1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

194 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Lãnh Đạo, Quản Lý Cấp Chiến Lược Về Kinh Tế Của Việt Nam Trong Hội Nhập Quốc Tế
Tác giả Đậu Văn Côi
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quốc Lý
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kinh nghiệm phát triển đội ngũ quan chức cao cấp lãnh đạo, quản lý kinh tế cấp chiến lược của một số quốc gia và bài Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN

Trang 1

ĐẬU VĂN CÔI

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẬU VĂN CÔI

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác

Tác giả

Đậu Văn Côi

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1.3 Những kết luận tổng quát về tình hình nghiên cứu 33

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH

TẾ VÀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 36 2.1 Cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý

cấp chiến lược về kinh tế và vấn đề đào tạo, bồi dưỡng 36 2.2 Khái niệm, bản chất và yêu cầu cốt lõi của khả năng lãnh đạo,

quản lý chiến lược về kinh tế và yêu cầu khách quan công tác

2.3 Một số kinh nghiệm phát triển đội ngũ quan chức cao cấp lãnh

đạo, quản lý kinh tế cấp chiến lược của một số quốc gia và bài

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH

ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 76 3.1 Thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý

3.2 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đào tạo, bồi dưỡng

trong xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về

3.3 Những bài học kinh nghiệm

108

Trang 5

NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CHIẾN LƯỢC VỀ KINH TẾ VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP

4.1 Bối cảnh, môi trường kinh tế quốc tế và trong nước tác động

đến yêu cầu chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp

4.2 Những phẩm chất, năng lực, kiến thức và kỹ năng cần thiết

đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của cán bộ lãnh đạo, quản lý

4.3 Khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí xác định

chất lượng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến

lược về kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2020-2030 và tầm

4.4 Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế Việt Nam trong

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN

Trang 6

Tên viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á

Association of Southeast Asian Nations

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CEO Viên chức điều hành cao cấp Chief executive officer CFO Viên chức tài chính cao cấp Chief finance officer

Trang 7

Bảng 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế ở

Bảng 2.1: Đặc điểm, tính cách, kỹ năng hay năng lực cơ bản

được mong đợi ở quan chức điều hành kinh tế cao cấp

Bảng 2.2: Quản lý chiến lược đối ngược với quản lý tác nghiệp 54 Bảng 2.3: So sánh sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý 55 Bảng 2.4: Bốn loại kỹ năng các nhà lãnh đạo cao cấp sở hữu

Bảng 2.5: Thách thức và khó khăn của nhà quản lý kinh tế cấp

Bảng 2.6: Các tiêu chuẩn yêu cầu về chất lượng của cán bộ lãnh

đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế toàn cầu, áp

Bảng 3.1: Kết quả điều tra xã hội học về đánh giá về chất lượng

Bảng 3.2: Đánh giá về phẩm chất đạo đức, năng lực và uy tín của

Bảng 3.3: Số liệu GDP tuyệt đối Việt Nam từ 2007 đến 2017 85 Bảng 3.4: Mức tăng GDP Việt Nam bình quân các giai đoạn từ

Bảng 3.5: Đánh giá về cơ cấu, số lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo,

Bảng 3.6: Đánh giá về những hạn chế, bất cập của đội ngũ cán bộ

Trang 8

Biểu đồ 2.1: Các thành phần đóng góp kỹ năng lãnh đạo cá nhân 50 Hình 1: Khung phân tích lý thuyết về phát triển chất lượng

đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế Việt Nam

Hình 1.1: Mô hình nguồn lực chiến lược của lợi thế cạnh

tranh bền vững toàn cầu (Strategic Resource Model

of Sustainable global competitive advantage) 23 Hình 1.2: Mô hình năng lực lãnh đạo toàn cầu (Global

Hình 4.1: Khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi của cán bộ lãnh

đạo, quản lý kinh tế cấp chiến lược Việt Nam thời

Hình 4.2: Sơ đồ khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi đội ngũ

cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế là nguồn nhân lực giữ vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự thành bại của nền kinh tế; là đội ngũ nòng cốt đề xuất những ý tưởng mới, sáng tạo, tư duy chiến lược dài hạn; hoạch định các chủ trương, chính sách lãnh đạo, quản lý ở tầm vỹ mô trong phát triển kinh tế của đất nước; dự báo kịp thời sự thay đổi của tình hình phát triển kinh tế của đất nước và điều chỉnh nhanh nhạy, chính xác các quyết sách theo sự thay đổi đó Trên cương vị của mình, họ tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động của nền kinh tế đất nước, đồng thời, xây dựng các mối quan hệ đối tác kinh tế chiến lược để hội nhập thành công với thế giới Vì vậy, muốn kinh tế phát triển, hội nhập thế giới thành công, việc tập trung xây dựng một đội ngũ LĐQLCLKT mạnh, đảm bảo đồng thời ba yếu tố: số lượng tinh gọn, chất lượng nâng cao và cơ cấu hợp lý, là đòi hỏi rất cấp thiết

Thế giới ngày nay đang diễn ra quá trình toàn cầu hóa và hội nhập cả

bề rộng, chiều sâu với tốc độ hết sức nhanh chóng trên hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Các lý luận trên thế giới đều thống nhất quan điểm: tình hình thế giới mới với môi trường kinh tế mới đòi hỏi những phẩm chất, năng lực và kỹ năng mới, cao hơn đối với nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý, nhất là ở cấp chiến lược toàn cầu trong mọi lĩnh vực, kể cả về kinh tế Bueno và cộng sự cho rằng "Sự tác động của toàn cầu hóa và cách mạng công nghệ yêu cầu các luận thuyết kinh doanh mới và năng lực lãnh đạo mới"[77, tr.80-87] Fairholm khẳng định: "Thế giới thay đổi yêu cầu năng lực lãnh đạo mới" [83, tr.2] Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chỉ rõ: cán bộ giỏi thì kinh tế phát triển tốt, môi trường đầu tư tốt" [38] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa XII (Nghị quyết số 26-NQ/TW) của Đảng nêu quan điểm: "Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững"[16] Như vậy, bối cảnh mới đòi hỏi công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược, trong đó có LĐQLCLKT phải áp dụng những nội dung lý

Trang 10

thuyết mới, phương pháp cải tiến phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao hơn trong tình hình mới ở phạm vi toàn cầu

Xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT là một khái niệm có nội hàm rộng, bao gồm ba nội dung chính là xây dựng về số lượng, về chất lượng và về cơ cấu, trong đó, nâng cao chất lượng là yêu cầu quan trọng nhất, quyết định nhất Giải pháp cho vấn đề này cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều giải pháp của nhiều ngành khoa học đề xuất, trong đó, khoa học kinh tế, phát triển ngồn nhân lực nhấn mạnh giải pháp đào tạo, bồi dưỡng như một giải pháp trọng tâm vì "đào tạo là con đường cơ bản để tạo ra chất lượng cán bộ" [72, tr.327] Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết, thực trạng, phát hiện nội dung và giải pháp hợp lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này là yêu cầu trọng tâm nhất

trong xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới đã giành được những thành tựu có

ý nghĩa lịch sử về kinh tế Tuy nhiên, tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, hiệu quả chưa cao vì nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân gốc rễ là thiếu hụt một nguồn nhân lực LĐQLCLKT chất lượng cao, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII của Đảng nhận định: năng lực của đội ngũ cán bộ còn có mặt còn hạn chế, yếu kém; nhiều cán bộ, trong đó có

cả cán bộ cấp cao thiếu tính chuyên nghiệp, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế [16] Vì vậy, thời gian tới, muốn kinh tế phát triển bền vững, hội nhập thành công, yêu cầu đặt ra cấp thiết là phải xây dựng bằng được một đội ngũ LĐQLCLKT mạnh, đảm bảo đồng thời ba yếu tố: số lượng tinh gọn, chất lượng nâng cao và cơ cấu hài hòa, trong đó, chất lượng là trụ cột quan trọng nhất Trách nhiệm này trước hết thuộc về Đảng và Nhà nước Việt Nam, cụ thể là của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, BCHTW Đảng; hai cơ quan tham mưu, giúp việc chủ yếu trong công tác tổ chức, cán bộ là Ban Tổ chức Trung ương Đảng và Bộ Nội vụ và cơ sở nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quan trọng nhất của Đảng là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Từ kinh nghiệm công tác chuyên môn, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, với mong muốn góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ

Trang 11

cấp chiến lược của Đảng, Nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế, NCS chọn

đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế

của Việt Nam trong hội nhập quốc tế" để làm đề tài Luận án tiến sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu, bổ sung và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về xây dựng đội ngũ LĐQLKTCL Việt Nam với góc độ xây dựng một nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần đặt cơ sở lý thuyết cho việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển đội ngũ này trong hội nhập quốc tế;

- Nghiên cứu nội dung và giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế Trọng tâm là phát triển chất lượng đội ngũ này bằng cách đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí xác định chất lượng để làm cơ sở thực hiện giải pháp chính là đào tạo, bồi dưỡng

- Làm tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT và cho các nhà lãnh đạo, quản lý nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là đội ngũ cán bộ lãnh đạo,

quản lý cấp chiến lược về kinh tế của Việt Nam trong vai trò là một nguồn

nhân lực phát triển kinh tế với nội dung chính là xây dựng nguồn nhân lực này về mặt chất lượng và giải pháp chính đào tạo, bồi dưỡng

Đội ngũ LĐQLCLKT được Luận án xác định bao gồm (Bảng 1):

(1) Cán bộ cao cấp ở các cơ quan Trung ương Đảng (Bộ Chính trị, Ban

Bí thư, các ban, các cơ quan Trung ương Đảng); cơ quan Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực kinh

tế và tham mưu xây dựng, ban hành thể chế, chính sách kinh tế:

(2) Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý trên lĩnh vực kinh tế (Bí thư tỉnh ủy, phó bí thư tỉnh ủy, chủ tịch UBND tỉnh, chủ tịch HĐND tỉnh);

Trang 12

(3) Những người đứng đầu các tập đoàn kinh tế lớn và tổng công ty Nhà nước quan trọng thuộc đối tượng quản lý của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp [xem Phụ lục 4]

(4) Xu hướng: Trưởng các đặc khu kinh tế, các nhà lãnh đạo, viên chức điều hành cao cấp (CEO) kinh tế, tập thể lãnh đạo, quản lý các công ty nhiều thành phần sở hữu, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, Luận án chỉ nghiên cứu

3 đối tượng nêu trên, không đi sâu nghiên cứu đối tượng theo xu hướng

Bảng 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược

về kinh tế ở Việt Nam hiện nay

(những người không là Ủy viên Trung ương Đảng)

Bộ trưởng và tương đương thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách kinh tế

(Bộ trưởng các bộ Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Trợ lý Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội

Thứ trưởng và tương đương các bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách kinh tế (Thứ

trưởng các bộ Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch

Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, Chủ tịch Liên minh Hợp tác

xã Việt Nam, Trưởng Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Cấp

tỉnh

Bí thư Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương

Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Luận án nghiên cứu nội dung chính xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế là phát triển nguồn nhân lực này về mặt chất lượng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, trọng tâm là đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí xác định chất lượng, làm cơ sở để thực hiện giải pháp chính là đào tạo, bồi dưỡng

Lý giải: Thực tế hiện nay, từ sự khác nhau về phương pháp tiếp cận, vẫn còn có những quan niệm khác nhau, chưa phân định rõ giữa nội dung và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ LĐQLCLKT nói riêng Có ý kiến cho rằng, nội dung xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT bao gồm các khâu của công tác cán bộ như tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, thực hiện quy trình bổ nhiệm, chế độ chính sách , còn giải pháp là cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc xây dựng đội ngũ này Tiếp cận từ khoa học kinh tế, dưới quan điểm khoa học kinh tế phát triển, quản lý nguồn nhân lực và thực tiễn nhiệm vụ nghị quyết của Đảng, Nhà nước Việt Nam đề

ra, Luận án xác định nội hàm khái niệm "xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT" gắn với vấn đề xây dựng nguồn nhân lực LĐQLCLKT và phát triển chất lượng nguồn nhân lực này (được trình bày ở Tiểu mục 1.2.1, trang 22-29, Chương 1

và Tiểu mục 2.1.1 , Chương 2, trang 36-37 của Luận án) Nói cách khác, nội dung của xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT gồm ba phần: xây dựng về số lượng,

về chất lượng và về cơ cấu, trong đó, Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là mặt chất lượng

Về giải pháp, mặc dù có nhiều giải pháp để xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế như đánh giá, tuyển chọn, quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, thu hút nhân tài v.v Tuy nhiên, Luận án lựa chọn giải pháp đào tạo, bồi dưỡng để phát triển chất lượng nguồn nhân lực LĐQLCLKT làm giải pháp chính để nghiên cứu với các luận cứ được trình bày ở Tiểu mục 2.2.2.2., Chương 2, trang 65 của Luận án

Trang 14

3.2.2 Phạm vi về không gian

Luận án nghiên cứu trong phạm vi toàn cầu, bao gồm các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có uy tín lớn trong nước và quốc tế; các cơ quan Đảng, Nhà nước, địa phương Việt Nam; các tập đoàn, doanh nghiệp trong nước và thế giới Cơ sở nghiên cứu chính là Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Luận án chủ yếu nghiên cứu thực tế và số liệu ở giai đoạn từ 1997 đến

2018 (Từ Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII, ngày 18/6/1997 về "Chiến lược

cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" đến Nghị

quyết Trung ương 7 khóa XII, số 26-NQTW, ngày 19/5/2018 về "Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ") Ngoài ra, Luận án có cập nhật một số tình hình, số liệu của năm 2019, 2020

4 Nhiệm vụ của Luận án

- Nghiên cứu tổng quan để chỉ ra khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án và khung phân tích lý thuyết của Luận án;

- Nghiên cứu các lý thuyết và kinh nghiệm về phát triển đội ngũ LĐQLCLKT trên thế giới, bài học rút ra cho Việt Nam;

- Khảo sát, phân tích, so sánh, đánh giá một cách có hệ thống thực trạng chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT của Việt Nam giai đoạn từ 1997 đến 2018 -

2019 với các mặt mạnh, mặt hạn chế và yêu cầu đặt ra trong thời kỳ hội nhập quốc tế;

- Đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi với các phẩm chất, năng lực cơ bản và các tiêu chí xác định chất lượng trong thời kỳ hội nhập của đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam;

- Đề xuất giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ này đến năm 2030, tầm nhìn đến 2040 là giải pháp đào tạo, bồi dưỡng

- Hệ thống lại các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt nam, cụ thể là các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Bộ Chính trị,

Trang 15

Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Luật của Nhà nước, nghị quyết, quy định của Chính phủ liên quan đến LĐQLCLKT liên quan đến xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam thời gian qua để đưa ra những kiến nghị, đề xuất trong thời gian tới

5 Cơ sở đào tạo thực hiện Luận án

Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích lý thuyết của Luận án

6.1 Phương pháp luận

Luận án sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, trong đó chú trọng sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp lô-gic; quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ Phương pháp luận này được thể hiện xuyên suốt toàn bộ Luận án

Luận án sử sụng phương pháp tiếp cận của khoa học kinh tế, dựa trên các lý thuyết về quản lý kinh tế, quản lý nguồn nhân lực, kết hợp lý thuyết khoa học lãnh đạo, quản lý và thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị để xây dựng khung phân tích lý thuyết về xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, trong đó nhấn mạnh trọng tâm là nâng cao chất lượng bằng giải pháp đào tạo, bồi dưỡng

6.2 Phương pháp cụ thể

- Phương pháp định tính: Xét tính chất, yêu cầu của đề tài nghiên cứu

và các điều kiện khác, nghiên cứu định tính được Nghiên cứu sinh lựa chọn

để thực hiện Luận án Ở Việt Nam, những nghiên cứu trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý kinh tế với đối tượng cụ thể là LĐQLCLKT chưa có những lý thuyết được phát triển hoàn thiện liên quan đến lĩnh vực này, do vậy, thực hiện phương pháp định tính là phù hợp Cụ thể, Nghiên cứu sinh tiến hành kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Tiếp thu lý thuyết kết hợp nghiên cứu tài liệu, tham gia hội thảo, thảo

Trang 16

luận, trao đổi khoa học tại Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ Đây là các cơ sở nghiên cứu chính của Luận án

+ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế

về năng lực lãnh đạo, quản lý chiến lược toàn cầu và xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT của các quốc gia tại các cơ sở nghiên cứu uy tín như Đại học Ha-vớt (Harvard University), Đại học In-di-a-na (Indiana University), Đại học

Mỹ (American University), Học viện Cán bộ cao cấp Diên An, Học viện Cán

bộ cao cấp Phố Đông, Thượng Hải (Trung Quốc) và Trường Chính sách công

Lý Quang Diệu - Đại học Quốc gia Singapore (Lee Kuan Yew School of Public Policy - National University of Singapore)

+Nghiên cứu, khảo sát thực tế tại các cơ quan tổ chức, cán bộ ở Trung ương Đảng, Nhà nước; các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong nước và một

số tỉnh, thành phố ở Việt Nam

Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, khái quát

hóa trên cơ sở kế thừa các thành quả nghiên cứu khoa học về cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế nói chung và của Việt Nam nói riêng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp này được sử dụng

trong Luận án là phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa dựa trên các báo cáo tổng kết thực tiễn; báo cáo tổng hợp các đề án, đề tài về công tác cán bộ; tiếp thu, quan sát thực tế; dữ liệu thống kê, và dữ liệu điều tra của các tổ chức nghiên cứu khác Nghiên cứu sinh sử dụng thông tin từ các báo cáo, khảo sát,

đề án của Ban Tổ chức Trung ương về công tác tổ chức, cán bộ, cụ thể là các tài liệu đề án nghiên cứu phục vụ xây dựng chủ trương về xây tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý và LĐQLCLKT nói chung; thông tin từ các nghiên cứu khoa học, sách, tạp chí uy tín trong nước và nước ngoài, thông tin báo chí chính thức của Việt Nam và thực hiện các trao đổi, thảo luận theo các mối quan hệ cá nhân và quan hệ công tác với các chuyên gia, nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu

Trang 17

- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Trong quá trình công tác tại các Ban

Đảng Trung ương và là thành viên Tổ biên tập Đề án "Khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp"

và "Tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý"; Tổ Biên tập "Xây dựng Chương trình quốc gia

về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị"; Tổ biên tập Đề án thành phần "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước", các hội thảo, khảo sát phục vụ xây dựng Đề án "Tập trung xây dựng đội ngũ cán

bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ", NCS đã trực tiếp tham gia nhiều hội nghị, hội thảo về công tác cán bộ nói chung và LĐQLCLKT, có điều kiện tiếp cận, thu thập nhiều tài liệu thứ cấp có giá trị phục vụ Luận án Đó là các bản tổng hợp khảo sát, đánh giá về cán bộ cấp chiến lược và cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế trong toàn hệ thống chính trị Việt Nam; các tài liệu gốc các hội thảo khoa học, hội nghị thảo luận, góp ý về công tác cán bộ; các bài phát biểu trực tiếp tại hội thảo, hội nghị; các cuộc thảo luận trao đổi trực tiếp giữa NCS và các học giả, các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Đây là nguồn tài liệu phong phú, quan trọng để NCS nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát, tìm ra những nội dung, luận cứ cần thiết của Luận án và chứng minh cho các luận điểm của Luận án

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp và phương pháp chuyên gia: Trong quá trình tham gia các hội thảo, hội nghị, cuộc họp; các khóa đào tạo, nghiên cứu về lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong nước và nước ngoài, NCS đã chuẩn bị câu hỏi phù hợp với nội dung nghiên cứu của Luận án để trực tiếp nêu câu hỏi thảo luận, phỏng vấn, nghe câu trả lời các nhà nghiên cứu, lãnh đạo, nguyên lãnh đạo cao cấp, hoặc nhà hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế Trong các buổi thảo luận lớp, nhóm, NCS đều nêu câu hỏi thảo luận của mình liên quan đến nội dung Luận

án và chú ý lắng nghe, tổng hợp ý kiến thảo luận của các thành viên để phục

Trang 18

vụ nội dung Luận án Cuối mỗi khóa nghiên cứu, NCS đều thực hiện phần trình bày chính thức của mình trước giảng viên và học viên về nội dung cốt lõi của Luận án để thảo luận, lấy ý kiến nhận xét, góp ý, bổ sung, từ đó, so sánh, đối chiếu tổng hợp kiến thức phục vụ Luận án

Trong quá trình làm thành viên Tổ Đề án "Khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp"

và "Tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý"; thành viên các Tổ Đề án "Chương trình quốc gia về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị" "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước" NCS đã trực tiếp tham gia nhiều buổi khảo sát, thảo luận nhóm, tổ đến các hội nghị, phiên làm việc về các nội dung liên quan Luận án Các ý kiến, số liệu thu thập được sử dụng kết hợp với số liệu thu thập từ các báo cáo của các ban, bộ, ngành, địa phương để chắt lọc các nội dung cốt lõi phục vụ Luận án NCS đã thu thập 22 phiếu xin ý kiến đối tượng là LĐQLCLKT Việt Nam (Ủy viên BCHTW Đảng hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - Phụ lục IV) từ tư liệu của Tổ Biên tập để tổng hợp, phân tích, phục vụ Luận án

Trong khuôn khổ Chương trình nghiên cứu cao cấp về dịch vụ công tại Trường chính sách công Lý Quang Diệu - Đại học Quốc gia Singapore (Tháng 10-11/2019), NCS đã tiến hành điều tra xã hội học đối với 30 nhà nghiên cứu cao cấp thuộc 16 quốc gia trên thế giới về nội dung chính của Luận án là khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí xác định chất lượng LĐQLCLKT toàn cầu, áp dụng cho thực tiễn Việt Nam Ghi phiếu khảo sát những người làm chính sách thuộc đối tượng lãnh đạo, quản lý kinh

tế cao cấp, các CEO của các bộ, ngành các chính phủ, các tập đoàn, tổng công

ty trên thế giới tham gia chương trình nghiên cứu này Đồng thời, NCS tiến hành phỏng vấn các nhà nghiên cứu cao cấp đã từng hoặc đang giữ cương vị lãnh đạo lãnh đạo cấp chiến lược trên thế giới (Phụ lục II); tiến hành các buổi thảo luận về nội dung cốt lõi Luận án NCS đã nghiên cứu một chuyên đề

Trang 19

chuyên sâu cá nhân chủ đề "Năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược của quan chức cao cấp trong lĩnh vực kinh tế thời đại mới - Thực hành cho Việt Nam" Chuyên đề đã được báo cáo tại phiên toàn thể khóa nghiên cứu, thảo luận, xin ý kiến các giảng viên và các thành viên trong khóa nghiên cứu, tổng hợp, thu thập làm tài liệu nghiên cứu của Luận án

Với vị trí công tác của mình, NCS đã tiến hành trao đổi, thảo luận trực tiếp với nhiều LĐQLCLKT trong thực tế về đề tài Luận án Từ đó, sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để kết luận các luận điểm của Luận án

Luận án đã sử dụng phương pháp chuyên gia như một phương pháp quan trọng Trên cơ sở các giả thuyết chung, NCS đã xin ý kiến, trao đổi, phỏng vấn sâu với các chuyên gia về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực lãnh đạo, quản lý, sử dụng ý kiến của đội ngũ chuyên gia kinh tế kết hợp chuyên gia công tác cán bộ để xem xét, thống nhất các nhận định của luận án

- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm kết hợp phương pháp

lịch sử: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử phát triển đội ngũ

LĐQLCLKT với những chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện công tác cán bộ, nhất là LĐQLCLKT của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời gian

từ 1997 đến 2018 để rút ra các luận cứ cho kết luận của Luận án

- Phương pháp dự báo: Trên cơ sở vận dụng hiểu biết, tầm nhìn, tư duy

và kinh nghiệm thực tiễn của mình, Nghiên cứu sinh dự báo về xu hướng phát triển của LĐQLCLKT, dự báo về chủ trương, chính sách, nội dung, phương pháp xây dựng đội ngũ này trong tương lai, giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn đặt ra trong đề tài luận án

6.3 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích lý thuyết của Luận án

Đến thế kỷ 20, các lý thuyết kinh tế phổ biến đều chứng minh vai trò của nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt, nguồn vốn con người (human capital) trong phát triển kinh tế Trong đó, nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược ngày càng đóng vai trò cốt yếu trong tạo nên lợi thế cạnh tranh

và phát triển kinh tế ở tầm vĩ mô Khoa học lãnh đạo và khoa học quản lý đã chứng minh vai trò then chốt của lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược trong phát

Trang 20

triển kinh tế Các lý thuyết về phát triển kinh tế - xã hội khác đều nhấn mạnh vai trò lãnh đạo, quản lý đối với phát triển kinh tế, kể cả nguồn vốn uy tín, danh tiếng của nhà lãnh đạo, quản lý (Những luận điểm này được trình bày trong Tiểu mục 1.2.1, Chương 1 của Luận án)

Luận án tiếp cận đề tài bằng phương pháp luận khoa học kinh tế, dưới quan điểm khoa học kinh tế phát triển, coi đội ngũ LĐQLCLKT là nguồn nhân lực đặc biệt phát triển kinh tế Chất lượng nguồn nhân lực này có quan

hệ chặt chẽ, quyết định tới tăng trưởng, phát triển kinh tế Xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT chính là phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT và thực chất là

đề cập đến vấn đề phát triển chất lượng nguồn nhân lực (được trình bày ở Tiểu mục 1.2.1, Chương 1 và Tiểu mục 2.1.1.,Chương 2 của Luận án) Vai trò, mối quan hệ đó thể hiện ở việc đội ngũ LĐQLCLKT là lực lượng nghiên cứu, ban hành thể chế, chính sách kinh tế; lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện

kế hoạch, dự án chiến lược và xây dựng uy tín thương hiệu quốc gia, phát triển các mối quan hệ đối tác kinh tế chiến lược toàn cầu Luận án cũng kết hợp các phương pháp tiếp cận của các ngành khoa học khác như khoa học lãnh đạo, khoa học quản lý và khoa học giáo dục, đào tạo để làm rõ vai trò then chốt của lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược trong phát triển kinh tế và vai trò của đào tạo, bồi dưỡng đối với phát triển nguồn vốn con người và tác động tới tăng trưởng kinh tế

Tiếp cận từ đối tượng nghiên cứu, Luận án nghiên cứu toàn diện đội ngũ LĐQLCLKT trong hệ thống chính trị Việt Nam, bao gồm lãnh đạo Đảng, lãnh đạo Nhà nước và lãnh đạo các doanh nghiệp lớn thuộc doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thành phần khác Thực tế, với quan điểm Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối về mọi mặt, trong đó, phát triển kinh tế là trung tâm, cán bộ LĐQLCLKT của Đảng ngày càng có vai trò tác động rất sâu sắc đến phát triển kinh tế, kể cả sự thành công và thất bại

Từ các cách tiếp cận và các luận điểm nêu trên, Luận án xác định khung phân tích lý thuyết về xây dựng - phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập như sau:

Trang 21

Hình 1: Khung phân tích lý thuyết về phát triển chất lượng đội ngũ

LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Nguồn: NCS xây dựng, năm 2019

Như vậy, từ phương pháp tiếp cận của khoa học kinh tế, khung phân tích lý thuyết về phát triển chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập thể hiện các yếu tố cấu thành chất lượng cần phát triển để xây dựng đội ngũ này đủ phẩm chất, năng lực và uy tín đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển kinh tế

7 Những đóng góp mới của Luận án

Một là, xác định vai trò của đội ngũ LĐQLCLKT là một nguồn nhân

lực đặc biệt cho phát triển kinh tế Chất lượng của đội ngũ này có tác động sâu sắc, dài hạn đến tăng trưởng, phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế Ngược lại, môi trường kinh tế mới yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng mới đối với đội ngũ cán bộ LĐQLCLKT, yêu cầu phải đào tạo, bồi dưỡng để đội ngũ này ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới

Hai là, đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi với các phẩm chất,

năng lực, tiêu chuẩn cơ bản và các tiêu chí xác định chất lượng của đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và phương hướng, giải pháp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ này đến năm 2030, tầm nhìn đến 2040

Phát triển chất lượng

đội ngũ LĐQLKTCL:

Phẩm chất, năng lực, kỹ

năng lãnh đạo, quản lý

Gia tăng tài sản nguồn

vốn uy tín - danh tiếng

Năng lực xây dựng thể chế, chính sách phát triển

Năng lực tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách

Năng lực xây dựng đối tác trong nước và quốc tế

Tăng trưởng, phát triển kinh tế bền vững

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC

1.1.1 Các nghiên cứu tiếp cận từ xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam

Thời gian qua, các cơ quan nghiên cứu của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã chú trọng đẩy mạnh nghiên cứu các đề tài về cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung theo hướng tiếp cận xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam như Đảng, Nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Một số báo cáo, đề án và nghị quyết nhằm phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý được tiến hành Tiêu biểu là::

- Báo cáo Tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa

VIII về "Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" (ngày

23/03/2018) do Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương 7 thực hiện;

- Đề án "Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ" (ngày 23/03/2018) do Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương 7 thực hiện

- Tổng hợp của Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương 7: Góp ý Báo cáo, Tờ trình, Đề án "Tập trung trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ" qua các cuộc hội thảo, hội nghị góp ý toàn quốc (tháng 03/2018)

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCHTW khóa XII (số 26-NQ/TW, ngày 19/05/2018) về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ

- Đề án "Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ và tiêu chí đánh giá cán bộ" (tháng 11/2017) Đề án do Ban Tổ chức Trung ương thực hiện

- Quy định số 89-QĐ/TW, ngày 04/08/2017 của BCHTW về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản

lý các cấp

Trang 23

- Quy định số 90-QĐ/TW, ngày 04/08/2017 của BCHTW về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

- Tổng hợp "Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau" (qua các hội thảo, hội nghị tại 3 miền Bắc Trung, Nam) Tổng hợp do Tổ Biên tập Đề án "Xây

dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ và tiêu chí đánh giá cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý" thực hiện

Nhìn chung, các công trình, văn bản trên đã nghiên cứu, tổng kết công phu, nghiêm túc trên quy mô lớn và mang tính khoa học cao về nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, trong đó có cán bộ cấp chiến lược Việt Nam trong tình hình mới Quy định số 90-QĐ/TW đã quy định các tiêu chuẩn chung của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược Việt Nam trong thời kỳ mới, gồm tiêu chuẩn chung về chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực và uy tín và tiêu chuẩn cụ thể cho 20 chức danh cấp chiến lược ở cả địa phương và Trung ương Các tiêu chuẩn trên được cụ thể hóa bằng các tiêu chí chung và tiêu chí đặc thù cho từng nhóm cán bộ Cán bộ LĐQLCLKT nằm trong nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan Đảng, Nhà nước ở cả Trung ương và địa phương và cơ bản cùng chung các tiêu chuẩn, tiêu chí như các loại cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược khác Nghị quyết

số 26-NQ/TW, ngày 19/05/2018 Hội nghị lần thứ bảy BCHTW khóa XII đã ban hành về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ Đây là nghị quyết quan trọng của Đảng, mang tầm chiến lược về công tác cán bộ đề cập

về tiêu chuẩn, tiêu chí và nội dung, giải pháp xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản

lý cấp chiến lược nói chung của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Năm tiêu chuẩn chung được xác định là: (1) Về chính trị tư tưởng: Phải tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu lý tưởng về độc lập dân tộc và CNXH (2) Về đạo đức, lối sống phải mẫu mực, không tham nhũng, vụ lợi và kiên quyết đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí,

Trang 24

cửa quyền và lợi ích nhóm (3) Về trình độ yêu cầu phải tốt nghiệp đại học; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp (4) Về năng lực và uy tín phải có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận; có khả năng phân tích

và dự báo tốt (5) Đủ sức khỏe, đảm bảo độ tuổi bổ nhiệm, đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn [16] Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 đã nêu khá toàn diện tình hình và nguyên nhân, nhất là nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trong xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược nói chung, đề ra mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược

có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đủ sức lãnh đạo Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030

Tuy nhiên, những văn bản quan trọng nêu trên đều mới đề cập đến đội ngũ cán bộ cấp chiến lược nói chung, bao gồm toàn bộ cán bộ cấp chiến lược trong mọi lĩnh vực, chưa phân loại cán bộ thuộc các lĩnh vực kinh tế với các lĩnh vực khác, chưa phân định, xác định các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán

bộ LĐQLCLKT và quy định những yêu cầu nội dung, phương pháp có tính đặc thù để phát triển đội ngũ này trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.2 Các nghiên cứu tiếp cận từ chính trị học và lãnh đạo học

- Năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm Sửa đổi lề lối làm

việc (Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội)

Đây có thể coi là tác phẩm đầu tiên của Việt Nam bàn về đạo đức, lối sống, phong cách làm việc của người cán bộ cách mạng một cách toàn diện, có hệ thống, kết tinh tư tưởng và kiến thức đương thời về công tác cán bộ Tác phẩm đã chỉ ra nhiều nội dung về cán bộ và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, từ tiêu chuẩn cán bộ, phương pháp và kĩ năng lãnh đạo của người cán bộ cách mạng Cuốn sách đã trở thành tài liệu học tập quan trọng của cán bộ, đảng viên cả nước và đã được vận

Trang 25

dụng vào các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong suốt hàng chục năm qua Các quan điểm được nêu trong tác phẩm còn phải được tiếp tục được nghiên cứu sâu sắc hơn để vận dụng vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ LĐQLCLKT trong thời kỳ cách mạng mới

- Đề tài KHXH 05.03 Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước của Nguyễn Phú

Trọng, Trần Xuân Sầm [72], là công trình quan trọng thuộc chương trình khoa học - công nghệ cấp nhà nước đã có những nghiên cứu sâu sắc, toàn diện về thực tiễn và lý luận về cán bộ và công tác cán bộ Công trình đã giải quyết nhiều vấn đề lý luận cơ bản, tạo cơ sở nền tảng cho nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ nói chung; đưa ra hệ thống khái niệm về cán bộ, phân loại cán bộ… Từ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công trình đã nghiên cứu, khảo sát, phân tích sâu sắc thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước Việt Nam thời gian

1986 - 2000, kết hợp kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong lịch sử nước ta và một số nước trên thế giới, công trình đã nêu quan điểm và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đến khoảng thời gian 2020 Đặc biệt, công trình đã nêu lên những vấn đề lí luận và phương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Trong đó, các khái niệm "cán bộ", "công chức"; "cán bộ lãnh đạo", "cán bộ quản lý"; "cán bộ lãnh đạo, chính khách" và tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH Từ tiêu chuẩn, công trình nêu các nội dung phát hiện, lựa chọn, đánh giá, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý cán bộ và chế độ chính sách cán bộ Công trình cũng đề cập đến kinh nghiệm lịch sử Việt Nam và kinh nghiệm Trung Quốc, Nhật Bản và Xinh-ga-po trong đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức; từ đó đưa ra quan điểm, phương hướng, giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời

kỳ CNH, HĐH ở nước ta Đây là công trình quan trọng cấp Nhà nước, có tính khoa học cao, nghiên cứu và có kết luận nhiều vấn đề làm luận cứ, cơ sở khoa học cho nghiên cứu về công tác cán bộ không những ở ngành khoa học xã hội

Trang 26

mà còn ở các ngành khác như lãnh đạo học, quản lý kinh tế, kinh tế phát triển Đây cũng là cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu về đội ngũ cán bộ LĐQLCLKT trong thời kỳ hội nhập

- Sách Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Trần Đình Hoan chủ biên (Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008): Trong phần cơ sở, nội dung của đánh giá cán bộ đã nêu yêu cầu của việc xác định căn cứ, tiêu chí để làm cơ sở cho việc đánh giá cán bộ và một số tiêu chí chung Tuy nhiên, công trình mới nghiên cứu về đội ngũ cán bộ nói chung, chưa có nghiên cứu, cụ thể hóa với đối tượng LĐQLCLKT và chưa xác định rõ các tiêu chuẩn, giải pháp xây dựng đội ngũ này trong bối cảnh thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là giải pháp đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, tiêu chí nhà lãnh đạo kinh tế toàn cầu

- Sách chuyên khảo Khoa học lãnh đạo - lý thuyết và kỹ năng của Nguyễn

Bá Dương (Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội 2014) ; Giáo trình Những

vấn đề về khoa học lãnh đạo - tài liệu học tập dành cho lớp bồi dưỡng dự nguồn cán bộ cao cấp, tập 5, (Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội, 2013, lưu hành

nội bộ) là những công trình nghiên cứu chuyên sâu về khoa học lãnh đạo đã đưa

ra cơ sở lý thuyết và kỹ năng lãnh đạo một cách khá phong phú Tuy các công trình này có đề cập đến lãnh đạo cấp chiến lược nhưng cơ bản là lý thuyết chung, chưa xuất phát từ nghiên cứu và đặt mục tiêu áp dụng cho một đối tượng lãnh đạo, quản lý cụ thể ở Việt Nam là LĐQLCLKT trong thời kỳ hội nhập

- Các bài viết "Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ở nước ta hiện

nay - quan niệm, đặc điểm và những mâu thuẫn cần giải quyết" của Đoàn

Minh Huấn (2018), Tạp chí Cộng sản (Online) đã làm rõ thêm khái niệm cán

bộ cấp chiến lược nói chung, vai trò, đặc điểm và những mâu thuẫn cũng như phương thức giải quyết mâu thuẫn để xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ cấp

chiến lược ở nước ta hiện nay; Nguyễn Văn Quynh (2014) với bài viết "Đề án

165: Những kết quả giai đoạn I và định hướng cho giai đoạn tiếp theo" Tạp

chí Cộng sản (online) nêu lên những kết quả, kinh nghiệm đào tạo cán bộ của

Đề án 165 (Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài

Trang 27

bằng ngân sách nhà nước) và nêu định hướng tiếp theo là: Mở rộng loại hình bồi dưỡng ngắn hạn và trung hạn cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ trong quy hoạch tại các cơ sở đào tạo có uy tín ở nước ngoài; học trực tiếp bằng ngoại ngữ (không qua phiên dịch) nhằm bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo, quản

lý, khả năng sử dụng ngoại ngữ và giao tiếp quốc tế Nội dung bồi dưỡng đối với cán bộ cấp chiến lược là năng lực hoạch định chính sách, kỹ năng xử lý tình huống, khả năng tham gia một cách chủ động trong các diễn đàn khu vực

và quốc tế Nhìn chung, các bài nghiên cứu nêu trên của Tạp chí Cộng sản đã quan tâm đến đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược nói chung nhưng chủ yếu tiếp cận theo phương pháp của khoa học chính trị, xây dựng Đảng, chưa cụ thể hóa vào tiêu chuẩn đối tượng LĐQLCLKT

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, bài viết hội thảo nêu trên là các công trình được nghiên cứu công phu với sự tham gia của nhiều nhà lãnh đạo, quản lý, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn, chuyên gia với nhiều kết luận có giá trị, là cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu đề tài Tuy nhiên, các công trình này hầu hết cũng chưa xem xét LĐQLCLKT thành một đối tượng riêng với đặc điểm điểm riêng dưới góc độ khoa học kinh tế để đưa ra những kết luận về nội dung, giải pháp xây dựng đội ngũ này trong thời kỳ hội nhập quốc tế

1.1.3 Các nghiên cứu tiếp cận từ kinh tế học

- Đào Xuân Sâm với tác phẩm chính "Viết theo dòng đổi mới tư duy

kinh tế", từ những năm đầu của đổi mới kinh tế đã nhận định: "Trong điều

kiện KTTT với xu hướng quốc tế hóa, khả năng phát triển kinh tế của một đất nước nói chung cũng như của từng khu vực, từng doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào số lượng và chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên gia"

[64, tr.292] Tác giả cho rằng lao động quản lý nói chung và cán bộ quản lý

kinh tế nói riêng từ lâu đã trở thành một ngành lao động chuyên, gồm nhiều nghề cụ thể với ba nhóm nghề lớn: lãnh đạo, quản lý và chuyên gia, và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ Vì nhiều lý do như do quan hệ hợp tác đồng thời cạnh tranh, đua tranh đấu trí trên mặt trận kinh tế, mà cán bộ quản lý là loại

Trang 28

cần có năng khiếu, phẩm chất tâm lý đặc biệt rất đa dạng, đòi hỏi học tập, rèn luyện thử thách, chọn lọc đặc biệt Tác giả đã nhấn mạnh yếu tố năng khiếu, tức là năng lực lãnh đạo, quản lý bẩm sinh trong tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý; tránh cách làm tuyển chọn đại trà rồi đào tạo hàng loạt Tác giả đã nêu kinh nghiệm các nước có nền KTTT tiên tiến đã xây dựng được bộ máy quản lý nhà nước với đội ngũ viên chức có tài, mẫn cán, thậm chí rất ít tham nhũng Nhiều doanh nghiệp lớn cũng xây dựng dựng được đội ngũ quản lý tài giỏi và trung thành Tác giả cho rằng không thể trong thời gian ngắn cải cách ngay bộ máy và cán bộ mà phải tìm khâu then chốt, từ đó vừa bảo đảm yêu cầu trước mắt tốt hơn vừa từng bước xây dựng lại cả đội ngũ cán bộ và cải cách bộ máy Trong bước chuyển sang nền KTTT, thiết chế nhà nước pháp quyền và mở rộng quan hệ quốc tế sang một chân trời mới lạ, mặt trận kinh tế đã trở thành một mặt trận chính ngày càng nóng bỏng, đang đứng trước vận hội lớn và thách thức lớn Cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế theo nghĩa rộng có vai trò tướng lĩnh,

sỹ quan chỉ huy trên mặt trận này Những thành công trong công cuộc đổi mới

có phần đóng góp của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế, kể cả quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý kinh doanh Tác giả cũng nêu tính cần thiết của đổi mới tư duy kinh tế: Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng (6/1985) đã ra nghị quyết xóa bỏ quan liêu - bao cấp chuyển sang hạch toán kinh tế và kinh doanh XHCN, từ đó yêu cầu bức bách phải "đổi mới tư duy kinh tế, tạo ra trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý kinh tế một tư duy kinh tế đúng đắn, tức

là nắm vững và vận dụng đúng các quy luật kinh tế [64, tr.36] Đây là tác phẩm chứa đựng nhiều tư tưởng, nhận thức quan trọng trong việc tiếp cận đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý về kinh tế Việt Nam theo góc độ kinh tế học, cần đi sâu khai thác, phát huy trong nghiên cứu LĐQLCLKT trong thời kỳ mới

- Cục hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOIKA - Korea International Cooperation Agency) (2016), công bố "Báo cáo nghiên cứu năm thứ nhất Việt Nam - Hàn Quốc: Phát triển nguồn nhân lực cấp cao nhằm nâng cao năng lực

nhà nước và phát triển bền vững" (Advanced Human Resource Development

for State Capacity and Sustainable Development in Vietnam), là kết quả nghiên

Trang 29

cứu của "Chương trình trao đổi kinh nghiệm phát triển đối tác (DEEP)" giữa KOIKA và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh [53] Trên cơ sở tổng quan phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về nguồn vốn con người, nghiên cứu xác định "Phát triển nguồn nhân lực cấp cao là một nhân tố then chốt cho phát triển

và tăng trưởng bền vững lâu dài" [53, tr.31] Phần 2 của công trình đã xác định các vấn đề phát triển nguồn nhân lực cao cấp trọng yếu trong chính phủ dựa trên những tiến bộ và hạn chế và đưa ra các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam từ kinh nghiệm của Hàn Quốc Nghiên cứu nhấn mạnh nội dung đào tạo, bồi dưỡng LĐQLCLKT theo nhiệm vụ từng giai đoạn và khuyến nghị cho Việt Nam với nhiều tri thức, kinh nghiệm giá trị về phát triển nguồn nhân lực cao cấp ở cả 3 khu vực: chính phủ, doanh nghiệp nhà nước và nghiên cứu và phát triển Đây là một trong ít số dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế của Việt Nam đề cập về nguồn nhân lực cấp chiến lược về kinh tế được quan tâm và tham khảo cho Luận án này Tuy nhiên, công trình này mới nhấn mạnh phát triển đối tượng là quan chức Chính phủ, cho Chính phủ Việt Nam, chưa bao hàm nguồn LĐQLCLKT, gồm

cả cán bộ lãnh đạo Đảng như Luận án này xác định

- Luận án Tiến sĩ Năng lực lãnh đạo của đội ngũ CEO Việt Nam (Khảo

sát nghiên cứu ở Hà Nội) của Trần Thị Phương Hiền (2014), Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội đã sử dụng mô hình năng lực lãnh đạo Be-Know-Do (tố chất - kiến thức - hành động) Model of Leadership (BKD) làm "điểm tựa" để

triển khai khung phân tích Luận án; Luận án Tiến sĩ Năng lực lãnh đạo -

Nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

của Đặng Ngọc Sự (2012), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương sử

dụng Mô hình "Coaching Model: Ask" chú trọng các yếu tố thái độ/hành vi -

kỹ năng - kiến thức (Attitudes - Skills - Knowledge) để phân tích năng lực lãnh đạo của đối tượng lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Hai luận án trên cùng một số luận án tiến sỹ khác đã tổng hợp những quan điểm chính của các trường phái lý thuyết về lãnh đạo, các quan niệm về "lãnh đạo",

"khả năng lãnh đạo" và các yếu tố cấu thành năng lực lãnh đạo của lãnh đạo doanh nghiệp nói chung Các công trình cũng phân tích, so sánh sự khác nhau

Trang 30

giữa lãnh đạo và quản trị để xác định nội dung nâng cao năng lực lãnh đạo cho cho lãnh đạo các doanh nghiệp Tuy nhiên, Luận án của Trần Thị Phương Hiền sử dụng mô hình phân tích BKD là mô hình và phát triển năng lực lãnh đạo của quân đội Hoa Kỳ với khái niệm CEO quá rộng, điều này khó tránh khỏi bất cập khi áp dụng cho mô hình phân tích CEO là lãnh đạo, quản lý về kinh tế Đặng Ngọc Sự nghiên cứu đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ với việc xác định năng lực lãnh đạo và đưa ra các tiêu chuẩn, giải pháp chủ yếu cho đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cấp vi mô, quản lý công ty, xí nghiệp kinh doanh nói chung, chưa cụ thể cho đối tượng LĐQLCLKT trong thời kỳ hội nhập

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

Qua nghiên cứu, tìm hiểu, có thể khẳng định: đề tài về lãnh đạo (leadership), quản lý (management) nói chung đã được quan tâm nghiên cứu trên thế giới từ sớm với các cách tiếp cận khác nhau, nhất là ở các nước có nền KTTT phát triển Các nghiên cứu xuất hiện nhiều từ những năm 1960 và phát triển mạnh từ những năm 1990 đến nay với nhiều công trình giá trị cao được công bố và ứng dụng rộng rãi với nhiều mức độ khác nhau Theo cách tiếp cận, có thể phân loại các nghiên cứu tiêu biểu như sau:

1.2.1 Các nghiên cứu tiếp cận từ kinh tế học (lý thuyết về nguồn lực tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý kinh tế)

Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế phổ biến của thế kỷ XX đều xác định nguồn vốn con người, trong đó có hiệu quả quản lý trở thành một yếu tố quan trọng của hiệu quả lao động và tăng trưởng kinh tế Khoa học lãnh đạo và khoa học quản lý đã chứng minh vai trò then chốt của lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược trong phát triển kinh tế Các lý thuyết về phát triển kinh tế - xã hội khác đều nhấn mạnh vai trò lãnh đạo, quản lý đối với phát triển kinh tế, kể cả nguồn vốn uy tín, danh tiếng của nhà lãnh đạo, quản lý

Năm 1928, Cobb và Douglas đã đưa ra lý thuyết tăng trưởng kinh tế với hàm sản xuất Cobb-Douglas (Cobb-Douglas Production Function), theo

đó, mối quan hệ của các nhân tố đến sản lượng được thể hiện dạng như sau:

Trang 31

Q = AKαLβTrong đó, A là hệ số phản ánh trình độ khoa học - kỹ thuật và khả năng quản lý; K là vốn; L là lao động; α, β là hệ số co dãn của sản lượng theo vốn

Theo Petrick và cộng sự (1999) [101] nguồn vốn uy tín, danh tiếng là yếu tố quan trọng của nguồn vốn xã hội, có giá trị củng cố vững chắc độ tín nhiệm, sự tin cậy và trách nhiệm của tổ chức hoặc toàn ngành trên phạm vi toàn cầu Mô hình nguồn lực chiến lược (Strategic Resource Model) của Petrick và cộng sự (1999) đã chứng minh năng lực, kỹ năng lãnh đạo, quản lý kinh tế cấp chiến lược của người lãnh đạo, quản lý là nguồn lực chủ chốt vô hình (key intangible resource), trong đó có nguồn vốn uy tín (reputational capital) tạo nên khả năng đặc biệt cốt lõi và là chìa khóa cho lợi thế cạnh

Lợi thế cạnh tranh bền vững toàn cầu

Trang 32

Brady và Spence (2009), từ phân tích sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ở 13 quốc gia châu Á đã khẳng định vai trò của lãnh đạo trong tăng trưởng

và phát triển kinh tế, thể hiện ở (1) Lựa chọn mô hình tăng trưởng và phát triển

và quyết định chính sách tương ứng thực hiện mô hình đó (2) Tăng cường các thể chế và điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, duy trì và củng cố các thể chế đó ngày càng tồn tại vững chắc, phát huy mạnh mẽ (3) Có các quan điểm chính trị đề cao tăng trưởng bền vững theo cách giải quyết tốt các vấn đề do tăng trưởng gây ra, như vấn đề bất bình đẳng, phát triển không đều; quản lý thành công bước chuyển đổi kinh tế như từ nông thôn sang đô thị, từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế với các thể chế mở, từ phong cách lãnh đạo tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường… Những điều đó chứng minh rõ vai trò của lãnh đạo, quản lý trong việc tạo nên tăng trưởng bền vững [78, tr.205-218] Milbourn (2003) chứng minh mối quan hệ giữa uy tín, danh tiếng của CEO với giá cổ phiếu chứng khoán Theo đó, khi uy tín của CEO một doanh nghiệp cao thì giá cổ phiếu cũng tăng và ngược lại, như vậy, uy tín của CEO chính là một nguồn lực tăng trưởng [94, tr.233-262] Cole (2012) đã nghiên cứu tác động của nhân tố uy tín lên giá trị thị trường và cho rằng chất lượng quản lý, khả năng thu hút nhân tài và uy tín của người quản lý, lãnh đạo là ba trong các yếu tố hàng đầu quyết định giá trị thị trường của mỗi công ty [79, tr.47-68]

Nguyễn Sinh Cúc (2014), trên cơ sở xem xét lại nội hàm khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực đã kết luận nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên Dưới góc độ kinh tế phát triển, nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng và về chất lượng là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động [37] Cùng theo Nguyễn Sinh Cúc (2014), trong thời đại ngày nay, con người được coi là một "tài nguyên đặc biệt", một nguồn lực của sự phát triển kinh tế

và phát triển nguồn nhân lực chính là sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực Như vậy, phát triển nguồn nhân lực thực chất là đề cập đến vấn

đề phát triển chất lượng nguồn nhân lực [37] Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó khi chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc

Trang 33

tế Con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo trở thành nguồn vốn nhân lực, là động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững

Các lý thuyết về đào tạo cũng đã chứng minh vai trò của đào tạo, bồi dưỡng đối với phát triển nguồn vốn con người và tác động tới tăng trưởng kinh tế, trong đó có nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý Noe và Winkler (2009)

đã chứng minh mối quan hệ phụ thuộc giữa chiến lược đào tạo và tiến trình phát triển của một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế, theo đó, hiệu quả sản xuất, kinh doanh có tác động lớn từ kết quả thực hiện chiến lược đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức [95] Dowling cùng cộng sự (2008) chứng minh đào tạo cán bộ đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế là một yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế toàn cầu và tạo hiệu quả cho tăng trưởng bền vững toàn cầu [81]

Như vậy, trong khi các trường phái kinh tế truyền thống coi trọng tài sản hữu hình thì các trường phái kinh tế hiện đại ngày càng nhấn mạnh tầm quan trọng của tài sản vô hình Loại tài sản này mặc dù không trực tiếp nhìn thấy và khó lượng hóa, đong đếm được nhưng thực tế vai trò và giá trị của nó đang tăng lên rất nhanh chóng trong cả thị trường nội địa và thị trường quốc

tế Mô hình nguồn lực chiến lược của lợi thế cạnh tranh bền vững toàn cầu miêu tả kỹ năng, khả năng lãnh đạo và danh tiếng là hai loại tài sản vô hình, là những nguồn lực trọng yếu sản sinh ra những khả năng cốt lõi đặc biệt để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững toàn cầu

Bên cạnh các lý thuyết về nguồn vốn nhân lực, uy tín, Acemoglu cùng cộng sự (2005) chứng minh rằng: thể chế là nguyên nhân cơ bản của tăng trưởng kinh tế dài hạn [76], trong đó, thể chế kinh tế tạo nên kết quả phát triển kinh tế và được xác định bởi quyền lực chính trị và thể chế chính trị Thực tế, chất lượng thể chế luôn gắn liền với chất lượng, năng lực của các nhà lãnh đạo, quản lý quốc gia là những người sáng tạo và thông qua thể chế

Về lý thuyết lãnh đạo, "Mô hình năng lực lãnh đạo kinh tế cao cấp" của Colarelli và cộng sự (2005) đã tổng kết 8 năng lực lãnh đạo của lãnh đạo điều hành cao cấp (Executive competency model) gồm: (1) Kỹ năng phân tích và

ra quyết định (2) Khả năng của chuyên gia phát triển kinh tế (3) Kỹ năng quản

Trang 34

trị (4) Tầm nhìn toàn ngành công nghiệp (5) Năng lực lãnh đạo và gây ảnh hưởng (6) Kỹ năng quản lý (7) Khả năng xây dựng các mối quan hệ và làm việc nhóm (7) Trách nhiệm và thành tích (tự quản lý và đạo đức liêm chính) (8) [80] Bueno cùng cộng sự (2004) đã đưa ra "Mô hình năng lực lãnh đạo toàn cầu" (the Global Leadership Competencies Model) mô tả các cấp độ phát triển của năng lực lãnh đạo toàn cầu Từ cấp độ 1- Nhận thức (Cognitive Level), đến cấp độ 2- Hình thành quan điểm và hệ giá trị (Attitudinal and values level) và nâng lên cấp độ 3- Hành vi (Behavioral level) Sự phát triển trải qua 6 bước: Từ (1) Chưa biết (2) Nhận biết (3) Am hiểu, đến (4) Nhận thức sâu sắc (5) Chấp nhận, đến thấm nhuần và cuối cùng đi đến sự (6) Chuyển đổi [77] Trải qua 6 bước trên, nhà lãnh đạo trở thành một nhà lãnh đạo toàn cầu đầy đủ năng lực với khả năng lãnh đạo cao nhất là lãnh đạo

chuyển đổi, đổi mới (Hình 1.2)

Đủ năng lực lãnh đạo toàn cầu

Hình 1.2: Mô hình năng lực lãnh đạo toàn cầu

(Global leadership competencies)

Nguồn: [77, tr.80-87]

Tiếp cận từ góc độ thể chế với tăng trưởng kinh tế, North (1991) xác định: Thể chế (institutions) nói chung là các mối ràng buộc từ di sản loài người để lại bao gồm cấu trúc chính trị, kinh tế và mối quan hệ tương tác xã hội Có mối ràng buộc không chính thức như truyền thống, phong tục tập

Chuyển đổi, đổi mới

Thấm nhuần, chấp nhận

Nhận thức sâu sắc

Am hiểu

Nhận biết Chưa biết

Thiếu năng lực lãnh đạo toàn cầu

Cấp độ hành vi

Cấp độ thái độ

và hệ giá trị

Cấp độ nhận thức

Trang 35

quán, đạo đức , có mối quan hệ chính thức như hiến pháp, pháp luật, quyền

sở hữu tài sản [96, tr.97-112] Các nhà nghiên cứu xác định: đối với một nền kinh tế, thể chế có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế ở các khía cạnh như chính sách kinh tế, uy tín thương hiệu quốc gia, niềm tin đối tác, xuất, nhập khẩu; từ hiệu quả nền kinh tế nói chung đến giá cả, lợi nhuận, sự thuận lợi từng hợp đồng kinh tế cụ thể của các công ty Acemoglu và Robinson (2013)

đã phân tích các yếu tố cơ bản liên quan đến thịnh vượng và đói nghèo trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại cho đến ngày nay trên bình diện toàn cầu và kết luận: thể chế chính là yếu tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia" [5, tr.481] Từ đó, các tác giả lý giải thể chế như một yếu tố quyết định thất bại hoặc thành công đối với phát triển kinh tế ở một vùng hoặc đất nước Tiếp cận từ nguồn vốn thể chế (institutional capital), Platje (2008) đã kết luận: nguồn vốn thể chế là cơ sở nền tảng của phát triển bền vững và ngược lại,

để thiếu nguồn vốn này là nguyên nhân dẫn đến phát triển thiếu bền vững [102, tr.222-233] Trong khi, thực tế chứng minh thể chế kinh tế của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ LĐQLCLKT, những người xây dựng, ban hành, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách Chính vì vậy, đội ngũ LĐQLCLKT là nhân tố then chốt của nguồn vốn thể chế và có tác động quan trọng vào quá trình tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững

Peter Drucker (1909 - 2005) trong các công trình nghiên cứu về quản lý của mình đã chứng minh quản lý là nhân tố chính trong sự chuyển dịch từ lao động thủ công thành lao động trí óc, làm biến đổi hoàn toàn cơ cấu kinh tế, thiết lập ra nền kinh tế toàn cầu Ông đã dự đoán chính xác thay đổi lớn nhất trong cách tiến hành kinh doanh trong thế kỷ 21 "sẽ là sự gia tăng nhanh chóng các mối quan hệ không dựa vào sở hữu mà dựa vào quan hệ đối tác" [99, tr.115] và cho rằng: con người, với tư cách chủ các đầu mối quan hệ đối tác là nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và nguồn vốn đó phải được quý trọng, định giá và phát triển như tài sản hàng đầu của doanh nghiệp

Như vậy, từ lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Cobb-Douglas (1928),

Trang 36

Mô hình tăng trưởng Lukas (1988), Mô hình nguồn lực chiến lược (Strategic Resource Model) của Petrick và cộng sự (1999) đến lý thuyết của Peter Drucker (1909 - 2005) và các nghiên cứu khác được đề cập đều đã khẳng định nguồn nhân lực, trong đó khả năng quản lý là một trong các nhân tố quan trọng cấu thành hiệu quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế Năng lực, kỹ năng lãnh đạo của người lãnh đạo, quản lý là nguồn lực chủ chốt vô hình, trong đó có nguồn vốn uy tín tạo nên khả năng đặc biệt cốt lõi và là đòn bẩy cho lợi thế cạnh tranh bền vững thế kỷ 21 Từ đó, tư tưởng cho rằng con người là nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các mối quan hệ dựa vào quan hệ đối tác

là thay đổi lớn nhất trong cách tiến hành kinh doanh đã định hình những tư

tưởng quản lý, lãnh đạo mới cho các nhà lãnh đạo, quản lý hiện đại Peter

Drucker (1999) với sách "Những thách thức quản lý thế kỷ 21" (Management challenges for the 21st century) khẳng định một tư tưởng mới trong quản lý là

"không thể quản lý con người mà hãy lãnh đạo họ" [100]

- Sách Why nations fail? (Tại sao các quốc gia thất bại?) của

Acemoglu cùng cộng sự (2005) đã chứng minh bằng thực tế lịch sử hàng nghìn năm của xã hội loài người rằng: thể chế (institution), chứ không phải yếu tố khác như tài nguyên, điều kiện tự nhiên… là nguyên nhân căn bản của

sự phát triển hay suy tàn một nền kinh tế hay một quốc gia, một vùng lãnh thổ Thể chế kinh tế được xác định bởi quyền lực chính trị và thể chế chính trị Vì vậy, muốn kinh tế phát triển, quốc gia thịnh vượng phải tạo ra được một thể chế dung hợp, phát huy được sự sáng tạo và tận dụng được nguồn lực con người, chứ không phải chỉ khai thác nguồn lực thiên nhiên đem lại [5]

Các nghiên cứu khác như Institutions (Thể chế) của North (1991); Institutions

as a fundamental cause of long-run growth (Thể chế là nguyên nhân cơ bản của tăng trưởng dài hạn) của Acemoglu và cộng sự, 2005; An institutional capital approach to sustainable development (Một cách tiếp cận nguồn vốn thể chế đối với phát triển bền vững) của Platje (2008) đều cho rằng: thể chế là

cơ sở nền tảng của phát triển bền vững Đây là một trong những tư tưởng quan trọng cần vận dụng để nghiên cứu tiêu chuẩn của LĐQLCLKT trong

Trang 37

xây dựng thể chế kinh tế phát triển hiện nay

1.2.2 Các nghiên cứu tiếp cận từ khoa học quản lý, lãnh đạo

- Peter Drucker (1909 - 2005) trong hệ thống các công trình nghiên cứu

của ông về quản lý, lãnh đạo với các tác phẩm tiêu biểu "Quản lý - Nhiệm vụ,

trách nhiệm, thực hành" (Management - Tasks, Responsibilities, Practices),

"Những nguyên lý quản trị bất biến mọi thời đại"(Classic Drucker), "Những thách thức của quản lý thế kỷ 21" (Management challenges for the 21 st

century)

đã lý giải nguồn gốc, bản chất, nội dung cơ bản của quản lý cũng như nhiệm

vụ của nhà quản lý và khẳng định quản lý chính là một chức năng cơ bản trong nền kinh tế công nghiệp Ông cũng đã dự đoán những thách thức của quản lý thế kỷ 21, trong đó nhận định thách thức của thay đổi, chuyển từ quản

lý sang lãnh đạo để truyền cảm hứng cho người lao động bằng sự lãnh đạo, hướng dẫn thay vì mệnh lệnh quản lý Những nguyên tắc của Peter Drucker đưa ra là những tham khảo quan trọng để vận dụng xem xét phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản lý của LĐQLCLKT

- Finkelstein, S., Hambrick, D.C và Cannela, A.A với sách Strategic

leadership - Theory and research on executives, Top management Teams, and Boards (Lãnh đạo chiến lược - Lý thuyết và nghiên cứu về Nhà điều hành, Nhóm quản lý hàng đầu và Ban lãnh đạo) [84], đã hệ thống lại các nghiên

cứu và xác định bản chất của lãnh đạo chiến lược, phạm vi các đối tượng

được coi là lãnh đạo chiến lược (gồm nhà điều hành cao cấp, nhóm quản lý

hàng đầu, các ban lãnh đạo và một số thành phần khác) Đồng thời, các tác giả cũng xác định nhiệm vụ, bản chất công việc của người lãnh đạo, quản lý kinh

tế cấp chiến lược trong lĩnh vực quản lý kinh tế và yêu cầu tiêu chuẩn của nghề giám đốc điều hành cao cấp (Executive job demands) gồm: thách thức của nhiệm vụ (task challenges) đề cập đến những khó khăn chung của tình hình, thách thức của thành tích (performance challenges) và khát vọng thực hiện nhiệm vụ (executive aspirations) Đây là công trình tổng hợp nhiều lý thuyết và nghiên cứu nhiều mặt về lãnh đạo, điều hành cao cấp thuộc đối tượng LĐQLCLKT trên thế giới, có giá trị tham khảo sát thực cho đề tài này

Trang 38

- Lý thuyết Mô hình năng lực lãnh đạo toàn cầu (Global Leadership

Competencies Model) của các tác giả Chin, Gu, và Tubbs (2001) đã đưa ra mô

hình phát triển năng lực lãnh đạo từ chưa có năng lực lãnh đạo toàn cầu đến

đủ năng lực lãnh đạo toàn cầu cầu gồm 3 cấp độ (level) Tiếp nối kết quả trên,

nhóm tác giả Bueno, Antolin và Tubbs công bố "Nghiên cứu thăm dò - Nhận

diện các năng lực lãnh đạo toàn cầu", trong đó khẳng định sự tác động của

toàn cầu hóa và khoa học công nghệ yêu cầu các luận thuyết thương mại mới

và năng lực lãnh đạo mới [77, tr.80-87] Nghiên cứu đã chỉ ra những năng lực quan trọng nhất của nhà lãnh đạo toàn cầu trong tình hình mới Các tác giả

Tubbs và Schulz (2006) đã công bố các nghiên cứu về Khảo sát sự phân loại

các năng lực lãnh đạo và siêu năng lực lãnh đạo toàn cầu; Stewart và cộng

sự (2006) đã tổng hợp các nguyên tắc phân loại năng lực và siêu năng lực lãnh đạo gồm 50 siêu năng lực lãnh đạo của nhà lãnh đạo toàn cầu [xem Phụ lục 1] Đây là những khung tiêu chuẩn cơ sở quan trọng để nghiên cứu năng lực lãnh đạo chiến lược trong thời đại toàn cầu hóa Các tác giả Finkelstein và

Hambrick trong sách Strategic leadeship - Top Executives and their effects on

Organizations (Lãnh đạo chiến lược, ảnh hưởng của những nhà lãnh đạo điều hành hàng đầu đối với tổ chức), đã xác định các nhà lãnh đạo, quản lý

kinh tế chiến lược ở các nước phát triển [84], tạo điều kiện vận dụng xác định các nhà LĐQLCLKT ở Việt Nam

- Tác giả John C.Maxwell trong bộ sách về khả năng lãnh đạo

(leadership) gồm nhiều cuốn như: Developing the Leader within You (Phát

triển kỹ năng lãnh đạo) [50]; 360 degree Leader (Nhà lãnh đạo 360 độ) [51]; The 21 Irrefutable Laws of Leadership (21 nguyên tắc vàng của nghệ thuật lãnh đạo) [49]… Tác giả khẳng định vai trò quyết định của lãnh đạo; kỹ năng

lãnh đạo là do đào tạo, rèn luyện, học hỏi mà thành và phân tích các phương pháp để phát triển kỹ năng lãnh đạo của mỗi người Tác giả đã nêu nhiều tiêu chuẩn, phương pháp lãnh đạo nói chung và vai trò, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển khả năng lãnh đạo Những tổng kết giá trị trên có thể vận dụng cho việc nâng cao chất lượng LĐQLCLKT ở Việt Nam trong thời

Trang 39

kỳ hội nhập

- Tác giả Jonh P Kotter với bộ sách về quản lý, lãnh đạo như: "The

General Managers" (Các nhà quản lý cao cấp) [92 ]; "A force for change - How Leadership differs from Management?" (Lực lượng cho đổi mới - Lãnh đạo khác quản lý như thế nào?) [91] đã đưa ra những kết quả nghiên cứu,

khảo sát công phu và nhận định, kết luận sâu sắc về lãnh đạo và quản lý; vai trò, nhiệm vụ nhà lãnh đạo và nhà quản lý; những đặc điểm nổi bật cũng như khó khăn, thách thức của công việc lãnh đạo và công việc quản lý và cho rằng ngày nay, con người trong các nước phát triển phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý" Từ đó tác giả gợi ý nhiều nội dung trong đào tạo, hướng dẫn hành động đối với các nhà lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược và xây dựng những nhà lãnh đạo, quản lý toàn cầu trong thời kỳ hợp tác và hội nhập quốc tế đối với các tổ chức và các quốc gia nói chung Đây là những công trình nghiên cứu chất lượng cao, tài liệu quan trọng tham khảo cho những nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn trên thế giới về LĐQLCLKT

- Bài nghiên cứu ''Challenges of Transformative - Strategic Leadership

in Developing conomies; an Analysis of Africa Leadership Approach in

Economic Development'' (Những thách thức của lãnh đạo chiến lược -

chuyển đổi trong các nền kinh tế đang triển kinh tế; phân tích từ tiếp cận lãnh đạo học châu Phi trong phát triển kinh tế) của Peter Waichungo (2017) đã

phân tích, nhận định nhu cầu cấp thiết về bước chuyển đổi về lãnh đạo và quản lý mang tính chiến lược ở các nước đang phát triển kinh tế, gây sức ép trực tiếp đến sự mở rộng tự do hóa lên hệ thống kinh tế - chính trị quy mô toàn cầu thế kỷ Đây là nghiên cứu có giá trị tham khảo tốt đối với những người nghiên cứu về cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế cấp chiến lược ở các nước đang phát triển như Việt Nam

- Các tác giả Fairholm trong sách Lãnh đạo chân thực - Các giá trị tinh

thần đưa lại ý nghĩa lãnh đạo như thế nào? [83]; Bolden và cộng sự trong

công trình nghiên cứu Nhìn lại lý thuyết lãnh đạo và các khung năng lực (A

review of leadership theory and competency frameworks) đã phân tích và khái

Trang 40

quát những thay đổi về chất của toàn cầu hóa dẫn đến yêu cầu thay đổi về cách thức lãnh đạo, các phẩm chất của nhà lãnh đạo cũng như các tiêu chí của các phẩm chất lãnh đạo trong thời đại mới Các phẩm chất chung được nhấn mạnh là: đạo đức, khát vọng, hoài bão; khả năng gây ảnh hưởng, quyền lực lãnh đạo; khả năng ứng phó với thay đổi, lãnh đạo trong môi trường đa dạng Các phẩm chất của nhà lãnh đạo cấp chiến lược được nhắc đến nhiều là: tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo, hình thành các giá trị tương lai; năng động

và thích nghi với tổ chức và sự thay đổi… Đây là những nghiên cứu có giá trị

có thể vận dụng vào nghiên cứu đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam thời kỳ hội nhập

- Sách Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ ở Trung Quốc của Trịnh

Cư và cộng sự (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009) nêu kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc về tiêu chuẩn lựa chọn nhân tài lãnh đạo xuyên thế kỷ với phương châm "bốn hóa": cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa,

chuyên môn hóa [36] … và sách Cầm quyền khoa học do Hoàng Văn Hổ chủ

biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014) đã khái quát 5 yếu tố cơ bản cầm quyền khoa học gồm: Năng lực học tập đổi mới, điều tiết lợi ích, tích hợp tài nguyên, làm việc theo pháp luật, tự thanh lọc Ngoài ra, một số cuốn sách đề

cập đến vấn đề năng lực, tiêu chuẩn nhà lãnh đạo chiến lược như Tám tố chất

trí tuệ quyết định cuộc đời người đàn ông của Mã Ngân Văn (2008), (Phan

Quốc Bảo biên soạn, Nxb Lao động, Hà Nội ) khái quát tám tố chất trí tuệ của người lãnh đạo trong công việc Các sách này thường được trình bày dưới dạng nhận thức chủ quan hoặc đúc rút kinh nghiệm trong lịch sử, trong cuộc sống và chủ yếu trước khi thời đại toàn cầu hóa bùng nổ, chưa đạt đến tính khoa học cần thiết để phục vụ cho luận án nghiên cứu

Ngoài ra, các lý thuyết về phát triển kinh tế - xã hội khác đều nhấn mạnh vai trò lãnh đạo, quản lý đối với phát triển kinh tế Kotter (1982) cho rằng:

"Ngày nay, con người trong các nước phát triển phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý" [92, tr.1] Maxwell (2014) viết: "Mọi sự thành bại đều do lãnh đạo" [50, tr.12]

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Anh (2011), ''Thực lỗ của Vinashin gấp 3 lần báo cáo'', tại trang http://vneconomy.vn/doanh-nhan/thuc-lo-cua-vinashin-gap-3-lan-bao-cao-20110603044755359.htmngày03/6/2011,[truycậpngày30/12/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://vneconomy.vn/doanh-nhan/thuc-lo-cua-vinashin-gap-3-lan-bao-cao-20110603044755359.htm ngày 03/6/2011
Tác giả: Bảo Anh
Năm: 2011
2. Minh Anh (2018), ''Năng lực và thu nhập là gì? Vốn nhân lực là gì?, Vietnam Finance'', https://vietnamfinance.vn/nang-luc-va-thu-nhap-la-gi-von-nhan-luc-la-gi-20180504224211322.htm, [truy cập 29/3/2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://vietnamfinance.vn/nang-luc-va-thu-nhap-la-gi-von-nhan-luc-la-gi-20180504224211322.htm
Tác giả: Minh Anh
Năm: 2018
3. Nguyễn Thị Mai Anh (2015), "Yêu cầu và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ hội nhập quốc tế", tại trang http://tapchicongsan.org.vn/Home/ [truy cập ngày 26/02/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2015
4. Nguyễn Thị Tường Anh và cộng sự (2018), ''Kinh tế thế giới năm 2017 và triển vọng năm 2018'', Tạp Chí Tài chính (online), tại trang http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/nhan-dinh-du-bao/kinh-te-the-gioi-nam-2017-va-trien-vong-nam-2018-135598.html, [truy cập ngày 12/10/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Tài chính (online)", tại trang "http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/nhan-dinh-du-bao/kinh-te-the-gioi-nam-2017-va-trien-vong-nam-2018-135598.html
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Anh và cộng sự
Năm: 2018
5. Acemoglu, D. và Robinson, J.A. (2013), Tại sao các quốc gia thất bại? (Biên dịch: Trần Thị Kim Chi), Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tại sao các quốc gia thất bại
Tác giả: Acemoglu, D. và Robinson, J.A
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2013
6. Allison G., Blackwill R.D., Wyne A., Lee Kuan Yew (2015), Lý Quang Diệu bàn về Trung Quốc, Hoa Kỳ và thế giới (The grand master’s insights on China, the United States, and the world), (Bản dịch của Nguyễn Xuân Hồng), tái bản lần thứ tư, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Quang Diệu bàn về Trung Quốc, Hoa Kỳ và thế giới (The grand master’s insights on China, the United States, and the world)
Tác giả: Allison G., Blackwill R.D., Wyne A., Lee Kuan Yew
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2015
7. Atkinson, D. & Stephen J.E. (2017), Kinh tế học đổi mới - Cuộc đua giành lợi thế trên phạm vi toàn cầu (Đỗ Đức Thọ biên dịch và hiệu đính), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học đổi mới - Cuộc đua giành lợi thế trên phạm vi toàn cầu
Tác giả: Atkinson, D. & Stephen J.E
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2017
8. Đinh Văn Ân (2011), ''Kinh tế Việt Nam năm 2001 - 2005 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 - 2010'', tại trang www.ciem.org.vn, [truy cập ngày 15/8/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.ciem.org.vn
Tác giả: Đinh Văn Ân
Năm: 2011
9. Ban Chấp hành Trung ương (1997), Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 1997
10. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/01/2012 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/01/2012 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2012
11. Ban Chấp hành Trung ương (2016), Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện"tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tự diễn biến, tự chuyển hóa
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2016
12. Ban Chấp hành Trung ương (2017), Thông báo 35-TB/TW Ban chấp hành Trung ương Đảng: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2016 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành uỷ, đảng đoàn, ban cán sự Đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo 35-TB/TW Ban chấp hành Trung ương Đảng: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2016 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành uỷ, đảng đoàn, ban cán sự Đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2017
13. Ban Chấp hành Trung ương (2017), Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/08/2017 về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/08/2017 về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2017
41. Thành Đạt (2017), ''Trung Quốc xử phạt 1,3 triệu quan chức tham nhũng trong 5 năm'', tại trang https://dantri.com.vn/the-gioi/trung-quoc-xu-phat-13-trieu-quan-chuc-tham-nhung-trong-5-nam- Link
43. Trường Giang (2018), ''Mỹ chính thức đánh thuế nhôm, thép nhập khẩu lên Canada, Mexico và EU'', tại trang https://vietnambiz.vn/my-chinh-thuc-danh-thue-nhom-thep-nhap-khau-len-canada-mexico-va-eu- Link
47. Nguyễn Văn Huân (2018), ''Tổng Bí thư làm việc tại tỉnh Đồng Tháp", tại trang Nguyễn Phú Trọng, Phát biểu tại buổi làm việc với tỉnh ủyĐồng Tháp ngày 14/4/2018, tại tranghttp://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=334127, [truy cập ngày 09/10/2018] Link
63. PV (2018), ''Zalo cán mốc 100 triệu người dùng'', tại trang https://vtv.vn/cong-nghe/zalo-can-moc-100-trieu-nguoi-dung- Link
69. Tổng cục Thống kê (2018), ''Dân số, lao động Việt Nam", tại trang https://danso.org/viet-nam/, [truy cập ngày 16/10/2018] Link
76. Acemoglu, D., Johnson, S., Robinson, J.A. (2005), ''Institutions as a fundamental cause of long-run growth", Handbook of Economic Gmwth'', Volume IA. Edited by Philippe Aghion and Steven N. Durlauf, on page https://economics.mit.edu/files/4469 [accessed on 15/10/2018] Link
110. The U.S. Office of Personnel Management (OPM) ''Our Mission, Role & History", tại trang https://www.opm.gov/about-us/our-mission-role-history/agency-leadership/, [truy cập ngày 27/05/2018] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w