HiÓu viÖc sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh lµm cho v¨n b¶n thuyÕt minh sinh ®éng, hÊp dÉn.. BiÕt c¸ch sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt vµo v¨n b¶n thuyÕt[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânNgày soạn : 20 / 8 / 2008
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
H: Hãy giới thiệu về tác giả
Lê Anh Trà ? -> Giới thiệu về tác giả a Tác giả : Lê Anh Trà
H: Nêu xuất xứ của văn bản? - Phát biểu b Tác phẩm :
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
H: Văn bản có thể chia làm
mấy phần ? Nêu nội dung
từng phần ?
- Theo dõi sgk -> phát hiện
- P1 ( Từ đầu ” rất hiện
đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM
H: Những tinh hoa văn hoá
nhân loại đến với HCM
trong hoàn cảnh nào ?
-Phát hiện ( dựa vào sgk)
- Trong cuộc đời hoạt động
CM, HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.
H: Để có đợc vốn tri thức
sâu rộng ấy, Ngời đã làm
những gì?
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc mà học hỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa
t bản
H: Động lực nào đã giúp
Ngời tiếp thu vốn tri thức - Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc - Những ảnh hởng quốc tế đãnhào nặn với cái gốc dân
Trang 2Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vâncủa nhân loại ? tộc…Trở thành một nhân Trở thành một nhân
cách Việt NamH: Em hiểu nh thế nào về sự
“nhào nặn” của nguồn văn
hoá quốc tế và văn hoá dân
tộc của Bác?
- Đó là sự đan xen kết hợp
bổ sung sáng tạo hài hoà hainguồn văn hoá trong tri thứcvăn hoá HCM
triển các giá trị văn hoá
-Thảo luận -> phát biểu -> HCM tiếp thu tinh hoa văn
hoá dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
H: Theo dõi phần hai, nêu
nội dung chính ? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong nối sống Hồ Chí Minh.
- T trang: vài chiếc va li con
- Ăn uống: cá kho, rau luộc,
da ghém, cà muối cháo hoa…Trở thành một nhân
H: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào để nói
về lối sống của Bác ? Tác
dụng ?
- Nghệ thuật: đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sốngcủa Bác
-> Giản dị và thanh cao
H: Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là sự kết hợp giữa
giản dị và thanh cao ?
-> Đây không phải lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác ngời - Đây
là lối sống có văn hoá đã trởthành quan niệm thẩm mỹ:
cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
H: ở phần cuối văn bản, tác
giả đã so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi và
Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo
em có điểm gì giống và khác
giữa lối sống của Bác và các
vị hiền triết ?
- Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM
* Lối sống của Bác rất dân
tộc, rất Việt Nam tạo ra
dân tộc và tinh hoa văn hoá
H: Trong cuộc sống hiện
đại, VH trong thời kì hội - Rút ra ý nghĩa của việc họctập và rèn luyện theo gơng
Trang 3Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânnhập, tấm gơng của Bác gợi
tập ( bảng phụ ) - Làm bài tập trắc nghiệm ->nhận xét * Bài tập củng cố :
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
a Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
b Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
c Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a Kết hợp giữa kể và bình luận c Sự dụng phép nói quá
b Sự dụng phép đối lập d So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai xã hội là gì ? Xác định vai xã hội của An và Ba trong đoạn đối thoại (sgk/8)
* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng. I Phơng châm về lợng
H: Hãy giải thích nghĩa của
từ “bơi” (trong văn cảnh ) ? -> Suy nghĩ -> trả lời.
H: Khi An hỏi “học bơi ở
đâu” mà Ba trả lời “ở dới
gì về giao tiếp? - Rút ra nhận xét. - Cần nói rõ nội dung, khôngnên ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
H: Vì sao truyện lại gây cời? - Vì các nhân vật nói nhiều
Trang 4Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânH: Từ câu chuyện cời em
hãy cho biết khi giao tiếp ta
cần tuân thủ yêu cầu gì?
- Khái quát lại bài học
- Hớng dẫn HS làm bài tập 1
trang 9 * Vận dụng ph/châm về lợngphân tích lỗi (làm miệng)
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b Thừa cụm từ “có hai cánh”
* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất. II Phơng châm về chất
* Treo ví dụ (bảng phụ) - HS đọc ví dụ * Ví dụ.
H: Truyện “Quả bí khổng
lồ” phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.
H: “Nói khoác” là nói nh
H: Nh vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật
- Đa tình huống - Nghe, xác định
H: Khi giao tiếp cần chú ý
điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập
* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.
- HS lên bảng, làm bài, nhận xét
- HS lên bảng làm bài ( bảng phụ )
-> nhận xét
a Để đảm bảo phơng châm
về chất, ngời nói phải dùngcách nói trên nhằm báo chongời nghe biết tính xác thựccủa thông tin mà mình đa racha đợc kiểm chứng
b Để đảm bảo phơng châm
về lợng, ngời nói dùng cáchnói đó nhằm báo cho ngờinghe biết việc nhắc lại nộidung cũ là do chủ ý của ngờinói
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đóphải đảm bảo phơng châm vềchất, lợng
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
Trang 5Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
a Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
b Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
c Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứngxác thực
4 Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )
- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” : đọc
VD và trả lời câu hỏi sgk
* Tự rút kinh ngiệm
…Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân
Ngày soạn : 24 / 8 / 2008
Ngày giảng : 30 / 8
Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh
* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.
H: Nhắc lại văn bản thuyết
minh là gì ? -> Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung cấp tri thức
về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
H: Nêu đặc điểm chủ yếu
của văn bản thuyết minh ? - Tri thức khách quan, phổ thông
H: Văn bản này thuyết minh
đặc điểm của đối tợng nào? - Đối tợng “Hạ Long - Đá và nớc”
H: VB có cung cấp đợc tri
thức khách quan về đối tợng
không? Vì sao ?
- Quan sát ví dụ -> trả lời
Giải thíchH: Tác giả đã vận dụng ph-
ơng pháp thuyết minh nào là
chủ yếu ?
- Phơng pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều đảo, nhiều n-
ớc, nhiều hang động…Trở thành một nhân )H: Để cho bài văn sinh
động, tác giả cần vận dụng
những biện pháp nghệ thuật
nào ?
- Biện pháp tởng tợng, liên ởng ( nớc tạo sự di chuyển…Trở thành một nhân
t-sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )
- Nghệ thuật: Nhân hoá, miêutả - cảnh vật có hồn
Trang 6Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânH: Để bài văn thuyết minh
đợc sinh động, hấp dẫn ta
cần phải làm gì ?
- Cần đa thêm (sử dụng) một
số biện pháp nghệ thuật…Trở thành một nhân H: Khi sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong bài
văn thuyết minh ta cần chú
ý điều gì?
- Sử dụng thích hợp -> Nổi bật đặc điểm của đối tợng, gây hứng thú cho ngời đọc
+ Đọc nội dung phần ghi
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.
* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui
có tính chất thuyết minh ( Giới thiệu về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể )
- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê
H: Tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật
nào ?
- Phát biểu, nhận xét - Các biện pháp nghệ thuật:
Nhân hoá, có tình tiết -> gâyhứng thú
* Đọc yêu cầu bài tập 2/15 Bài tập 2 / 15:
H: Nhận xét về các biện
pháp nghệ thuật đợc sử
dụng để thuyết minh ?
H: Tại sao có thể sử dụng
* Hớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút
* Tự rút khinh nghiệm
…Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân
Tiết 5: luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2 Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở bài trong đề
văn TM có sử dụng một số biện pháp ngh/th
I Bài tập.
* Đề bài 1: Hãy thuyết minh
về chiếc quạt
* Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn
ý đã ghi ra bảng phụ ở nhà - Quan sát dàn ý của tổ 1, tổ 2
H: Nhận xét dàn ý ? - Thảo luận -> Nhận xét (Bổ
sung, sửa chữa dàn ý) 1 Mở bài:
* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo
bố cục ba phần, chi tiết và
phải dự kiến cách sẻ dụng
biện pháp nghệ thuật trong bài
thuyết minh (Tự thuật về
-> Rút ra dàn ý chung
- Giới thiệu về quạt (Định nghĩa quạt là một dụng cụ ntn ? )
2 Thân bài:
- Giới thiệu họ nhà quạt đông
Trang 7Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânmình, phỏng vấn các loại
Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật…Trở thành một nhân )
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với
quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho đề
văn thuyết minh về cái quạt - Hai hs nhận xét.
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại
III Kết bài:
- Bày tỏ thái độ về chiếc bút
H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận xét (Bổ
sung, sửa chữa dàn ý)
- Lu ý: Khi trình bày dàn ý
cần dự kiến cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật
-> Rút ra dàn ý chung
H: Hãy trình bày phần mở bài
cho đề văn thuyết minh về
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ
H: Nêu vai trò của các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh ?
- Rút ra nhận xét.( nhắc lại kiến thức ) 1 Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
-> góp phần làm nổi bật đặc
điểm của đối tợng thuyết minh
và gây hứng thú cho ngời đọc
* Củng cố:
Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?
a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Trang 8Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
* Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điểu gì từ phong
cách đó của Bác ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, chú thích. Đọc 1 Đọc – chú thích
H: Nêu cách đọc văn bản ? - Đọc chính xác, rõ ràng
- 2 HS đọc -> nhận xét 2.Chú thích
H: Hãy giới thiệu về tác
giả G.G Mackét - Giới thiệu về tác giả. a Tác giả.- G.G Mackét sinh năm 1923 là
nhà văn CôLômbia
- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982
H: Nêu xuất cứ của văn
bản ? - Dựa vào sgk trả lời. b Tác phẩm.- Trích trong “ Thanh gơm
Đamôclét”, bản dịch của nhà văn, báo văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986
luận điểm nào ?
-> Luận điểm chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủngkhiếp, đe doạ loài ngời
-> Nhiệm vụ : ngăn chặn nguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận
điểm trên tác giả đã đa ra
năng hủy diệt cả trái đất
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của loài ngời, của tự nhiên, phản lại sự tiến bộ
H: Tác giả đã làm rõ nguy
cơ của chiến tranh hạt
nhân bằng những lí lẽ và
dẫn chứng nào?
- Phát hiện - (Xác định thời gian cụ thể)
Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc
bố trí khắp hành tinh…Trở thành một nhân mỗi ngời
đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành một nhân Tất cả sẽ nổ tung làmbiến hết thảy…Trở thành một nhân tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh
Trang 9Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
mặt trời
- Không có một đứa con tài năng nào …Trở thành một nhân nh vậy đối với vận mệnh đất thế giới
+ 1 thùng 4 tấn thuốc
nổ…Trở thành một nhân -> nổ tung…Trở thành một nhân -> tính toán -> sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân…Trở thành một nhân
H: Cách lập luận trong
đoạn văn này có gì đặc
biệt ? Tác dụng ?
-> Lí lẽ và dẫn chứng dựa trên sự tính toán khoa học -
> Tác dụng : Vào đề trực tiếp
-> Sự thu hút ngời đọc, gây ấn ợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề
t-* Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân (đến nay) vẫn đang
đe doạ cuộc sống của mọi
ngời…Trở thành một nhân
- Nghe
H: Theo dõi đoạn 2 : xác
định luận cứ ? - Phát biểu. 2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
* Đầu t cho các lĩnh vực đ/
- Bảo vệ hơn 1
tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em, phòng bệnh
14 năm-> Tiếp tế thựcphẩm:
- Lợng ca-lo cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Trả tiền nông cụ cho nớc nghèo trong 4 năm
-> Giáo dục:
Xoá mù chữ
cho toàn TGChỉ là giấc mơ
* Đầu t vũ khí hạt nhân:
- Bỏ ra 100 máy bay…Trở thành một nhân ới d
1000 tên lửa
v-ợt đại châu
- 10 chiếc tầu sân bay
- 149 tên lửa MX
- 27 tên lửa MX
- 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
Đã và đang thực hiệnH: Cách lập luận ấy đã có
Trang 10Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
*yêu cầu HS theo dõi đoạn
3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ngợc lại lí trí của con
ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
H: Hiểu thế nào là “lí trí
của tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luật của TN, lôgíc tất yếu của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt
nhân lại phản sự tiến hóa
của tự nhiên ? Dẫn chứng
chứng tỏ ?
* Suy nghĩ, tìm dẫn chứng…Trở thành một nhân
- Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm…Trở thành một nhân nếu nổ ra chiến tranh hạt nhân -> Sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu
- Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất đã phải trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, rồi 180 triệu năm nữa bông hang mới nở
H: Em hiểu nh thế nào về
câu văn ở cuối đoạn ? - Bộc lộ suy nghĩ. -> Phải có thế giới lâu dài mới có sự sống trên TG -> Chiến
tranh hạt nhân là phi lí
H: Trong lịch sử loài ngời
đã trải qua thảm hoạ nào
của chiến tranh hạt nhân ?
- Năm 1945, Mĩ ném bom xuống hai thành phố của Nhật Bản (Hirôsima, Nakasaki)
* Theo dõi đoạn 4 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân
cho một thế giới hoà bình.
H: Trớc nguy cơ hạt nhân
đe doạ loài ngời và sự
sống trên trái đất, thái độ
- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi ngời yêu chuộng hoà bình
H: Bằng vốn hiểu biết của
em hãy cho biết hiện nay
gia vào bản đồng ca ấy? - Bộc lộ.
* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện t ập III Luyện tập
* Bài tập trắc nghiệm.
* HS làm bài tập trắc nghiệm.
1 Vì sao văn bản Đấu tranh cho cho một thế hoà bình đ“ ” ợc coi là văn bản nhật dụng ?
a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời
* Bài tập :
Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của G G Mac – ket?
Trang 11Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
* Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà :
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk
* Tự rút kinh nghiệm
…Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân Ngày soạn : 28/8/2008
2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp
3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
* Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Phơng châm quan hệ.
H: Trong tiếng Việt có thành
đằng, không khớp nhau
* Ví dụ:
Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt”
-> Mỗi ngời nói một đằng.H: Thử tởng tợng điều gì sẽ
xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh
vậy ?
- Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
H: Qua đó em rút ra bài học
gì trong giao tiếp? - Nhận xét khái quát. -> Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
* Đọc nội dung ghi nhớ? - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ1: sgk / 11.
* Muốn biết câu nói tuân thủ
-> Cách nói dài dòng, rờm rà;
+ “Lúng búng nh ngậm hột thị” -> nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
* Ví dụ:
Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống”
“Lúng búng nh ngậm hột thị”
H: Những cách nói đó ảnh
h-ởng đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền
+ Cách 2 : đồng ý với nhận
định (của ngời nào đó) về
Trang 12Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
truyện ngắn của ông ấy
H: Để ngời nghe không hiểu
lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu
H: Nh vậy trong giao tiếp
cần tuân thủ điều gì ? - Nhận xét -> tránh nói mơ hồ
bé trong truyện đều cảm
nhận từ ngời kia một cái gì
đó ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Vì họ đã cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là t/cảm của cậu bé với ngời ăn xin
-> Nhận xét
Bài tập 1.
1 Một câu nhịn là chín câu lành
2 Vàng thì thử lửa, thử than.Chim kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựng liên quan đến phơng châm lịch sự
là phép nói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợc hay.H: Chọn từ ngữ thích hợp
với mỗi chỗ trống ? - Đọc yêu cầu bài tập 3.- Làm miệng
nói liên quan đến phơng
châm hội thoại nào?
* Liên quan đến phơng châmlịch sự: a, b, c, d
- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của
chính thành ngữ và cho biết
mỗi thành ngữ liên quan đến
phơng châm hội thoại nào?
- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ: Nói bốp
chát, xỉa xói thô bạo (không tuân thủ phơng châm lịch
sự )
b Nửa úp nửa mở: Nói mập
mờ, không hết ý ( không tuân thủ phơng châm cách thức )
* Bài tập thêm : Hãy xây
dựng một đoạn hội thoại
(các nhân vật tham gia hội
thoại trong đoạn hội thoại
Trang 13Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânNgày soạn : 01/9/2008
Ngày giảng : 06/9
Tiết 9 : Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
1 Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3 Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên
B Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh ?
* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? Cách khi sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu tố miêu tả
trong văn TM I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
* Y/c đọc văn bản? * Đọc văn bản * Ví dụ: Văn bản “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”.H: Hãy giải thích nhan đề
của văn bản ? -> Đặc điểm, vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con
ngời VN
H: Chỉ ra những câu trong
bài thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
* Phát hiện
Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4
-> Giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: Loài cây a nớc, phát triển nhanh…Trở thành một nhân
- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu
về tính hữu dụng của cây chuối
- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả
chuối, các loại chuối, công dụng
H: Hãy tìm những câu văn có
yếu tố miêu tả về cây chuối
và cho biết nếu ta lợc bỏ yếu
- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm…Trở thành một nhân chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm, buồng chuối dài…Trở thành một nhân
H: Hãy nêu vai trò của yếu tố
miêu tả trong bài văn Thuyết
H: Phân biệt vài trò của yếu
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập.
H: Theo yêu cầu chung của
văn bản TM bài “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam” có
thể bổ sung những gì ?
-> Cần bổ sung thêm công dụng của thân cây chuối, lá
chuối (tơi, khô), nõn chuối, bắp chuối…Trở thành một nhân
Trang 14Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.
H: Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết Thuyết minh
đã cho ?
* Nhận xét, cho điểm
* Thảo luận -> làm bài
- Trình bày, nhận xét - Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sàn
H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả
trong đoạn văn ? - Đọc yêu cầu bài tập 2.- Chỉ ra yếu tố miêu tả -> nhận
xét
Bài tập 2 / 26.
- Bác vừa cời vừa làm động tác Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống…Trở thành một nhân
*Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Học ghi nhớ : sgk, làm bài tập 3 / sgk
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả…Trở thành một nhân ”
Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
* Tự rút kinh nghiệm.
………
Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
* Giúp HS :
1 Củng cố về văn thuyết minh
2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật
B.Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn ý
- Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làng
quê Việt NamH: Cho biết những yêu cầu
của đề văn? -> Thể loại thuyết minh: Vị trí của con trâu trong đời
sống cảu ngời nông dân, trong nghề nông của ngời
H: Theo em đối với đề văn
này, cần phải trình bày
I Mở bài: Giới thiệu chung
về con trâu trên đồng ruộng VN
II Thân bài:
- Nguồn gốc hình dáng
- Con trâu trong nghề làm ruộng ( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )
- Con trâu – nguồn cùn cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
- Con trâu trong một số lễ
Trang 15Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
H: Hãy vận dụng yếu tố
miêu tả để triển khai các ý
(đã cho) cho đề văn giới
thiệu “con trâu ở làng quê
- C2: ( Nêu mấy câu ca dao tục ngữ về trâu )
* ý 3 -> Cần giới thiệu từng
loại việc, có sự miêu tả con
trâu trong từng việc đó (vận
dụng tri thức của bài văn sgk
)
* ý 3: Con trâu trong nghề
làm ruộng: Trâu cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -
miền duyên hải
- Các nhóm nhận xét * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi
* Nhận xét và cho điểm
* Củng cố:
- Tri thức trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tình chất gì ?
- Vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Khi đa yếu tố miêu tả vào văn bản TM cần chú ý điều gì ?
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Ôn tập lại kiến thức về văn TM.
- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”
* Tự rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn 06/9/2008
Ngày giảng :13/9
Tiết 11, 12 Bài 3 Văn bản : tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.
a mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này
2 Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng
3 Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
B.các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình”?
3 Bài mới.
Trang 16Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
a Giới thiệu bài
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Nêu xuất xứ của văn
bản ? -> Phát hiện. a Tác phẩm:- Trích: “Tuyên bố hội nghị cấp cao
của thế giới về trẻ em”
H: Em hiểu thế nào là lời
tuyên bố? * Giải thích:- Nói rõ một cách
nghiêm chỉnh cho mọi ngời biết một việc quan trọng, cần thiết
về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ
em bị tàn tật, bóc lột, thấthọc…Trở thành một nhân
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu vb II Tìm hiểu văn bản
toàn bộ lời tuyên bố của
hội nghị cấp cao thế giới
về quyền trẻ em…Trở thành một nhân
* Phát hiện:
-> Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm
đến vấn đề này Đoạn còn lại văn bản chia làm
ba phần:
- P1: Sự thách thức: Thựctrạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trênthế giới
- P2: Cơ hội: Khẳng địnhnhững điều kiện thuận lợi-> bảo vệ chăm sóc trẻ em
Trang 17Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôntính của nớc ngoài
+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạnh vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật
em rơi vào hiểm hoạ, khổcực -> Đó là thách thức lớn với các nhà chính trị
H: Nhận thức, tình cảm
của em sau khi đọc phần
“Sự thách thức”?
- Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá của mình
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả…Trở thành một nhân phong tràogiải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo
điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợixã hội
H: Hãy trình bày những
suy nghĩ về điểu kiện của
đất nớc ta hiện tại?
- Đảng và Nhà nớc đã có pháp lệnh quy định về quyền trẻ em: UBBV và chăm sóc trẻ em, sự nhậnthức và tham gia tích cựccủa nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc…Trở thành một nhân
H: Em có đánh giá gì về
những cơ hội trên? - HS tự bộc lộ -> Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc thực hiện
- Theo dõi phần 3 3 Nhiệm vụ.
H: Nêu những nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng
quốc tế, của từng quốc
gia đối với sự sống còn
của trẻ em ?
- Phát hiện - Tăng cờng sức khoẻ và chế độ
dinh dỡng của trẻ em
- Quan tâm chăm sóc trẻ em bị bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn
- Đối xử bình đẳng với trẻ em
- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …Trở thành một nhân
- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Cần cấp bách khôi phục kinh tế
- Các nớc cần phối hợp thực hiện.H: Em có nhận xét gì về
những nhiệm vụ mà bản
tuyên bố đa ra ?
- Nhận xét : -> Các nhiệm vụ đa ra cụ thể, toàn
diện -> Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế
H: Nhận xét về cách trình - Nhận xét:
Trang 18Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânbày lời văn, ý văn của
phần văn bản? - ý và lời văn rõ ràng, dứtkhoát
H: Chỉ ra mối liên hệ
giữa các phần trong văn
bản? -> Mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên
H: Hãy nêu khái quát nội
dung của văn bản ? - Tổng hợp nội dung của văn bản * Ghi nhớ /sgk
nghiệm - HS lên bảng làm bài tập-> nhận xét * Bài tập củng cố :
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…Trở thành một nhân ” ?
A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng
2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?
A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống
C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )
2 Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt
3 Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các
ph-ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
I Tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
> không lịch sự
H: Trong tình huống nào, lời - HS tìm tình huống phù hợp
Trang 19Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânhỏi thăm kiểu nh trên đợc
coi là lịch sự ? Giải thích vì
sao ?
H: Có thể rút ra bài học gì
qua câu chuyện trên ? - HS rút ra bài học - Cần vận dụng phơng châm hội thoại phù hợp với đặc
điểm của tình huống giao tiếp -> tránh làm phiền hà ngời khác
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp
không tuân thủ phơng châm hội thoại
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
1 Tình huống hội thoạiH: Trong những ví dụ đã
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
- Đọc đoạn đối thoại 2 / sgk 2 Đoạn đối thoại H: Câu trả lời của Ba có đáp
ứng yêu cầu thông tin mà An
H: Vì sao bác sĩ lại phải làm
nh vậy? - Vì đó là việc làm nhân đạo - Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt lên trên hết.H: Hãy tìm những tình
huống giao tiếp khác mà
ph-ơng châm đó không đợc tuân
thủ ?
- HS tìm tình huống giao tiếp
* Đọc tình huống - Đọc tình huống 4 / sgk 4 Tình huống.
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là
tiền bạc” có phải ngời nói
không tuân thủ phơng châm
về lợng hay không ?
* Thảo luận -> trả lời
- Xét về nghĩa tờng minh ->
câu này không tuân thủ
ph-ơng châm về lợng
- Xét về hàm ý nó vẫn khôngtuân thủ phơng châm về l-ợng
H: Phải hiểu ý nghĩa của câu
này nh thế nào? -> Tiền bạc chỉ là phơng tiệnđể sống chứ không
phải là mục đích cuối cùng của con ngời -> răn dạy con ngời
H: Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ phơng châm
hội thoại nào ?
- Thảo luận -> trả lời * Bài tập 1 / 38
- ông bố không tuân thủ
ph-ơng châm cách thức
Trang 20Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânH: Phân tích để làm rõ sự sai
phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổi không thể nhận biết “ Tuyển tập truyện
ngắn Nam Cao” Cách nói của ông bố với cậu bé là không rõ
- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38
H: Thái độ và lời nói của
- việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp
H: Hãy xây dựng một đoạn
hội thoại, trong đó có tình
huống nhân vật tham gia hội
* Củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp
B Hiểu rõ nội dung mình định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý cho những
đề trong sgk
* Tự rút kinh nghiệm
…Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân …Trở thành một nhân Ngày soạn :09/9/2008
2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bầy đoạn văn, bài văn
3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bầy bài khoa học
B Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: Đề kiểm tra
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV
- Hết giờ GV thu bài
* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
* Đáp án và biểu điểm :
+ Nội dung : 9 điểm.
I Mở bài ( 1,5 đ ) : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
II Thân bài ( 6 đ ).
1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…Trở thành một nhân
2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :
- Thịt trâu : chế biến món ăn
- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…Trở thành một nhân
3. Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
4 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên lng trâu
trên cánh đồng làng…Trở thành một nhân -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam
* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)
III Kết bài ( 1,5 đ )
Trang 21Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.
Ngày giảng :18/8
Tiết 16, 17 Bài 4
Văn bản : Chuyện ngời con gáI nam xơng.
(Trích Truyền kì mạn lục “ ” – Nguyễn Dữ )
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả
2 Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì
3 Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ
B Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?
3.Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- 2 HS đọc văn bản-> nhận xét
- Nghe, hiểu thêm
a Tác giả
- Nguyễn Dữ (? ?) Quê: huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng
- Ông là học trò của Nguyễn Sinh Khiêm,
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản. II Tìm hiểu văn bản
H: Hãy tóm tắt văn bản ? - Tóm tắt ( đảm bảo những chi
tiết chính ).-> Nhận xét
H: Câu chuyện kể về ai? Về
sự việc gì ? - Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ có
Trang 22Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
nhan sắc, có đức hạnh dới chế
độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy
đến bớc đờng cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình
H: Truyện có thể chia làm
mấy đoạn ? Nêu ý từng
đoạn ?
- Truyện chia làm ba đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu nh cha mẹ đẻ mình” -> Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự xa cách và phẩm hạnh của nàng
+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi”
-> Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nơng
+ Đ3: Còn lại -> Vũ Nơng đợcgiải oan
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.H: Phần đầu văn bản, tác
giả giới thiệu Vũ Nơng là
ngời nh thế nào ?
- Tính nết thuỳ mị…Trở thành một nhân lại thêm t dung tốt đẹp
* Tình huống 2: Khi tiễn
- Chẳng dám mong đợc
đeo ấn phong hầu…Trở thành một nhân chỉ xinngày về mang hai chữ bìnhyên
H: Lời cuối cùng của bà mẹ
Trơng Sinh đã giúp ta hiểu
thêm điều gì về Vũ Nơng ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng
-> Cách đánh giá xác đáng và khách quan
H: Qua ba tình huống vừa
tìm hiểu em đánh giá nh thế
nào về đức hạnh của Vũ
N-ơng ?
- Tổng hợp, đánh giá - Ngời phụ nữ đảm đang,
tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho cuộc sống gia đình.
chồng nghi can ? -> Vì Trơng Sinh tin vào lời nói của đứa con nhỏ
H: Khi bị chồng nghi oan
Vũ Nơng đã làm gì ? -> Phân trần để chồng hiểu. - Khóc mà rằng: Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết…Trở thành một nhân
mong chàng đừng một mực nghi can cho thiếp
- Bất đắc dĩ nói: Thiếp
n-ơng tựa vào chàng vì các
Trang 23Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
thú vui nghi gia nghi thất…Trở thành một nhân nay đã bình rơi trâm gãy…Trở thành một nhân đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu…Trở thành một nhân
- Than rằng: Thần sông có linh thiêng, xin ngài chứnggiám
H: Phân tích ý nghĩa từng
lời thoại của Vũ Nơng ? * Thảo luận, trả lời.- Lời 1: Nói đến thân phận
mình, tình nghĩa vợ chồng -> khẳng định tấm lòng thuỷ chung
- Lời 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
+ Tình huống bất ngờ
-> Ngời phụ nữ đức hạnh không đợc bênh vực mà còn bị đối xử bất công ->
Tố cáo xã hội phong kiến xem trong quyền uy của ngời đàn ông trong gia
đình -> bày tỏ niềm cảm thơng với số phận oan nghiệt…Trở thành một nhân
H: Em hãy hình dung với
- Nêu nhận xét - Vũ Nơng sống dới thuỷ
cung
H: Tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật
nào khi miêu tả cuộc sống
dới thuỷ cung? Tác dụng?
- Phát hiện : Sử dụng NT đối lập, yếu tố kì ảo.-> Tố cáo hiện thực, thể hiện khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn
H: Trong hoàn cảnh đó, lời
nói ngây thơ của Đản có tác
Trang 24Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânnày?
- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp đúng chỗ -> khắc hoạ tính cách nhân vật
- Yếu tố thực kết hợp với yếu tố kì ảo
-> Nội dung:
- Vẻ đẹp của ngời phụ nữ
Vũ Nơng và số phận oan nghiệt của họ trong xã hội phong kiến
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập
H: Hãy kể lại “Truyện ngời
con gái Nam Xơng” theo
cách của em?
* Gọi HS làm bài tập
- HS kể -> Nhận xét
- HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ ), nhận xét * Bài tập củng cố :
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 “Truyện ngời con gái Nam Xơng” đợc viết vào thế kỉ nào?
A Thế kỉ XIV B Thế kỉ XV
C Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII
2 ý nghĩa của các yếu tố truyền kì trong “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là gì?
A Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng
C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ
B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm
D Tất cả các ý trên
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- BTVN: Hãy viết bài thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng”
- Chuẩn bị bài: “ Xng hô trong hội thoại”
2 Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
3 ý thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp cách xng hô
B Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?
* Nguyên nhân của những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ xng hô
và cách sử dụng từ ngữ xng hô I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô
Trang 25Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
Tiếng việt:
Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng
em, chúng mình
-> Phong phú, đa dạng, tinh tế
2 Cách sử dụng từ ngữ xng hô.
- Đ2: Tôi – anh ( Dế Mèn nói với dế Choắt và ngợc lại )H: Phân tích sự thay đổi về
cách xng hô của Mèn và
Choắt trong hai đoạn trích ?
Giải thích sự thay đổi đó ?
* Phân tích
- Đ1: Sự xng hô bất bình
đẳng của một kẻ ở vị thế yếu Với một kẻ ở vị thế
…Trở thành một nhân mạnh, kiêu căng, hách dịch
- Đ2: Sự xng hô bình đẳng -> Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi
H: Từ tình huống giao tiếp
H: Từ 1 và 2 em rút ra nhận
xét gì ? * Khái quát, rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/39.
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1: Cách xng hô
“chúng ta” (ngôi gộp) -> gây
sự hiểu lầm -> Do ảnh hởng thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt “ngôi gộp”
“ngôi trù”
H: Lời mời trên có sự nhầm
lẫn nh thế nào ? Vì sao có
sự nhầm lẫn đó?
- Thảo luận -> trả lời
- Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3:
H: Phân tích cách dùng từ
xng hô và thái độ của ngời
nói trong câu chuyện ?
- Thảo luận -> trả lời Bài tập 4 : Vị tớng có quyền
cao chức trọng vẫn gọi thầy – xng con -> thể hiện lòng biết ơn
Trang 26Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
2 Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
3 Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của TV
B Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Khi xng hô trong hội thoại em cần chú ý những gì? Chữa bài tập 5, 6/40, 41 ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: H/dẫn h/s tìm hiểu cách dẫn trực tiếp I Cách dẫn trực tiếp
H: Trong đoạn trích (a), bộ
phận in đậm là lời nói hay ý
H: ý nghĩ đó đợc nhắc lại
nh thế nào? -> Nhắc lại nguyên vẹn.
H: Trong cả hai đoạn trích,
có thể thay đổi vị trí giữa
H: Cách dẫn các lời nói, ý
nghĩ nh hai ví dụ trên là dẫn
trực tiếp Em hiểu thế nào
là cách dẫn trực tiếp ?
* Rút ra kết luận -> Dẫn trực tiếp là dẫn lại
nguyên văn lời nói hay ý nghĩ
-> Đợc đặt trong dấu ngoặc kép
* Hoạt động 2 : H/dẫn HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp II Cách dẫn gián tiếp
H: Trong đoạn trích (a), bộ
phận in đậm là lời nói hay ý
nghĩ ? Nó đợc ngăn cách
với bộ phận đứng trớc bằng
dấu gì ?
- HS phát hiện -> Phần in đậm là lời nói
Đây là nội dung của lời khuyên
* Rút ra nhận xét - Thuật lại lời nói hay ý
nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh…Trở thành một nhân
- Không đặt trong dấu ngoặc kép
H: Phân biệt sự khác nhau
giữa cách dẫn trực tiếp và * Tổng hợp rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: sgk.
Trang 27Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vâncách dẫn gián tiếp?
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập
b Cách dẫn trực tiếp (ý nghĩ của nhân vật)
- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/54
2 Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?
* Các bớc tóm tắt văn bản tự sự ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc
tóm tắt văn bản tự sự. I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
- Gọi HS đọc các tình huống - Đọc các tình huống (Bảng
- Nhận xét -> Giúp ngời đọc, ngời nghe
nắm đợc nội dung chính củavăn bản
H: Hãy tìm hiểu và nêu lên
* Ví dụ.
Trang 28Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
H: Tại sao đó là sự việc quan
trọng cần phải nêu ?
* Đó là sự việc cần bổ sung
hoàn chỉnh trớc khi viết văn
bản tóm tắt
H: Từ phần I, II hãy cho biết
sự cần thiết của việc tóm tắt
văn bản tự sự ? Yêu cầu của
-> Sự việc này đã giúp
Tr-ơng Sinh hiểu ra vợ mình đã
bị oan chứ không phải đợi
đến khi Phan Lang kể lại
Tr-ơng Sinh mới biết (nh sự việc thứ 7 trong sgk)
* Nhận xét
-> Rút ra ghi nhớ
- Đọc yêu cầu bài tập 2
* Tóm tắt miệng -> Nhận xét
- Về nhà làm bài tập 1/59 ( Cần đọc trớc văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” và
“Hoàng Lê Nhất Thống Chí” để làm bài )
- Chuẩn bị : “Sự phát triển của từ vựng” : Đọc và tìm hiểu VD trong sgk
2 Rèn luyện kĩ năng xác định nghĩa chuyển, nghĩa gốc của từ
3 Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa
B.Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
* Phân biệt sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ?
Chữa bài tập 3/54
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi và phát
triển của từ ngữ. I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.H: Trong bài “Vào nhà ngục
H: Qua đó em rút ra nhận xét
gì về nghĩa của từ ngữ? -> Nghĩa của từ ngữ có thể thay đổi ( cùng với sự phát
Trang 29Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
triển của xã hội )
H: Xác định nghĩa của từ
“xuân” và “tay” trong các ví
dụ trên ? Cho biết nghĩa nào
là nghĩa gốc, nghĩa nào là
+ Tay2: chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó
-> a1, b1 : nghĩa gốc
a2, b2 : nghĩa chuyển
H: Nghĩa chuyển của từ
“xuân” (vd a), “tay” (vd b)
đ-ợc hình thành theo phơng thức
chuyển nghĩa nào?
- Xuân 2 : chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
- Tay2 : chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ
chuyển nghĩa của từ “chân”
trong các ví dụ đã cho ?
- Đọc yêu cầu bài tập 1
-> Làm miệng a Chân (nghĩa gốc)b Chân (nghĩa chuyển- PT
- Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3
H: Nêu nghĩa của từ “đồng
Đây không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ
H: Có thể coi đây là hiện tợng
Văn bản : Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
Trang 30Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
2 Kiểm tra bài cũ:
* Tóm tắt văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?
* Phân tích nhân vật Vũ Nơng để làm rõ nội dung của văn bản ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc – chú thích
H: Hãy nêu cách đọc văn
bản ? -> Đọc rõ ràng, diễn cảm.- Hai HS đọc -> nhận xét 1 Đọc.
H: Dựa vào chú thích, hãy
giới thiệu vài nét về tg? - Giới thiệu tác giả. 2 Chú thích.a Tác giả
phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào sgk). - Trích trong “Vũ trung tuỳ bút”.H: Em hiểu nh thế nào về
“Vũ Trung tuỳ bút”, và thể
loại tuỳ bút ?
-> Tuỳ bút : Ghi chép sự việccon ngời theo cảm hứng chủ quan, không gò bó theo hệ thống kết cấu nhng vẫn tuân theo một t tởng cảm xúc chủ
đạo
Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về con ngời, cuộc sống
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản, II Tìm hiểu văn bản
H: Nêu đại ý của đoạn
trích? -> Đoạn trích ghi lại cảnh sống xa hoa vô độ của chúa
Trịnh và bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa
1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.
H: Thói ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh và các quan lại
- cổ mộc quái thạch : cây sống lâu năm, phiến đá có hình thù kì lạ
- Xây dựng đình đài cứ liên miên
- Chơi đèn đuốc, ngự ở các cung li
- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ mua bán các thứ nh ở cửa hàng trong chợ
- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh…Trở thành một nhân chúa đều thu lấy
- Điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông nh bến bể
khắc hoạ ấn tợng thói ăn xa
xỉ của chúa (ăn chơi bằng quyền lực, cỡng đoạt )
Trang 31Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânH: Ngoài việc miêu tả cảnh
phủ chúa, tác giả còn miêu
tả những âm thanh nào ?
- Phát hiện: chim kêu vợn hótran bốn bề, nửa đêm ồn ào
nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan đàn
H: Cảm nhận của em về
những âm thanh đó ? -> Gợi cảm giác ghê rợn, tan tác đau thơng
H: Tại sao kết thúc đoạn
văn miêu tả này, tác giả lại
nói “kẻ thức giả biết đó là
triệu bất tờng”?
* Phân tích,đánh giá
- Cảm xúc chủ quan của tác giả
-> Đó là điểm gở, điểm chẳng lành bởi chúa ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt, xơng máu của dân lành -> sự suy vong tất yếu của một triều đại
H: Theo dõi đoạn còn lại,
nêu sự việc chính của
đoạn ?
- HS phát hiện 2 Sự nhũng nhiễu của bọn
quan lại trong phủ chúa.
H: Bọn quan lại hầu cận
- Đêm…Trở thành một nhân sai lính đến lấy…Trở thành một nhân buộc tội giấu vật cung phụng…Trở thành một nhân doạ lấy tiền
- Hòn đá, cây lớn…Trở thành một nhân phá nhà, huỷ tờng khiêng ra
- Nhà giàu bỏ của kêu van chí chết
- Nhà ta…Trở thành một nhân trồng một cây lê hai cây lựu cũng phải chặt
đi…Trở thành một nhân
H: Thủ đoạn này đã gây tai
hoạ nào cho dân lành? - Phát hiện.
H: Trong đoạn văn này tác
giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào? Tác
dụng ?
* Suy nghĩ, đánh giá
- Hình ảnh đối lập, phơng pháp so sánh, liết kê…Trở thành một nhân
-> Tố cáo bọn quan lại hầu cận ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, vơ vét để ních đầy túi tham
H: Em có nhận xét gì về
thái độ của tác giả qua cách
ghi lại sự việc này ?
* Đánh giá
- Thái độ phê phán, lên án chế độ phong kiến bất công, vô lí
H: Học “Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh” em hiểu
thêm sự thật nào về đời
sống vua chúa, quan lại
phong kiến thời vua Lê
cụ thể nên có cốt truyện, nhân vật…Trở thành một nhân có thể h cấu
+ Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, sự việc cụ thể, có thực, qua đó bộc lộ sự
đánh giá của mình về con
ng-ời và cuộc sống
H: Em học tập điều gì ở
cách viết văn của Phạm - Bộc lộ.
Trang 32Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
đất nớc ta vào thời vua Lê – chúa Trịnh cuối thế kỉ 18
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
Nhận định nào nói đúng nhất t tởng cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản?
A Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đơng thời
B Thể hiện lòng thơng cảm với nhân dân
C Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan lại
D Cả ba ý A, B, C
* Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà.
- Viết tiếp đoạn văn
- Học ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: “Hoàng Lê nhất thống chí”
Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận
Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS :
1 Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công
đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nớc, hại dân ; hiểu đợc giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực sinh động
2 Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm văn xuôi cổ, học tập trần thuật kết hợp miêu tả
3 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cờng của cha ông
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân tích bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh ? Từ đó em có suy nghĩ gì về
hiện thực nớc ta cuối thế kỉ 18?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- Quê quán: huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây
Trang 33Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
Trịnh
H: Em hiểu gì về thể chí? -> Lối văn ghi chép sự vật,
sự việc - “Hoàng Lê nhất thống chí” còn đợc coi là cuốn
tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi
* Hớng dẫn HS tìm hiểu
các chú thích - Nghiên cứu chú thích GV đã hớng dẫn c Từ khó : sgk
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.
H: Hãy nêu nội dung chính
của văn bản ? -> Tác phẩm là bức tranh hiện thực về xã hội phong
kiến VN khoảng ba thập kỉ cuối và mấy năm đầu TK 19 (Sự thối nát của các tập đoạn
pk Lê - Trịnh) Vua Lê cầu viện nhà Thanh, chúng kéo vào Thăng Long Ngời anh hùng áo vải Nguyễn Huệ
Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng
Nguyễn Huệ
H: Nhận đợc tin báo cấp,
Nguyễn Huệ đã có thái độ
và hành động gì ?
- Phát hiện - Nhận đợc tin báo cấp, giận
lắm, hợp các tớng sĩ định thânchinh cầm quân đi ngay…Trở thành một nhân
- Lên ngôi vua
- 25/12/1788 hạ lệnh xuất quân
- Với cống sĩ Nguyễn Thiếp hỏi…Trở thành một nhân
- Mộ thêm quân…Trở thành một nhân H: Qua thái độ và hành
động của Nguyễn Huệ, có
thể thấy Nguyên Huệ là
ng-ời nh thế nào trớc những
biến cố lớn?
* Thảo luận
- Bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trớc những biến
cố lớn
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén,
mu lợc
H: Trong lời dụ lính Quang
Trung đã nêu những gì? * Phát hiện:- Khẳng định chủ quyền dân
tộc ; nêu bật chính nghĩa của
ta, phi nghĩa của đich ; kêu gọi đồng tâm hiệp lực…Trở thành một nhân
- Quân Thanh sang xâm lợc nớc ta…Trở thành một nhân ta phải kéo quân
đánh đuổi chúng
H: Lời dụ lính có tác động
tới tớng sĩ nh thế nào? -> Kích thích lòng yêu nớc, truyền thống quật cờng của
dân tộc
H: Khi kéo quân đến Tam
Điệp, Quang Trung đã phân
tích sự việc, xét đoán bề tôi
nh thế nào ?
- HS phát hiện ,thảo luận, trả
lời - Theo binh pháp - Sở, Lân ra đón đều mang
g-ơm trên lng mà xin chịu tội-> Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán, dùng ngời
- Đến tối 30 tết lập tức lên
Trang 34đ-Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
ờng, hẹn ngày mồng 7 năm mới vào thành Thăng Long
mở tiệc ăn mừng
-> Tầm nhìn xa trông rộng.H: Tài dùng binh của
- Trận Ngọc Hồi ngày 5/1 Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…Trở thành một nhân
H: Nhận xét nghệ thuật
miêu tả trận đánh ? Tác
dụng?
- HS nhận xét : miêu tả, trần thuật chân thực có màu sắc
sử thi
- Tiến tới Thăng Long…Trở thành một nhân -> Lẫm liệt trong chiến trận.H: Qua toàn bộ đoạn trích
H: Tại sao tác giả vốn trung
2 Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê.H: Em hiểu gì về nhân vật
Tôn Sĩ Nghị? * Trình bày suy nghĩ…Trở thành một nhân
-> kéo quân sang An Nam là nhằm lợi ích riêng, lại không muốn tốn nhiều xơng máu
- Quân…Trở thành một nhân ai nấy đều rụng rời,
sợ hãi, xin hàng, bỏ chạy toánloạn, giày xéo lên nhau mà chết bỏ chạy, tranh nhau quacầu rơi xuống sông chết…Trở thành một nhân
b Sự thảm hại của vua tôi nhà Lê.
- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than thở, oán giận chảy nớc mắt
H: Ngòi bút của tác giả khi
miêu tả hai cuộc tháo chạy
có gì khác biệt? Hãy giải
t-khách quan trong đó ẩn chứa
sự hả hê, sung sớng của ngời thắng trận Miêu tả cuộc tháochạy của vua tôi nhà Lê mang cảm hứng chủ quan, ngậm ngùi, mủi lòng trớc sự sụp đổ của vơng triều mà họ từng thờ phụng
H: Hồi thứ 14 của - HS tổng kết
Trang 35Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
“HLNTC” mang lại cho em
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập
- GV : Gọi HS làm bài tập - HS lên bảng làm bài tập
củng cố * Bài tập củng cố : * Bài tập về nhà : Hãy viết
một đoạn văn ngắn miêu tả chiến công thần tốc của vua Quang Trung?
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" có nghĩa là gì?
A Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc
B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê
C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc
D ý chí trớc sau nh một của vua Lê
2 Nhận xét nào sau đây đúng với ND hồi thứ 14 của “ Hoàng Lê nhất thống chí” ?
A Ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của hình tợng ngời anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ
B Nói lên những thất bại thảm hại của quân tớng nhà Thanh
C Mô tả số phận bi đát, nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu Thống
2 Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
3 Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Nêu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ? chữa bài tập 2,4/57
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu tạo từ ngữ mới. I Tạo từ ngữ mới
H: Hãy cho biết trong thời
gian gần đây có những từ ngữ
nào đợc cấu tạo trên cơ sở các
từ sau: “điện thoại”, “kinh tế”,
“sở hữu”, “tri thức”, “đặc
khu”,”trí tuệ”?
H: Giải thích nghĩa của những
từ ngữ mới cấu tạo đó ?
* Thảo luận
- Điện thoại di động ; kinh tế tri thức ; đặc khu kinh tế ; Sử hữu trí tuệ
- HS giải nghĩa, nhận xét
- VD 1 :+ Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
+ Kinh tế tri thức : Nền kinh tếdựa chủ yếu vào việc sản xuất,
lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao.+ Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với
Trang 36Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
những chính sách u đãi
+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt
động trí tuệ
H: Trong tiếng Việt có những
từ đợc cấu tạo theo mô hình (x
bằng cách nào? Mục đích ? - Nhận xét chung -> rút ra ghi nhớ 1 * Ghi nhớ/sgk
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu mục II II Mợn từ ngữ của tiếng nớc
ngoài
H: Hãy tìm từ Hán Việt trong
- Đọc ví dụ 2
Những từ Hán Việt :
a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ,hội, đạp thanh, yến anh, bộhành, xuân, tài tử, giai nhân
b bạc mệnh, duyên, phận,thần, linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết, trinh bạch,ngọc
lu đối thoại ở địa điểm cách xanhau
1 Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du Trên cơ
sở hiểu nội dung cốt truyện, thấy đợc những giá trị cơ bản của “Truyện Kiều”
2 Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tác phẩm
3 Giáo dục lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc, tự hào về đại thi hào Nguyễn Du, về di sản văn hoá quý giá của ông, đặc biệt là “Truyện Kiều”
Trang 37Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả và tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” ?
+ Phân tích hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về Nguyễn Du. I Nguyễn Du
H: Qua việc soạn bài ở nhà,
hãy giới thiệu những hiểu biết
của em về cuộc đời Nguyễn Du
?
- Giới thiệu (dựa vào sgk) 1 Cuộc đời.
- ND ( 1765 – 1820 ) tên chữ
là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân,
Hà Tĩnh
* Mẹ Nguyễn Du là Trần Thị
Tần, ngời đẹp nổi tiếng ở Kinh
Bắc (đất quan họ…Trở thành một nhân ); 9 tuổi
mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với
anh cùng cha khác mẹ
- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc,
ông phò Lê chống lại Tây Sơn
- Nghe, hiểu - Sinh trởng trong một gia
đình đại quí tộc và có truyền thống về văn học
phải làm quan cho Triều
Nguyễn với các chức : tri
huyện Bắc Hà, cai hạ tỉnh
Q.Bình, Hữu tham trị bộ lễ…Trở thành một nhân
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ sang
TQ lần 2 thì nhiễm dịch ốm
mất tại Huế (16/9/1820)
- Từng làm quan cho triều Nguyễn
H: Em hiểu gì về thời đại mà
Nguyễn Du sinh sống
( qua các bài học trớc) ?
-> Thời kỳ lịch sử có những biến động dữ dội…Trở thành một nhân
H: Cuộc đời gặp nhiều gian
truân, gắn bó sâu sắc với
những biến cố lịch sử đã tạo
lên một ND ntn ?
* ND đợc đánh giá là đại thi
hào của dt VN, là danh nhân
văn hoá TG…Trở thành một nhân là bậc thầy trong
việc sử dụng ngôn ngữ tiếng
Việt, là ngôi sao sáng chói nhất
trong nền văn học cổ VN
* HS trình bày -> nhận xét 2 Con ngời.
- Kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú có niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân
-> Là thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
H: Giới thiệu những nét chính
về sự nghiệp văn học của ND ? - Giới thiệu (dựa vào sgk) 3 Sự nghiệp văn học.- Nhiều tác phẩm có giá trị
lớn viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Sáng tác chữ Nôm xuất sắc
nhất là Truyện Kiều.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu về Truyện Kiều. II Truyện Kiều
H: Hãy giới thiệu về nguồn gốc
- Giới thiệu (dựa vào sgk) * Nguồn gốc.
- Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều Truyện” của Tham Tâm Tài Nhân (ở TQ) nhng phần sáng tạo của ND là rất lớn
H: “Truyện Kiều” đợc sáng tác
trong thời gian nào? - Phát biểu * Thời điểm sáng tác.- Viết vào đầu TK 19 ( 1805
– 1809 )
- Gồm 3254 câu thơ lục bát
Trang 38Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh VânH: Từ việc chuẩn bị ở nhà, hãy
tóm tắt “Truyện Kiều” theo ba
lời a Giá trị nội dung.* Giá trị hiện thực:
H: Giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo đợc thể hiện nh thế
nào trong tp?
- Phát hiện - Là bức tranh hiện thực về
một xã hội bất công, tàn bạo
* Giá trị nhận đạo:
- Tiếng nói thảm thơng trớc sốphận bi kịch của con ngời ; tiếng nói lên án ; tố cáo thế lực xấu xa; tiếng nói khẳng
định đề cao nhân phẩm…Trở thành một nhân ; Thể hiện khát vọng chân chính của con ngời
H: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của tp? - Phát hiện. b Giá trị nghệ thuật:- Kết tinh thành tựu nghệ
thuật trên các phơng diện ngôn ngữ và thể loại
H: Qua bài học, em hiểu gì về
- Viết bài thuyết minh về Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều
- Soạn “Chị em Thuý Kiều”
1 Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : sử dụng bút pháp nghệ thuật ớc
lệ mà vẫn gợi tả đợc vẻ đẹp và tính cách riêng của chị em Thuý Kiều Hiểu đợc một
ph-ơng diện cảm hứng nhân văn trong “Truyện Kiều”: sự trân trọng tài năng, sắc đẹp, phẩm cách con ngời
2 Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ
3 Giáo dục HS biết yêu quí, trân trọng cái đẹp
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Du và tóm tắt “Truyện Kiều”?
* Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
H: Đoạn trích nằm ở phần -Nằm ở phần mở đầu của tp
Trang 39Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vânnào của tác phẩm ? (từ câu 15 -> câu 38 )
H: Xác định bố cục của
đoạn trích?
H: Hãy đọc lại bốn câu thơ
đầu và nêu nội dung chính
+ Phần 3: Gợi tả vẻ đẹp ThuýKiều
+ Phần 4 : nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em
- Phát hiện
1 Giới thiệu về chị em Thuý Kiều
H: Tác giả đã giới thiệu chị
em Thuý Kiều nh thế nào? Đầu lòng hai ả tố ngaThuý Kiều là chị, em là
H: Tác giả giới thiệu vẻ đẹp
của chị em Thuý Kiều qua
những hình ảnh thơ nào?
- Phát biểu Mai cốt cách, tuyết tinh thần
Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời
t-nói về con ngời); Dùng thànhngữ “mời phân vẹn mời”
H: Qua cách giới thiệu đó,
em thấy bức chân dung của
chị em Thuý Kiều có gì đặc
biệt ?
- HS đánh giá -> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh
cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ
* Nguyễn Du viết theo phép
Hoa cời, ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết ờng màu da
Trang 40Giáo án ngữ văn 9 – Trần Thị Thu Hà- THCS Thanh Vân
Nguyễn Du lại tả Thuý Vân
cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều
- Nghệ thuật so sánh ẩn dụ ->
vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân
-> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
H: Với cách giới thiệu nh
vậy, tác giả muốn dự báo gì
về số phận của Thuý Vân ?
* Suy nghĩ -> Bộc lộ
- Nàng sẽ có một cuộc sống suôn sẻ, bình lặng
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
H: Đọc những câu thơ còn
H: Tại sao tácgiả miêu tả
Thuý Vân trớc rồi mới miêu
tả Thuý Kiều?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy: Vân làm nền
để khắc họa rõ nét Kiều
H: Nguyễn Du giới thiệu
khái quát vẻ đẹp của Thuý
Kiều khác với Thuý Vân
nh thế nào?
- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy -> khẳng định
vẻ đẹp vợt trội của TK
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
H: Khi gợi tả nhan sắc của
Thuý Kiều tác giả cũng sử
“liễu” -> gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
- Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ
đẹp của đôi mắt Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ (sắc sảo)
…Trở thành một nhân
Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành
phần, tài năng hai phần Tài
của Kiều đạt tới mức lí tởng
theo quan niệm phong kiến
(đủ cầm, kì, thi, hoạ )
-> Tả cái tài cũng là ca ngợi
cái tâm của nàng -> Cung
Thông minh vốn sẵn tính trờiPha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm
Cung thơng làu bậc ngũ âmNghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng
-> Tả cái tài cũng là ca ngợi
cái tâm của nàng -> Cung
-> Khẳng định nhân phẩm, tài năng…Trở thành một nhân trân trọng, đề cao
vẻ đẹp con ngời…Trở thành một nhân