối tương qua giữa chúng
-Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngơn ngữ của cá nhân ,đồng thời rèn luyện,hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân ,biết phát huy phong cách ngơn ngữ cá nhân khi sử dụng ngơn ngữ chung
Trang 4Phạm Chí Công
B)Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy- trị tg Nội dung cần đạt
Ngơn ngữ là gì ?
Tính chung của ngơn ngữ được
thể hiện qua những phương diện
nào ?
Hãy chỉ ra nghĩa của từ mặt trong
các câu thơ của Nguyễn Du ?
Ngơn ngữ riêng của cá nhân được
thể hiện qua các phương diện
nào?
Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc
vào các yếu tố nào ?
Em hãy lấy một vài ví dụ trong đĩ
từ chuyển nghĩa ?
I )Ngơn ngữ -tài sản chung của xã hội
-Ngơn ngữ là hệ thống ngữ âm ,những từ ngữ ,những quy tắc kết hợp chúng mà những người trong một cộng đồng dùng làm phương tiện để giao tiếp với nhau
-Tính chung của ngơn ngữ được thể hiện qua những phương diện :
+Các ngữ cố định
Các quy tắc và phương thức chung +Quy tắc cấu tạo các kiểu câu +Phương thức chuyển nghĩa từVD: a , Người quốc sắc,kẻ thiên tài
Tình trong như đã mặt ngồi cịn e
b ,Buồn trơng ngọn cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
c ,Sương in mặt, tuết pha thân
Sen vàng lãng đãng như gần như xa
II )Lời nĩi -sản phẩm riêng của cá nhân
Cái riêng của cá nhân được biểu lộ ở các phươngdiện sau :
-Giọng nĩi cá nhân :trong ,ồ ,the thé ,trầm…
giúp ta nhận ra người quen khi chưa hoặc khơng nhìn thấy mặt
-Vốn từ ngữ cá nhân :do thĩi quen dùng một số
từ ngữ nhất định -Sự chuyển đổi ,sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung ,quen thuộc :cá nhân dựa vào nghĩa của từ
để chuyển đổi
VD :Trong ca dao thường sử dụng hình ảnh :con
cị để nĩi lên sự lam lũ ,tần tảo của người nơng dân nĩi chung ,người phụ nữ nĩi riêng trong xã hội cũ Nhưng Tú Xương đã chuyển đổi thành
“thân cị”để nhấn mạnh sự cơ cực của bà Tú
Trang 5Phạm Chí Công
Thế nào là phong cách ngơn ngữ
cá nhân ?
Giáo viên chia nhĩm và cho học
sinh thảo luận hai bài tập trong
sách giáo khoa ,sau 5 phút yêu
cầu đại diện các nhĩm lên trình
bày ,giáo viên nhận xét và sủa
chữa bổ sung nếu cần
-Tạo ra các từ mới và dần trở thành tài sản chung
VD :từ “sân chơi”, “số hĩa”…
-Vận dụng linh hoạt ,sáng tạo các quy tắc chung ,phương thức chung :Phương diện này biểu hiện rõ trong phong cách ngơn ngữ cá nhân
VD : +Tố Hữu :trữ tình chính trị +Hồ Chí Minh :Cĩ sự kết hợp hài hịa giữa
cổ điển và hiện đại +Thơ trào phúng Nguyễn Khuyến :nhẹ nhàng ,thâm thúy
+Tú Xương :chua chát ,cay độc
III )Luyện tập Bài tập 1 : “thơi” là từ vốn cĩ nghĩa
chung :chấm dứt ,kết thúc một hành động nào đấy Nhưng trong bài thơ Nguyễn Khuyến đã dùng chỉ nghĩa :Chấm dứt ,kết thúc một đời người
Bài tập 2 :Từ ngữ quen thuộc nhưng cách phối
hợp và cách sắp xếp các từ ngữ mang phong cáchriêng của Hồ Xuân Hương Tác giả sử dụng biệnpháp đảo ngữ nhằm tạo âm hưởng mạnh cho câu ,tơ đậm hình tượng thơ
4 )Củng cố :Tại sao nĩi ngơn ngữ vừa là tài sản chung của xã hội vừa là sản phẩm
riêng của cá nhân ?
5 )Dặn dị :-Nắm nội dung bài học
-Làm bài tập về nhà -Chuẩn bị bài tiếp
Ngày dạy :9 /2007
TPPCT :4
A )Mục tiêu cần đạt :giúp học sinh
Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học về văn nghị luận ,viết được bài nghị luận xã hội cĩ nội dung sát thực tế đời sống vàvà học tập
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung kiểm tra
Đề :Đọc truyện Tấm Cám ,anh (chị )suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái
ác ,giữa ngưịi tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay ?
Đáp án
Trang 6Phạm Chí Công
1 )Yêu cầu chung :học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội theo đúng đặc trưng
thể loại Bài viết phải cĩ kết cấu chặt chẽ Bố cục rõ ràng Hành văn trong sáng Chữ viết rõ ràng Khơng mắc lỗi diễn đạt
là phần thưởng xứng đáng cho những con người hiền lành lương thiện ,minh chứng cho tríêt
lý : “ở hiền gặp lành”của nhân dân ta ,đồng thời khẳng định :cái thiện dù cĩ gian nan vất vả nhưng bao giờ cũng chiến thắng cái ác thể hiện tư tưởng lạc quan của nhân dân ta
-Từ xưa đến nay cuộc đấu tranh giữa cái thiện và ái ác ,giữa người tốt và và kẻ xấu vơ cùng gian nan phức tạp Đặc biệt ,cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong bản thân mỗi con người càng gian nan phức tạp ….nhưng cuối cùng thắng lợi cuối cùng bao giờ cũng thuộc về cái thiện và người tốt
Ngày dạy :9/2007 (Hồ Xuân Hương )
TPPCT :5
A)Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi ,phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống ,khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
-Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nơm của Hồ Xuân Hương :Thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt ,cách dùng từ ngữ ,hình ảnh giản dị ,giàu sức biểu cảm ,táo bạo mà tinh tế
B)Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị tg Nội dung bài học
Trang 7Phạm Chí Công
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn trong
SGK và nêu vài nét cơ bản về tác giả
Thời gian được miêu tả trong bài thơ
là thời gian nào ?thời gian ấy cĩ ý
nghĩa như thế nào ?
Tác dụng của cách kết hợp từ trong
câu thơ của Hồ Xuân Hương ?trơ troị
Trơ : khơng cĩ cảm
giác ,khơng phản ứng ,lì ra ,chai đi
Hồng nhan lẽ ra phải đựơc quân tử yêu
thương ,anh hùng tri ngộ đằng này lại trơ
ra ,lì ra với nước non thì thật chua xĩt ,Nỗi
đau khổ ,bực bội về cái tài ,cái tình bị bỏ
rơi ,bị lãng quên thiếu tri kỷ của mình dường
như đả đẩy đến đỉnh điểm Hai câu thơ với
âm hưởng rĩng riết đã tạc vào thời gian canh
khuya ,tạc vào khơng gian nước non hình
tượng người đàn bà trầm uất đang đối diện
với chính bản thân mình ,phát hiện ra số
phận ối oăm trớ trêu của mình
Tâm trạng cơ đơn như phả vào hương rượi
rồitụ lại thành vầng trăng khuyết lơ lửng cuối
trời vừa gợi một thực tại đau đớn vừa như
một lời diễu cợt của nhà thơ :mình sắp già
rồi mà hạnh phúc vẫn xa xơi ,thiếu hụt ,tình
-Nội dung thơ văn mang đậm giá trị nhân đạo
sự rối bời của tâm trạng -Sự kết hợp từ “trơ +cái + hồng nhan”tủi hổ bẽbàng của duyên phận
-Khơng gian : “nước non”thế giới rộng lớn :conngười cĩ cảm giác nhỏ bé đơn độc thao thức và tựđối diện với chính mình
2 )Hai câu thực
“Say lại tỉnh” :gợi vịng luẩn quẩn -Hồ Xuân Hương buồn chán giải sầu trong chén rượinhưng càng say càng tỉnh càng cảm nhận được sự tủi
hổ bẽ bàng tâm trạng chán chường ,vơ vọng -Vầng trăng : “xế ,khuyết ,chưa trịn” hìnhtượng thơ chứa đựng sự éo le :tuổi xuân qua mau mànhân duyên chưa trọn vẹn
3 )Hai câu luận
Xiên ngang….từng đám Rêu :nhỏ bé ,yếu ớt nhưng cũng chứng tỏ sức sốngcủa mình bằng cách chọc thủng mặt đất để nhơ lênĐâm thẳng… mấy hịn
Đá vơ tri vơ giác cũng tỏ ra cĩ sức sống ,cĩ ,sự phảnkháng khơng cam chị sự đè nén , đâm thẳng lên nhưlàm rách cả chân mây
Cảnh vật sinh động,mạnh mẽ ,dữ dội ,đầy sức sống,qua đấy thể hiện sức sống mãnh liệt của Hồ XuânHương ,mạnh mẽ vươn lên chống lại xã hội thiếu tìnhngười ,đầy bất cơng
4 )Hai câu kết
Ngán :ngán ngẩm ,chán ngán Xuân lại lại :xuân tồn hồn theo quy luật-Mùa xuân qua ,rồi mùa xuân lại trở lại nhưng tuổitrẻ sẽ tàn phai mà tình yêu chưa trọn vẹn
Mảnh tình… con con Câu thơ chứa đựng sự ngậm ngùi xĩt xa ,tủi hổ ,hivọng là vậy ,khát khao là thế nhưng cuối cùng cái
Trang 8Phạm Chí Côngthể hiện qua câu thơ như thế nào ? nhận được chỉ là “một mảnh tình”(nhỏ bé ,mỏng
manh )nhưng lại bị chia sẻ chỉ cịn lải một tí xíukhát khao hạnh phúc của HXH
4 Củng cố:Khát khao hạnh phúc của HXH được thể hiện như thế nào qua bài thơ ?
5 )Dăn dị : -Học thuộc bài thơ
-Nắm nội dung cơ bản
-Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn :9/2007 CÂU CÁ MÙA THU
TPPCT ;6
A )Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam trong vùng đồng bằng bắc bộ
-Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân :tấm lịng yêu thiên hiên ,quê hương đất nước ,tâm trạng thời thế -Thấy được tài năng thơ Nơm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh ,tả tình nghệ thuật gieo vần ,sử dụng từ ngữ
B)Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị tg Nội dung bài học
Trang 9Phạm Chí Công
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn
trong SGK và nêu vài nét cơ bản
về tác giả
Nhận xét về sự nghiệp thơ văn của
Nguyễn Khuyến ?nội dung thơ văn
của Nguyễn Khuyến thường đề
cập đến vấn đề gì ?
Cảnh vật mùa thu đựơc tác giả
miêu tả như thế nào ?
Cách gieo vần trong câu thơ cĩ tác
dụng gì ?
Tài của Nguyễn Khuyến được thể
hiện qua cách sử dũng từ ngữ như
thế nào ?
Vẻ đẹp của mùa trời thu được tác
giả miêu tả như thế nào ?
Nhận xét bức tranh mùa thu xứ
Bắc ?
Giáo viên chia nhĩm cho học sinh
thảo luận ,sau 5 phút yêu cầu đại
I )Đọc –tìn hiểu chung
1 )Tác giả
a )Cụơc đời -Nguyễn Khuyến (1835-1909 ),hiệu là Quế Sơn Xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo ,sớm nổi tiếng thơng minh ,học giỏi -Đỗ đạt khơng sớm nhưng đỗ cao ,ơng làm quan 10 năm sau đĩ về ở ẩn :sống cụơc sống thanh đạm giản dị
Là nhà Nho cĩ đạo đức cao qúy ,tính khí điềm đạm ,tư cách thanh tao
- “Ao thu”: +lạnh lẽo
+Nước trong veo: nước đạt đến
độ trong cao nhất của sự trong ,trong đến tận đáyđặc trưng riêng của nước mùa thu -Thuyền :bé tẻo teo : nhỏ tưởng chừng cĩ thể cầm được ,nhẹ thênh thênh tạo một bức tranh thực ,bình dị thân quen trong cụơc sống ởnơng thơn vùng chiêm trũng bắc bộ
Sĩng :gợn tí :sĩng hơi xao động-Lá :khẽ đưa vèo :nhà thơ tìm được tốc độ bay của lá vàng rơi theo giĩ ,bay bay rồi hạ xuống -Mây lơ lửng
-Trời xanh ngắt :khống đãng cao rộng ,mở ra khơng gian rộng lớn đến vơ cùng vơ tận đặc trưng ,vẻ đẹp riêng của mùa thu -Đường làng :quanh co ,vắng người qua lại cái vắng vẻ ở đây là tuyệt đối
-Âm thanh : “cá …bèo”:tiêng` cá đớp mồi làmtăng vẻ tĩnh mịch của cảnh vật tác giả sửdụng thủ pháp lấy động tả tĩnh ,đĩ là thủ phápquen thuộc củathơ cổ phương đơng
Nhà thơ dùng ngơn ngữ để khắc họa bứctranh mùa thu xứ bắc tĩnh lặng ,đượm buồn
2 )Tình thu
- “Tựa gối ơm cần”:+Tư thế của người ngồicâu +Tâm trạng :trầmngâm ,đắm chìm trong suy tư ,đi câu khơng cĩ
cá mà khơng băn khoăn,khơng sốt ruột ,dường
Trang 10Phạm Chí Côngdiện các nhĩm lên trình bày
Câu hỏi thảo luận :Tấm lịng của
nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với
thiên nhiên ,đất nước được thể
hiện như thế nào qua bài thơ ?
Những yếu tố nghệ thuật nào gĩp
phần tạo nên sự thành cơng của bài
thơ ?(ngơn ngữ ,cách gieo
vần ,nguyê tắc của thơ Đường )
như nhà thơ đang chờ đợi một điều gì đấy phảichăng khơng gian tĩnh lặng ,cái se lạnh củacảnh thu và hồn cảnh thực tại đem đến chonhà thơ một nỗi cơ quạnh
-Bài thơ nĩi đến chuyện câu cá nhưng thực rakhơng chú ý vào việc câu cá ,nhà thơ đang mởrộng lịng mình để đĩn nhận ,để giao hịa vớicảnh sắc mùa thu tâm hồn gắn bĩ với thiênnhiên đất nước ,một tấm lịng yêu nước thầmkín nhưng khơng kém phần sâu sắc
3 )Nghệ thuật
-Ngơn ngữ trong sáng giản dị ,cĩ khả năng diễn đạt cao
-Cách gieo vần độc đáo ,tài tình gĩp phần diễn
tả khơng gian vắng lặng thu nhỏ dần ,phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ-Mang đậm nguyên tắc thơ Đường cĩ sự thống nhất giữa các yếu tố đối lập :vơ hạn hữu hạn ;giữa động và tĩnh
III )Kết luận
-Qua bài thơ ,tác giả dựng lên bức tranh mùa thu với cảnh sắc tiêu biểu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam :đẹp ,tĩnh lặng ,phảng phất buồn Đồng thời thể hiện nỗi niềm tâm sự thầm kín của nhà thơ trong những ngày sống ở quê nhà
4 )Củng cố
5 )Dặn dị :Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
-Nắm nội dung cơ bản
-Chuẩn bị bài tiếp
Ngày soạn :9/2007 PHÂN TÍCH ĐỀ ,LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN Ngày dạy :9/2007 NGHỊ LUẬN
TPPCT :7
A )Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Nắm vững cách phân tích vá xác địh yêu cầu của đề ,cách lập luận cho bài viết
-Cĩ ý thức và thĩi quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị Nội dung bài học
Trang 11Phạm Chí CôngGiáo viên chia lớp học thành 3
nhĩm Mỗi nhĩm chịu trách nhiệm
phân tích đề và lập dàn ý cho một
đề trong SGK cho học sinh thảo
luận sau 10 phút giáo viên yêu cầu
đại diện các nhĩm lên trình
bày Giáo viên nhận xét ,bổ sung
Chia nhĩm cho học sinh thảo luận
việc phân tích 2 đề trong phần
luyện tập ,sau 5 phút yêu cầu đại
diện các nhĩm lên trình bày
Đề 2 :yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ Xuân
Hương ,một khía cạnh nội dung của bài thơ ,người viết phải tự tìm xem tâm sự đĩ là
gì ,diễn đạt ra sao …
Đề 3 yêu cầu bàn về vẻ đẹp của bài “mùa thu
câu cá” ,người viết phải tự giải mã giá trị nội dung và nghệ thuật
Đề 1-Luận điểm 1 :Người Việt Nam cĩ nhiều điểm mạnh :thơng minh, nhạy bén với cái mới -Luận điểm 2 :Người Việt Nam cũng khơng ít điểm yếu :thiếu hụt về kiến thức cơ bản ,khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
Đề 2 :Tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH:cơ đơn ,chán chường ,khát vọng được sống hạnh phúc
Đề 3 :Vẻ đẹp nội dung và hình thức của bài thơ:câu cá mùa thu
2 )Xác định luận cứ
-Tìm những luận cứ làm sáng tỏ chotừng luận điểm
3 )Sắp xếp các luận điểm ,luận cứ
-Bố cục của bài văn nghị luận gồm 3 phần +Mở bài :giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề
+Thân bài :Sắp xếp các luận điểm ,luận cứ theomột trình tự lơgích
+Kết bài :Khái quát lại nội dung và nêu ra những nhận định nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
là thế tử Trịnh Cán +Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía
Trang 12Phạm Chí Côngcũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê -Trịnh thế kỷ XVIII
-Yêu cầu về thao tác :lập luận phân tích ,kết hợp với cảm nghĩ
-Phạm vi dẫn chứng :lấy trong văn bản “ vào phủ chúa” là chủ yếu
-Ỵêu cầu về phương pháp :nghị lụân phân tích kết hợp với bình luận
-Phạm vi dẫn chứng :lấy thơ HXH là chủ yếu
4 )Củng cố :Trong quá trình viết văn phân tích và lập dàn ý cĩ tác dụng như thế nào ?
5 )Dặn dị : Lập dàn ý cho 2 đề trong phần luyện tập
A)Mục tiêu cần đạt :giúp học sinh
-Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
-Biết cách phân tích một vấn đề chính trị ,xã hội
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị tg Nội dung cần đạt
Trang 13Phạm Chí Công
Giáo viên cho học sinh đọc văn
bản trong SGKvà trả lời câu hỏi
Nội dung cơ bản của VB?
Để thuỵết phục gười đọc tác giả
đã cĩ cách viết như thế nào /
Trong văn bản tác giả đã kết hợp
các kiểu viết nào ?
Phân tích là gì ?Mục đích của
phân tích ?
Gáo viên chia nhĩm cho học sinh
thảo luận 2 văn bản trong
SGK ,sau 5 phút yêu cầu đại diện
-Để thuyết phục người đọc ,tác giả đã dùng dẫnchứng và lý lẽ để làm sáng tỏ vấn đề
Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại ,bất chính :giả làm người tử tế để đánh lừa một người congái ngây thơ hiếu thảo ,trở mặt một cách trơtráo ,vơ liêm sỉ
-Trong văn bản tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữaphân tích với tổng hợp :sau khi phân tích chitiết bộ mặt lừa bịp tráo trở của Sở Khanh ,tácgiả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn
2 )Kết luận
-Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu
tố để xem xét một cách kỹ càng nội dung ,hìnhthức và mối quan hệ bên trong cũng như bênngồi của chúng
- Mục đích của phân tích là làm sáng tỏ ýkiến ,quan niệm nào đĩ
II )Cách phân tích
1 )Văn bản 1 :Cách phân chia đối tượng trong
văn bản -Phân tích theo quan hệ nội bộ đốitượng :Đồng tiền vừa cĩ tác dụng tốt và tác hạixấu
-Phân tích theo quan hệ kết quả -nguyên nhânTác giả viết nhiều về tác hại của đồng tiềntrong cuộc sống và giải thích nguyên nhânbằng cách đưa ra một loạt hành động gian
ác ,bất chính đều do đồng tiền chi phối Trong quá trình lập luận ,phân tích gắn liền vớikhái quát tổng hợp :sức mạnh của đồngtiền ,thái độ cách cư sử của các tầng lớp xã hộiđối với đồng tiền và thái độ phê phán ,khinh bỉcủa Nguyễn Du khi nĩi đến đồng tiền
2 )Văn bản 2
_Tác giả phân tích vấn đề theo quan hệ nguyênnhân -kết quả :Bùng nổ dân số ảnh hưởngnhiều đến đời sống con người
-Phân tích theo quan hể nội bộ của đối tượng –các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số +Thiếu lương thực
+Suy dinh dưỡng ,suy thối giống nịi +Thiếu việc làm ,thất nghiệp
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổnghợp :Bùng nổ dân số ảnh hưởng tới nhiềumặt của cuộc sống ,dân số tăng càng nhanh thìchất lượng cuộc sống của cộng đồng ,của gia
Trang 14Phạm Chí Công
Cho học sinh thảo luận 2 bài tập
trong SGK theo nhĩm ,sau đĩ yêu
cầu đại diện các nhĩm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhĩm
mình
đình của cá nhân càng giảm sút
III )Luyện tập Bài tập 1 :Các quan hệ làm cơ sở để phân tích
A )Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến các
cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều):Đau xĩtquẩn quanh ,bế tắc
B )Quan hệ giữa các đối tượng này với các đối
tượng khác cĩ liên quan :Tài của Xuân Diệukhi miêu tả nỗi buồn ,sự cơ đơn của người kỹ
nữ trong “lời kỹ nữ”;và nỗi buồn âm thầm ,kínđáo của người thiếu phụ trong bài “tì bà hành”
của Bạch Cư Dị
Bài tập 2 :Vẻ đẹp của ngơn ngữ nghệ thuật
trong “tự tình II”của Hồ Xuân Hương -Từ ngữ giàu hình ảnh và cảm súc -Nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa :say-tỉnh ;khuyết –trịn ;đi -lại
-Cách sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân),sử dụngphép tăng tiến (san sẻ -tí –con con)
-Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5;6
4 )Củng cố :Trong quá trình nĩi hoặc viết lập luận phân tích cĩ vai trị như thế nào ?tại sao ?
5 )Dặn dị :Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập trong sách bài tập
Soạn bài mới
Ngày soạn :9/2007
TPPCT :9,5 (Tú Xương )
A)Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Càm nhận được hình ảnh bà Tú :vất vả đảm đang ,thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng vì
con
-Thấy được tình cảm yêu thương quý trọng của Trẩn Tế Xương dành cho vợ Qua đấy thấy
được vẻ đẹp nhân chách của Tú Xương
-Nắm được những thành cơng trong nghệ thụât của bài thơ
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị Nội dung cần đạt
I )Đọc và tìm hiểu chung
1 )Tác giả
-Trần Tế Xương (1870-1907)tên thường gọi là TúXương ,sinh ra và lớn lên trong một gia đình nghèo ở NamĐịnh
Trang 15Phạm Chí Công
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn ,và
rút ra vài nét cơ bản về tác giả
Nêu vài nét cơ bản về bài thơ ?
Gọi học sinh đọc bài và tìm hiểu bài
thơ theo kết cấu của một bài thơ
Đường luật
Mở đầu bài thơ tác giả giới thiệu
cơng việc của bà Tú như thế nào ?
Thời gian khơng gian ,cơng việc ấy
gợi cho ta suy nghĩ gì ?
Cách sắp và sử dụng số đếm trong
câu thơ cĩ hàm ý gì ?
Nuơi đủ :khơng thừa khơng thiếu về
mọi phương diện :ăn,
mặc,thi ,học ,chơi
Trong thời buổi giao thời lúc bấy
giờ tất cả đều khĩ khăn ,phải là
người như thế nào bà Tú mới nuơi
đủ được cả gia đình ?
Hình ảnh con cị trong ca dao được
Tú Xương vận dụng cĩ sáng tạo
như thế nào ?Giải thích các
từ :quãng vắng ,eo sèo ,buổi đị
đơng
(“Con cị… nỉ non” và “lặn ….vắng”cũng
cảnh sơng nước ,cũng địn gánh trĩu
vai ,cũng thân cị sớm hơm nuơi chồng con
nhưng chị trong ca dao sao mà thảm hại
vừa đi vừa khĩc ,vừa kể lể than vãn cịn bà
Tú thì khác hẳn….)
(Tác giả đưa động từ “lăn lội”lên đầu câu
nhằm lột tả sự vất vả của bà Tú :bập vào
mắt ngưịi là bước đi chật chưỡng ,bì
bõm ,thụt lầy trong sớm nắng chiều mưa)
Giải thích các từ :duyên ,nợ ,âu
-Đây là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của
Tú Xương khi viết về vợ -Bài thơ được sáng tác 1896-1897 khi gia đình gặp cảnh sasút
II )Đọc và h ư ớng dẫn khám phá văn bản
1 )Hai câu đề
-Cơng việc : “buơn bán” : bon chen ,vất vả-Thời gian : “quanh năm” chỉ quá trình thời gian liên tụckhơng ngừng quanh năm suốt tháng bà Tú lao động cầnmẫn ,miệt mài khơng nghỉ
-Địa điểm : “mom sơng” chênh vênh ,nguy hiểm -Nuơi đủ…… chồng
Câu thơ ngắt nhịp 2/2/3 cà cách sắp sếp từ gợi hình ảnh mộtđịn gánh trữu nặng cả hai đầu ở giữa là tấm vai gầy và tấmlịng lo toan cho gia đình của bà Tú
Bà Tú đã trở thành trụ cột của gia đình ,ơng Tú dường nhưhiểu nỗi vất vả của vợ và đã giành chovợ sự bíêt ơn ,trântrọng
2 )Hai câu thực
-“Lặn lội thân cị” tác giả vận dụng cĩ sáng tạo hình ảnhtrong ca dao để làm nổi bật sự vất vả cơ cực của bà Tú -“Quãng vắng”:nơi vắng vẻ nguy hiểm ,cơ đơn thiếu sự đỡđần nĩi đến sự hẩm hiu, vất vả của bà Tú
-“Eo sèo” :bon chen, lời qua tiếng lại trên chuyến đị ngang -“Đị đơng” đị quá tải
nhiều đị trên bến
Dù ở trong hồn cảnh nào :vắng vẻ hay đơng đúc bà Túvẫn cần mẫn ,bất chấp mọi khĩ khăn nguy hiểm buơn bánkiếm tiền nuơi chồng con
sự hi sinh thầm lặng của bà Tú vì chồng con
3 )Hai câu luận
-Duyên :cái căn nguyên từ trước ,đĩlà sự kết hợp chặt chẽ -“Nợ”:cái phải trả
-“Âu đành phận” :bắt buộc phải chịu Duyên “một”nợ “hai”tất cả đều là phận ,gánh nặng chồngcon như một định mệnh suốt đời đề lên đơi vai mảnhmai ,yếu ớt của bà Tú
-“Năm nắng……cơng”:lam lũ ,vất vả chồng chất bà Tú vẫnkhơng kêu ca ốn trách ,hình như bà cho đĩ là bổn phận làtrách nhiệm với chồng con bà là người tiêu biểu chongười phụ nữ Việt Nam
4 )Hai câu kết
-“Thĩi”:nềp xấu đáng chê
Trang 16Phạm Chí Công
Đức tính cao đẹp của bà Tú được
thể hiễn như thế nào qua hai câu thơ
?
Tại sao Tú Xương thương vợ mà lại
khơng giúp đỡ vợ bằng hạnh động
cụ thể ?
Tâm sự của nhà thơ được thể hiện
như thế nào qua câu thơ cuối?
Những biện pháp nghệ thuật nào đã
gĩp phần tạo nên sự thành cơng của
bài thơ ?
-“Thĩi đời” :nếp xấu chung của người đời trong xã hội Chính tập tục phong kiến Nho giáo với hào lũy phong kiếnbất cơng đã khơng cho Tú Xương thương vợ một cách thiếtthực
Tú Xương tự nhận lỗi về mình đã hờ hững để gánh nặng giađình đè lên vai vợ ,ơng tựthấy mình là kẻ vơ tráchnhiệmvẻ đẹp nhân cánh và tâm sự của nhà thơ
-“Cĩ chồng….khơng”:nhà thơ tự rủa mình :sống mà như chết
bất lực của một đức ơng chồng ,của một số phận nhà Nhotrong sạch trong buổi giao thời dồn thành tiếng chửi đờichứa chất nỗi đau của một đời và một thời
III )Kết luận -Nghệ thuật :+Từ ngữ gỉan dị ,giàu sức biểu cảm
+vận dụng sáng tạo hình ảnh ,ngơn ngữ văn học dângian(hình ảnhthân cị ,thành ngữ)
+Ngơn ngữ đời sống +Giọng điệu trữ tình kết hợpvới tự trào
-Nội dung :+ Qua bài thơ Tú Xương dựng lên chân dung
người vợ bảm đang ,chịu thương chịu khĩ đầy lịng hi sinhcho chồng cho con ,bà là hình tượng tiêu biểu cho truyềnthống về đức tính cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam Đồngthời qua bài thơ sự tri ân của tác giả giành cho vợ
4 )Củng cố :Bài thơ đã khắc họa hình ảnh bà Tú như thế nào ?Vẻ đẹp nhân cách của Tú
Xương đựơc biểu lộ như thế nào ?
5 )Dặn dị :-Học thuộc bài thơ
-Nắm nội dng cơ bản
-Chuẩn bị bài tiếp
Ngày soạn :9/2007 ĐỌC THÊM : KHĨC DƯƠNG KHUÊ
TPPCT :11 VỊNH KHOA THI HƯƠNG
(TrầnTế Xương)
A Mục tiêu bàu học : Giúp học sinh thấy được
-Tình bạn thắm thiết của nhà thơ đối với bạn (khĩc Dương Khuê)
-Hiện thực nhốn nháo ,ơ hợp của xã hội Việt Nam trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới :
Họat động thầy trị Nội dung cần đạt
Bài 1 : Khĩc Dương Khuê
Trang 17Phạm Chí Công
Khi nghe tin bạn mất tâm
trạng của tác giả như thế
nào ?Qua tâm trạng đĩ
Tại sao Nguyễn Khuyến
lại cho rằng cái chết của
bạn là một sự phi lý ?
Nỗi trống vắng khi bạn
mất của nhà thơ được thể
hiện như thế nào
Tác giả sử dụng điển cố
văn học nhằm mục đích
gì ?
I Đọc và hướng dẫn khám phá văn bản,
1 Cảm xúc bàng hịang đau sĩt trước tin bạn mất :
- “ Bác Dương “ : Một cách sưng hơ đối với người bạn cao tuổi thểhiện tình cảm thân mật và tơn trọng,
- “ Thơi đã thơi rồi “, đĩ là một cách nĩi giảm nhưng vẫn lột tả được
sự bối rối nỗi đạu đớn xĩt xa của nhà thơ, khi nghe tin bạn mất,
- “ Nước mây …lịng ta “ câu thơ tả cảnh ngụ tình, nỗi đau mất bạncủa nhà thơ đã nhuốm vào cảnh vật và lan tỏa trong khơng gianthể hiện tình cảm gắn bĩ sâu đậm của nhà thơ đối với bạn,
2 Hồi tưởng lại kỷ niệm :
- Nguyễn Khuyến nhớ lại những kỷ niệm hai người gặp nhau trong
kỳ thi, cùng chuyên cần đèn sách, cùng thi đậu làm quan, đây làcuộc gặp gỡ do trời định sẵn
-Tình cảm giữa 2 người vơ cùng thân thiết thủy chung ,họ đã cĩnhững giây phút thú vị : Du ngọan thưởng ca, uống rượu , làm thơ,bàn sọan câu văn, họ là những người bạn tâm đầu ý hợp cĩ tâm hồnnghệ sỹ và biết chia sẻ buồn vui trong cuộc sống,
- Cuộc gặp gỡ gần nhất giữa 2 người với bao buồn vui cảm động,nhưng tác giả đâu ngờ, đây là lần gặp bạn cuối cùng , lần chia taynày là lần chia tay mãi mãi,
3 Tình cản đau xĩt của nhà thơ,
- Đối với Nguyễn Khuyến cái chết của bạn như một sự phi lý: ít tuổihơn, ít đau ốm nhưng lại mất trước,
- Nguyễn Khuyến sửng sốt, bàng hịang và đau sĩt khi nghe tin bạnmất, đây là cái sự mất mát lớn của nhà thơ,
- “ Rượu ngon …” giọng thơ xĩt xa đến nghẹn lại, nỗi đau đớn tràodâng : Rượu ngon khơng cĩ bạn hiền thì cũng thành rượu nhạt, phảichăng đối với nhà thơ uống rượu khơng cịn là thú vui như xưa nữa,
- “ Câu thơ … mà đưa “ : Bạn mất cuộc sống của tác giả trở nênbuồn tẻ, nhạt nhẽo, khơng cịn bạn thì khơng cịn hứng làm thơ, vìthơ viết ra khơng ai hiểu, khơng ai thưởng thức thì viết làm gì
- Giường …… tiếng đànTác giả sử dụng điển cố văn học để nĩi lên tình bạn sâu nặng giữa 2người, họ đã giành cho nhau những tình cảm khơng gì thay thếđược, họ là những người bạn tri âm tri kỷ ,
- Những câu thơ cuối thể hiện nỗi đau khơn tả,tác giả khĩc bạnkhơng nước mắt vì nỗi đau dồn cả vào lịng đĩ là nỗi đạu lớntruyền miên và bất tận,
II Kết luận : Qua bài thơ chúng ta hiểu thêm về con người Nguyễn
Khuyến, một nhà thơ của nhân tình Với tài năng và tấm lịng củamình Nguyễn Khuyến đã thể hiện một tình bạn cao đẹp son sắt vàthủy chung
Trang 18Phạm Chí Công
Gọi học sinh đọc phần
tiểu dẫn trong sách giáo
khoa ,nêu vài nét cơ bản
về phần tiểu dẫn?
Hai câu thơ đầu cho ta
thấy việc thi cử cĩ gì khác
II )Đọc và khám phá văn bản
1 )Hai câu đề
-“Ba năm mở một khoa”việc thi cử vẫn diễn ra theo lệ cũ Nhưng
kẻ chủ xướng khoa thi khơng phải triều đình mà là chính phủ bảo hộ-Sĩ tử trường Nam thi thi lẫn với trường ở Hà Nội tính chất láo nhào ,hỗn tạp ,khơng cịn thề thống gì
ào ,khơng cịn là chốn tơn nghiêm nề nếp nữa
3)Hai câu luận :
-Hình ảnh “quan sứ”, “bà đầm”được đĩn tiếp long trọng ,ngồi vị trí cao ngất p/a bản chất xhVN lúc bấy giờ ;xã hội nơ lệ người nắm thực quyền là thực dân nỗi nhục mất nước
-Nghệ thuật đối Lọng><váy trang trọng><đồ dơ Quan ><mụ trang trong
><1 hạng người Tiếng chửi của Tú Xương quyết liệt ,mạnh mẽ
4 )Hai câu kết
-“Nhân tài…đĩ”:hỏi ,gọi ,thức tỉnh những con gười cịn lịng tự ti dân tộc
-“Ngoảnh …nhà”:Nhìn vào thực trạng nước nhà khơng thể thờ ơ
khơng cam tâm kiếp sống nơ lệ tâm trạng yêu nước của tác giả
4 )Củng cố
5 )Dặn dị :Học thuộc hai bài thơ
-Nắm nội dung cơ bản
-Chuẩn bị bài tiếp
TPPCT :12 (Tiếp theo)
A )Mục tiên bài học :giúp học sinh
Thấy được mối quan hệ hai chiều giữa ngơn ngữ chung và lời nĩi riêng
Làm một số bài tập nhằm củng cố lý thuyết
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
Trang 19Phạm Chí Công
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị Nội dung cần đạt
Lời nĩi riêng và ngơn ngữ
chung cĩ quan hệ như thế
nào ?
Lời nĩi cá nhân phát triển cĩ
đĩng gĩp gì cho ngơn ngữ
chung ?
Chia nhĩm cho học sinh
thảo luận thảo luận BT 1,2,3
trong SGK,sau 7 phút yêu
cầu đại diện các nhĩm lên
bảng trình bày ,giáo viên
nhận xét
Hãy phân tích nghĩa của từ
xuân trong các câu thơ ?
Trong mỗi câu thơ sau từ
mặt trời được tác giả sử
dụng cĩ sáng tạo như thế
nào ?
Tìm những từ được cá nhân
sáng tạo trong các câu thơ
sau ?Các từ đĩ được tạo nên
dựa trên cơ sở nào ?
I )Quan hệ giữa ngơn ngữ chung và lời nĩi riêng
Ngơn ngữ chung và lời nĩi cá nhân cĩ mối quan hệ 2 chiều
-Ngơn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nĩi cụ thể trong từng hồn cảnh ,nội dung và mục đích giao tiếp
-Lời nĩi cá nhân là hiện thực hĩa những yếu tố chung ,những nguyên tắc và phương thức chung
Lời nĩi cá nhân gĩp phần làm cho ngơn ngữ chung phát triển
II )Luyện tập
Bài tập 1 :Trong câu thơ của Nguyễn Du từ “nách”chỉ
gĩc tường Tác giả chuyển nghỉa cho từ nách ,từ chỉ vị
trí trên cơ thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhaugiữa hai bức tường tạo nên một gĩc Đây là sự chuyển nghĩa được tạo ra theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt
Bài tập 2 ):Từ xuân trong ngơn ngữ chung đã được tác
giả sử dụng với nghĩa riêng
-Trong câu thơ của HXH ,xuân vừa chỉ mùa xuân vừa
chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
-Trong câu thơ của Nguyễn Du xuân trong cành xuân
chỉ vẻ đẹp của người con gái
-Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến ,xuân trong bầu xuân chì chất men say nồng của rượu ngon,đồng thời
cũng cĩ nghĩa bĩng chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống ,tình cảm thắm thiết của bạn bè
-Trong câu thơ của Hồ Chí Minh ,từ xuân đầu tiên cĩ nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong năm từ xuân thứ 2
chuyển nghĩa chỉ sức sống mới tươi đẹp
Bài tập 3 ):Từ mặt trời trong ngơn ngữ chung nhưng
được mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau ,tạo nên ý nghĩa khác nhau
a )Câu thơ của Huy Cận mặt trời dùng với nghĩa
gốc :chỉ thiên thể trong vũ trụ nhưng dùng theo phép nhân hĩa nên cĩ thể hoạt động như con người (xuống biển )
b )Mặt trời trong câu thơ của Tố Hữu chỉ lý tưởng
cách mạng
c )Trong câu thơ của Nguyễn Khao Điềm ,mặt trời thứ
nhất dùng với nghĩa gốc ,mặt trời thứ 2 là hình ảnh ẩn
dụ ,chỉ đứa con của mẹ :Đối với mẹ con là niềm hạnh phúc ,là niềm tin ,là nhựa sống của cuộc đời mẹ
Bái tập 5 ):
Trong các câu a,b,c,cĩ 3 từ do các cá nhân tạo
ra Chúng được tạo ra trên cơ sở của một tiến đã cĩ sẵncùng với quy tắc cấu tạo chung
a )Từ mọn mằn được tạo ra dựa vào :
-Tiếng mọn với nghĩa :nhỏ đến mức khơng đáng kể
-Những quy tắc cấu tạo chung :Quy tắc tạo từ láy 2
Trang 20Phạm Chí Côngtiếng ,lặp lại phụ âm đầu
Từ mọn mằn cĩ nghĩa :nhỏ nhặt tầm thường ,khơng đáng kể
b )Từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở :
-Tiếng giỏi :Cĩ trình độ cao ,đáng được khâm phục ho-Quy tắc cấu tạo chung :láy phụ âm đầu
Từ giỏi giắn cĩ nghĩa ;rất giỏi ,được mọi người mến
mộ
C )Từ nội soi
-Được tạo ra từ 2 tiếng cĩ sẵn nội ,soi
-Quy tắc tạo từ ghép chính phụ
Từ nội soi :là phương pháp đưa mơt ống nhỏ vào bên
trong cơ thể qua đĩ cĩ thể quan sát hay chụp ảnh cơ quan bệnh lý bằng một máy ảnh đặt ở đầu ống phía ngồi để chuẩn đốn
A )Mục tiêu bài học :giúp học sinh hiểu được
-Phong cách nghệ thụât của Nguyễn Cơng Trứ
-Biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do qua thái độ của tác giả
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy-trị tg Nội dung cần đạt
Giáo viên gọi học sinh đọc phần
-Là người văn võ song tồn ,cĩ chí lập cơngdanh
-Lận đận trong thi cử ,ngồi 40 tuổi mới đậu
Trang 21Phạm Chí Công
Nêu vài nét cơ bản về bài thơ ?
Liệt kê những câu thơ cĩ từ ngất
ngưởng ?Từ ngất ngưởng cĩ ý
nghĩa như thế nào ?qua đấy thể
hiện quan niệm sống ,cách sống
của tác giả ra sao?
Quan niệm về chí làm trai là quan
của Nguyễn Cơng Trứ là 1 quan
niệm mới ?
Khi về hưu NCT đã cĩ cuộc sống
như thế nào ?
trạng nguyên-Con đường làm quan khơng bằng phẳng ;lênnhanh xuống nhanh ,là ơng quan thanh liêmyêu nước
-Sự nghiệp sáng tác :ơng để lại khoảng 50 bàithơ ,60 bài ca trù ,một số bài phú viết bằng chữNơm
2 Quãng đời làm quan:
- “Vũ trụ… phi phận sự”câu thơ là lời tâmniệm,là 1 tuyên ngơn về “chí làm trai”của NCTxuất phát từ sự ý thức được trách nhiệm củamình đối với xã hội , ý thức sự tồn tại của mìnhtrên trời đất
‘Ơng văn Huy tài bộ đã vào lồng”
Tác giã khẳng định tài năng của mình, đồngthời nĩi lên cuộc sống gị bĩ, phép tắc nơi triềuđình vừa tự hào vừa chua chát
- 4 câu tiếp
Tác giả sd đtừ “khi” + hệ thống từ Hán Việtchỉ chức vụ để thể hiện rõ niềm tự hào về tàinăng văn võ song tồn của t/g câuthơ thể hiện thái độ chân thành ,hồn nhiêntrung thực của t/g
3 Thời kỳ ơng từ giã chốn quan trường về hưu sống với quê nhà.
“Đơ mơn….ơng ngất ngưỡng”
Sau khi làm song phận sự của kẻ làm traiNCT khơng ngần ngại cởi trả mũ áo triều đìnhcáo quan về hưu để sống c/s phĩng khống,hưởng nhàn theo sở thích cá nhân ,ơng hưởnglạc 1 cách lập dị khơng giống ai “ cưỡi bị đidạo, lên chùa mang theo cơ đầu”cái khác đờikhác người của ơng khiến cho người hiền lành,thốt tục như bụt cũng phải “ nực cười” Phong cách sống “ngơng” khác người của t/g ‘Được mất … ngọn đơng phong”
thể hiện quan niệm sống của NCT : Ơngkhơng quan tâm đến được hay mất , khen chê
Trang 22- 3 câu cuốiChẳng… Hàn phú
NCT tự đánh giá mình xứng đáng được liệtvào các đại thần, câu thơ kđ: dù tính cách ngấtngưởng ,c/s bổng xuống trầm ông vẫn giữ đượcđức trung quân ái quốc
III Kết luận Chủ đề : Bài thơ thể hiện thái độ ngất ngưởng,
và sự ý thức về tài năng phẩm chất và quanniệm sống thoát tục của NCT
Nội dung: Bài thơ khái quát về 1 thân thế, 1
phong cách, 1 thái độ ngông nghênh khinh đời,với bản lĩnh cứng cỏi vững vàng xuất phát từ
sự ý thức rõ về cái tôi cá nhân của mình
4 )Củng cố : Phong cách sống khác người của NCT được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
5 )Dặn dò :Học thuộc bài thơ
Nắm nội dung cơ bản
Chuẩn bị bài tiếp
Ngày soạn :9/2007 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
Ngày dạy :9/2007 (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát
A )Mục tiêu bài dạy :giúp học sinh
Hiểu được sự chán ghét của CBQ đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Qua đấy thể hiện sự bi phẫn của kẻ sỹ chưa tìm được lối thoát trên con đường đời
-Hiểu được đặc điểm của bài thơ cổ
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét cơ bản về tác giả ?
I )Đọc và tìm hiểu chung
1 ) Tác giả
-Cao Bá Quát (1808-1855),tự là ChuThần ,hiệu là Cúc Đường ,quê Bắc Ninh cũ -Là người tài năng đức độ ,nhân cách cứngcỏi ,tính tình phóng khoáng ,nổi tiếng thông
Trang 23Phạm Chí Công
Nội dung thơ văn của CBQ cĩ đặc
điểm gì ?
Bài thơ được làm theo thể loại nào ?
đặc điểm của thể loại ấy ?
“Đoản trường ca” được ra đời trong
hồn cảnh nào ?
Hình ảnh bãi cát được tác giả miêu
tả như thế nào ?
?
Con đường trong bài thơ là biểu
tượng gì?biểu tượng ấy cĩ ý nghĩa
như thế nào ?
Người đi đường cĩ tâm trạng như
thế nào
Tại sao CBQ lại muốn học “ tiên
ơng phép ngủ” ?Qua thái độ “ giận
khơng nguơi”em cĩ nhận xét gì về
CBQ?
Tâm trạng nặng nề của người đi
đường chủ yếu do nguyên nhân
nào ?
Sự cán dỗ của cơng danh được thể
hiện qua chi tiết nào ?
Tại sao nhìn mọi người “ tất
tả”người đi đường lại thấy cơ đơn ?
mimh ,sớm đỗ đạt ,được người đời tơn làm
“Thánh Quát”
-Nội dung thơ văn thường gắn bĩ với quêhương đất nước ,đồng cảm với người laođộng và phê phán ,lên án chế độ phong kiếntrì trệ ,bảo thủ
2 )Bài thơ
-Thể loại : “hành”:là thể thơ cổ xuất phát từTrung Quốc ,viết tự do khơng theo niêm luậtnhất định ,thường diễn tả tâm trạng biphẫn ,bi hùng
-Hồn cảnh sáng tác :Trong những lần trênđường đi thi qua một số tỉnh miền trung ,hìnhảnh bãi cát dài ,sĩng và núi đã gợi cho tác giảcảm xúc để làm bài thơ này
-Hình ảnh con đường :Đường mờ mịt
Đường ghê sợ Đường cùng Con đường là biểu tượng chủ đạo của bàithơ ,đĩ là con đường đời ,con đường cơngdanh ,con đường ấy dài vơ tận với bao gianlao vất vả ,muốn đến được đích con ngườiphải kiên trì vượt qua moị khĩ khăn
2 ) Tâm trạng của người đi đường
-Người đi : +“đi một bước như lùi một bước”
bao la của bãi cát bất lực cơ đơn củangười đi
-Mặt trời lặn >< người đi chưa dừngđược ;vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh
ẩn dụ :việc thi cử đã mất tơn nghiêm nhưngnhững người theo học chữ Nho vẫn muốn đỗđạt làm quan để cĩ dịp mang tài năng củamình giúp dân giúp nứơc nhưng thi mãikhơng đỗ nên rơi vào bế tắc “nước mắtrơi”
- “Trèo non lội suối , giận khơng nguơi”:vất
vả trên đường đi và tâm trạng chán nản ,nhàthơ giận mình tự hành hạ thân xác để theođuổi cơng danh cố gắng thốt ra khỏi tâmtrạng nặng nề nhưng đành bất lực
-Sức mạnh của cơng danh + “Xưa nay ,phường danh lợi ”+ “tất tả’
Trang 24Phạm Chí Công
Sự bế tắc của người đi được như thế
nào qua câu “bãi cát … mờ mịt”?
Trong câu thơ người đi đường
ngầm đưa ra một kết luận quan
để khẳng định :mấy ai tỉnh táo thốt khỏi cán
dỗ của cơng danh người đi đường cảmthấy cơ đơn ,lạc lõng khơng cĩ người đồnghành vì thấy mình khơng thể hịa trộn vớiphường danh lợi chán ghét con đường mưucầu danh lợi tầm thuờng
Người ra đi nhận ra sự cơ độc trên đường
đi ,cảm thấy bế tắc +Đường cùng +Phía bắc :núi trùng điệp +Phía Nam :sĩng dạt dào +Anh :đứng chơn chân trên cát
hình ảnh +ngơn ngữ thể hiện sự bế tắctuyệt vọng câu hỏi buơng ra đầy ám ảnh
tác giả ngầm đưa ra kết luận ;cần phảithoảt khỏi cơn say danh lợi vơ nghĩa
những phản ánh âm thầm ,cảnh báo sựthay đổi tất yêú trong tưong lai của CBQ
2 )Nghệ thuật :
-Âm điệu :bi tráng -Cách xưng hơ khơng đồng nhất :tạo chonhân vật bộc lộ nhiều tâm trạng khác nhau
4 )Củng cố :Danh lợi là gì ?Hãy cho biết thái độ của CBQ đối với danh lợi ?Hình ảnh bãi cát
thể hiện thái độ ấy như thế nào ?
5 )Dặn dị :Học thuộc bài thơ
-Nắm nội dung cơ bản
-Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn :9/2007 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN
Ngày dạy :9/2007 PHÂN TÍCH
TPPCT : 16
A)Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
-Biết vận dụng thao tác lập luận phântích trong bài văn nghị luận
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy -trị tg Nội dung cần đạt
1 )Tự ti và tự phụ là 2 thái độ trái ngược nhau
Trang 25Phạm Chí Công
Giáo viên chia nhĩm và hưĩng
dẫn học sinh thảo luận 2 bài tập
trong SGK ,sau 10 phút gọi đại
diện các nhĩm lên trình bày kết
quả thảo luận theo nội dung sau
Nhút nhát tránh những chỗ đơng người Khơng dám đảm nhận những nhiệt vụ được giao +Tác hại của thái độ tự ti
Khơng hịa hợp ,dễ xa lánh cộng đồng ,ít cĩ điềukiện học hỏi ,làm mất ý chí tiến thủ
-Tự phụ :Tự đánh giá quá cao tài năng ,thànhtích của mình ,do đĩ coi thường mọi người ,kể
cả người trên mình +Biểu hiện của thái độ tự phụ Luơn đề cao quá mức bản thânLuơn cho mình là đúng Khi làm đựơc một việc gì đĩ lớn lao thì coithường người khác
+Tác hại của tự phụ Khĩ gần ,khơng được mọi người yêu mến ,dễnảy sinh tính chủ quan ,khơng học hỏi đượcnhiều
-Thái độ hợp lý :Cần phải đánh giá đúng bảnthân để phát huy được những điểm mạnh ,khắcphục những điểm yếu
2 )Hình ảnh sĩ tử và quan trường trong hai câu
thơ :Lơi thơi sỹ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa-Lơi thơi :+Luộm thuộm ,khơng gọn gàng +Dài dịng rối ren trong cách diễn đạt +Rắc rối gây ra nhiều chuyện phiềnphức
-Ậm ọe :Từ mơ phỏng tiếng nĩi to bị cản từ cổhọng trầm và nghe khơng rõ
-Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnhgiáng điệu và hành động của sỹ tử và quantrường
Hình ảnh :+“vai đeo lọ”:đi thi khơng nghiêmtúc ,mang vào trường thi nhiều thứ lỉnh kỉnh + “miệng thét loa”:giám thị nạt nộ raoai
Trường thi quá lộn xộn ốn ào khơng cịn làchốn tơn nghiêm ,nề nếp ,sỹ tử mất đi dáng vẻNho nhã trí thức ,giám khảo cũng khơng cịndáng nghiêm trang ,tơn kính
4 )Củng cố
5 )Dặn dị :-Nắm nội dung cơ bản của bài
-Chuẩn bị bài tiếp
Trang 26Phạm Chí Công
Ngày dạy :10/2007 (Trích truyện Lục Vân Tiên ) -Nguyễn Đình Chiểu
TPPCT :17,5
A )Mục tiêu cần đạt :giúp học sinh
-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh ,mãnh liệt và tấm lịng thương dân sâu sắc của
NĐC
-Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC
-Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B )Chuần bị
-Giáo viên :soạn giáo án +đồ dùng dạy học
-Học sinh :soạn bài +đồ dùng học tập
C )Tiến trình lên lớp
1 )Ổn định tổ chức
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung bài mới
Hoạt động thầy –trị tg Nội dung cần đạt
Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn trong SGK,nêu vài nét
cơ bản về tác giả
Xác định vị trí và nội dung
cơ bản của đoạn trích
Những điều gì làm cho ơng
Quán ghét ?Những triều đại
ấy cĩ chung những đặc điểm
gì ?
Mức độ ghét của ơng Quán
được thể hiện như thế nào ?
-Cốt truyện :Xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện vá ác ,qua đĩ
đề cao nhân nghĩa ,và thể hiện khát vọng về một xã hội tìnhnghĩa ,cơng bằng
2 )Đoạn trích
-Vị trí :từ câu 473 504 trong tác phẩm-Nội dung :Đoạn trích thể hiện thái độ yêu ghét phân minh củaơng Quán
II )Đọc và h ư ớng dẫn khám phá văn bản
1 )Những điều ơng Qúan ghét
-Ghét :+ “chuyện tầm phào”:ghét tất cả những gì vớ vẩn ,vơ nghĩa+ “Trụ Kiệt :mê dâm”
+ “U,Lệ :đa đoan”
Những ơng vua tàn bạo + “Đời Ngũ bá phân vân”
+ “Thúc quý phân băng”
Thời kỳ đen tối của XH Trung Quốc
Tất cả các triều đại đều cĩ một điểm chung :giai cấp thống trị
ăn chơi ,tranh giành quyền lực đẩy đời sống nhân dân đến chỗ khổ
sở 100 bề ( “sa hầm sảy hang” , “lầm than muơn phần” , “dânnhọc nhằn” , “lằng nhằng rối dân” ) phê phán các tiều đại suytàn
-Mức độ ghét :cay -đắng -tận tâm :Thái độ dứt khốt , rõràng ,quýêt liệt ,mạnh mẽ:ghét sâu sắc ,ghét đến tận cùng khơngkhoan nhượng ,khơng dung thứ cái xấu của ơng Quán
-Những điều ơng Quán ghét khơng liên quan đến cuộc sống cánhân của ơng ơng là người cĩ cốt cách ,nhìn nhận sự việc đúngđắn ,ơng ghét những kẻ đi lại quyền lợi của nhân dân
-Đoạn trích cĩ nhiều điển tích rút ra rừ sử sách Trung Quốc nhưngqua đĩ muốn lên án ,phê phán giai cấp thống trị thối nát của XH
Trang 27Phạm Chí CôngDụng ý của tác giả khi sử
dụng điển tích rút ra từ sử
sách Trung Quốc ?
Ơng Quán thương những
con người nào ,họ là người
cĩ chung đặc điểm nào ?
Khi nĩi về những con người
tài năng đức độ nhưng luơn
gặp chuyện dở dang tái độ
của Ngyễn Đình Chiểu như
thế nào ?
Những yếu tố nghệ thuật
nào gĩp phần thể hiện rõ nội
dung của đoạn trích ?
Việt Nam cuối thế kỷ XIX
2 )Những điều ơng Quán thương
-Đối tượng thương là nhân vật cụ thể ,cĩ thực trong lịch sử TrungQuốc
-Ơng Quán thương :+Đức thánh nhân lận đận +Nhan Tử dở dang +Khổng Minh tài năng bị uổng phí +Đổng Tử tài năng nhưng khơng được trọng dụng +Đào Tiềm phải lui về ẩn dật
+Hàn Vũ can ngăn vua và bị đầy đi xa +Liêm ,Lạc bị xua đuổi ,khơng được
Tất cả những người ơng Quán thương họ đều cĩ đặc điểmchung :đều là những con người tồn diện :tài năng ,nhân đứcmuốn giúp đời nhưng luơn gặp chuyện dở dang khơng may mắn -Nguyễn Đình Chiểu cảm thơng ,trân trọng ,kính phục những conngười hiền tài nhưng khơng gặp thời
-Nhìn hiện thực cuộc sống và từ sử sách ơng Quán thấy nhiều điềuđáng thương nhưng cũng nhiều điều đáng nghét ,ơng càng thươngnhững con người tài đức bị dùi dập càng ghét những kẻ hại dânđẩy họ vào cảnh ngộ éo le,oan nghiệt
3 )Nghệ thuật
-Ngơn ngữ mộc mạc khơng chau chuốt -Điệp từ ghét –thương được sử dụng với tần số lớn -Đối từ : +Đối trong cả đoạn :ghét –thương
+Tiểu đối trong câu thơ ghét lại thương -Tác dụng của biện pháp tu từ
+Biểu hiện sự trong sáng phân minh ở 2 trạng thái :yêu –ghét +Tăng cường mức độ cảm súc tất cả yêu thương đạt đến độ tộtcùng
III )Kết luận
-Đoạn trích nĩi lên tính cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấmlịng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
4 )Củng cố :Thái độ yêu ghét phân minh của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện như thế nào ?
5 )Dặn dị : -Nắm nội dung cơ bản
-Chuẩn bị bài tiếp
ĐỌC THÊM
Ngày soạn :10/2007 CHẠY GIẶC (Nuyễn Đình Chiểu)
Ngày d ạy :10/2007 BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
Hoạt động thầy -trị tg Nội dung cần đạt
Gọi học sinh đọc phẩn tiểu dẫn
A )Bài ca phong cảnh Huơng Sơn
I )Đọc và tìm hiểu chung
1 )Tác giả :Chu Mạnh Trinh (1862-1905),ơng là
Trang 28Phạm Chí Côngtrong sách giáo khoa ,và nêu vài
nét cơ bản về tác giả và bài thơ?
Nhà thơ giới thiệu về cảnh đẹp
Hương Sơn theo trật tự như thế
nào ?
Mở đầu bài thơ tác giả cảnh nào
của Hương Sơn ?Tại sao tác giả
lại chọn hình ảnh ấy?
“ao ước bấy lâu nay”thể hiện
mong muốn gì của tác giả?
Tác dụng của biện pháp điệp từ
trong câu thơ ?
Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ
trong câu thơ nhằm mục đích
gì?
“Thỏ thẻ,lững lờ”cĩ nghĩa như
thế nào?
Tại sao nghe tiếng chuơng chùa
khách tang hải lại giật mình ?
Vẻ đẹp hài hịa đa dạng của
Hương Sơn được thể hiện như
thế nào?
Sự kết hợp các biện pháp nghệ
thuật trong câu thơ cĩ tác dụng
gì ?
Suy niệm của nhà thơ đượcc thể
hịên như thế nào qua những câu
thơ cuối ?
người đa tài và rất say mê cảnh đẹp
2 )Bài thơ -Hồn cảnh sáng tác :Bài thơ được sáng tác vào
dịp ơng đứng trơng coi việc trùng tu quần thể danhlam thắng cảnh của chùa Hương
-Thể loại :Hát nĩi :lời của bài hát cĩ thể hát theo
làn điệu dân ca
II )Đọc và khám phá văn bản
1 )Giới thiệu cảnh Hương Sơn
- “Bầu trời cảnh Bụt”:Cảnh bao la rộng lớn,thầntiên thốt tục gợi vẻ đẹp huyền ảo, thanh thốt, hấp dẫn
-“Thú Hương Sơn ….nay”:Được chiêm ngưỡng vẻđẹp của Hương Sơn là niềm ao ước ,khát khao lâunay của tác giả
-“Kìa”:Đại từ để trỏ chỉ một vật từ xa,biểu lộ sựngạc nhiên về thế riêng của HS
-“Non non,nước nước, mây mây”:với biện phápđiệp từ đã gợi tả cảnh núi non ,sơng nước ,mâytrời quấn quýt ,nhấp nhơ ,trùng điệp cảnh vật kỳ
vĩ hấp dẫn -“Đệ nhất … cĩ phải”:câu hỏi tu từ thể hiện nỗibàng hồng của nhà thơ trước vẻ đẹp ngồi sứctưởng tượng của Hương Sơn khẳng định vị tríđộc tơn của Hương Sơn
2 )Cảnh Hương Sơn
-“Thỏ ….kinh”:nghệ thuật nhân hĩa +đảo ngữ gợi
ra khơng khí thiêng liêng ,yên tĩnh ,thốt tục ,chim
cá cũng trở thành tín đồ của Phật giáo -“Vẳng ……mộng”:Đang chìm đắm trong cảnhthần tiên thốt tục nghe tiếng chuơng chùa ngânvang du khách giật mình tỉnh mộng
-“Này… Tuyết Quynh”:Điệp từ “này”liệt kênhững thắng cảnh tiêu biểu của Hương Sơn :Cĩsuối ,cĩ chùa, cĩ am ,cĩ động Vẻ đẹp hài hịa
đa dạng cấu trúc, nhịp thơ cân đối tạo cảm giácthanh thản nhẹ nhàng
- “Đá ……dệt” :diễn tả màu sắc lung linh huyền
ảo của nhũ đá ở Hương Sơn
- “Thăm……mây”:đảo ngữ +từ láy +ẩn dụ :khơngchỉ gợi tả độ sâu ,độ cao,sự cheo loe,khúc khửucủa sườn non mà cịn gợi tả vẻ đẹp siêu thốt,huyền ảo của cảnh Hương Sơn
3 )Suy niệm của nhà thơ
-“Chừng….đây”:một câu hỏi buơng lửng nhưngdừơng như muốn nhắc nhở mọi người hãy gĩpphần cơng đức làm đẹp thêm cho giang sơn tổquốc,tơ đỉêm thêm cho thiên nhiên tươi đẹp “Lần ……yêu” :Nhịp thơ và ngơn ngữ như nhữngtiếng lịng thầm thì vừa cảm súc vừa suy tưởngchân thành ,vừa sùng kính thành tâm
Tất cả nhằm khẳng định vẻ đẹp ,tơn nghiêm và
Trang 29Phạm Chí Công
Tình cảm của nhà thơ đối với
đất nứơc được thể hiện như thế
nào ?
Những yếu tố nào tạo nên sự
thành cơng của bài thơ ?
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn
và nêu vài nét cơ bản về bài
thơ?
Cảnh tan tác ,tốn loạn được
khắc họa rõ nhất qua những
hình ảnh nào ?
Trước tình cảnh đĩ thái độ của
tác giả như thế nào ?
Sự khốc liệt của chiến tranh
được tác giả miêu tả như thế
nào qua 2 câu luận
Em hãy phân tích thái độ của
nhà thơ qua 2 câu thơ cuối ?
huyền bí của Hương Sơn -Nhà thơ tự hào vè cảnh đẹp của đất nước và cangợi cơng đức của Phật nhà thơ gửi gắm tìnhyêu nước sâu kín dè dặt của mình
4 )Kết luận :
Để tạo nên sự thành cơng của bài thơ cĩ sự kếthợp giữa tài và cái tình của nhà thơ đối với đấtnước
- B )Chạy giặc
I)Đọc và tìm hiểu chung
-Bài thơ là một trong những tác phẩm đầutiên của văn học yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ
mạnh ai người ấy chạy -“Một bàn……sa tay”:Thời cuộc như mộtbàn cờ đang lâmvào thế bí ,người chơi đang hivọng cĩ đường tháo gỡ nhưng tiếng súng giặcvang lên như báo hiệu niềm hi vọng đã tan vỡ
2 )Hai câu thực
“Bỏ nhà … chạy :Đảo ngữ +từ láy diễn tảhình ảnh những đứa trẻ vừa chạy vừa run,hớt hơhớt hải,bơ vơ, trơ trọi
-“Mất ổ…….bay”: vừa là hình ảnh thựcvừa là hình ảnh ẩn dụ gợi cảnh nhớn nhác,tantác,tốn loạn mỗi con bay một phía ,vừa bay vừakêu thê thảm
Cảnh tan đàn sẻ ghé ,màn trời chiếuđất ,rất thương tâm lịng thương dân sâu sắc củaNĐC
3 )Hai câu luận
-“Bến Nghé….nước” :Tất cả của cải vậtchất bị hủy hoại,tan vỡ nhanh chĩng ,khơng cịndấu vết gì
-Đồng Nai ….mây :Tất cả nhà tranh ,nhàngĩi ,nhà giàu ,nhà nghèo,đều chìm trong biển lửa
Tính chất khốc liệt và sự tàn phá dữ dộicủa chiến tranh tố cáo ,lên án phê phán quânxâm lược
4 )Hai câu kết
“Hỏi trang dẹp loạn” :Gọi ,hỏi nhữngngười anh hùng ,những người cĩ trách nhiệm vớiđất nước
“Rày đâu vắng” :lời thơ vừa đau đớn ,xĩt
xa ,vừa mỉa mai chua chát về sự nhút nhát củanhững người cĩ trách nhiệm
Trang 30Phạm Chí Công
-“Dân đen”:nhấn mạnh số phận bất hạnhcủa những người dân ,cuộc sống của họ rồi đây sẽkhổ sở 100 bề
Hai câu thơ là tiếng kêu cứu của tác giảtrước thảm cảnh của đất nước ,đồng thời bày tỏlịng thương dân sâu sắc và sự thất vọng đối vớitriều
đình
4)Củng cố
5 )Dặn dị :Học thuộc bài thơ
Nắm nội dung cơ bản
Giáo viên giúp học sinh thấy được ưu,khuyết điểm trong bài làm của mình để rút kinh nghiệm
cho bài viết sau
2 )Kiểm tra bài cũ
3 )Nội dung trả bài
Giáo viên gọi một học sinh lên bảng ghi lại đề và xác định yêu cầu của đề
Đề :Đọc truyện Tấm Cám ,anh (chị )suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái
ác ,giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay
I )Nhận xét chung
1 )Ưu điểm:
Đa phần học sinh xác định được yêu cầu của đề
Bố cục bài văn rõ ràng
Nhiều bài viết cĩ sự liên hệ và dẫn chứng phù hợp
Một số học sinh viết bài khá cảm súc
2 ) Hạn chế :
Nhiều bài viết cĩ nội dung cịn sơ sài
Mắc nhiều lỗi về câu ,từ ,và cách diễn đạt
II )Giáo viên đọc một số bài mẫu và chữa một vài lỗi điển hình của học sinh :dùng từ ý nghĩa sai ,câu tối nghĩa ,chính tả
III )Trả bài ,vào điểm
Nhắc nhở học sinh xem lại bài và tự sửa lỗi
Ngày soạn :10/2007
Ngày dạy :10/2007 BÀI VIẾT SỐ 2
TPPCT :20 (Bài viết ở nhà )
Trang 31Phạm Chí Công
A )Mục tiêu bài học :giúp học sinh
-Rèn luyện kỹ năng viết một bài nghị luận văn học
1 )Yêu cầu chung :học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận văn học theo đúng đặc trưng
thể loại Bài viết phải cĩ kết cấu chặt chẽ Bố cục rõ ràng Hành văn trong sáng Chữ viết rõ ràng Khơng mắc lỗi diễn đạt
–Vào phủ phải qua nhiều lần của với nhiều dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp
–Hai bên cây cối um tùm ,chim kêu ríu rít ,thoảng mùi hương
-Nội cung :+Người đơng đúc qua lại tấp nập ,nhộn nhịp
+ Nhà của, vật dụng sang trọng sơn son ,thiếp vàng ,đèn sáng lấp lánh ,hương hoa ngào ngạt
2 / Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa với những lễ ghi khuơn phép …cho ta thấy sự cao sang quyền uy tột đỉnh cùng cuộc sống xa hoa hửơng thụ của phủ chúa
-Khi vào cung cĩ đấy tớ chạy trước dẹp đường ,vào phủ phải cĩ thẻ
-Thái độ :ai nấy đều cung kính lễ độ “thánh thượng đang ngự”, “hầu mạch đơng cung thế tử”-Chúa Trịnh luơn cĩ phi tần chầu chực xung quanh
-Nơi ở của thế tử Trịnh Cán
+Đường đi tối om ,qua mấy lần trướng gấm
+Nơi thế tử ngự :ghế vàng sơn son thiếp vàng ,nệm gấm ,kẻ hầu người hạ nhưng tất cả đều imlặng nên khơng khí nơi đây trở nên lạnh lẽo ,thiếu sinh khí
+Hình hài thế tử :mặc áo đỏ ,ngồi trên sập vàng ,biết khen người giữ phép tắc “ơng này khéo lạy”,ốm yêú gày gị âm dương đều bị tổn hại
-Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân theo một loạt phép tắc ,quy định
3 /Thái độ thờ ơ ,dửng dưng ,khơng đồng tình với cuộc sống thừa thãi vật chất mà thiếu khí trời phẩm chất tốt đẹp của Lê Hữu Trác
Đáp ứng phần lớn các yêu cầu nêu trên Hành văn rõ ràng ,mạch lạc Dẫn chúng khá đầy
đủ Mắc một vài lỗi diễn đạt thơng thường
-Từ 4-5 điểm :
Đạt được một nửa các ý trên Hành văn đơi chỗ chưa rõ ràng ,dẫn chúng tạm đủ Mắc một số lỗi diễn đạt
Trang 32Chiểu-A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh :
- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Hiểu được vẽ đẹp hiên ngang bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ nông
dân Cần Giuộc đã tự động đứng lên và thái độ của tác giả đối với họ
- Nắm được những giá trị nghệ thuật đăïc sắc của bài văn tế
B/CHUẨN BỊ
- Gv : thiết kế bài học, SGK , TRANH
- Hs : Đọc và soạn trước nội dung bài học, dụng cụ học tập
C/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
-Cho học sinh đọc tiểu dẫn
- Nêu những hiểu biết của em về
NĐC ? ( những nét có ảnh hưởng
đến sáng tác của ông sau này?)
- Nêu nhận xét ngắn gọn về nhà
thơ NĐC ?
- TDP trả đất nhà cho ông ở Gia
Định ông nói :nước chung đã
mất nhà riêng còn đâu Giặc
Pháp dùng tiền mua chuộc với
danh nghĩa quyên góp giúp nhà
PHẦN MỘT: Tác giả
I Cuộc đời đ
- Nguyễn Đình Chiểu(1822- 1888) tự là Mạnh Trạch hiệu là Trọng Phú ,Hối Trai(căn nhà tối), ông sinh tại quê mẹ –làng Tân Thới, huyện Bình Dương ,tỉnh Gia Định (nay thuộc TP HCM)
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho, cha la øNguyễn Đình Huy(quê ở Thừa Thiên – vào Nam làm thư lại cho tổng trấn Lê Văn Duyệt),mẹ là Trương thị Thiệt
-Cuộc đời NĐC lại gặp nhiều trắc trở :+ Khi chuẩn bị thi nghe tin mẹ mất ,trên đường trở về chiụu tangmẹ dọc đuờng vất vả lại khóc nhiều nên mắt ông đau nặng và
bị mù cả hai mắt là người con chí hiếu + 1859 Quê hương bị giặc chiếm, cuộc đời NĐC bước sang một giai đoạn mới ,ông đã dùng ngòi bút để làm vũ khí đánh giặc
- Nguyễn Đình Chiểu là một thầy giáo mẫu mực, một thầy thuốcnhân từ , một nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc
=> Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng ngời vềnghị lực và đạo đức , đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến
Trang 33Phạm Chí Côngthơ lúc khó khăn ,túng
thiếu ,hoặc lấy cớ trả nhuận bút
ông đều từ chối với lý do “sống
đầy đủ ,sống vinh dự trong tình
thương của môn đệ và đồng
bào’
- Nêu những hiểu biết của em về
sự nghiệp sáng tác của NĐC ?
Mục đích sáng tác văn chương
của ông là gì?
- Nội dung thơ vănNĐC ?
- Nội dung thơ văn yêu nước của
NĐC được thể hiện như thế
nào?
Đặc trưng nghệ thuật thơ văn
NĐC ?
“ Thơ văn NĐC, mới thoáng đọc
tưởng như nghệ thuật không cao
Nhưng kì thực nó là một vì sao có
ánh sáng khác thường con mắt
của chúng ta phải chăm chú nhìn
thì mới thấy và càng nhìn càng
thấy sáng”
- Trình bày xuất xứ của tác phẩm?
“Quốc ngữ nhất thiên truyền bất
hủ”
-Em hiểu gì về thể văn tế ?
( Hình thức diễn đạt, phạm vi sử
dụng, bố cục? )
Văn chương NĐC là hồi kèn xung
trận ,có sức mạnh thôi thúc động
viên cổ vũ nhân dân trong hai cuộc
đấu không mệt mỏi cho lẽ phải cho quyền lợi của nhân dân, đấtnước
II Sự nghiệp thơ văn
1 Những tác phẩm chính
- Chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm và được chia làm hai giai đoạn:
+ Trước khi TD Pháp x.lược: Lục Vân Tiên , Dương Từ- Hà Mậu
(nội dung chủ yếu là nòi về đạo lí làm người)+ Sau khi TDP x.lược nước ta: Từ tư tương nhân nghĩa NĐCchuyển sang tư tương yêu nước là lá cờ đầu của thơ văn yêunước chống Pháp : Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngưtiều y thuật vấn đáp
2 )Quan điểm sáng tác :Văn chương của ông nhằm mục đích đấu
tranh bảo vệ đạo đức của nhân dân và quyền lợi của tổ quốc “ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm / Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.”
2 Nôïi dung thơ văn:
- Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa:Qua nhân vật LVT ,NĐC thể hiệnquan điểm của mình về mộ xã hội lý tưởng theo kiểu hân nghĩacủa riêng ông : Ca ngợi những con người nhân hậu, thuy ûchung( Vân Tiên , Hớn Minh, Kiều Nguyệt Nga , Ông Ngư , ÔngTiều );tố cáo những thế lực xấu xa, tàn bạo ( Trịnh Hâm, BùiKiệm )
- Yêu nước thương dân :+Phơi bày thảm cảnh của xã hội :
… “Bỏ nhà lũ trẻ ……….bay”
….”Đau đớn bấy …… trước ngõ”
+ Căm hờn, tố cáo tội ác của giặc qua đó nói lên sự phẫn uất
“ Phạt đến người hèn kả khó/ Thâu của quay treo , tội chẳng tha con nít đàn bà ,đốt nhà bắt vật ”
… “oán chừng ấy ,hận chừng ấy làm sao trả được mới nguôi”
+ Ca ngợi những người yêu nước chiến đấu hi sinh vì đất nước ( người nông dân nghĩa sĩ anh hùng, người lãnh tụ khán chiến bất tử )=> Kêu gọi mọi người đánh giặc:
“ Sống đánh giặc ,thác cũng đánh giặc / Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen”
+Nguyền rủa bọn bán nước cầu vinh : Thà đui mà giữ đạo nhà Còn hơn có mắt ông cha không thờ
Trang 34Phạm Chí Côngkháng chiến , đồng thời nó có một
sức sống mạnh mẽ trong lòng
người dân Việt Nam
Bố cục của bài VTNSCG?
-
- Chủ đề của bài văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc?
+ Cho học sinh đọc và phân tích
hai câu đầu
- Người nghĩa sĩ nông dân được
miêu tả như thế nào?
“ côi cút” ?
- Hoàn cảnh sống của họ ra sao ?
Người nghĩa binh xác định cho
mình 1 quan niệm sống như thế
nào ?
4 )Kết luận :NĐC là nhà văn có cái đẹp từ cuộc đời đến văn
chương Cuộc đời ông là tấm gương sáng ngời về đạo đức Văn chương của ông xứng đáng là thành tựu xuất sắc trong lịch sử dân tộc và mãi là món ăn tinh thần không thể thiếu của người Việt Nam
PHẦN HAI : TÁC PHẨM I/ Tìm hiểu chung
1, Hoàn cảnh sáng tác :
-Năm 14/12/1861 nghĩa quân tấn công vào vào đồn giặc ở Cần Guộc ,giặc phản công nghĩa quân hi sinh 21 người ,Nguyễn Đình Chiểu làm bài văn tế này truy điệu nghĩa quân hi sinh – bài văn được truyền tụng đị khắp nơi trong cả nước làm xao động lòng người
2, Thể loại văn tế:
- Thường được viết theo thể phú Đường luật – diễn đạt bằng văn biêøn ngẫu
-Dùng để đọc trước linh cữu người chết , ca ngợi công trạng và đức hạnh ,và bày tỏ tấm lòng tiếc thương với những người đã khuất
- Bố cục : bài văn tế được chia làm 4 phần :
+ Phần lung khởi : Nêu rõ lí do tế, thường bắt đầu bằng : Than ôi! Hơi ôi! Thương ôi!
+ Phần thích thực : Kể công đức người đã khuất, thường bắt đầu: Nhớ linh xưa, Nhớ xưa
+ Phần ai vãn : xót thương của người sống với người chết + Phần kết : Lời cầu nguyện của người sống đối với người chết
3 )Bố cục bài VTNSCGLung khởi : Hai câu đầu
- Thích thực : “ Nhớ linh xưa Súng nổ”
- Ai vãn : một câu vương thổ
- Phần kết: Hai câu cuối
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1* Lung khởi: Hoàn cảnh dẫn đến sự hi sinh của người nghĩa sỹ
- Hai tiếng “Hỡi ôi” không chỉ là câu có tính chất mở đầu macòn là
lời than vãn thể hiện sự tiếc thương ,xót xa đau đớơn1
- Súng giặc >< lòng dânĐất rền><trời tỏ -> sự xuất hiện của giặc -> nhân dân lầm than( triều đình chỉ chống cự qua loa chỉ có lòng dân mới mạnh mẽ đối
chọi lại với vũ khí sắt thép của kẻ thù) => mâu thuẫn thời đại hết sức căng thẳng đặt người dân vào tình thế cấp bách khiến họ phải
hành động Mười năm / một trận Mất công vở ruộng (Vật chất) / Còn tiếng vang (tinh thần)Một thời gian dài họ sống thầm lặng với công việc đồng áng quenthuộc ,ít ai biết đến họ( mười năm làm ruộng không ai biết đến),nhưng đứng lên đánh tây vì nghĩa mà hi sinh thí tiếng thơm để lạimuôn đời Câu thơ có 2 ý đối lập :+sống cam chịu ,sống chiến đấu
2* Thích thực : Hồi tưởng lại cuộc đời người đã khuất
Trang 35Phạm Chí Công
Trứoc khi TDP xâm lược họ là
nguời như thế nào ?
Hoàn cảng sốn của họ được tác giả
miêu tả như thế nào ?
Cho HS đọc sgk
-Thái độ cảm phục và xót thương
vô hạn đối với những nghĩa sĩ nông
dân được thể hiện như thế nào?
Thái độ của họ khi nghe đất nước
có giặc ngoại xâm ?
Em có nhận xét gì về cách so sánh
của tác giả ?cách so sánh ấy có tác
dụng gì ?
Bản chất thực của kẻ thù được tác
giả miêu tả như thế nào ?
Tinh thần yêu nước của họ được
biểu hiện bằng hành động cụ thể
như thế nào ?
-Những hình ảnh nào khiến cho em
cảm phục nhất ? Hãy phân tích
hình ảnh đó?
Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn
-Nhớ linh xưa :giọng văn hồi tưởng với cảm hứng ngợi ca anh hùng
a )Lai lịch và hoàn cảnh sống của người nghĩa quân
- Người nghĩa sĩ nông dân được miêu tả cụ thể
“ Côi cút làm ăn, toan lo nghèo khó” Đây chính là nét cơ bản về
đức tính của người nông dân Việt Nam
“Côi cút” -> gợi sự sống âm thầm lặng lẽ, chịu thương chịu khó gắn
bó với ruộng đồng
“toan lo nghèo khó” : quanh năm lo đói, lo rách -> Sự lựa chọn từ
ngữ thể hiện ý thức yêu thương, tấm lòng trân trọng của Đồø Chiểuđối với người nông dân
- Hoàn cảnh sống của họ : + Chỉ quen cuốc cày, đồng ruộng “ Việc cuốc quen làm”
+ Họ xa lạ với vũ khí, với chiến tranh “ tập khiên chưa từng ngó” + Sống bình dị thiếu thốn “ ngoài cật có một manh áo vải” -> gợiniềm thương cảm cho người đọc
Họ chỉ là những người dân nghèo khó ,cần cù gắn bó với làngquê thanh bình nhưng chật hẹp ,tù túng chưa hề biết đến chuyệnbinh đao:
b)Lòng yêu nước
+ “Tiếng ……mưa”;họ phấp phổng lo âu cho vận mệnh quê hươngđất nước ,họ trông chờ mong ngóng hi vọng quân triều đình xuađuổi quân cướp nước ra khỏi bờ cõi
+ “Mùi……ghét cỏ”cách so sánh rất thực với tâm lý của người nôngdân thễ hiện thái độ căm thù giặc của họ
+ “Bữa …….cắn cổ”:kẻ thù hiện hình cụ thể trên quê hương họ ,lòngcăm ghét chuyển sang lòng căn thù tới tột đỉnh
+ Một mối xa thư bán chó” Yêu nước gắn liền với niềm tự hàovề truyền thống đất nước và khẳng định một quan điểm đúng đắn “-> đất nước ta là một khối thống nhất, bản chất của quân xâm lượcđã lộ rõ nên ta với địch không thể đứng chung dưới ánh sáng rực rỡcủa” hai vầng nhật nguyệt”
+ Nào đợi ai đòi ai đoạn kình,bộ hổ”: những người nông dân đãtrỡ thành nghỉa sỹ đánh tây một cách tự nguyện ,họ tự giác tụ nghĩa,đoàn kết nhau lại quyết ra tay hành động vì nghĩa họ chiến đấu
vì quê cha đất tổ ,vì cuộc bình yên của nhân dân ,vì một khối thốngnhất đất nước ,vì lòng căm thù giặc
c )Tinh thần chiến đấu và sự hi sinh anh dũng của những người nghĩa sỹ
-“Vốn … chiêu mộ”:họ là người nông dân không biết gì về binh thư,binh pháp tự nguyện tìm đến nhau để làm nghĩa lớn
- “Ngoaì cật … nón gõ”:trang bị quá thô sơ “manh áo vải”,vũ kíh làđồ dùng sinh hoạt ,sản xuất hằng ngày trong gia đình :ro8m con cún,lưỡi dao phay ,gậy tầm vông
-Trong đoạn văn ngắn miêu tả cuộc chiến đấu tác giả đã dùng rấtnhiều động từ mạnh “đạp rào lướt tới xô cửa xông ,đâm ngang
Trang 36Phạm Chí Côngmiêu tả nghĩa binh tấn công đồn có
đặc điểm gì ?
-Ngoài nỗi xót thương tác giả còn
thể hiện những suy nghĩ gì về
người nghĩa sĩ ?
Tình cảm của mọi người trước cái
chết của người nghĩa sỹ ?
Nguyên nhân của cảnh làng quê sơ
xác ,nhân dân cực khổ ?
Em hiểu như thế nào về 2 câu văn
trên ,qua đó thể hiện tình cảm của
tác giả như thế nào ?
Thái độ của tác giả dành cho
những người thân của những người
nghĩa binh ?Mục đích của việc sử
dụng biện pháp ẩn dụ ?
Những hình ảnh đầy gợi cảm ->
Mẹ già, vợ yếu là những nạn nhân
đau khổ nhất của chiến tranh Họ
biết tìm ai, biết hỏi ai, trông cậy
vào ai
chếm ngược, hò trước ó sau ” nhằm thể hiện sức mạnh tinh thầncủa người nghĩa sĩ nông dân :họ chiến đấu gan dạ ,coi thường sựhiểm nguy ,bất chấp làn đạn của quân thù ,họ sông vào đồn giặcvới tất cả sức mạnh và lòng yêu nước ,lòng căm thù giặc Trướctinh thần chiến đấu của nghĩa quân ,bọn giặc khiếp` sợ chúngcuống cồng chạy để thoát hân
Cách ngắt nhịp câu ngắn gọn tạo không khí khẩn trương sôiđộng, tạo sự tương phản giữa một bên là người nông dân với vũ khíthô sơ với một bên là kẻ thù được trang bị vũ trang hiện đại “đạnđồng tàu thiếc”
Đây là lần đầu tiên người nông dân chiến đấu xuất hiện với vẻđầy dũng khí hiên ngang trong văn học
3 )*Ai vãn :Miềm thương tiếc ,sự cảm phục và lòng biết ơn đối với nghĩa quân
Những thán từ: Ôi, Ôi thôi biểu hiện nỗi đau đớn và thương tiếc vôcùng
+ “xác phàm vội bỏ” : xác của những người trần tục (nông dân)
“Nào đợi gươm hùm treo mộ” ; + “ vì ai ăn tuyết nằm sương”
=> Thái độ cảm phục ,ø niềm thương tiếc và một tấm lòng ngưỡngmộ trân trọng vì người nghĩa sĩ nông dân đứng lên tự nguyện chiếnđấu vì lòng yêu nước và căm thù giặc
- Những hình ảnh:
+ “ Đoái sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng/ già trẻ, haihàng lụy nhỏ” :Cái chết của những người nghĩasỹ gieo khắp khônggian một vẻ u buồn ,nơi nơi ,ngươì người đều tiếc thương đau xót +Câu 20,21;làng quê đổ nát sác xơ ,nhân dân cực khổ không chỉ doqu6n xâm lươc ïgây nên mà trong đó còn có sự suy tàn bạc nhượccủa triều đình
Câu 23,24;’sống theo đạo bất chính :bỏ bàn thờ tổ tiên ,vất bìnhhương ,từ bỏ đạo lý của cha ông ta ngàn đời và nhận sự bố thí củaquân thù thì chết còn hơn Họ tỏ rõ khí chí :chết vinh còn hơn sốngnhục ca ngợi khâm phục lẽ sống của người nghĩa sỹ
+ “ Đau đớn bấy! Mẹ già khóc tre,ngọn đèn khuya leo lét tronglều ; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờtrước ngõ” Tấm lòng thương cảm sâu sắc của nhà văn.với nỗi đaucủa gia đình người binh sỹ :đó là nỗi đau của mẹ già khóc con ,vợtrẻ khóc chồng
Mẹ giàkhóc trẻ:ngọn đèn leo lét trong lều Cơn bóng xế :vợ trẻ bơ vơ
Hai hình ảnh ẩn dụ đặc tả nỗi bi thương của gia đình nghĩa binh
tố cáo tội ác của giặc -Câu 27:Quân xâm lược đang giày xéo quê cha đất tổ ,ai là ngườicưu được vận mệnh lúc này ,phài chăng chỉ có những người có tinhthần yêu nước mới đưa đất nước ra khỏi cảnh lầm than ,nô lệ -Câu 28:họ đã hi sinh ví dân vì nước ,họ đã đi vào lịch sử và sống
Trang 37Phạm Chí Công
Tác giả đã hi vọng và khẳng định
điều gì ?
-Em hãy nêu những nét nghệ thuật
cơ bản của tác phẩm? (phân tích
bằng những dẫn chứng cụ thể?)
- Em có nhận xét gì về nội dung
bài văn tế này?
Văn tế nghía sĩ Cần Giuộc là tiếng
khóc cao cả Anh chị hãy giải thích
và làm sáng tỏ nhận định này?
-mãi trong lòng dân tộc -câu 29:Khẳng định tinh thần yêu nước ,tinh thần bất khuất củangười nghĩa binh
4 )Kết :Lời văn tràn đầy sự xót xa thương tiếc ,đây là tiếng khóc
nấc của tác giả thay cho những người đang sống khóc ngưòi nghĩasỹ
III / TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
- Tính trữ tình :thể hiện cảm xúc của tác giả đồng thời tác giảtruyền cảm xúc ấy cho người đọc
-Tính hùng tráng +Giọng văn sôi nổi lúc nghĩa sỹ công đồn +Giọng văn trầm lắng u buồn khi nghĩa quân hi sinh -Nghệ thuật tương phản giữa ta và địch về vũ khí về tinh thần
2 Nội dung
.Bài văn tế là tiếng khóc cho những con người cao quý đã hi sinhcho đất nước Tác giả dựng lên tượng đài nghệ thuật về nhữngngười dân yêu nước ,họ là những con người bình dị mà vĩ đại ,vì đấtnước mà hi sinh
Bài văn tế còn bọc lộ rõ tấm lòng yêu thương kính phục và sự biết
ơn chân thành sâu sắc của nhà thơ ,của nhân dân đất nước đối vớinhững người nghĩasỹ Qua đó tố cáo tội ác của TDP chính chúngđẩy nhân dân ta vào con đường lầm than ,cực khổ
- Đây là bài văn tế độc nhất vô nhị- một bài văn tế hay nhất tronglịch sử văn học nước nhà
* BÀI TẬP NÂNG CAO ( Dành cho HS tự chọn ban C)
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng khóc cao cả
- Khóc cho người chết: Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc( hoàn cảnh, tấm lòng, quan niệm )
- Khóc cho cả người sống: Người mẹ mất con, người vợ mấtchồng
- Khóc cho quê hương đất nước
- Khóc nguyện trả thù
4/ :Củng cố
- Em hiểu thế nào là văn tế? Bố cục của một bài văn tế?
- Nội dung của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
5/ Dặn dò
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- học thuộc những đoạn hay mà em thích
- Chuẩn bị bài Chiếu cầu hiền.
Ngày soạn 10/2007 Ngày dạy /19/2007
TIẾT PPCT 24
Trang 38Phạm Chí Công
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ , ĐIỂN CỐ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :
- Nâng cao hiểu biết về thành ngữ , điển cố về tác dụng của chúng, nhất là trong văn
bản văn chương nghệ thuật
- Cảm nhận được giá trị của thành ngữ, điển co.á
- Biết sử dụng thành ngữ , điển cố trong những trường hợp cần thiết
HS đọc và giải quýêt các yêu
cầu của bài tập
Bài 1 .Tìm Thành ngữ trong
đoạn thơ sau, phân biệt với từ
ngữ thông thường về cấu tạo và
đặc điểm ý nghĩa :
- Phân tích tính hình tượng tính
biểu cảm tính hàm xúc?
- Cho HS đọc bài tập 3 và thực
hiện các yêu cầu
1 Tìm Thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông
thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa :
-“Lặn lội thân cò”ø:thành ngữ chỉ bàTú lo toan buôn bán phải chịu
nhiều vất vả gian nan Mặt khác cho thấy tấm lòng biết thương vợ củaTú Xương
-“Một duyên hai nợ “: Duyên thì ít mà nợ thì nhiều –đây là cách nói
tăng cấp => một mình phải đảm đương công việc gia đình để nuôi cảcon và chồng
-“Năm nắng mười mưa” :vất vả cực nhọc chịu đựng giãi nắng dầm mưa.
Nếu so sánh 2 thành ngữ trên với các cụm từ thông thường (một mìnhnuôi cả chồng lẫn con; làm lụng vất vả dưới nắng ,mưa) thì thấy cácthành ngữ ngắn gọn cô đọng ,có cấu tạo ổn định, đồng thời qua hìnhảnh cụ thể sinh động thể hiện nội dung khái quát và có tính biểu cảmcao
2.Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ sau:
-“Đầu trâu mặt ngựa”:biểu hiện tính chất hung bạo thú vật vô nhântính của bọn sai nha quan lại đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bịnạn
-“Chim chậu cá lồng”:biểu hiện cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.-“Đội trời đạp đất”:lối sống và hành động tự do, ngang tàng, khôngchịu bó buôc, khuất phục bất cứ uy quyền nào->khí phách hảo hánngang tàng của Từ Hải
Các thành ngữ trên đều dùng từ ngữ hình ảnh cụ thể và đều có tínhbiểu cảm:thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến
3.Đọc chú thích về các điển cố sau và cho biết thế nào là điển cố?
-“Giường kia” gợi lại chuyện về Trần Phồn thời Hậu Hán giành riêngcho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đế chơi khi bạn về thì treogiường lên
-“Đàn kia”: gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe đàn của Bá Nha mà hiểu
Trang 39Phạm Chí Công
-Cho HS phân tích nghĩa của
các điển cố in nghiêng?
(Cho mỗi tổ HS thảo luận một
từ sau đó đại diện nhóm lên
trình bày)
Dĩ hòa vi quý :Có sự thuận hòa
êm ấm là quý hơn cả
được ý nghĩ của bạn ,khi bạn chết thì treo đàn không gảy nữa vì chorằng không ai hiểu được tiếng đàn của mình
Cả hai điển cố trên đều được dùng để nói về tình bạn thắm thiết keosơn
Vậy điển cố chính là những sựï việc trước đây hay một câu chữ trongsách đời trước được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn, vào lờinói nhằm để chỉ một ý nghĩa tương tự Mỗi điển cố như một sự việctiêu biểu điển hình mà chỉ cần gợi nhắc đến là đã chứa đựng điều địnhnói Cho nên điển cố có tính ngắn gọn, hàm súc thâm thuý
4.Phân tích tính hàm súc thâm thuý của điển cố trong những câu thơ sau:
- “Ba thu”:Kinh thi có câu: Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” (Mộtngày không thấy mặt nhau dài như ba mùa thu).Nguyễn Du dùng điểncố này ý nói khi Kim Trọng tương tư Thuý kiều thì một ngày khônggặp nhau dài như ba mùa thu
-”Chín chữ”:Kinh thi kể chín chữ đẻ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái là:sinh (đẻ), cúc (nâng đỡ), phủ ( vuốt ve), súc (nuôi cho bú mớm), trưởng (nuôi cho lớn), dục (dạy dỗ),cố (trông nom) phục (khuyên răn) phúc (che chở) Dẫn điển cố này cho thấy Thuý KIều
nghĩ đến công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ
-“Liễu Chương Đài”:Thuý Kiều đang mường tượng đến cảnh Kim
Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác mất rồi (chuyện xưa có
người đi làm ở xa viết thư về thăm vợ có câu:”Cây liễu Chương Đài xưa xanh xanh nay có còn không hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”) -“Mắt xanh”: Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh không
quí ai thì tiếp bằng mắt trắng Ở đây ý nói Thuý Kiều chưa bằng lòngvới ai->Từ Hải thể hiện lòng quí trọng đề cao phẩm giá của ThuýKiều
5.a-“Ma cũ bắt nạt ma mới”: ngưòi cũ cậy quen biết lên mặt doạ dẫm người mới đến.Có thể thay bằng cụm từ “người cũ bắt nạt người mới”
-“Chân ướt chân ráo”:vùa mới đến còn lạ lẫm b-“Cưỡi ngụa xem hoa” ;làm việc qua loa không đi sâu đi sát khôngtìm hiểu thấu đáo kĩ lưỡng
Nhìn chung nếu thay các thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường có
ý nghĩa tương đương thì mất đi phần sắc thái biểu cảm,mất đi tính hìnhtượng và sự diễn đạt có khi phải dài dòng hơn
6 Đặt câu với mỗi thành ngữ đã cho (HS tự đặt):
VD: Chị ấy mẹ tròn con vuông là chúng tôi mừng lắm rồi
VD: Chúng ta hãy tỏ rõ sức trai Phù Đổng vươn vai đứng dậy
4/ Củng cố: Thế nào là thành ngữ? Điển cố? Sử dụng điển cố và thành ngữ có tác dụng gì
cho sự diễn đạt?
5/ Nhận xét dặn dò: Nắm được khái niệm điển cố , thành ngữ, làm bài tập, chuẩn bị bài
mới
Trang 40Phạm Chí Công
Ngày soạn ./10/.2007 Ngày dạy 10/.2007
Tiết 25,26
Đọc văn CHIẾU CẦU HIỀN
-Ngô Thì
Nhậm-A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: - Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài đểxây dựng đất nước của vua Quang Trung – một nhân vật kiệt xuất trong lịch sửnước ta.Qua đó HS nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia
- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu- một thể văn nghị luận trung đại
B/ CHUẨN BỊ
- Gv : thiết kế bài học, SGK ,
- Hs : Đọc và soạn trước nội dung bài học, dụng cụ học tập
C/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP
4 Ổån định tổ chức
5 Kiểm tra bài cũ:
6 Bài mới
+HS đọc tiểu dẫn sgk và trình bày
những hiểu biết cơ bản của mình về tác
giả Ngô Thời Nhậm?
Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của bài
chiếu?
+ Bài chiếu có thể chia làm mấy phần ?
Chia như thế nào? Nội dung của mỗi
I Đọc - tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Ngô Thì Nhậm (1746-1803), người huyện Thanh Oai ( naythuộc huyện Thanh Trì –Hà Nội) , đổ Tiến sĩ năm 29tuổi ,từng được chúa Trịnh giao cho giữ chức Đốc đồng trấnKinh Bắc (1788)
- Khi nhà Lê-Trịnh sụp đổ Ngô Thì Nhậm theo phong tràoTây Sơn , được vua Quang Trung phong làm Lại bộ tả thị lang,sau thăng chức Binh bộ thượng thư, có nhiều đóng góp chotriều đình Tây Sơn Nhiều văn kiện giấy tờ của triều đình TâySơn do ông soạn thảo
2 Tác phẩm
-Ngô Thì Nhậm viết Chiếu cầu hiền theo lệnh của vua QT,khoảng 1788-1789khi tập đoàn Lê-Trịnh đã hoàn toàn tan rã.Một số sĩ phu trí thức của triều đại cũ, kẻ thì ở ẩn giữ lòngtrung quân,kẻ thì tự vẫn, người thì hoang mang chưa tin vàotân triều Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh ấy nhằmthuyết phục đội ngũ trí thức ấy ra làm quan giúp triều đìnhTây Sơn Bài viết thể hiện tư tưởng đúng đắn,tấm lòng yêunước của người đứng đầu đất nước
3 Bố cục
- Bài chiếu có thể chia làm 3 đoạn: