1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

172 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những phân tích trên, để khai thác kinh tế biển của Quảng Bình hiệu quả, cần phải đặt nó trong mối liên kết với kinh tế vùng nhằm tận dụng và phát huy tối đa lợi thế của địa phương,

Trang 1

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả luận án

Trần Thanh Tùng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG 8

1.3 Những khoảng trống và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 32

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.2 Đặc điểm và nội dung của phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng 43 2.3 Vai trò của liên kết vùng đối với phát triển kinh tế biển của địa phương

2.4 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển kinh tế biển trong liên kết

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên ảnh hưởng đến phát triển

kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ 70 3.2 Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình

3.3 Những hạn chế của phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Bình trong liên kết

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ

4.1 Bối cảnh mới tác động đến sự phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng

4.2 Quan điểm phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng

Trang 5

AFTA Hiệp định khu vực tự do thương mại các quốc gia Đông Nam Á AKFTA Hiệp định khu vực tự do thương mại các quốc gia Đông Nam Á -

Hàn Quốc APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn

chiều dài

MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, khen thưởng, hội thảo, triển lãm NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA Viện trợ phát triển chính thức

Trang 6

Trang

Bảng 3.1 Tổng sản phẩm và cơ cấu GRDP phân theo khu vực kinh tế

của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 73

Bảng 3.2 Số lượng tàu có động cơ khai thác thủy sản của tỉnh Quảng

Bảng 3.3 Sản lượng và giá trị khai thác thủy sản của tỉnh Quảng Bình

Trang 7

Trang

Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Quảng Bình giai đoạn

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2017 74

Biểu đồ 3.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2010- 2016 theo phương thức nuôi trồng 81

Biểu đồ 3.4 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai

Biểu đồ 3.5 Giá trị sản xuất của lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Quảng

Bình giai đoạn 2010 - 2017 (theo giá so sánh 2010) 83

Biểu đồ 3.6: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của chế biến thủy sản

của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 85

Biểu đồ 3.7 Giá trị thu từ dịch vụ cảng cá của tỉnh Quảng Bình giai đoạn

Biểu đồ 3.8 Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo

nguồn thu của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2016 88

Biểu đồ 3.9 Số lượt khách du lịch đến tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2017 90

Biểu đồ 3.10 Giá trị doanh thu du lịch và đóng góp của du lịch tỉnh Quảng Bình

cho ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2017 91

Biểu đồ 3.11 Doanh thu vận tải đường thủy và kho bãi của tỉnh Quảng Bình

Biểu đồ 3.12 Phạm vi liên kết của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 105

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Quảng Bình là địa phương có thế mạnh về biển, với bờ biển dài 116, 04

km với 5 cửa sông, trong đó có hai cửa sông lớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, Vịnh Hòn La có diện tích mặt nước 4km2, có độ sâu trên

15 mét và xung quanh có các đảo che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thể cho phép tàu 3-5 vạn tấn vào cảng mà không cần nạo vét Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp 2,6 lần diện tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ lượng khoảng 10 vạn tấn và phong phú về loài (1650 loài) Quảng Bình nằm trên trục Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, gần kề với đường xuyên Á qua quốc lộ 12A và Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (thông thương với Lào) là điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực

Với lợi thế rất thuận lợi để phát triển kinh tế biển nhưng trong những năm qua, kinh tế biển ở tỉnh Quảng Bình vẫn mang đậm tính chất khai thác nhỏ, thiếu chiến lược phát triển đồng bộ, chưa phát huy và đánh thức hết tiềm năng, thế mạnh của biển phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng Kinh tế biển vẫn còn nhỏ bé về quy mô, còn bất hợp lý về

cơ cấu ngành nghề Điều đáng chú ý là việc phát triển kinh tế biển chưa gắn với liên kết kinh tế vùng, do vậy chưa tạo ra mối liên kết kinh tế, phát huy được lợi thế so sánh, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.Việc thiếu sự gắn kết với kinh tế vùng đã làm giảm hiệu quả và gây

sự lãng phí nguồn lực phát triển

Trong quá trình khai thác, xây dựng, phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình đã bộc lộ nhiều bất cập của việc thiếu sự liên kết của chính các tác nhân trong quá trình đó, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa cao, thiếu sự liên kết với kinh tế vùng làm cho kinh tế biển không thực sự trở thành động lực và

Trang 9

tác động lan toả đến các lĩnh vực khác Trong xu hướng liên kết kinh tế và hợp tác hiện nay, việc lựa chọn thế mạnh để phát triển và liên kết kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với tỉnh Quảng Bình, điều đó xuất phát từ hạn chế của các nguồn lực về tài chính, nhân lực, khoa học công nghệ của địa phương Hơn nữa, do phải tập trung nguồn lực cho một số mục tiêu trước mắt, nhằm tạo sự đột phá mạnh và sức lan tỏa rộng đối với quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương nên không có đủ nguồn lực cho tất cả các lĩnh vực Vì vậy, Quảng Bình không thể đứng ngoài xu hướng mở rộng không gian và liên kết kinh tế để tận dụng tối đa các nguồn ngoại lực đảm bảo tính liên tục của

sự phát triển

Nhìn dưới khía cạnh các khâu liên tục của một chuỗi phát triển cho bất cứ ngành kinh tế biển cụ thể nào cũng phải được thực hiện đồng thời và tổng thể trên ba phương diện: i) khai thác vùng không gian biển (mặt biển, dưới biển, bầu trời trên biển); ii) khai thác vùng bờ biển (các cảng biển, bãi biển, khu kinh tế ven biển); iii) các lĩnh vực " hậu cần" cho kinh tế biển và các khu kết nối (vận tải biển, dịch vụ biển, chế biến sản phẩm khai thác biển, khoa học công nghệ, kết nối du lịch biển với tuyến du lịch đất liền, thị trường cho đầu ra của sản phẩm khai thác từ biển ) Để làm được điều đó phát triển kinh tế biển phải gắn với liên kết kinh tế vùng mới đảm bảo được đầy đủ nguồn lực thực hiện

Sự hợp tác và liên kết giữa kinh tế biển của một địa phương với vùng là hoạt động rất phức tạp và đa dạng, được triển khai giữa nhiều chủ thể, trong nhiều lĩnh vực và ở nhiều mức độ hợp tác khác nhau Trong mỗi mối quan hệ hợp tác, tùy vào mục tiêu liên kết và khả năng tận dụng được ưu thế của quá trình phân công lao động xã hội, chia sẻ các nguồn lực và năng lực cốt lõi của các chủ thể mà quá trình hợp tác có thể được triển khai theo phạm vi, qui mô

và thời hạn khác nhau Vì thế, khó có thể có một mô hình đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu của mọi mối quan hệ hợp tác Phát triển kinh tế biển và liên kết kinh tế vùng trong thời gian tới đã trở nên cấp thiết và quan trọng trong chiến

Trang 10

lược phát triển kinh tế đất nước Điều đó đã được Nghị số 36-NQ/TW ngày 22/12/2018 của Đảng chỉ rõ:

Phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo hài hòa …giữa lợi ích giữa các địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức mạnh cạnh tranh; phát huy tiềm năng lợi thế của biển [21, tr.82]

Với những phân tích trên, để khai thác kinh tế biển của Quảng Bình hiệu quả, cần phải đặt nó trong mối liên kết với kinh tế vùng nhằm tận dụng

và phát huy tối đa lợi thế của địa phương, huy động tối đa nguồn lực ngoại

sinh trong quá trình phát triển, vì vậy NCS chọn hướng nghiên cứu: "Phát

triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ"

làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, mục đích của luận án là lý giải khoa học về những vấn đề lý luận, nội dung và các giải pháp phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ nhằm phát huy lợi thế nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế biển của địa phương trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế biển trong

liên kết vùng, nội dung phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng, vai trò của liên kết vùng đối với sự phát triển kinh tế biển của địa phương trong vùng

Thứ hai, nghiên cứu thực tiễn của một số quốc gia trong khu vực và

một số địa phương trong cả nước về phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng

để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Quảng Bình

Thứ ba, phân tích thực trạng phát triển một số phân ngành trong kinh tế

biển giai đoạn 2010 -2017 tại Quảng Bình và thực trạng liên kết giữa các phân

Trang 11

ngành đó với kinh tế vùng, chỉ ra những vấn đề cần giải quyết và đề ra biện pháp khắc phục

Thứ tư, Phân tích bối cảnh tác động đến sự phát triển kinh tế biển của

tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030, từ đó đưa ra các quan điểm cơ bản và hệ thống các giải pháp phát triển kinh tế biển, thúc

đẩy mối liên kết giữa kinh tế biển của Quảng Bình với vùng BắcTrung Bộ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển kinh tế biển trong liên kết kinh tế vùng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự phát triển kinh tế biển của Quảng

Bình trên các lĩnh vực: thủy sản (đánh bắt, khai thác; nuôi trồng thủy sản; dịch vụ hậu cần nghề cá); du lịch biển; dịch vụ cảng biển, khu kinh tế ven biển trong liên kết kinh tế vùng

- Phạm vi không gian: Đối tượng, nội dung được tiến hành nghiên cứu

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gắn với liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ ở

Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến 2017 và tầm nhìn đến 2030

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Nghiên cứu được dựa trên phương pháp luận khoa học Kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước; dựa trên các lý thuyết về kinh tế chính trị học, kết hợp sử dụng một số mô hình kinh tế về liên liên kết kinh tế, phát triển kinh tế biển trong mối liên kết với kinh tế vùng

Cách tiếp cận chủ yếu:

- Tiếp cận hệ thống: xem xét tác động của phát triển kinh tế biển đến sự thúc đẩy phát triển của lực lượng sản xuất trong mối quan hệ với quan hệ sản

Trang 12

xuất; sự phát triển của kinh tế biển trong tổng thể cấu trúc hợp phần của hệ thống kinh tế quốc dân

- Tiếp cận vùng: Đặt trong mối tương quan của các vùng kinh tế để phát huy lợi thế so sánh và chia sẻ hài hòa thành tựu phát triển của vùng Giải quyết các vấn đề kinh tế riêng biệt của địa phương trong tương quan kinh tế -

xã hội toàn vùng và liên vùng

- Tiếp cận liên ngành: Trên cơ sở yêu cầu các ngành kinh tế liên quan,

có những luận giải và giải pháp tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình phát triển

của kinh tế biển, liên kết kinh tế biển với kinh tế ngành một cách toàn diện

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị như: phương pháp so sánh, phương pháp logic, lịch sử, mô hình hóa, hệ thống hóa, thống kê, phân tích -

so sánh, diễn dịch - quy nạp, nhằm làm nổi bật nội dung nghiên cứu của Luận

án Phương pháp duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học được sử dụng làm phương pháp nghiên cứu chung cho toàn bộ luận án

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tính toán

và lượng hoá một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương từ niên giám thống kê nhằm xem xét thực trạng liên kết trong nội tại của kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình với vùng Bắc Trung Bộ

- Phương pháp phân tích - so sánh dùng để so sánh các kết quả hoạt động kinh tế ở các thời kỳ khác nhau của kinh tế biển Quảng Bình nhằm dự báo, đưa ra những kết luận cần thiết, đồng thời được sử dụng để phân tích các hoạt động kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả và xu thế phát triển của kinh tế biển trong liên kết kinh tế vùng

- Phương pháp phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp: dùng để tổng hợp, khái quát lại những kết quả nghiên cứu nói trên trở thành hệ thống logic

và hoàn chỉnh theo tư duy nghiên cứu của luận án

- Các công cụ kỹ thuật: Xử lý số liệu trên phần mềm vi tính Excel; Biểu

đồ, và bảng hóa để minh họa

Trang 13

4.3 Nguồn số liệu

Tác giả khảo cứu, tổng hợp và thống kê từ các nghị quyết, văn kiện, số liệu báo cáo từ các cơ quan có liên quan của Đảng và Nhà nước (Bộ Chính trị, BCH Trung ương Đảng, Chính phủ, Văn phòng Trung ương, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Quảng Bình, các báo cáo của Sở NN & PTNT,

Sở Công thương, Sở Du lịch, Sở Lao động - thương binh và Xã hội của tỉnh); các kết quả đã công bố của các hội nghị, hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát

và đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài nước thực hiện, các số liệu từ phương tiện thông tin đại chúng chính thống được công bố trên báo chí, website phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu đã được cập nhật tại tài liệu tham khảo của luận án

5 Đóng góp mới của luận án

Xây dựng khái niệm phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng, làm

rõ đặc điểm, nội dung phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng của một địa phương

Chỉ ra vai trò của liên kết kinh tế vùng đối sự phát triển kinh tế biển của địa phương trong vùng

Đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết của phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ

Đưa ra những quan điểm cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng, đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế biển của Quảng Bình, giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ liên kết của kinh tế biển trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt khoa học, lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển trong liên kết kinh tế vùng; chỉ ra đặc điểm, nội dung và vai trò của liên kết vùng đối với sự phát triển kinh biển của một địa phương

Trang 14

Về mặt thực tiễn, trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển và sự liên kết giữa kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình với vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2017, luận án chỉ ra những thành tựu, hạn chế

và nguyên nhân và những vấn đề tồn tại cần giải quyết, đề xuất những quan điểm giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Kết quả của luận án, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy Kinh tế chính trị, các nhà nghiên cứu, cho các công trình liên quan đến lĩnh vực kinh tế biển trong liên kết vùng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả đã công

bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được chia làm 4 chương, 13 tiết

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI ĐÃ CÔNG BỐ 1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế biển

1.1.1.1 Các nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, xã hội, tiềm năng phát triển kinh tế biển

Kennon Breazeale (Foundation for the Promotion of Social Sciences

and Humannities): "From Japan to Arabia: Ayutthaya's Maritime Relations

with Asia - Từ Nhật Bản đến Ả rập: Quan hệ hàng hải của Ayutthaya với châu Á " [122] Công trình đã đề cập đến các kết nối hàng hải xuyên quốc gia

trên khắp châu Á, sự trao đổi giữa các mạng đại dương kéo dài từ Địa Trung Hải qua biển Ả Rập, Ấn Độ Dương và eo biển Malacka ra nước ngoài đến bờ

biển Đông Việt Nam và Đông Á Stefan Eklo: "Pirates in Paradise: A

Modern History of Southeast Asia's Maritime Marauders - Cướp biển ở thiên đường: Lịch sử hiện đại của hàng hải Đông Nam Á " [132], đã phân tích điều

kiện địa lý tự nhiên và sinh thái của con người và biển ở Đông Nam Á, nơi có đường vận tải biển nhộn nhịp nhất thế giới, từ đó chỉ rõ điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc hình thành, xây dựng phát triển các con đường thông thương trên biển nhằm phát triển thương mại trên biển trong quá trình đi tìm thị trường mới

Gerold Wefer, Frank Lamy, Fauzi Mantoura: "Marine science frontiers

for Europe - Biên giới biển khoa học cho châu Âu" [115], nghiên cứu đã chỉ

rõ Châu Âu là một lục địa với một tỷ lệ bờ biển tương đối cao, sự phát triển bền vững của tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển và cung cấp các dịch

vụ dựa vào biển rất quan trọng cho sự thịnh vượng kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân châu Âu Các bài viết nghiên cứu liên ngành về đại

Trang 16

dương, khí hậu, quá trình phát triển ven biển và khai thác thềm lục địa, hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm xây dựng một thiết chế quản

lý, khai thác kinh tế biển theo hướng bền vững hơn

John J Hattendorf: "The Oxford Encylopedia of Maritime History -

Bách khoa toàn thư về lịch sử hàng hải của Oxford" [119] Đây là một cuốn

bách khoa toàn thư của lịch sử hàng hải, trong phạm vi và chiều sâu, bao gồm toàn bộ lịch sử của nghề đi biển, từ công ty đóng tàu của Ai Cập cổ đại đến các tàu ngầm hạt nhân và tàu chở dầu của ngày hôm nay Cuốn sách cung cấp một phương pháp tiếp cận tích hợp, nhấn mạnh mối quan hệ giữa lịch sử hàng hải và nhiều lĩnh vực liên quan, bao gồm cả lịch sử hải quân, đóng tàu, hàng hải

và thiết bị khoa học, nghệ thuật hàng hải và văn học, thương mại và kinh tế, thăm dò và địa lý hàng hải, hải dương học và thủy văn, và luật hàng hải quốc tế

1.1.1.2 Các nghiên cứu trên phương diện khai thác không gian biển

Y.M.Yeung and David K.Y Chu: "Fujian: A Coastal Province in

Transition and Transformation - Phúc Kiến: Một tỉnh ven biển trong quá trình chuyển đổi"[132], đã khái quát quá trình phát triển kinh tế ven biển tỉnh

Phúc Kiến (Trung Quốc) trên các khía cạnh nông nghiệp, phát triển kinh doanh và thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp Phân tích các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế ven biển và kinh tế biển ở khu vực này, chỉ ra những thành tựu, hạn chế trong việc thực thi những chính sách phát triển này

Don Hinrichsen: "Coastal waters of the world: trends, threats, and

strategies - Vùng ven biển của thế giới: xu hướng, mối đe dọa và chiến lược"

[113] Cuốn sách là một nguồn tham khảo toàn diện về tình trạng của khu vực ven biển của thế giới, trình bày nguồn gốc của các mối đe dọa đối với nguồn tài nguyên ven biển, vùng biển từ những tác động của dân cư gây ô nhiễm, các hoạt động kinh tế không bền vững, thiếu kế hoạch quản lý ven bờ hợp lý gây nên Trung tâm của cuốn sách là mười ba hồ sơ của các khu vực, được

Trang 17

trình bày trong một định dạng chuẩn cho phép để dễ so sánh chi tiết về dân số, tài nguyên, và thách thức quản lý về sự đối diện, cạnh tranh lẫn nhau của các vùng nước ven biển lớn nhất thế giới Điều đáng tiếc là khi có trong tay đầy

đủ cơ sở dữ liệu của các khu vực, tác giả lại không nghiên cứu sâu về cơ hội của các khu vực ven biển liền kề nhau về mặt địa lý cùng hợp tác, liên kết để phát triển, đồng thời nếu các khu vực này cùng thực hiện chung chiến lược hợp tác, liên kết sẽ giúp cho quá trình quản lý, khai thác, hoạch định chiến lược hiệu quả hơn

Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil, Farida Farid: "The Asian

experience in developing the maritime sector: Some case studies and lessons for Malaysia - Kinh nghiệm của châu Á trong phát triển ngành hàng hải: Một số nghiên cứu và bài học cho Malaysia" [126], nêu bật vai trò và tầm

quan trọng của ngành khai thác tài nguyên biển, đặc biệt là ngành khai thác dầu khí và việc phải phân bổ nguồn lực hợp lý để nâng cao năng lực cạnh tranh, phục vụ cho phát triển thương mại hàng hải khu vực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nước Tuy nhiên, nhóm tác giả chưa thấy được vai trò của sự liên kết giữa các ngành của kinh tế biển, đồng thời chỉ đề cập đến vai trò của nhà nước trong quản lý việc khai thác mà chưa thấy được vai trò của nhà nước trong việc xây dựng cơ chế phối hợp, liên kết giữa các ngành kinh

tế biển của Malaysia

Douglas D Ofiara and Joseph J Seneca: "Economic losses from marine pollution: a handbook for assessment - Sổ tay đánh giá: Các tổn thất kinh tế

từ ô nhiễm biển" [112] Nghiên cứu này cho thấy ô nhiễm biển gây ra thiệt hại

đáng kể cho ngành thủy sản và hiệu quả kinh tế khác của đại dương Giá trị thiệt hại có thể được định lượng bởi các nhà kinh tế, nhưng việc định giá thường khó khăn, từ đó đề xuất việc đánh giá thiệt hại kinh tế từ ô nhiễm biển bằng các mô hình lý thuyết kinh tế có liên quan phải được áp dụng Nghiên cứu này mới đề cập đến việc định giá thiệt hại từ ô nhiễm biển đối với ngành khai thác thủy sản, chưa thấy được sự tác động của chính các ngành trong khai thác

Trang 18

thủy sản tự gây ô nhiễm cho nhau như: ngành chế biến thủy sản lại xả nước thải gây hại cho ngành nuôi trồng thủy sản Giải pháp triệt để cho vấn đề này là phải tổ chức liên kết các chủ thể sản xuất theo chuỗi giá trị và cần quy hoạch vùng sản xuất cho ngành thủy sản chưa được tác giả đề cập đến

Rachard Burroughs: "Coastal Governance - Quản trị vùng ven biển"

[130] Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan rõ ràng về cách Hoa

Kỳ hiện đang quản lý và khám phá cách tiếp cận mới có thể làm cho bờ biển trong lành hơn Dựa trên các đánh giá của quốc gia trong thời gian gần đây, tác giả giải thích lý do tại sao các kỹ thuật quản lý truyền thống sẽ không đầy

đủ, dẫn đến các vùng nước bị ô nhiễm, thủy sản giảm, và làm hư hại môi trường sống, ông giới thiệu khung quản lý để tìm cách giải quyết những thiếu sót bằng cách xem xét các hệ thống tự nhiên và con người một cách toàn diện

Từ việc đánh giá những thành công và thất bại của quản trị, bao gồm các chủ đề: xử lý nước thải, nạo vét, đất ngập nước, rừng đầu nguồn, và thủy sản Ông thấy rằng tạm thời, quá trình quản lý ngành, trong đó tập trung vào sự riêng biệt, sử dụng các vùng biển đã được thực hiện khá hiệu quả Bằng cách tập trung vào phát triển chính sách, công trình này đã chỉ ra những thách thức đối với vùng ven biển trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đưa ra một số điểm gợi ý để phát huy thế mạnh của khu vực ven biển trong hỗ trợ khai thác biển nhằm phát triển kinh tế xã hội

Gary R.Morgan and DerekJ Staples: "The history of industrial marine

fisheries in Southeast Asia - Lịch sử ngành công nghiệp nghề cá ở Đông Nam Á"[116] Báo cáo này đã chỉ ra việc áp dụng công nghệ đánh cá theo quy mô

công nghiệp trong khu vực Đông Nam Á, một mặt đã đem lại sự tăng trưởng nhanh chóng cho ngành khai thác thủy sản ở khu vực này, mặt khác nó lại làm suy kiệt nguồn cá tự nhiên Nghiên cứu nêu rõ những năm 1970 việc mở rộng các nhà máy chế biến cá ngừ đã khiến cho ngành khai thác cá đã chuyển nhanh sang phương thức công nghiệp Khi nguồn cá cạn kiệt bởi những

Trang 19

phương pháp đánh cá mới, dẫn đến việc mở rộng các hoạt động đánh bắt cá của các hạm đội đánh bắt tới các khu vực khác Sự mở rộng này gây ra các cuộc xung đột, bạo lực thường xuyên với ngư dân quy mô nhỏ ở một số vùng biển chồng lấn Điều này đòi hỏi không chỉ đề ra các biện pháp như tái cơ cấu ngành công nghiệp khai thác, hợp tác khu vực được tăng cường trong ngành thủy sản như: thực thi, thu thập dữ liệu và nghiên cứu, mà còn đưa ra những giải pháp hợp tác khai thác có thể vừa đảm bảo tăng trưởng vừa đảm bảo tính bền vững, chỉ ra nguyên nhân xung đột trong quá trình khai thác, đánh bắt cá

do mở rộng quy mô khai thác của các quốc gia khi áp dụng phương pháp mới, nếu tác giả đưa ra một được một số giải pháp để các quốc gia có vùng biển chồng lấn này hợp tác với nhau cùng khai thác, xây dựng các vùng liên kết kinh tế biển thì công trình nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao hơn

1.1.1.3 Các nghiên cứu trên phương diện khai thác dịch vụ hậu cần cho phát triển kinh tế biển

Martin Stotford: "Maritime Economics Second edition - Kinh tế hàng

hải phiên bản 2"[125] Tác phẩm này nghiên cứu sự biến đổi của ngành vận

tải biển trong hơn 20 năm qua, thông qua các cuộc cách mạng của ngành vận chuyển hàng cơ giới, đã thành công trong việc giảm chi phí và mở cửa lên thị trường toàn cầu, giới thiệu về cách thức vận chuyển hàng hóa, phương tiện vận chuyển hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, xem xét sự kết hợp lịch sử phát triển phức tạp của ngành vận tải biển với lý thuyết phân tích thị trường trên diện rộng, xem xét các thông tin chi tiết về thực tế về nhu cầu vận tải biển, đội tàu vận chuyển được cung cấp như thế nào, vai trò của các cảng biển, chi phí vận chuyển, mô hình toàn cầu của thương mại hàng hải, kinh tế học về đóng tàu biển, dự báo thị trường vận chuyển thương mại hàng hải Cuốn sách tuy là cuốn giáo trình về vận chuyển thương mại hàng hải, nhưng thực sự có ích cho những nghiên cứu tiếp trong phát triển phân ngành kinh tế trong kinh tế biển

Trang 20

Tác phẩm "Maritime Logistics A complete guide to effective shipping

and port management- Dịch vụ hậu cần hàng hải: hướng dẫn quản lý cảng hiệu quả”[114] do Dong - Wook Song and Photis Panayides cùng các cộng

sự nghiên cứu về dịch vụ hậu cần hàng hải Cuốn sách ba phần cơ bản: Phần 1 giới thiệu dịch vụ hậu cần hàng hải, hướng dẫn để tạo ra giá trị của hậu cần hàng hải, các hoạt động chính của hậu cần hàng hải, đồng thời thông qua phân tích giao thông vận tải đa phương toàn cầu trong sự kết hợp với phương thức vận tải hàng hải, chỉ ra vai trò của con người trong quá trình sử dụng công nghệ thực hiện vận tải trong chuỗi vận tải toàn cầu Phần 2 bao gồm các nghiên cứu liên quan đến việc quản lý dịch vụ hậu cần cho ngành vận tải biển, phân tích các thay đổi vị trí địa lý của quá trình liên kết cảng, các doanh nghiệp vận chuyển đang chuẩn bị cho các dịch vụ hậu cần dựa trên nguyên tắc "một cửa", để thực hiện được mục tiêu này phải tích hợp cổng vận chuyển

và quản lý logistics nội địa, dịch vụ, hợp nhất chuỗi cung ứng vận chuyển và tăng hiệu suất vận chuyển tối đa Phần 3 bao gồm những nghiên cứu về vấn

đề quản lý hậu cần cho các cảng và các ngành liên quan Điều đáng chú ý trong phần nghiên cứu này là các tác giả đã cố gắng đưa ra mô hình liên kết giữa đường sắt - đường hàng không - cảng khô - cảng biển để hình thành một chuỗi vận chuyển hàng hải quốc tế có hiệu quả Để làm được điều đó cần sự quản lý hiệu quả của chính quyền, cảng chủ nhà phải thay đổi và thiết lập như

"một điều phối viên, hỗ trợ và tích hợp trong cụm vận tải biển quốc tế, logistics và chuỗi cung ứng"

Dickinson, Robert H: "Selling the Sea: An inside Look at the Cruise Industry - Bán biển: một cái nhìn từ bên trong ngành công nghiệp du thuyền"

[110], tác giả giới thiệu về sự phát triển của ngành công nghiệp du lịch trên biển và các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả ngành công nghiệp du lịch trong phát triển kinh tế biển Trong đó, đã làm rõ vai trò quan trọng của giao thông đường thủy trong phát triển du lịch biển, sự khác biệt giữa loại hình giao thông đường thủy với các loại hình giao thông khác trong du lịch biển, nghiên

Trang 21

cứu về kinh nghiệm quản lý giao thông đường thủy của các nước có hệ thống giao thông đường thủy phát triển, làm rõ những nội dung cốt lõi, nền tảng của ngành công nghiệp du lịch biển, cách thức quảng bá du lịch biển và những đổi mới trong tổ chức, hoạt động của các đại lý phục vụ du lịch biển Đây là kinh nghiệm quý giúp luận án tham khảo tìm ra các giải pháp đối với quá trình phát triển ngành du lịch biển của Quảng Bình

1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên kết kinh tế vùng

1.1.2.1 Các nghiên cứu về không gian liên kết kinh tế vùng

John Friedman: "Regional developement policy: A case study of

Venezuela - Chính sách phát triển vùng: nghiên cứu trường hợp của Venezuela”[120], đã đưa ra cách tiếp cận về liên kết không gian trong phát

triển kinh tế vùng Quan điểm của ông nhấn mạnh về tổ chức không gian vùng với liên kết sản xuất thương mại trong một trung tâm có sự dồi dào về nguồn lực, trong đó có nguồn lực con người có chất lượng tay nghề cao, vì vậy có sự phát triển và đổi mới liên tục dẫn đến ảnh hưởng lan tỏa thu hút sự

phát triển ở các vùng ngoại vi

Albert Otto Hirschman: "The strategy of economic development - Chiến

lược phát triển kinh tế" [107], đã sử dụng khái niệm liên kết ngược và liên kết

xuôi để nghiên cứu mối quan hệ ngành và liên ngành Tác giả cho rằng, các hiệu ứng liên kết ngược nảy sinh từ nhu cầu cung ứng đầu vào ở một ngành nào đó mới được thiết lập; hiệu ứng liên kết xuôi phát sinh từ việc sử dụng đầu ra của ngành đó như là đầu vào của ngành khác Hiệu ứng liên kết được xem như các xung lực tạo ra khoản đầu tư mới thông qua sự vận động của các mối quan hệ đầu vào - đầu ra

Porter E M: "Lợi thế cạnh tranh Quốc gia" [60], dưới góc độ tiếp cận

liên kết cụm ngành, tác giả cho rằng cụm ngành là một nhóm các công ty liên quan và các thể chế hỗ trợ trong một lĩnh vực cụ thể, quy tụ trong một khu vực địa lý, được kết nối với nhau dựa vào những khía cạnh tương đồng và bổ

Trang 22

sung cho nhau Ronal E Miler: "Các phương pháp phân tích vùng và liên

vùng" [66], đã trình bày phương pháp định lượng về hạch toán vùng, kế toán

vùng và bảng IO cho vùng đơn lẻ và liên vùng Qua đó, nêu lên các quan hệ

liên vùng trong một vùng phải tối ưu hóa giá trị gia tăng cho vùng, chính vì

thế phân bố không gian vùng với các cluster phải dựa trên cơ sở chi phí giao thông và chi phí sản xuất hợp lý nhất

1.1.2.2 Các nghiên cứu về nội dung liên kết kinh tế vùng, giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế vùng

Nội dung liên kết được các học giả nghiên cứu và phân chia các cách

tiếp cận khác nhau Douglass M: "A regional network strategy for reciprocal

rural-urban linkages: An agenda for policy research with reference to Indonesia - Chiến lược mạng lưới khu vực cho các liên kết nông thôn - đô thị đối ứng: Chương trình nghiên cứu chính sách có liên quan đến Indonesia"

[111], đã chỉ ra 5 liên kết cần chú ý trong liên kết giữa nông thôn và đô thị: i) con người; ii) sản xuất; iii) hàng hóa; iv) vốn; v) thông tin Trong khi đó, theo

tác giả Mushi N S: "Regional development through rural-urban linkages:

The Dar-es Salaam impact region - Phát triển khu vực thông qua liên kết nông thôn - đô thị: Vùng tác động Dar-es Salaam" [124], cho rằng quá trình

liên kết giữa đô thị với nông thôn được chia thành 4 nội dung cơ bản: 1) liên kết về hạ tầng cơ sở; 2) liên kết kinh tế; 3) liên kết xã hội - nhân khẩu; 4) liên kết về thể chế Như vậy, ngay chính trong quan niệm về phân chia nội dung liên kết cũng đã có những cách thức khác nhau, việc áp dụng cách thức nào

phải tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và nghiên cứu

Brown S: "Strategic Manufactruring for Conpetitive - Chiến lược sản

xuất cạnh tranh" [109], thông qua phân tích mô hình chiến lược, tác giả đã

nêu lên các cụm ngành liên kết chuỗi và các giải pháp thúc đẩy liên kết cụm ngành dựa trên không gian phân bố các hoạt động của chuỗi và liên kết ngay trong chuỗi, giải pháp đưa ra phải cụ thể và áp dụng để giải quyết các vấn đề

Trang 23

cụ thể ngay trong bản thân chuỗi đấy Theo Brown, không thể lấy các giải pháp phát triển của cụm ngành này áp dụng cho cụm ngành khác (như cơ khí

và chế biến nông sản)

Humphrey, J and Schmitz, H: "Governance and Upgrading: Linking

Industrial Cluster and Global Value Chain Research - Quản trị và nâng cấp: Nghiên cứu liên kết cụm công nghiệp và chuỗi giá trị toàn cầu"[117], khi

nghiên cứu nền nông nghiệp hợp đồng, thiết lập cơ sở pháp lý đảm bảo lợi ích cho nông dân trong liên kết giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến, cụ thể là giữa doanh nghiệp với nông dân, tác giả cho rằng trong mối liên kết này, phần yếu thế, thua thiệt thường thuộc về các hộ nông dân Do vậy, nông nghiệp hợp đồng là giải pháp có thể giảm thiểu thiệt thòi cho các hộ nông dân Tuy nhiên, nếu nhà nước không có những giải pháp pháp kiểm soát sẽ không đảm bảo được lợi ích thực sự cho nông dân khi tham gia vào chuỗi liên kết Vấn đề đặt ra là phải có cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác thực thi các giải pháp giám sát, theo dõi và đánh giá mà nhà nước đã xây dựng để

mang tính thực tiễn cho vùng Isard.W: "Phương pháp phân tích vùng và liên

vùng"[105] khi phân tích ở cấp độ vùng về các giải pháp thúc đẩy liên kết vùng, liên kết thị trường, tác giả đã chỉ ra có 2 cấp độ để phân tích các giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế có hiệu quả: ở cấp độ ngành, cần nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy liên kết xuôi và liên kết ngược; ở cấp độ vùng, cần có các chính sách hỗ trợ liên kết hiệu quả

1.1.3 Các nghiên cứu liên kết chuỗi

Tiếp cận nghiên cứu liên kết chuỗi được sử dụng nhiều trong nghiên cứu liên kết kinh tế cụm ngành và liên kết lãnh thổ kinh tế dựa trên sự phân

bố không gian địa kinh tế của chuỗi Trong công trình "Governance in Global

Value Chains - Quản trị trong chuỗi giá trị toàn cầu"[118], Humphrey và

Schmitz đã làm rõ vai trò hoạch định chính sách phát triển các cụm ngành kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu Trong một quốc gia, việc phân bố các chuỗi giá

Trang 24

trị để có thể liên kết được chuỗi cung ứng toàn cầu phải được các địa phương phối hợp với nhau thực thi chính sách hỗ trợ chuỗi, hỗ trợ marketting, tạo sự minh bạch trong tiếp cận thông tin thị trường nội địa và toàn cầu, liên kết chuyển giao công nghệ trong các cụm ngành của chuỗi cung ứng; phân tích những thay đổi trong chuỗi cung ứng nhằm ứng phó với những thách thức

khủng hoảng kinh tế Michael E Porter, đã phân tích các liên kết bên trong

khu vực địa lý của chuỗi và nhấn mạnh “các liên kết tạo ra cơ hội giảm chi

phí thông qua hai cơ chế: điều phối và tối ưu hóa”[60,tr.204 - 205] Tác giả

đã xem xét vấn đề vị trí địa lý hoạt động chuỗi giá trị có ảnh hưởng đến các chi phí hoạt động của chuỗi, nhấn mạnh vị trí địa lý phản ánh lựa chọn chính sách, và một số khía cạnh văn hóa truyền thống, hoặc do tính yếu tố đầu vào

Như vậy, các học giả trên thế giới đã có những đóng góp quan trọng vào việc lý giải những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế biển, liên kết kinh tế vùng Các tác giả đã phân tích tác động của kinh tế biển đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội; chính sách phát triển kinh tế biển; khai thác tối đa lợi ích của biển, mở rộng giao thương quốc tế, tự do hóa thương mại; các lợi thế trong quá trình liên kết kinh tế của từng vùng nhằm tối ưu hóa giá trị gia tăng cho từng vùng, khắc phục những giới hạn về nguồn lực mà nội vùng gặp phải Những đóng góp quan trọng đó là căn cứ, cơ sở khoa học để tác giả kế thừa, vận dụng sáng tạo trong quá trình nghiên cứu đề tài phát triển kinh tế biển gắn với liên kết kinh tế vùng của mình

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ TRONG NƯỚC 1.2.1 Các nghiên cứu về kinh tế biển

1.2.1.1 Các nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, xã hội, tiềm năng phát triển kinh tế biển

Đỗ Hoài Nam: "Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ven biển Việt

Nam"[45] Trong nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu phân tích những điều kiện

tài nguyên thiên nhiên và môi trường của Việt Nam, chỉ ra những yếu tố thuận

Trang 25

lợi cho quá trình phát triển kinh tế các địa phương ven biển như nuôi trồng, khai thác thủy sản, phát triển các ngành dịch vụ du lịch biển của Việt Nam Tác giả đã phân tích khá sâu sắc những yếu tố phục vụ cho phát triển kinh tế biển của địa phương ven biển nhưng đáng tiếc là nghiên cứu không chỉ ra được mối quan hệ giữa các yếu tố đó, nếu đi sâu hơn tác giả đã có thể chỉ ra nếu các địa phương ven biển liên kết với nhau sẽ tận dụng tốt hơn tiềm năng của họ trong quá trình khai thác biển phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế

xã hội của địa phương mình

“Chính sách biển của một số nước” của Trung tâm Thông tin tư liệu,

Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường [90], nghiên cứu về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam Đối với nguồn tài nguyên biển, các tác giả đã tập trung nghiên cứu, khảo sát một số loại tài nguyên chính như: Tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch biển…; đồng thời đưa ra các nhận định đánh giá về hiện trạng và vai trò của tài nguyên biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đối với môi trường biển, công trình khoa học đã chỉ ra những nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam, các tác động ảnh hưởng đến môi trường biển và trách nhiệm của Việt Nam trong thực hiện các công ước quốc

tế về bảo vệ môi trường biển

Lê Cao Đoàn: "Đổi mới phát triển kinh tế ven biển" [26] Tác giả tập

trung nghiên cứu những lợi thế của các địa phương ven biển, phân tích những hạn chế, yếu kém trong quá trình khai thác các lợi thế từ biển, đưa ra một số nhận định mang tính định hướng và đề xuất các giải pháp xung quanh việc làm thế nào thay đổi cách khai thác nguồn tài nguyên biển cho các địa phương có biển, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, bảo tồn và giữ gìn nguồn lợi từ biển Tuy nhiên, giải pháp quan trọng nhất làm thay đổi cách thức khai thác, nâng cao hiệu quả và thu lại lợi ích cao nhất của các địa phương ven biển là cần thiết có quy hoạch vùng, liên kết để phát triển thì tác giả lại chưa đề cập

Trang 26

Lê Xuân Bá: "Các giải pháp về cơ chế, chính sách để khai thác có hiệu

quả tiềm năng biển, đảo miền Trung" [10], đã phân tích, đánh giá khá toàn

diện các hạn chế trong khai thác tiềm năng biển, đảo miền Trung trong những năm qua Chỉ rõ nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất là thiếu sự liên kết giữa các địa phương trong vùng, những bất cập về điều kiện kết cấu hạ tầng đến những bất cập về cơ chế, chính sách đều được tác giả đề cập đến Tác giả đưa ra 7 giải pháp tập trung vào cơ chế, chính sách để tăng cường hiệu quả khai thác tiềm năng biển, đảo miền Trung Điều quan trọng nhất mà các tỉnh miền Trung cần hiện nay là mô hình, chính sách liên kết các lĩnh vực, ngành của kinh tế biển cụ thể để phát huy tối đa lợi thế so sánh của vùng thì chưa bàn đến

Lê Du Phong: "Du lịch biển, đảo vùng Duyên hải Nam Trung Bộ -

Tiềm năng và một số định hướng phát triển"[55], đã đánh giá một cách khá toàn diện về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, những thuận lợi, khó khăn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển du lịch biển, chỉ ra 4 hạn chế yếu kém trong quá trình phát triển du lịch biển, đảo của khu vực này, đồng thời nêu ra 5 định hướng và giải pháp cơ bản để khai thác, phát huy hết tiềm năng du lịch biển, đảo cùng vùng Theo tác giả cần phải xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể của vùng một cách đồng bộ, đặc biệt cần phải gắn chặt chẽ

du lịch biển, đảo với du lịch sinh thái, tâm linh mới khai thác hết tiềm năng của vùng

1.2.1.2 Các nghiên cứu trên phương diện khai thác không gian biển

Lê Minh Thông: "Giải pháp chính sách phát triển kinh tế ven biển của

tỉnh Thanh Hóa"[78] Từ việc phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh

tế vùng ven biển của Thanh Hóa, chỉ ra những hạn chế của chính sách phát triển vùng ven biển từ thực tiễn Thanh Hóa, đã đưa ra những định hướng cho chính sách phát triển vùng kinh tế ven biển Thanh Hóa tầm nhìn đến năm

2020 Tác giả chưa thấy được tầm quan trọng của sự liên kết phát triển của

Trang 27

các khu kinh tế ven biển trong nội bộ địa phương và liên kết với các khu kinh tế ven biển của vùng, vì thế trong giải pháp các chính sách đảm bảo nguồn vốn tài chính, đầu tư và thị trường chưa thực sự phù hợp với điều kiện hội nhập

Nguyễn Thị Ngọc Thanh: "Các giải pháp chiến lược phát triển cảng

biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010" [74], đã giới thiệu tổng

quan hệ thống cảng biển Việt Nam, vai trò của cảng biển trong nền kinh tế, phân tích thực trạng hệ thống cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp chiến lược nhằm phát triển hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và những năm tiếp theo Đây là luận án kinh tế có tính thực tiễn cao mà Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nghiệm thu, điều đáng tiếc là luận án chưa thấy được vai trò "đầu tàu" của thành phố Hồ Chí Minh trong khu trọng điểm kinh tế phía nam, do vậy không chú ý phân tích tác động của sự phát triển hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh đối với khu vực và sự kết nối của nó đối với cả vùng kinh tế đó

Trần Thanh Tùng: "Vai trò các khu kinh tế ven biển đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ" [93] Từ việc phân tích thực trạng

sử dụng đất và thu hút vốn đầu tư của các khu kinh tế ven biển vùng Bắc Trung Bộ, tác giả đã nghiên cứu sự tác động của các khu kinh tế ven biển trên các mặt: tăng doanh thu, xuất khẩu và đóng góp vào ngân sách nhà nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Trên cơ sở đánh giá

đó, tác giả chỉ ra những bất cập và hạn chế trong quá trình xây dựng và phát triển của các khu kinh tế ven biển của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó, đáng chú ý là giải pháp xây dựng cơ chế liên kết giữa các khu kinh tế ven biển của vùng để tạo chuỗi sản phẩm, tăng giá trị trong liên kết mới khai thác hiệu quả các khu kinh tế này

Trang 28

1.2.1.3 Các nghiên cứu trên phương diện khai thác vùng bờ biển và dịch vụ hậu cần

Hồ Viết Chiến: "Kinh tế dịch vụ trong phát triển vùng biển, đảo tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu" [15] Trên cơ sở đánh giá khách quan về thực trạng kinh tế

dịch vụ trong vùng biển đảo Bà Rịa - Vũng Tàu, tác giả đi sâu vào các lĩnh vực dịch vụ cảng biển, logistics, dịch vụ du lịch và hậu cần thủy sản; chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển các lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh trong kinh tế dịch vụ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nghiên cứu này chưa thấy được mối liên kết giữa kinh tế dịch vụ của Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, từ đó đã

bỏ qua việc khảo cứu, xây dựng liên kết, thiết lập chuỗi giá trị gia tăng cho lĩnh vực kinh tế dịch vụ biển, đảo như: chuỗi giá trị, logistics

Nguyễn Văn Hiếu: "Phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản tỉnh

Bến Tre" [37], chỉ rõ được sự tương tác giữa các trụ cột phát triển bền vững

cho ngành chế biến thủy sản Việt Nam và vận dụng kiểm định cho trường hợp điển hình tỉnh Bến Tre, qua đó gợi ý chính sách giúp chính quyền tỉnh điều tiết hoạt động của ngành được bền vững, góp phần gợi ý giúp nông/ngư dân, doanh nghiệp/hộ chế biến cải thiện hoạt động của họ theo hướng bền vững hơn Việc xây dựng được mô hình phát triển bền vững cho ngành chế biến thủy sản Việt Nam được tiếp cận theo hướng tích hợp lý thuyết phát triển bền vững với cấu trúc đặc trưng của ngành là hướng tiếp cận mới về mặt phương pháp nghiên cứu, góp phần tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo sử dụng phương pháp này để xây dựng mô hình phát triển bền vững cho các ngành tương tự trong phát triển kinh tế biển

Đặng Công Xưởng: “Hoàn thiện mô hình quản lý nhà nước về kết cấu

hạ tầng cảng Việt Nam” [104], đã đánh giá thực trạng mô hình quản lý Nhà

nước về cảng biển và kết cấu hạ tầng cảng biển của Việt Nam và chỉ ra những hạn chế thiếu sót về hoạt động quản lý Nhà nước về cảng biển và kết cấu hạ

Trang 29

tầng cảng biển Việt Nam Luận án này cung cấp cơ sở lý luận cho xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển và sự liên kết của các cảng biển trong quá trình phát triển mà trong quá trình nghiên cứu tiếp sau có thể kế thừa

Dương Văn Bạo: "Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp quy hoạch bến

cảng container và áp dụng vào khu vực kinh tế phía bắc Việt Nam" [11], đánh

giá thực trạng công tác quy hoạch bến cảng container ở Việt Nam, đưa ra các điểm mạnh và hạn chế trong công tác quy hoạch bến cảng container ở Việt Nam Qua đó, đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp quy hoạch phát triển cảng container ở Việt Nam Nếu tác giả đi sâu hơn sẽ thấy được công tác quy hoạch bến cảng container không chỉ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chủ thể quản lý, việc quy hoạch phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển kinh tế Đối với sự phát triển và quy hoạch bến cảng container ở miền bắc Việt Nam còn phải xuất phát từ quy hoạch vùng và phải dựa trên mối liên kết kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, xa hơn nữa phải tính đến sự liên kết để xây dựng chuỗi dịch vụ logistics của cả nước

Xuân Hòa, Phương Thanh: "Để trở thành cường quốc biển: Phát triển

dịch vụ logistics"[32] Trong bài viết, các tác giả đã phân tích khá sâu sắc về

lợi thế biển, đảo của Việt Nam, gọi đây là "lợi thế trời cho", đặc biệt là lợi thế

để phát triển ngành hàng hải Khi so sánh với các quốc gia Đông Nam Á, các tác giả trích dẫn những nhận định của các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước đều khẳng định vị trí của biển Việt Nam không thua kém bất kỳ quốc gia nào, tuy nhiên những yếu kém về tầm nhìn chiến lược, chính sách đầu tư

đã biến những ngành dịch vụ biển của chúng ta thành "miếng ngon đãi khách" Để khắc phục tình trạng đó các tác giả nêu lên các giải pháp như: Liên kết để giành lại thị phần dịch vụ cảng biển, quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam, cùng với dịch vụ vận tải đa phương thức chất lượng cao,

Trang 30

hướng đến dịch vụ trọn gói và mở rộng ra nước ngoài đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển dịch vụ logistics, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý đầu tư và khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển phù hợp với tình hình và

xu thế phát triển của Việt Nam và luật hóa những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Bài viết này đã chỉ ra vấn đề cốt lõi của quá trình phát triển dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong cạnh tranh mang tính toàn cầu, đáng tiếc

là các giả chưa phân tích và đưa ra cách thức làm thế nào để liên kết giành lại

thị phần cho dịch vụ vận tải biển của Việt Nam

Lê Tiêu La: "Thực trạng phát triển nuôi trồng, đánh bắt và chế biến

thủy, hải sản miền Trung" [40] Bài viết phân tích thực trạng khai thác, nuôi

trồng, chế biến thủy hải sản khu vực miền Trung và đã chỉ ra những thị trường xuất khẩu chủ lực mà ngành chế biến thủy, hải sản miền Trung hướng đến Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra và đánh giá những nguyên nhân hạn chế, rút ra 5 bài học kinh nghiệm Trong bài viết này, tác giả đã đưa ra giải pháp tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, đây là hướng gợi mở cho vấn đề nâng cao giá trị của sản phẩm khai thác thủy, hải sản của miền Trung trong thời gian tới

Nguyễn Văn Chương: "Đẩy mạnh phát triển cảng và vận tải khu vực

miền Trung" [16]; Nguyễn Minh Đức: "Phát triển hệ thống cảng biển miền Trung: Vai trò, thực trạng, vấn đề và giải pháp" [23] Hai bài viết này có

điểm tương đồng là đánh giá một cách chi tiết hiện trạng, nhu cầu phát triển của hệ thống cảng biển miền Trung, làm rõ tầm quan trọng của hệ thống cảng biển đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng Đồng thời đưa ra một số giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng, quy hoạch lại hệ thống cảng biển miền Trung hợp lý, tránh sự đầu tư dàn trải, lãng phí nguồn lực phát triển Vấn đề cốt lõi nhất là phải xây dựng được mối liên kết trong lĩnh vực logistics giữa các cảng biển nội vùng thì chưa thấy các tác giả

đề cập đến

Trang 31

1.2.1.4 Các công trình nghiên cứu trên phương diện thể chế quản lý, phát triển kinh tế biển

Nguyễn Văn Để: “Kinh tế biển Việt Nam: Tiềm năng, cơ hội và thách

thức” [24] Công trình đã tập trung nghiên cứu, làm rõ tình hình quản lý và

khai thác biển ở Việt Nam, đồng thời đưa ra định hướng Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 (theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư, khóa X).Trên cơ sở đó, cuốn sách nêu lên một

số nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; an ninh trên biển và hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với các vấn đề có liên quan đến biển Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến những hạn chế, yếu kém trong nhận thức về vị trí, vai trò của biển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của các cấp, các ngành và nhân dân

Phạm Văn Linh: "Chiến lược biển Việt Nam - Từ quan điểm đến thực

tiễn" [43] Cuốn sách được biên soạn trên cơ sở các nghiên cứu khoa học gắn

với thực tiễn phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Nội dung cuốn sách đã tập hợp tương đối hệ thống, kế thừa những tài liệu về biển, đảo đã được phổ cập, góp thêm những tư liệu mới và nội dung thông tin mới Phần thứ nhất chủ yếu nêu lên tiềm năng biển, đảo của Việt Nam, qua công tác quản lý biển, những hợp tác quốc tế về biển và bảo vệ chủ quyền biển Phần thứ hai tập trung trình bày thực tiễn phát triển kinh tế, bảo

vệ chủ quyền biển đảo của một số địa phương có biển Phần thứ ba trình bày các văn bản pháp lý có liên quan đến biển, đảo mà nước ta ký kết với các nước trong khu vực Từ thực tiễn phát triển kinh tế biển của một số địa phương có biển trong cuốn sách đã gợi mở cho luận án những kinh nghiệm để xây dựng những giải pháp sát thực hơn đối với quá trình nghiên cứu kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình

Trần Công Trục: "Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông" [88] Tác phẩm

giới thiệu khoa học và hệ thống về vị trí, vai trò của biển, đảo Việt Nam đối

Trang 32

với nền kinh tế, quốc phòng, an ninh của đất nước, đưa ra các cơ sở pháp lý

để xác định các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam theo công ước quốc tế Việt Nam đã tích cực tham gia đóng góp vào tiến trình và kết quả pháp điển hóa Luật biển quốc tế mới tại Hội nghị Luật Biển của Liên hợp quốc lần thứ

3, đồng thời cũng từng bước ban hành các biện pháp nhằm quản lý các vùng biển và thềm lục địa của đất nước Ngoài ra, phần này cũng nêu rõ phạm vi và quy chế pháp lý của các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam

Võ Nguyên Giáp: "Khoa học về biển và kinh tế biển" [27] Đây là cuốn

sách được tái bản, tập hợp bài nói chuyện của Đại tướng Võ Nguyên Giáp ngày 2-8-1977 tại Hội nghị về biển lần thứ nhất của nước ta đã họp tại Nha Trang, cuốn sách phân tích tiềm năng to lớn và vị trí rất quan trọng của biển nước ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội lần thứ IV của Đảng, Đại tướng đã nêu

rõ phương hướng xây dựng và phát triển kinh tế miền biển; phương hướng và mục tiêu nghiên cứu của các ngành khoa học - kỹ thuật về biển ở nước ta

Nguyễn Thanh Minh: “Quá trình triển khai chính sách biển của Việt

Nam từ năm 1986 đến năm 2010” [49] Nghiên cứu đã nêu bật được các cơ sở

hình thành và nội dung chính sách biển của Việt Nam, trong đó xác định rõ vị trí và vai trò của biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đưa ra được những

dữ kiện lịch sử và pháp lý để xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và tài phán của quốc gia, quá trình triển khai những nội dung, chính sách về biển của Việt Nam hiện nay trên tất cả các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, kinh tế biển, hợp tác quốc tế về biển, phân định biển và bảo vệ môi trường biển Từ đó, tác giả đã nêu lên một số kinh nghiệm trong quá trình triển khai chính sách về biển của Đảng và Nhà nước hiện nay

Nguyễn Đăng Đạo: "Chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước

về biển và đảo của tổng cục biển, đảo Việt Nam" [25] Tác giả đã trình bày cơ

sở lý luận và thực tiễn về vai trò, vị trí của công tác quản lý tài nguyên biển,

Trang 33

đảo ở nước ta, nêu rõ thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nói chung và quản lý biển, đảo nói riêng Phân tích những nguyên nhân của thực trạng đó, đặc biệt tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng các chính sách đào tạo nguồn nhân lực quản lý biển, đảo Trên cơ

sở đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp quan trọng nhằm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý biển, đảo ở Việt Nam hiện nay

Lê Thanh Sơn: “Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu” [68] Trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích thực trạng

phát triển kinh tế biển của Bà Rịa - Vũng Tàu, các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển của địa phương Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra 06 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển đảo, 03 kiến nghị về mặt chính sách, trong đó kiến nghị tăng cường hợp tác, liên kết phát triển kinh tế biển của địa phương với các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là đáng chú ý nhất, giúp những nghiên cứu liên kết kinh tế biển với vùng đi sau có thể tham khảo

1.2.1.5 Các nghiên cứu trên phương diện liên kết kinh tế biển với kinh tế vùng

Nguyễn Ngọc Tuấn: "Liên kết vùng các tỉnh miền Trung trong phát

triển kinh tế biển" [86] Trong bài viết này, tác giả đã phân tích thực trạng

phát triển kinh tế biển, tiềm năng và lợi thế, cơ hội của miền Trung trong phát triển kinh tế biển, chỉ ra 5 thách thức trong liên kết phát triển kinh tế biển Trên cơ sở lợi thế từng tỉnh, tác giả đã gợi ý những lĩnh vực mà các tỉnh miền Trung có thể phát huy được liên kết trên con đường phát triển kinh

tế biển, đây là cách tiếp cận hợp lý, bởi khi đề cập đến phát triển kinh tế biển cần phải hiểu không một địa phương nào có thể phát triển tất cả các lĩnh vực bao trùm của kinh tế biển Mỗi địa phương chỉ có thể phát triển một số lĩnh vực nhất định, do đó phải liên kết để tương hỗ nhau trong quá trình khai thác

thác biển

Trang 34

Trần Thanh Tùng: "Liên kết khai thác thủy, hải sản với du lịch: Hướng

phát triển mới của Quảng Bình" [91], đã phân tích thực trạng khai thác thủy,

hải sản và du lịch của tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây, trên cơ sở xem xét thực trạng, đồng thời chỉ ra tiềm năng phát triển và nguyên nhân chưa khai thác hết tiềm năng vốn có, tác giả đã phác thảo một số giải pháp liên kết giữa hai ngành nói trên Theo tác giả, trước hết cần phải xây dựng, thiết lập tốt chuỗi liên kết nội ngành, sau đó mới xây dựng mô hình liên kết giữa hai ngành để tận dụng tốt lợi thế hiện có của tỉnh Quảng Bình và mang lại hiệu quả cao

Trần Thanh Tùng: "Liên kết cảng biển miền Trung- nhu cầu tất yếu"

[92] Trên cơ sở phân tích thực trạng cảng biển khu vực miền Trung, tác giả chỉ ra việc xây dựng cảng biển ở khu vực này còn dàn trải, không đồng bộ khi kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của địa phương cũng như khu vực Bài viết đã chỉ ra sự lãng phí nguồn lực do sự quy hoạch và phân bố chưa hợp lý, tạo nên sự cạnh tranh về chi phí không đáng có và dẫn đến các cảng biển này không phát huy hết tác dụng của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn khu vực Từ những nguyên nhân đã phân tích, tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng mối liên kết của hệ thống cảng biển khu vực miền Trung để phát huy hết tiềm năng của mình, đồng thời xây dựng được hệ thống liên kết cảng biển có sức cạnh tranh, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó phát huy tác dụng của hệ thống cảng biển của khu vực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trần Anh Tuấn: “Nghiên cứu một số định hướng phát triển bền vững

kinh tế biển Việt Nam” [84] Trong bài viết, tác giả đã nghiên cứu sự cần thiết,

mục tiêu phát triển bền vững các ngành kinh tế biển, đồng thời chỉ ra những thách thức phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam Từ đó đưa ra một số định hướng phát triển kinh tế biển, trong đó có định hướng liên kết trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế biển gắn với phát triển các ngành dịch vụ biển

Trang 35

trên cơ sở kết nối hệ thống cảng biển, xây dựng tuyến đường ven biển để kết nối hệ thống vận tải nhằm tăng sức cạnh tranh cho các cảng biển trong hội nhập kinh tế quốc tế Định hướng này cho thấy tác giả đã quan tâm sự liên kết giữa một số phân ngành kinh tế biển với kinh tế từng vùng, miền; liên kết kinh tế thông suốt trên phạm vi cả nước

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên kết kinh tế vùng

Các nghiên cứu về liên kết vùng rất phong phú và đa dạng, những công trình và bài viết về vấn đề này đề cập đến rất nhiều khía cạnh của quá trình liên kết Những khía cạnh đó đã gợi ra góc nhìn đa chiều và cách tiếp cận hệ thống,

tổng thể trong quá trình nghiên cứu về liên kết kinh tế vùng

1.2.2.1 Các nghiên cứu về cơ sở phân vùng kinh tế

Nguyễn Quang Ngọc: "Cơ sở khoa học cho phát triển vùng trong bối

cảnh hội nhập kinh tế của Việt Nam" [48] Đây là tập hợp 39 bài viết từ hội

thảo khoa học về phát triển vùng Những bài viết này đã nêu được một số khía cạnh cơ bản của việc lập định chính sách phát triển vùng Với đặc điểm là bài viết trong khuôn khổ kỷ yếu của một hội thảo khoa học, do vậy nội dung các bài viết còn hạn chế, chỉ dừng lại ở việc nêu một số quan điểm, gợi ý về mặt định hướng cho quá trình xác lập chiến lược phát triển vùng

Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Văn Phú: “Phát triển kinh tế vùng trong

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [57] Cuốn sách gồm 3 chương,

trình bày một số lý luận về vùng và phát triển vùng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020 Nghiên cứu này đã cung cấp nhiều thông tin bổ ích về cơ sở để liên kết vùng kinh tế trong bối cảnh hướng đến mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế

Hà Hữu Nga: "Nghiên cứu cơ sở lý thuyết cho việc xác định các ưu

tiên trong phát triển vùng kinh tế" [47] Đề tài đã khảo cứu một số khái niệm

vùng, vùng kinh tế của các nhà kinh tế học trong nước, sự phân vùng kinh tế trước đây, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra khái niệm về vùng và vùng kinh tế,

Trang 36

từ đó đề xuất một số tiêu chí xác định vùng và vùng kinh tế như: Tiêu chuẩn xác định mô hình vùng kinh tế, xem xét mô hình mới về phân vùng kinh tế nước ta hiện nay Tác giả đề xuất phân vùng nước ta thành 12 vùng kinh tế với những đặc điểm về vị trí, địa lý, khí hậu, đất đai, con người, bản sắc văn hóa của từng vùng và đề xuất các giải pháp chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp giúp các vùng phát triển theo hướng bền vững Tuy nhiên, khi nghiên cứu cơ sở để phân vùng, tác giả chưa nhận thấy có những tiêu chí và đặc điểm của một số vùng có thể tạo mối quan hệ liên kết kinh tế sẽ giúp cho quá trình phát triển bền vững hơn nữa

Hoàng Ngọc Phong: "Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát

triển vùng, liên kết vùng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam" [56] Trong

nghiên cứu này, tác giả đã khảo cứu nhiều quan điểm của các học giả trên thế giới những lý luận cơ bản về vùng và liên kết vùng, đã chỉ ra những nguyên tắc cơ bản của liên kết vùng, những điều kiện cần có để thực hiện liên kết vùng Tác giả nêu ra các loại liên kết nội vùng và giữa các vùng, đi sâu vào phân tích hai loại hình liên kết: i) Liên kết giữa các cấp chính quyền; ii) Liên kết giữa các nhà sản xuất Nghiên cứu một số kinh nghiệm phân vùng và liên kết vùng của các quốc gia trên thế giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp, Singapore, Canada, từ đó tác giả đưa ra 5 kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu và đề xuất một mô hình tổ chức bộ máy quản lý liên kết vùng đối với Việt Nam

1.2.2.2 Các nghiên cứu chỉ tiêu đo lường, nội dung liên kết kinh

tế vùng

Nguyễn Tiến Dũng: "Kinh tế và chính sách phát triển vùng" [20], đã

tổng quan và đưa ra được khái niệm cơ bản về vùng kinh tế và chính sách phát triển vùng, bao gồm cả nhóm chỉ tiêu đo lường sự phát triển kinh tế vùng Đưa ra gợi ý một số hướng nghiên cứu cho việc xây dựng chính sách nhằm phát triển kinh tế vùng bao gồm: chính sách marketing, chính sách thu

Trang 37

hẹp khoảng cách phát triển vùng và xây dựng chính sách có sự tham gia của cộng đồng Là một cuốn giáo trình giảng dạy cho sinh viên các trường đại học nên nội dung chuyên môn của cuốn sách chỉ mang tính giới thiệu dẫn nhập, nhưng cũng gợi ý cho hướng áp dụng các chỉ tiêu để đo lường mức độ liên kết của các chủ thể kinh tế trong nội vùng

Bùi Tất Thắng: "Một số vấn đề về hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế -

xã hội cấp vùng" [75] Trên cơ sở thống kê loại bỏ, bài viết đã xác định lại hệ

thống lại danh mục các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong định hướng, quản lý, đánh giá kết quả phát triển kinh tế xã hội Trong xu hướng phát triển vùng và liên kết vùng ở Việt Nam hiện nay, tác giả đã phân tích và chỉ ra những bất cập trong việc áp dụng hệ thống các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, do vậy, theo tác giả, để quản lý sự phát triển cấp vùng phải cần xác định hệ thống các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp Từ nhận định như vậy, tác giả đề xuất ba nhóm chỉ tiêu nên được áp dụng: Nhóm chỉ tiêu chung (29); Nhóm chỉ tiêu đặc thù vùng (12); Nhóm chỉ tiêu khuyến khích sử dụng (8), với hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội vừa nêu trên, việc phát triển và liên kết vùng sẽ theo hướng tổng thể, bền vững hơn

Trần Du Lịch: "Liên kết phát triển vùng duyên hải miền Trung với Tây

Nguyên" [44], đã chỉ ra tiềm năng lợi thế của miền Trung và Tây Nguyên

trong phát triển du lịch Từ việc phân tích thực trạng phát triển du lịch và thực trạng gắn kết trong phát triển du lịch của hai vùng nói trên tác giả nêu quan điểm, định hướng liên kết và hợp tác phát triển, từ đó đưa ra 8 giải pháp lớn giúp quá trình liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch của duyên hải miền Trung và Tây Nguyên phát triển

1.2.2.3 Các nghiên cứu về cơ chế chính sách, thể chế phát triển vùng

và liên kết vùng

Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi: "Chính sách phát triển bền vững

các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam" [46], đây được xem là nghiên cứu

đầu tiên đặt vấn đề về chính sách phát triển bền vững vùng ở Việt Nam, trong

Trang 38

tác phẩm này, các tác giả đã đề cập những quan điểm mang tính chiến lược làm cơ sở cho quá trình định hướng và hoạch định chính sách nhằm thay đổi diện mạo, vị thế và tạo dựng những bước đột phá cho phát triển các vùng kinh

tế trọng điểm của Việt Nam trong thế kỷ XXI Nghiên cứu này đã đề cập đến sự liên kết của các vùng kinh tế trọng điểm được xem là nền tảng để phát huy hết tiềm lực nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa đến khu vực kinh tế khác

Cơ sở lý thuyết và thông tin trong cuốn sách có giá trị tham khảo trong việc hình thành phương pháp luận tiếp cận đối với nghiên cứu liên kết kinh

tế biển với kinh tế vùng

Nguyễn Bá Phượng: "Phát triển bền vững vùng Trung Bộ: Thực trạng,

vấn đề và giải pháp" [58], đưa ra một số khái niệm và cơ sở lý luận về phát

triển bền vững vùng lãnh thổ Thực trạng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nguồn lực con người và môi trường theo hướng bền vững vùng Trung Bộ giai đoạn 2001- 2010 và từ đó đưa ra quan điểm, mục tiêu, phương hướng, giải pháp phát triển bền vững vùng giai đoạn 2011 - 2020 Đây là tài liệu nghiên cứu có giá trị tham khảo tốt cho việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung

Bộ, cũng như cung cấp góc nhìn về hướng liên kết kinh tế đối với các lĩnh vực, các ngành nghề và các tỉnh trong nội vùng Trung Bộ để phát huy hết tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế

Trần Đình Thiên: "Thể chế điều hành liên kết phát triển vùng độc lập -

Yếu tố quyết định sự phát triển cấp vùng" [77], bài viết đã nêu lên đặc điểm,

cách thức tổ chức hệ thống kinh tế theo đơn vị "tỉnh" (tức là dựa trên lãnh thổ)

và như vậy hoạt động kinh tế của các tỉnh gần như độc lập, không tồn tại mối liên kết ngang mà chỉ tồn tại mối liên kết dọc Theo tác giả, hệ thống tổ chức kinh tế theo lãnh thổ như vậy ngày càng bộc lộ rõ các nhược điểm nội tại, cố hữu như: gây lãng phí nguồn lực vì phát triển quy mô lớn và dàn trải, hình thành xu hướng cạnh trạnh không lành mạnh giữa các tỉnh, cản trở phát triển các chuỗi sản xuất, các cụm công nghiệp Từ đó, tác giả cho rằng muốn vượt thoát khỏi giới hạn chật hẹp, kém hiệu quả của "cơ chế tỉnh" không thể dừng

Trang 39

lại ở việc chỉnh sửa, cải tiến hay "cơi nới" hiện tại mà phải thay nó bằng cơ chế khác

Nguyễn Kế Tuấn: "Tháo gỡ khó khăn cản trở các quan hệ liên kết vùng

để phát triển kinh tế có hiệu quả và bền vững" [85] Tác giả đi sâu phân tích

những hạn chế và tồn tại bên trong của các quan hệ liên kết vùng, liên kết giữa các địa phương chỉ mang tính hình thức và chưa phát huy được tác dụng như mong muốn, cụ thể: các địa phương có sự tương đồng về cơ cấu sản phẩm chỉ chú ý đến khai thác riêng lẻ, không chú ý đến khả năng cạnh tranh

và nhu cầu, thường dẫn đến gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm; xuất hiện tình trạng tranh chấp tài nguyên và đùn đẩy trách nhiệm trong việc xử lý ô nhiễm môi trường giữa các địa phương có ranh giới gần nhau Tác giả chỉ ra nguyên nhân và đề ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ để tăng cường quan hệ liên kết nội vùng và liên kết giữa các vùng đảm bảo phát triển hiệu quả và bền vững Trong nhóm giải pháp mà bài viết đưa ra, nhóm giải pháp đa dạng hóa các nội dung, hình thức và chủ thể liên kết phát triển kinh tế - xã hội trong mỗi địa phương, mỗi vùng và giữa các vùng gợi mở cho luận án hướng tiếp cận đối với các chủ thể liên kết giữa kinh tế biển với kinh tế vùng

1.3 NHỮNG KHOẢNG TRỐNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC

NGHIÊN CỨU

Những năm gần đây lĩnh vực nghiên cứu về kinh tế biển và liên kết kinh tế vùng đang rất được chú ý ở Việt Nam, nhưng đa phần các công trình nghiên cứu sâu về kinh tế biển chỉ dừng lại ở các nghiên cứu trường hợp hay một số khía cạnh của kinh tế biển

Vấn đề nghiên cứu phát triển kinh tế biển của một địa phương gắn với liên kết kinh tế vùng chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Hầu hết các công trình nghiên cứu kinh tế biển mà tác giả đã tổng quan ở trên chỉ mới dừng lại ở các khía cạnh đơn lẻ trong phát triển kinh tế biển Một số nghiên cứu đã đề cập đến liên kết kinh tế biển với kinh tế vùng, nhưng chỉ đề cập đến nội dung của sự liên kết của từng ngành, lĩnh vực riêng biệt như: liên kết

Trang 40

trong phát triển du lịch biển, liên kết các khu công nghiệp ven biển, liên kết trong dịch vụ cảng biển, vận tải biển Có những công trình nghiên cứu sâu hơn khi đề cập đến cơ chế chính sách cho vấn đề liên kết của các địa phương

có biển, chủ yếu chỉ dừng lại trên khía cạnh liên kết theo phân bố địa kinh tế

Chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về liên kết kinh tế biển của một địa phương trong mối quan hệ tương hỗ với vùng nhằm phát huy hết tiềm năng, lợi thế vốn có từ kinh tế biển của địa phương trên cơ sở tận dụng những nguồn lực sẵn có của vùng kinh tế mà địa phương đó có mối liên kết tự nhiên Những giải pháp mà các nghiên cứu nói trên đưa ra chỉ mang tính chất chất khu biệt, chưa nhìn thấy toàn cảnh của quá trình liên kết

Chính vì vậy, cần phải có nghiên cứu về sự liên kết giữa kinh tế biển với kinh tế vùng Đặc biệt cần đi sâu nghiên cứu quá trình liên kết giữa các nhân tố nội tại của kinh tế biển, các mối liên kết của từng lĩnh vực của kinh tế biển nhằm gắn kết những lĩnh vực đó thành hệ thống trong từng vùng kinh tế, lãnh thổ Từ đó có thể phát huy hết tiềm năng vốn có của từng địa phương, tận dụng tối đa khả năng hợp tác, chia sẻ nguồn lực của các địa phương khác trong vùng thông qua quá trình liên kết kinh tế

Do vậy, việc nghiên cứu làm rõ thêm cơ sở lý luận, thực tiễn; nội hàm của phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng, đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ là điểm mới của dự định nghiên cứu này, nhằm bù đắp phần nào vào những khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu đã được phân tích trên

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Anh (2017), Khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3,3 triệu lượt năm 2017, http://tapchithongtindoingoai.vn/viet-nam-dat-nuoc-con-nguoi/khach-du-lich-den-quang-binh-dat-33-trieu-luot-nam-2017-13819, [ngày truy cập 31/12/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3,3 triệu lượt năm 2017
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 2017
3. Phước Anh (2018), Liên kết du lịch 4 tỉnh Bắc miền Trung: ‘Mỏ vàng’ chưa được khai thác, https://baomoi.com/lien-ket-du-lich-4-tinh-bac-mien-trung-mo-vang-chua-duoc-khai-thac/c/24599286.epi,[ngàytruycập12/1/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết du lịch 4 tỉnh Bắc miền Trung: ‘Mỏ vàng’ "chưa được khai thác
Tác giả: Phước Anh
Năm: 2018
4. Trâm Anh (2017), Quảng Bình - Hà Nội kết nối và hợp tác phát triển du lịch, http://www.vtr.org.vn/quang-binh-ha-noi-ket-noi-va-hop-tac-phat-trien-du-lich.html, [ngày truy cập 26/3/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Bình - Hà Nội kết nối và hợp tác phát triển du lịch
Tác giả: Trâm Anh
Năm: 2017
5. Ban Tuyên giáo Trung ương (2008), Phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
6. Báo Quảng Bình (2017), Quảng Bình có 297 cơ sở lưu trú, http://vietnamtourism. gov.vn/index.php/items/24619, [ngày truy cập 9/11/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Bình có 297 cơ sở lưu trú
Tác giả: Báo Quảng Bình
Năm: 2017
7. Báo Quảng Ninh (2016), Vân đồn hướng tới đặc khu kinh tế, http://baoquangninh.com.vn/kinh-te/201609/van-don-huong-toi-dac-khu-kinh-te-2316031, [ngày truy cập10/8/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vân đồn hướng tới đặc khu kinh tế
Tác giả: Báo Quảng Ninh
Năm: 2016
8. 8.Báo Quảng Bình (2017), Phục hồi nuôi trồng thủy sản mặn lợ, http://baoquangbinh.vn/kinh-te/201703/hoi-phuc-nuoi-trong-thuy-san-man-lo-2144039, [ngày truy cập 4/12/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi nuôi trồng thủy sản mặn lợ
Tác giả: 8.Báo Quảng Bình
Năm: 2017
10. Lê Xuân Bá (2012), "Các giải pháp về cơ chế, chính sách để khai thác có hiệu quả tiềm năng biển, đảo miền Trung", Kỷ yếu hội thảo quốc gia:"Khai thác tiềm năng biển, đảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung", Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr.577 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp về cơ chế, chính sách để khai thác có hiệu quả tiềm năng biển, đảo miền Trung", Kỷ yếu hội thảo quốc gia: "Khai thác tiềm năng biển, đảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung
Tác giả: Lê Xuân Bá
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2012
11. Dương Văn Bạo (2005), Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp quy hoạch bến cảng container và áp dụng vào khu vực kinh tế phía bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Hàng hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp quy hoạch bến cảng container và áp dụng vào khu vực kinh tế phía bắc Việt Nam
Tác giả: Dương Văn Bạo
Năm: 2005
12. Cảng vụ Quảng Bình (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: Cảng vụ Quảng Bình
Năm: 2017
13. Cục Thống kê Quảng Bình (2017), Niên giám thống kê Quảng Bình 2016, Nxb Thống kê, tr.13, 28, 35, 45, 46, 47, 48, 80,84, 96, 98, 99,102,170, 172, 174, 176, 186, 212, 213, 215, 216, 236. 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Quảng Bình 2016
Tác giả: Cục Thống kê Quảng Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2017
14. Chi cục phát triển nông thôn Quảng Bình (2017), Kinh tế hợp tác xã ở Quảng Bình: Góp phần phát triển kinh tế xã hội, https://snn.quangbinh.gov.vn/3cms/kinh-te-hop-tac-xa-o-quang-binh-gop-phan-phat-trien-kinh-te-xa-hoi.htm [truy cập ngày 12/9/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hợp tác xã ở Quảng Bình: Góp phần phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Quảng Bình
Năm: 2017
15. Hồ Viết Chiến (2015), Kinh tế dịch vụ trong phát triển vùng biển, đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế dịch vụ trong phát triển vùng biển, đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tác giả: Hồ Viết Chiến
Năm: 2015
16. Nguyễn Văn Chương (2012), Đẩy mạnh phát triển cảng và vận tải khu vực miền Trung, Kỷ yếu hội thảo quốc gia: "Khai thác tiềm năng biển, đảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung", Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr.655 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tiềm năng biển, đảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2012
17. Chính phủ (2006), Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Điều 3, Khoản 6, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Điều 3, Khoản 6
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
18. Cổng thông tin điện tử Quảng Bình (2017), Tổng quan về Quảng Bình, https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/gioi-thieu-chung-14532.htm,[ngày truy cập 9/8/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Quảng Bình, https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/gioi-thieu-chung-14532.htm
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Quảng Bình
Năm: 2017
19. Phương Dung (2017), Kinh tế tăng trưởng mạnh GDP bình quân đầu người ước đạt 2400 USD, http://dantri.com.vn/kinh-doanh/kinh-te-tang-truong-manh-gdp-binh-quan-dau-nguoi-uoc-dat-2400-usd-2017102310015457..htm [ngày truy cập 12/11/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tăng trưởng mạnh GDP bình quân đầu người ước đạt 2400 USD
Tác giả: Phương Dung
Năm: 2017
20. Nguyễn Tiến Dũng (2015), Giáo trình Kinh tế và chính sách phát triển vùng, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và chính sách phát triển vùng
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
21. Đảng cộng sản Việt Nam(2018), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng TW Đảng, tr.82, 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương khóa XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2018
9. Bộ Giao thông vận tải (2015), Nhiều cảng Trung Quốc lao đao vì ô nhiễm hàng hải, http://www.mt.gov.vn/mmoitruong/tin-tuc/1091/36424/co-nhieu-cang--trung-quoc-lao-dao-vi-o-nhiem-hang-hai.aspx, [ngày truy cập 8/8/2017] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm