1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tuçn 6 – bµi 6 gi¸o ¸n ng÷ v¨n 6 n¨m häc 2009 2010 tuçn 6 tiõt 21 so¹n 07102009 d¹y 12102009 th¹ch sanh truyön cæ tých tiõt 1 môc tiªu cçn ®¹t 1 hs hióu s¬ l­îc kh¸i niöm truyön cæ tých b­íc ®

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th¹ch Sanh: Lµ chuyÖn cæ tÝch tiªu biÓu vÒ nh©n vËt dòng sÜ.. II..[r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết 21

Soạn: 07/10/2009

Dạy: 12/10/2009

Thạch sanh

(Truyện cổ tích)

- Tiết

1-Mục tiêu cần đạt

1- HS hiểu sơ lợc khái niệm truyện cổ tích Bớc đầu thấy đợc một số nét tiêu biểu của kiểu nhân vật: Ngời dũng sĩ

2 – Giáo dục lòng yêu mến những con ngời dũng cảm, thật thà; lên án những kẻ xấu

xa, độc ác

3 – Rèn kĩ năng đọc, kể, cảm thụ truyện

*Giáo viên: Tranh minh họa

*Học sinh: Đọc và soạn bài

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (10’)

Đề bài

Câu1: Thế nào là truyện truyền thuyết?

Câu 2: Từ “đồng bào” gợi em nhớ đến truyện truyền thuyết nào? Từ câu chuyện ấy,

em hãy giải nghĩa từ “đồng bào”!

Đán án, biểu điểm

Câu 1: (4,0 điểm)

- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian (1,0đ) kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ (1,0đ), thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo (1,0đ) Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

đợc kể (1,0đ)

Câu 2: (6,0 điểm)

Từ “đồng bào” gợi nhớ đến truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” Trong truyện có chi tiết: “Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng…”” (3,0đ)

Đồng bào

” nghĩa là cùng bào thai ý nói: Chúng ta cùng chung nguồn gốc, giống

C Bài mới (30’)

- GV giới thiệu bài: Thạch Sanh là một trong số những truyện cổ tích tiêu biểu của

kho tàng truyện cổ tích VN Cuộc đời và những chiến công của Thạch Sanh cùng cốt truyện hấp dẫn và chi tiết thần kỳ đã làm xúc động, say mê ngời đọc

- HS xác định thể loại

- GV giới thiệu khái niệm truyện cổ tích

? Truyện: Thạch Sanh kể về kiểu nhân vật

nào?

+ Kiểu nhân vật ngời dũng sỹ Đây là một

tác phẩm vừa lớn về đề tài, về nội dung vừa

phong phú về loại hình nhân vật, vừa chặt

chẽ, hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật

I

Giới thiệu chung : (5’)

1 Truyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể

về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc, thờng có yếu tố hoang đờng kì ảo, thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện với cái ác

2 Thạch Sanh: Là chuyện cổ tích tiêu biểu

về nhân vật dũng sĩ

II

Đọc, hiểu văn bản : (25’)

Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 2

-GV: Yêu cầu đọc: Đọc chậm rãi, sâu lắng,

gợi không khí cổ tích, phân biệt lời kể với

lời nhân vật

- HS đọc

- GV kiểm tra việc đọc chú thích của học

sinh

? Các sự việc trong văn bản trên đợc kể theo

trình tự nh thế nào?

(+ Mở truyện:

- Lai lịch, nguồn gốc Thạch Sanh

+ Diễn biến truyện:

- TS kết nghĩa anh em với Lý Thông

- TS diệt Chăn tinh, bị LT cớp công

- TS diệt đại bàng, cứu công chúa, bị LT

c-ớp công

- TS diệt Hồ tinh, cứu Thái tử, bị vu oan,

vào tù

- TS cứu đợc công chúa khỏi câm, đợc giải

oan

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

+ Kết truyện:

- TS cứu công chúa, nối ngôi vua)

- HS kể truyện theo sự việc

? Bố cục của truyện gồm mấy phần, nội

dung chính của từng phần

- H/s đọc mở truyện

? Tìm chi tiết kể về sự ra đời của TS?

? Đó là sự ra đời nh thế nào?

? Cách giới thiệu sự ra đời của nhân vật vừa

bình thờng, vừa khác thờng nh vậy có ý

nghĩa gì?

- HS thảo luận, trả lời

- GV: Thạch Sanh vừa là những mảnh đời

bất hạnh của tầng lớp nhân dân lao động

cực khổ, vừa là hình ảnh một ngời anh

hùng, một nhân vật lí tởng

1 Đọc, chú thích, tóm tắt (7’)

* Đọc, chú thích

* Tóm tắt:

2 Bố cục (2’)

3 phần:

- Mở truyện: Giới thiệu nhân vật

- Thân truyện: Diễn biến

- Kết truyện

3 Phân tích (16’) 3.1- Nhân vật Thạch Sanh.

a Giới thiệu nhân vật +Vốn là Thái tử, con trai Ngọc Hoàng

+Mồ côi, sống trong túp lều dới gốc đa +Làm nghề kiếm củi

+ Đợc thần tiên dạy võ nghệ.-> Sự ra đời vừa bình thờng, vừa khác thờng

=> Tô đậm tính chất kỳ lạ đẹp đẽ cho nhân vật lý tởng và tăng sức hấp dẫn cho truyện

D - củng cố (2’)

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

E – hớng dẫn về nhà (2’)

- Nắm chắc cốt truyện Kể lại đợc truyện

- Tiếp tục soạn bài chuẩn bị cho tiết 2

Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 3

-Tiết 22

Soạn: 07/10/2009

Dạy: 13/10/2009

Thạch sanh

(Truyện cổ tích)

Tiết 2

-Mục tiêu cần đạt

1- HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Thấy đợc một số nét tiêu biểu của kiểu nhân vật: Ngời dũng sĩ

2 – Giáo dục lòng yêu mến những con ngời dũng cảm, thật thà; lên án những kẻ xấu

xa, độc ác

3 – Rèn kĩ năng đọc, kể, cảm thụ truyện

*Giáo viên: Tranh minh họa

*Học sinh: Đọc và soạn bài

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (5’)

? Tóm tắt truyên “Thạch Sanh”?

? Kể về sự ra đời và lớn lên vừa bình thờng, vừa khác thờng, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?

C Bài mới (34’)

- GV giới thiệu bài:

? Phần kể về chiến công của Thạch Sanh có mấy sự

việc

- HS: 4 sự việc

? Thử thách đầu tiên đến với Thạch Sanh là gì? Vì

sao chàng lại nhận lời?

? Điều đó bộc lộ đức tính gì?

- HS: Thật thà,…”

- GV: Đây là đức tính đáng quí của Thạch Sanh và

cũng là của nhân dân LĐ

? Lần thử thách này, Thạch Sanh lập đợc chiến công

gì?

? Hãy hình dung và miêu tả lại chiến công đầu của

Thạch Sanh?

- HS miêu tả lại chiến công

? Qua thử thách này, chàng bộc lộ phẩm chất gì?

? Thử thách thứ 2 đến với Thạch Sanh là gì? Thạch

Sanh có lập đợc chiến công không?

? Hãy thuật lại chiến công lần này của chàng?

- GV: Nhìn thấy đại bàng…” Thạch sanh đã…” Điều

này thể hiện phẩm chất gì ở chàng?

? Đến đây có thể thấy: Nếu nh biết trớc ở miếu có

chằn tinh thì Thạch Sanh có đi không?

- HS thảo luận đê rthấy đựơc phẩm chất đáng quí

II

Đọc, hiểu văn bản : (31’)

3 Phân tích 3.1- Nhân vật Thạch Sanh (26’)

b Những chiến công của Thạch Sanh

Thử thách 1 Chiến công 1

Lí Thông lừa đi canh miếu Diệt chằn tinh. -> Dũng cảm, mu trí

Thử thách 2 Chiến công 2

Lí Thông lừa xuống hang Giết đại bàng,cứu công chúa,

cứu thái tử con vua Thủy tề, -> Ghét cái ác, dũng cảm

Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 4

của TS

? Thử thách tiếp theo đến với TS là gì Kết quả ra

sao?

- GV: Vậy là TS bị bắt vào ngục tối, câu chuyện

cha có chiều hớng phát triển

? Chàng đã tự giải thoát cho mình bằng cách nào?

- HS: Gảy đàn bày tỏ tâm tình, giúp công chúa khỏi

bệnh và tố cáo kẻ ác

- GV: Chú ý chi tiết: Vua Thủy tề biếu nhiều vàng

bạc nhng TS không nhận

? Qua những nội dung đã tìm hiểu em có nhận xét

gì về TS? Chàng đã bộc lộ những phẩm chất gì?

- HS khái quát phẩm chất của TS

- GV: Trong mọi thử thách, TS luôn tỏ ra là ngời tốt

bụng, thật thà, can đảm, dũng mãnh, chàng luôn

chiến đấu cho điều thiện chứ không vì lợi ích cá

nhân

? Theo em nhân dân muốn đặt niềm tin vào đạo đức

hay vào tài năng của TS?

- HS: Cả tài năng lẫn đạo đức nhng sẽ thiên về đạo

đức nhiều hơn vì ngời dũng sĩ nh TS phải có tài mới

diệt đợc ác nhng cái tài ấy xuất phát chính từ tâm

đức, từ bản chất luơng thiện của chàng

? Sau khi kết hôn với công chúa, TS vẫn còn phải

trải qua một thử thách nữa, đó là thử thách nào?

? TS có vợt qua đợc thử thách này không? Vợt qua

bằng cách nào?

- HS: Vợt qua thử thách bằng tài năng, phẩm chất

và sự giúp đỡ của các phơng tiện thần kì

? Lần thử thách này đã bộc lộ thêm phẩm chất gì

của TS?

? Chi tiết “tiếng đàn” và “niêu cơm” có ý nghĩa gì?

*Tiếng đàn:

+ Sức mạnh vô địch của TS

+ Tiếng đàn công lí (giúp nhân vật giải oan), tiếng

đàn thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân- vũ

khí cảm hóa kẻ thù

* Niêu cơm:

+ Tợng trng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu

HB…”

- GV bình: Âm nhạc thần kì là chi tiết phổ biến

trong truyện dân gian…” Từ chi tiết niêu cơm đãi,

liên tởng đến NTrãi, Lê Lợi…”

+ Để tôn vinh ngời dũng sĩ, truyện tạo thêm một

nhân vật có chức năng đối lập với Thạch Sanh

? Trong truyện, Lí Thông có quan hệ nh thế nào với

Thạch Sanh?

? Lí Thông mấy lần hãm hại Thạch Sanh Đó là

những lần nào?

? Những việc làm đó cho ta thấy LT là ngời nh thế

Thử thách 3 Chiến công 3

Bị hồn chằn tinh, đại bàng hãm hại

Gẩy đàn bày tỏ tâm tình, giúp công chú khỏi bệnh và tố cáo

kẻ ác

->Thật thà, sống có tình nghĩa, dũng cảm mu trí

Thử thách 4 Chiến công 4

18 nớc ch hầu mang quân sang

đánh

Gẩy đàn, giặc cởi giáp xin hàng -> chiến thắng giặc lên ngôi vua

->Thể hiện lòng nhân đạo và t tởng yêu chuộng hòa bình

3.2 - Nhân vật Lí Thông (5’)

+ Kết nghĩa anh em

+ Lừa TS đi canh miếu để chết thay mình

+Lừa TS trốn đi để cớp công diệt Chằn Tinh

+ Lừa TS xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, cớp công, làm phò mã + Không can thiệp khi TS bị hạ ngục ->Xảo trá, lừa lọc, độc ác, bất nhân, Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 5

nào?

- GV bình: So sánh với TS

? Trong truyện cổ tích, các nhân vật nh LT tợng

tr-ng cho điều gì?

+ Tợng trng cho cái ác

? Và truyện đã kết thúc nh thế nào?

? Em suy nghĩ gì về cái kết nh vậy?

- GV: Kết thúc truyện có hậu Đây là Đ2 của truyện

cổ tích

? Hãy tìm những truyện có két thúc nh vậy?

? Qua nội dung phân tích, hãy khái quát nét đặc sắc

về nghệ thuật, t tởng của truyện

- HS khái quát…”

bất nghĩa

+ LT bị sét đánh chết, hóa kiếp thành

bọ hung

-> Cái ác bị trừng trị đích đáng

=> Kết thúc truyện có hậu Cái ác bị trừng trị, cái thiện chiến thắng Đó là

-ớc mơ, niềm tin của nhân dân về lẽ công bằng

III Ghi nhớ (3’)

* ý nghĩa:

+Ca ngợi chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của TS

+Thể hiện niềm tin của nhân dân về

đạo đức và công lí xã hội, về lí tởng nhân đạo và lòng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta

* Nghệ thuật:

+ Kết cấu, cốt truyện mạch lạc sắp xếp tình tiết khéo léo

+ Xây dựng nhân vật đối lập

+Nhiều chi tiết thần kì, giàu ý nghĩa

D - củng cố (4’)

? Chủ đề của truyện Thạch Sanh là gì? ( Đấu tranh chống cái ác)

? Truyện thể hiện ớc mơ gì của nhân dân lao động ( Cái thiện chiến thắng cái ác)

? Kể đoạn em thích nhất?

- Làm câu hỏi 1 mục LT

E – hớng dẫn về nhà (1’)

- Học ghi nhớ

- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về TS (có thể là nhân vật LT)

- Biết kể tóm tắt diễn cảm truyện

- đọc mục đọc thêm

- Tiếp tục soạn bài chuẩn bị cho tiết 2

-Tiết 23

Soạn: 11/10/2009

Dạy: 15/10/2009

Chữa lỗi dùng từ

Mục tiêu cần đạt

1- HS nhận ra những lỗi dùng từ phổ biến:

- Phép lặp và lỗi lặp từ

- Các từ gần âm khác nghĩa

2 - Luyện cho h/s kỹ năng phát hiện lỗi dùng từ, phân tích nguyên nhân mắc và các cách chữa lỗi

3 - Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

*Giáo viên: Bảng phụ ghi đoạn văn (tr 68)

Từ điển TV Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 6

*Học sinh: Từ điển TV

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

? BT4?

C Bài mới (36’)

- GV giới thiệu bài:

- GV; Treo bảng phụ ghi VD (Tr 68)

- HS: Đọc VD

? Trong VD a có những từ ngữ nào đợc lặp lại?

? Dùng lặp nh vậy có ý nghĩa nh thế nào?

? Trong VD b, từ ngữ nào đợc lặp lại? Cách

dùng lặp nh vậy có tác dụng gì không?

? Cũng là hiện tợng lặp nhng tác dụng của lặp có

giống nhau không?

+ Khác nhau:

-Lặp có dụng ý của ngời viết

-Lỗi lặp làm cho câu văn thiếu trong sáng

? Em có thể khắc phục lỗi ở VD b nh thế nào?

- HS sửa lỗi

? Qua phân tích VD, em cần rút ra k/luận gì?

- HS: Trong quá trình sử dụng từ, có trờng hợp

lặp từ mang dụng ý nghệ thuật nhng cũng có

hiện tợng lặp từ do diễn đạt kém cần phải sửa

lỗi

I

Phát hiện và sửa lỗi lặp từ 912’)

1 Ví dụ: ( sgk)

2 Nhận xét

* VD a:

+Từ “tre” lặp 7 lần

+Từ “giữ” lặp 4 lần

+Từ “anh hùng” lặp 2 lần

-> Tạo nhịp điệu hài hòa, nhấn mạnh ý

=> Lặp có dụng ý của ngời viết

* Vd b:

+ Cụm từ: “truyện dân gian” lặp 2 lần -> Lỗi lặp do nghèo vốn từ

=> Lỗi lặp làm cho câu văn thiếu trong sáng

* Kết luận:

- Lặp có dụng ý của ngời viết

=> Tạo giá trị tu từ

- Lỗi lặp do nghèo vốn từ

=> Gây ra sự lủng củng, nhàm chán

- GV treo bảng phụ ghi VD a,b

- HS đọc VD

? Trong VD có những từ nào bị dùng sai?

? Em hãy tìm các từ gần âm với những từ đó và

phù hợp với ngữ cảnh?

? Tại sao lại có lỗi dùng từ nh vậy?

- GV nhấn mạnh: Từ có hai mặt: Nội dung, hình

thức Nếu sai về hình thức -> sai về nội dung

- HS giải nghĩa từ “tham quan” (Xem tận mắt để

mở rộng hiểu biết, học tập kinh nghiệm)

II Sửa lỗi lẫn lộn các từ gần âm (14’)

1 Ví dụ: ( SGK)

2 Nhận xét:

a- thăm quan tham quan b- nhấp nháy mấp máy

=> Các từ gần âm nhng nghĩa khác nhau

? Muốn tránh việc dùng sai từ nh những trờng

hợp trên chúng ta phải làm gì?

3 Cách sửa:

- Muốn tránh lỗi dùng từ do gần âm chúng ta phải hiểu đúng nghĩa của từ đặt Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 7

từ gần âm vào phù hợp ngữ cảnh.

- HS đọc BT

- GV hớng dẫn HS làm

- HS lên bảng

+ HS1 - câu a

+ HS2 - câu b

- GV nhấn mạnh: Lặp từ làm cho câu văn rờm

- HS đọc BT

- GV hớng dẫn HS làm

- HS lên bảng

+ HS1 - câu a

+ HS2 - câu b

+ HS3 - câu c

+ HS khác nhận xét

- H/s làm theo nhóm: Đặt câu có sử dụng từ và

nêu trờng hợp dễ dùng sai từ

- Báo cáo theo nhóm (Nêu rõ nguyên nhân dùng

từ sai)

III Luyện tập (10’)

Bài tập 1 (3’) a) Sửa: Lan là lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quý mến bạn ấy

(Lỗi: lặp từ

Sửa: Bỏ từ lặp, dùng đại từ thay thế) b) Sửa: Sau khi…” chúng tôi ai cũng thích những n/v trong câu chuyện ấy vì họ đều

có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

(Lỗi: Lặp từ

Sửa: bỏ từ lặp, dùng từ thay thế.) Bài tập 2 (4’)

Lỗi do h/tợng không hiểu rõ nghĩa các từ gần âm:

a “Sinh động”: gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tởng

“Linh động”: không rập khuôn, máy móc các nguyên tắc

(Thay “linh động” bằng “sinh động”)

b “Bàng quang”: bọng chứa nớc tiểu

“Bàng quan”: dửng dng, thờ ơ nh ngời ngoài cuộc

c “Hủ tục”: thói quen xấu cần bài trừ

“Hủ tục”: những quy định cần tuân theo Bài tập 3 (3’)

(VD: Tiếng chim hót rúc rích nghe thật vui tai,)

D - củng cố (2’)

- GV nhấn mạnh lỗi sai thờng gặp, cách sửa

E – hớng dẫn về nhà (2’)

- Chuẩn bị cho tiết trả bài số 1:

+ GV trả bài

+ HS về xác định lỗi mình mắc, tự sửa

- Soạn “Em bé thông minh”

-Tiết 24

Soạn: 13/10/2009

Dạy: 16/10/2009

Trả bài viết số 1

Mục tiêu cần đạt

- HS nhận ra những u điểm, nhợc điểm trong bài viết của mình Từ đó biết phát huy u

điểm và biết cách sửa những lỗi đó

- Củng cố cho h/s về cách xây dựng cốt truyện, n/v, tình tiết, lời văn, bố cục của bài văn tự sự

Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 8

- Có ý thức phấn đấu vơn lên

*Giáo viên: Chấm bài, ghi lại những nhận xét cụ thể, thống kê điểm

*Học sinh: Đọc lại bài, tự nhận xét, sửa lỗi

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Thế nào là văn tự sự?

? Dàn ý một bài văn tự sự?

C Bài mới (36’)

- HS: Nhắc lại các bớc tiến hành tạo lập văn bản tự

sự

- HS xác định yêu cầu của đề

? Viết “bằng lời văn của em” là gì?

- HS: Dùng từ ngữ của mình để liên kết các sự việc

thành bài văn hoàn chỉnh Thêm những chi tiết bình

giá, miêu tả để SV thêm sinh động Có thể lợc bỏ

những chi tiết không cần thiết cho lời văn gọn lại

- HS nêu dàn ý

- GV căn cứ vào dàn ý đã có ở tiết 16, hớng dẫn các

em lập dàn ý

- GV hớng dẫn tự HS nhận xét về ND, bố cục, cách

trình bày, cách diễn đạt, chính tả…”

- HS tự trình bày nhận xét về bài của mình (3 em)

- HS nộp phiếu tự nhận xét

- GV nhận xét chung:

*Ưu điểm:

- Tất cả đều xác định đợc yêu cầu của đề Các bài

làm đều đạt yêu cầu

- Một số bài kể hấp dẫn, sáng tạo (Tiến Anh, Ng

Yến)

- Một số hành văn mạch lạc, trình bày sạch đẹp

*Hạn chế:

-Một số em chuẩn bị giấy kiểm tra cha chu đáo

-Một vài em vào truyện cha khéo

-Còn mắc lỗi diễn đạt Có em cha chú ý chấm câu

(Dung)

-Nhiều em mắc lỗi chính tả (Nguyên)

Đề bài: Hãy kể lại một truyện truyền thuyết mà em thích bằng lời văn của em

I Xác định yêu cầu của đề (2’)

II Lập dàn ý (3’)

III Nhận xét (10’)

1- Tự nhận xét (5’) 2- GV nhận xét chung (5’)

- GV yêu cầu HS sửa một số lỗi cơ bản

- GV treo bảng phụ ghi một số câu, đoạn văn sai

- HS đọc, sửa

IV Chữa lỗi cơ bản (17’)

1- Cách vào truyện 2- Lỗi diễn đạt

Câu đoạn văn sai Lỗi Câu, đoạn văn sửa lại

1 Sơn Tinh là cứu tinh của nhân dân,

Thủy Tinh là đại diện cho lũ lụt

2 Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau

-Dùng từ -Dùng từ

1 Sơn Tinh là biểu t ợng cho sức mạnh của nhân dân, Thủy Tinh là biểu t ợng cho lũ lụt

2 Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Trang 9

một cách lẫm liệt.

3 Vua cha yêu thơng Mị Nơng hết

lòng, muốn kén rể một ng ời chồng thật

tài giỏi

-Diễn

đạt

quyết liệt, ròng rã suốt mấy tháng trời

3 Vua cha yêu thơng Mị Nơng hết lòng, muốn kén cho nàng một ng ời chồng thật tài giỏi

- GV đọc bài làm của Tiến Anh

- GV công bố điểm

V Đọc bài văn hay (2’)

VI Công bố điểm (2’)

Số bài KT 0 - 2 Dới 5 5 - 6 Điểm6,5 - 7,5 8 - 10 Đạt tỉ lệ %

D - củng cố (2’)

- GV nhấn mạnh:

+ Các bớc làm văn tự sự

+ Bố cục bài văn tự sự

E – hớng dẫn về nhà (2’)

- Ôn tập văn tự sự

- Soạn “Em bé thông minh”

Chu Thị Loan Trờng THCS Thống Nhất

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w