T V N
Trong bối cảnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, việc đa dạng hóa sản phẩm và liên kết trong các hoạt động sản xuất, tiêu thụ nông sản đang trở thành nhu cầu cấp thiết Những mối liên kết này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, giúp nâng cao thu nhập cho nông dân, thúc đẩy kinh tế và tăng cường khả năng cạnh tranh của họ trong ngành sản xuất nông nghiệp hiện nay.
Vai trò của mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đã được xác định từ năm 2002 với Quyết định 80/2002/Q-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp để phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả, đồng thời khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khoa học Nhờ các chính sách này, nhiều hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đã được hình thành và phát huy tác dụng, như liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, nhóm liên kết giữa thương lái và nông dân, và liên kết trực tiếp giữa nông dân với người tiêu dùng Để tiếp tục khuyến khích và thúc đẩy phát triển các hình thức liên kết, Chính phủ đã ban hành Nghị định 98/2018/N-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Tỉnh Quảng Trị đã triển khai nhiều chương trình và dự án khuyến khích, hỗ trợ nông dân sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung vào việc tiêu thụ sản phẩm và nâng cao thu nhập bền vững Những hoạt động này nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển bền vững và gia tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp.
Dừa cạn là một trong những loại cây trồng chủ lực tại tỉnh Quảng Trị, đã được tỉnh phê duyệt đầu tư trung hạn, nhằm thúc đẩy phát triển giai đoạn 2017-2020 và hướng tới năm 2025 Đây được xem là cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh Quảng Trị, có tiềm năng phát triển trong thời gian tới và được quan tâm đầu tư đúng hướng.
Tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là huyện Cam Lộ, nổi bật với nghề chế biến dừa, một ngành truyền thống đã tồn tại lâu đời Nghề này không chỉ mang lại thu nhập chính cho nhiều hộ dân mà còn được công nhận là làng nghề truyền thống từ năm 2016 Sản phẩm chế biến từ dừa của Cam Lộ đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Quá trình sản xuất và tiêu thụ thực phẩm hiện nay vẫn gặp nhiều khó khăn do tình trạng sản xuất manh mún và phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu Sự liên kết giữa các khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm còn lỏng lẻo, dẫn đến hiệu quả không cao Do đó, đời sống của các hộ sản xuất, chế biến thực phẩm chưa được cải thiện đáng kể.
Tại Việt Nam, hiện đã có một số nghiên cứu về việc liệu những chất gây ô nhiễm có ảnh hưởng đến kỹ thuật điều trị trong các loại dược liệu, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu liên quan đến tác động của các chất này trong quá trình sản xuất và tiêu thụ dược liệu.
Nghiên cứu "Liên kết trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp dược liệu trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa" là rất cần thiết, nhằm cung cấp cơ sở cho các cơ quan chức năng xem xét và thực hiện các giải pháp can thiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cho sản phẩm dược liệu trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
M C TIÊU C A TÀI
- Tìm hi u các hình th c liên k t trong s n xu t, tiêu th d c li u trên đ a bàn huy n Cam L ;
- ánh giá hi u qu các hình th c liên k t h p tác trong s n xu t, tiêu th d c li u c a nông h đ a bàn nghiên c u;
- Phân tích các y u t nh h ng đ n liên k t h p tác trong s n xu t, tiêu th d c li u c a nông h
Ý NGH A KHOA H C VÀ TH C TI N
Ý NGH A KHOA H C
Nghiên cứu hệ thống hóa các lý luận về liên kết và không định hình nhằm làm rõ và bổ sung các vấn đề khoa học thực tiễn trong vùng nghiên cứu Điều này giúp chính quyền địa phương và các bên liên quan nhận thức được vai trò quan trọng của hợp tác và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Ý NGH A TH C TI N
Đánh giá hiệu quả của các yếu tố liên kết trong sản xuất và tiêu thụ là rất quan trọng Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong quá trình liên kết giúp đề xuất các giải pháp cải thiện chiến lược liên kết hợp tác Những giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.
CH NG 1 T NG QUAN NGHIÊN C U
C S LÝ LU N C A CÁC V N NGHIÊN C U
1.1.1 Liên k t và ho t đ ng liên k t trong s n xu t và tiêu th d c li u
1.1.1.1 Các khái ni m li ên quan
Khái niệm liên kết xuất phát từ tiếng Anh "integration", trong hệ thống thu t ng kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước đây, khái niệm này được biết đến với tên gọi là nhất thể hóa, và gần đây mới được gọi là liên kết.
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác giữa các đơn vị kinh tế nhằm thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu của liên kết này là tạo ra mối quan hệ kinh tế thông qua các hoạt động và quy trình phân công sản xuất, khai thác tài nguyên của các đơn vị tham gia để tạo ra thị trường tiêu thụ chung và bảo vệ lợi ích lẫn nhau Đây là phương thức đã tồn tại lâu trong hoạt động kinh tế, thể hiện sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều bên để mang lại lợi ích cho các bên tham gia Trong nông nghiệp, liên kết kinh tế là sự hợp tác của các đối tác trong chuỗi ngành hàng nông sản, từ sản xuất đến tiêu thụ, nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ mối liên kết này.
Mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp được xem là tiềm năng khi đáp ứng các tiêu chí sau: Thứ nhất, liên kết này đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các đơn vị sản xuất nông nghiệp đối với nguồn lực sản xuất và sản phẩm đầu ra Thứ hai, nó phải thích ứng với những điều kiện cụ thể của nông sản, bao gồm chi phí, mẫu mã và an toàn thực phẩm Thứ ba, liên kết này cần bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích hợp lý giữa các đối tác, đặc biệt là đối với nông hộ Cuối cùng, liên kết này phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Liên kết kinh tế, theo tác giả Trần Văn Hiếu (2005), là quá trình hợp tác giữa các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật Quá trình này có thể diễn ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, không chỉ trong một quốc gia mà còn trên phạm vi khu vực và quốc tế Hợp đồng kinh tế là công cụ quan trọng để khai thác tối đa tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết.
Liên kết kinh tế được định nghĩa bởi tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) là những phương thức hoạt động của các hình thức hợp tác kinh tế Sự phát triển của liên kết kinh tế ngày càng phong phú và đa dạng, phản ánh sự tiến bộ của hợp tác kinh tế Tất cả các mối quan hệ kinh tế đều hình thành giữa hai hoặc nhiều đối tác thông qua các hợp đồng đã ký kết, từ đó tạo nên sự liên kết kinh tế bền vững.
M t s tác gi còn phát tri n quan đi m liên k t kinh t thành các ph ng th c khác nhau bao g m liên k t theo chi u ngang và liên k t theo chi u d c
Liên kết dọc là mối quan hệ giữa các khâu trong chuỗi giá trị nông sản, bao gồm sản xuất, phân phối và tiêu thụ (Kaplinsky và Morris, 2002) Các công ty hoặc doanh nghiệp thiết lập liên kết này với các nhà cung cấp đầu vào và các đối tác phía sau như người tiêu thụ, nhằm tối ưu hóa quy trình kinh doanh trong cùng một chuỗi ngành hàng (Porter).
Liên kết trong nông nghiệp đang chịu áp lực từ hai yếu tố chính: một là yêu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm, hai là sự biến động về nguồn nguyên liệu và giá cả nguyên liệu cho chế biến.
2012) ng th i, liên k t d c phát sinh do yêu c u thích ng v i th tru ng hi n đ i d n d n vi c hình thành các chu i giá tr nông s n th c ph m (Tr n Ti n Khai,
Chuyên môn hóa sản xuất ngày càng trở nên phổ biến, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Quá trình này có thể diễn ra trong cùng một doanh nghiệp, tập đoàn, nhưng cũng có thể theo hướng liên kết giữa các nhà sản xuất khác nhau Trong đó, nhà sản xuất khâu tiếp sau sẽ là người sử dụng hoặc tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất khâu phía trước.
Vi c t ch c s n xu t kinh doanh nh v y đã d n hình thành nên khái ni m
Liên kết dọc trong sản xuất kinh doanh hiện nay được thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất, bao gồm tất cả các giai đoạn từ cung ứng đầu vào, sản xuất, chế biến nguyên liệu đến đóng gói và phân phối sản phẩm Trong mô hình này, các chủ thể trong chuỗi ngành hàng không chỉ đóng vai trò là khách hàng mà còn là nhà cung cấp cho các khâu tiếp theo, tạo ra chuỗi giá trị cho ngành hàng và giúp giảm thiểu chi phí trung gian Việc phân bổ giá trị và chia sẻ rủi ro giữa các tác nhân trong chuỗi liên kết là một trong những nội dung chính trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam Để đạt được sự hài hòa, cần đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các liên kết, với sự chú trọng đến quá trình sản xuất và phân phối Mỗi tác nhân trong liên kết dọc phải chịu trách nhiệm với phân khúc của mình, đảm bảo số lượng, chất lượng và tính đồng nhất của chuỗi sản xuất tiêu thụ.
Liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi ngành hàng là yếu tố quan trọng trong sản xuất, giúp tạo ra và phân phối giá trị gia tăng hợp lý Nó liên quan đến sự tương tác giữa các giai đoạn sản xuất khác nhau, từ khâu cung ứng đến tiêu thụ, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động trong chuỗi cung ứng.
Liên kết ngang là hình thức tổ chức mà trong đó mỗi bên tham gia là một chủ thể độc lập, tạo ra mối quan hệ ngang với nhau trong cùng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết ngang hình thành nên các tổ chức liên kết như HTX, liên minh, hiệp hội, và vì vậy có nhiều khả năng dẫn đến việc phân quyền trong một thị trường không được kiểm soát Tuy nhiên, trước khi tiến tới phân quyền, với loại liên kết này, ngành nông nghiệp có thể hạn chế được việc bị ép giá, ép buộc nông sản khi tiêu thụ trong các kênh phân phối Khác với liên kết dọc phát triển theo hướng chuyên môn hóa sản xuất, liên kết ngang tập trung hóa trong sản xuất và tiêu thụ, phù hợp với mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các hộ gia đình nông dân sản xuất quy mô nhỏ.
Chuỗi giá trị là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết kinh doanh do Michael Porter phát triển vào năm 1985, nhấn mạnh rằng việc tạo ra giá trị cho khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp Khái niệm này bao gồm một tập hợp các hoạt động như thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm Chuỗi giá trị gồm 9 hoạt động, trong đó có 5 hoạt động chính: cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ; cùng với 4 hoạt động hỗ trợ: quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua Mục đích cuối cùng của việc áp dụng chuỗi giá trị là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách phân tích và tối ưu hóa các hoạt động trong chuỗi, từ đó hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị trong doanh nghiệp.
Theo Kaplinsky và Morrissau (2001) nhấn mạnh rằng chuỗi giá trị mô tả toàn bộ hoạt động cần thiết để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm các công đoạn sản xuất khác nhau Những hoạt động này liên quan đến việc kết hợp giữa chuyển hóa vật chất và đầu vào của các dịch vụ sản xuất khác nhau, nhằm phục vụ cho người tiêu dùng cuối cùng và phân phối sau cùng Trong bối cảnh rộng hơn, hoạt động sản xuất được xem là một phần trong nhiều mắt xích giá trị gia tăng trong chuỗi và có nhiều hoạt động diễn ra trong từng mắt xích của chuỗi giá trị.
Gereffi (2005) định nghĩa "chuỗi giá trị" trong nông nghiệp là một phương thức giúp nông dân tiếp cận thị trường một cách hiệu quả nhất hiện nay trên thế giới.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ đầu vào cho các sản phẩm từ khâu sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing đến tiêu thụ cuối cùng, nhằm gia tăng giá trị cho sản phẩm cuối.
- S s p x p có t ch c, k t n i và đi u ph i ng i s n xu t, nhà ch bi n, các th ng gia, và nhà phân ph i liên quan đ n m t s n ph m c th
C S TH C TI N V LIÊN K T TRONG S N XU T VÀ TIÊU TH NÔNG S N
1.2.1 Tình hình liên k t trong s n xu t và tiêu th trên Th gi i
Sản xuất theo hợp đồng tiêu thụ nông sản là một hình thức liên kết thành công trong ngành nông nghiệp Thái Lan Hợp đồng này rất đa dạng và phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp chế biến.
Mô hình phi biên nhật là một hình thức tập trung, trong đó một bên là doanh nghiệp chế biến và bên kia là các trang trại Trong mô hình này, người nông dân chủ yếu sản xuất gia công cho doanh nghiệp chế biến.
Các doanh nghiệp chế biến đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng nông sản, từ việc trồng trọt, chăn nuôi đến cung cấp đầu vào và hướng dẫn kỹ thuật để kiểm soát chất lượng Hình thức này được Tập đoàn Charoen Pokphand thực hiện lần đầu tiên tại Thái Lan vào những năm 1970 thông qua các hợp đồng ký với nông dân chăn nuôi gà gia công Đây là mô hình thành công và đã lan rộng khắp Thái Lan Đến cuối thập niên 1990, gần 100% hộ chăn nuôi gà tại Thái Lan đã sản xuất gia công cho các doanh nghiệp chế biến.
Pokphand đã triển khai nhiều hình thức sản xuất khác nhau từ thập niên 1980, được hỗ trợ bởi Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp Charoen Pokphand ký hợp đồng nuôi tôm và sản xuất lúa, nhưng nông dân không chấp nhận giá cả do công ty đưa ra Ngoài ra, các tổ chức chính phủ, ngân hàng và doanh nghiệp trong và ngoài nước đã hỗ trợ thực hiện sản xuất theo hợp đồng, dẫn đến việc hình thức sản xuất này lan tỏa sang nhiều sản phẩm khác như mía đường và rau quả Hiện nay, sản xuất rau an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) đã xuất khẩu sang Hà Lan.
Nh t B n đ u d i hình th c s n xu t theo h p đ ng.
Các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp Trung Quốc đã trở nên phổ biến từ chính sách công nghiệp hóa nông nghiệp vào thập niên 1990 Nhờ vào các chính sách hỗ trợ và khuyến khích sản xuất, cùng với sự hợp tác giữa Chính phủ và chính quyền địa phương, ngành nông nghiệp đã nâng cao thu nhập và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Việc liên kết sản xuất giữa nông dân và các thể chế khác tại Trung Quốc bao gồm nhiều hình thức như hợp đồng trực tiếp giữa nông dân và doanh nghiệp, giữa nông dân và người mua gom, cũng như giữa nông dân và chính quyền địa phương Các hình thức hợp tác như tổ chức hợp tác xã và hợp tác là rất quan trọng Để thúc đẩy sản xuất theo hợp đồng, Chính phủ Trung Quốc đã lựa chọn và chỉ định các doanh nghiệp trung ương hoặc địa phương có tiềm lực kinh tế lớn, quy mô lớn, có kỹ thuật và công nghệ để ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân Ủy ban cần phát triển công nghiệp hóa nông nghiệp quốc gia, đưa ra tiêu chuẩn và giám sát việc thực hiện của các doanh nghiệp này Nhờ đó, sản xuất theo hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp đạt tỷ lệ khá cao Tuy nhiên, hình thức hợp đồng giữa nông dân và người mua gom trung gian vẫn chiếm tỷ lệ tương đối lớn và chủ yếu là hợp đồng miệng.
Kinh nghiệm xuất khẩu của Trung Quốc cho thấy rằng sự thành công trong việc liên kết sản xuất theo hợp đồng phụ thuộc vào loại sản phẩm và thị trường liên quan Đặc biệt, các doanh nghiệp xuất khẩu và các nhà máy chế biến thực phẩm cần có nguồn cung nguyên liệu ổn định, và những nguyên liệu này phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn chất lượng nhất định.
Liên kết sản xuất theo hợp đồng là phương thức phổ biến trong ngành nông nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực như mía, thuốc lá và cây chè Phương thức này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng có thu nhập cao Ngoài ra, liên kết sản xuất còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường xuất khẩu và đô thị.
1.2.2 Tình hình liên k t trong s n xu t và tiêu th nông s n c a Vi t Nam
1.2.2.1 Kinh nghi m li ên k t thông qua các t h p tác, h p t ác xã… trong canh tác rau – hoa t i Lâm ng
Thời gian gần đây, tình trạng sản xuất manh mún, đặc biệt là ở khu vực canh tác rau – hoa, đã trở thành một vấn đề đáng lo ngại Ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng đã khuyến khích bà con nông dân tăng cường liên kết trong sản xuất, trong đó hình thức hợp tác sản xuất được nhiều nông dân tham gia Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có nhiều mô hình hợp tác sản xuất hiệu quả.
269 đ n v kinh t t p th , g m: 02 liên hi p h p tác xã, 65 h p tác xã và 202 t h p tác Trong đó s n xu t nông nghi p đ c xem là lnh v c có nhi u t liên k t ho t đ ng hi u qu
Tỉnh Lâm Đồng được chia thành hai vùng sản xuất chính: vùng cây công nghiệp gồm 5 huyện phía Nam (Di Linh, Bảo Lâm, Hớn Quản, Đạ Tẻh, Cát Tiên) và thành phố Bảo Lộc, nơi các hợp tác xã hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, cung cấp từ 80 - 85% khối lượng vật tư nông nghiệp cho xã viên Vùng rau, hoa gồm 5 huyện phía Bắc (Đạ Hoai, Đơn Dương, Lâm Hà, Lạc Dương, Đam Rông) và thành phố Đà Lạt, các hợp tác xã đã ký kết và triển khai nhiều hợp đồng dài hạn với các đối tác trong nước, tiêu thụ từ 80 - 90% sản phẩm thu hoạch của xã viên.
Việc hình thành các hợp tác xã giúp nông dân sản xuất thành lập là một quá trình đơn giản, với số lượng hội viên phụ thuộc vào nhu cầu thực tế địa phương Lợi ích của hội viên được đặt lên hàng đầu, không chỉ nhằm quản lý mà còn để thúc đẩy sự hợp tác Các hợp tác xã hỗ trợ bà con nông dân trong việc tiêu thụ nông sản và tiếp cận những hỗ trợ từ ngành nông nghiệp địa phương Sự hình thành này dựa trên nguyên tắc và nhu cầu thực tế của nông dân, giúp nâng cao "sức sống" và "túi tiền" của các thành viên, đồng thời thể hiện tinh thần hợp tác và trách nhiệm của các thành viên trong việc cải thiện tình hình sản xuất, đặc biệt tại các vùng chuyên canh rau và hoa.
Kinh nghiệm từ các mô hình canh tác rau hoa Lâm Nguyên cho thấy rằng, để đảm bảo hiệu quả, các nông hộ tham gia chương trình chuỗi rau an toàn cần có kinh nghiệm thực tiễn, sản xuất và tiêu thụ nông sản với quy mô lớn Họ cũng cần có khả năng liên kết với các nông hộ sản xuất để xây dựng các liên kết sản xuất bền vững.
"Đưa tàu" kéo theo những mô hình canh tác mới, giúp phát triển bền vững Việc triển khai chương trình chuỗi liên kết sản xuất đã tạo điều kiện cho các hộ nông dân kết nối với các đơn vị có quy mô sản xuất lớn, cùng nhau xây dựng vùng nguyên liệu ổn định cung ứng cho thị trường.
1.2.2.2 Kinh nghi m li ên k t s n xu t nông nghi p thô ng qua mô hình liên k t b n nh à t nh An Giang
An Giang là một trong những địa phương tiên phong trong việc xây dựng mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp Từ năm 2000, tỉnh đã mạnh dạn triển khai mô hình "liên kết sản xuất" nhằm kết nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo, với sự tham gia của Công ty Xuất khẩu Mô hình này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân.
Nhà máy chế biến An Giang (Angimex) và Công ty Kitoku của Nhật Bản đã đặt mục tiêu xuất khẩu lúa Nhật với giá ổn định theo hợp đồng từ đầu năm 2003 Để đạt được điều này, Hiệp hội nuôi và chế biến sản phẩm An Giang được thành lập nhằm hình thành cách làm mới, kết nối giữa nông dân, nhà chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hài hòa các lợi ích Vào đông xuân năm 2004, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trong tỉnh đã ký hợp đồng bao tiêu hơn 45.000ha lúa chất lượng cao, trong đó Công ty Antesco cũng ký kết hợp đồng bao tiêu bắp non với nông dân.
N I DUNG NGHIÊN C U
- Th c tr ng s n xu t, tiêu th d c li u trên đa bàn huy n Cam L
- Tình hình liên k t và h p tác trong s n xu t và tiêu th d c li u
- Hi u qu c a các hình th c liên k t h p tác trong s n xu t và tiêu th d c li u
- Các y u t nh h ng đ n liên k t h p tác trong s n xu t và tiêu th d c li u
PH NG PHÁP NGHIÊN C U
2.3.1 Ph ng pháp ch n đi m, ch n m u
Ch n đi m nghiên c u theo m t s tiêu chí sau:
- Các xã trên đ a bàn huy n Cam L , có th c hi n ho t đ ng s n xu t và tiêu th d c li u;
- Có các t , nhóm, cá nhân, DN s n xu t kinh doanh d c li u đ ng th i ho t đ ng trên đ a bàn;
Khu vực nghiên cứu chính của bài viết bao gồm ba xã: Cam Ngha, Cam Tuyền và Cam Thủy Trong đó, xã Cam Ngha được xác định là địa điểm tập trung phân loại hải sản cao tại huyện Cam L, trong khi hai xã Cam Tuyền và Cam Thủy chủ yếu tập trung vào việc khai thác nguyên liệu.
- H s n xu t d c li u: Tiêu chí ch n h s n xu t d c li u:
+ Thu c đ a bàn 3 xã Cam Ngh a, Cam Tuy n và Cam Th y;
+ Là nh ng h th c hi n hoat đ ng tr ng các lo i d c li u khác nhau;
+ M u nghiên c u đ c l a ch n ng u nhiên 40 h s n xu t d c li u, trong đó cân đ i gi a các h tr ng các lo i d c li u khác nhau
- T , nhóm, t ch c, cá nhân tham gia ho t đ ng s n xu t, thu mua, ch bi n d c li u:
+ a bàn ho t đ ng c a các t nhóm, t ch c, cá nhân bao g m các xã Cam Ngha, Cam Tuy n và Cam Th y
+ Có th c hi n các ho t đ ng s n xu t/thu mua/ch bi n d c li u
+ Các t nhóm, tác nhân tham gia ho t ho t đ ng s n xu t, thu mua, ch bi n, các tác nhân tham gia ho t đ ng s n xu t: g m 2 HTX và 1 DN
2.3.2 Ph ng pháp thu th p s li u
Các thông tin và s li u s c p trong đ tài nghiên c u đ c thu th p thông qua m t s ph ng pháp ch y u bao g m th o lu n nhóm, đi u tra ph ng v n tr c ti p
- i u tra, ph ng v n tr c ti p:
Phân tích văn hóa liên quan đến việc thu thập dữ liệu về tình hình cơ bản của hệ thống sản xuất và tiêu thụ, bao gồm sản xuất, tiêu thụ, liên kết giữa các bên trong chuỗi cung ứng, mục đích của các mối liên kết, kết quả và hiệu quả của chúng Ngoài ra, cần xem xét các đối tác cung cấp nguyên liệu đầu vào, các đối tác thu mua sản phẩm, nhu cầu nguyên liệu đầu vào, khả năng tìm kiếm thị trường của hệ thống, thu nhập của hệ thống trên một đơn vị diện tích dữ liệu, các nhóm sản xuất mà hệ thống tham gia, và liên kết với các đối tác khác, cũng như những khó khăn trong sản xuất dữ liệu.
Các tổ chức như doanh nghiệp, nhóm, hợp tác xã và các trung tâm khuyến nông tham gia vào hoạt động liên kết trong sản xuất, chế biến và thu mua dược liệu Mục tiêu của liên kết này là xác định mối quan hệ giữa các tổ chức và người sản xuất dược liệu Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức và khó khăn trong việc thiết lập mối liên kết này, bao gồm mục tiêu liên kết và nhu cầu của từng tổ chức, cá nhân tham gia.
Phương pháp thảo luận nhóm là cách hiệu quả để thu thập thông tin về mối liên kết, cũng như hiểu rõ những khó khăn trong quá trình liên kết Nhóm thảo luận thường bao gồm nông dân và cán bộ địa phương, giúp tạo ra những ý kiến đa dạng và sâu sắc.
Phương pháp chuyên gia là cách thu thập ý kiến từ các chuyên gia và cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, cũng như cán bộ chuyên môn đa dạng để đánh giá và hiểu rõ mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dữ liệu Phương pháp này giúp xác định hiệu quả của các mối liên kết, từ đó đưa ra các gợi ý và đề xuất nhằm cải thiện các mối quan hệ có hiệu quả trong quá trình sản xuất và tiêu thụ dữ liệu theo thời gian.
Sử dụng thông tin từ các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Cam L, bao gồm báo cáo sản xuất nông nghiệp, tình hình hoạt động của làng nghề nông sản, cũng như báo cáo hoạt động sản xuất và kinh doanh của các hợp tác xã và doanh nghiệp, sẽ giúp thu thập dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu.
Thông qua các nguồn tài liệu như sách báo, tạp chí chuyên ngành và văn bản liên quan đến chính sách của Nhà nước, chúng ta có thể thu thập thông tin quan trọng về dược liệu Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản, đặc biệt là trong lĩnh vực dược liệu.
2.3.3 Ph ng pháp phân tích th ng kê, x lý s li u:
Thông tin thu th p đ c phân tích đ nh tính và đ nh l ng c th nh sau:
- S d ng th ng kê mô t đ tính các giá tr trung bình, đ l ch chu n c a nh ng bi n c n nghiên c u
Sử dụng thống kê suy luận để phân tích mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu là rất quan trọng Liên kết giữa các hệ số sản xuất dữ liệu và các đối tác khác giúp đánh giá hiệu quả và mức độ liên quan của các loại liên kết.
CH NG 3 K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N
C I M A BÀN NGHIÊN C U
3.1.1 i u ki n t nhiên, kinh t xã h i vùng nghiên c u
3.1.1.1 V trí đ a lý và đi u ki n t nhi ên:
Huyện Cam L nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Trị, giáp huyện Gio Linh ở phía Bắc, huyện Đakrông ở phía Tây và Nam, và huyện Triệu Phong cùng thành phố Hà Tĩnh ở phía Đông Với diện tích 344,4739 km², huyện chiếm 7,3% tổng diện tích tỉnh Huyện có 9 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn và 8 xã Cam L có các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 9, là tuyến đường xuyên Á nối liền khu vực Lào với Cửa Việt Vị trí địa lý của Cam L có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Quảng Trị.
Hình 3.1 B nđ hành chính huy n Cam L
(Ngu n: Trang thông tin đi n t huy n Cam L )
- a hình a hình c a Huy n chia c t khá ph c t p, đ i núi trung du xen k đ ng b ng đ a hình nghiêng d n t Tây sang ông t B c vào Nam Huy n có 3 d ng đ a hình đ c tr ng:
Vùng núi th p phía Tây - Tây B c g m các xã Cam Thành, Cam Tuy n có đ a hình nghiêng v phía ông, đ d c l n, thu n l i cho tr ng cây lâm nghi p
Vùng gò đồi các xã Cam Chính và Cam Nghĩa có khí hậu tiểu vùng cao nguyên, với đất đai bazan màu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc.
Vùng đồng bằng được hình thành bởi hai bờ sông Hiếu, bao gồm các xã Cam An, Cam Thanh, Cam Thủy, Cam Hiệu và thị trấn Cam Lộ, rất thích hợp cho việc phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực và rau quả các loại.
Huyền Cầm là một khu vực nằm trong vùng khí hậu gió mùa, với sự chuyển tiếp rõ rệt giữa mùa mưa và mùa đông Đặc trưng khí hậu nơi đây bao gồm mùa hè nóng bức với gió Tây Nam khô ráo và mùa đông lạnh với gió Đông Bắc.
Ph n l n lãnh th có m a t tháng 9 đ n tháng 12 v i l ng m a chi m 65%-70% t ng l ng m a hàng n m
Cam Lâm có đặc điểm khí hậu khô hạn, với thời gian khô hạn kéo dài khoảng 6 tháng trong năm (từ tháng 2 đến tháng 8) Gió Tây Nam khô nóng và mạnh mẽ làm cho thời kỳ khô hạn tại đây càng thêm khắc nghiệt So với một số địa bàn khác trong tỉnh, chu kỳ khô hạn ở Cam Lâm diễn ra dài hơn Sự biến động của khí hậu và thời tiết tại Cam Lâm luôn ảnh hưởng lớn đến phát triển nông nghiệp của địa phương.
L ng m a trung bình n m trên đ a bàn khá cao: 2400 mm 80% l ng m a t p trung vào t tháng 9 đ n tháng 12 v i c ng đ m a khá l n, th i k còn l i l ng m a không đáng k
Sông Cam L là một con sông quan trọng chảy qua huyện Hiệu, với chiều dài 45km và nhiều phụ lưu như Khe Chùa, Khe Mài Lưu lượng nước của sông biến đổi theo điều kiện khí hậu, với mùa lũ có thể đạt tới 40.000m3/s, trong khi mùa khô có thể giảm xuống chỉ còn 2,5m3/s Sự thay đổi này ảnh hưởng đến phát triển thủy lợi và đánh bắt thủy sản trong khu vực.
Cam L có các hồ chứa nước chính như Mài, Tân Kim, Nghĩa Hy, Lã, Hiệu Nam, với tổng dung tích 6,334 triệu m³, phục vụ cho hơn 1.000 hecta cây trồng Độ sâu lòng đất từ 6m đến 30m có mạch nước ngầm liên thông, cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt và phục vụ sản xuất.
Khoáng sản đáng kể của huyện Cam Lâm bao gồm các nguyên liệu xây dựng như đá vôi, cát sỏi và đất làm gạch ngói Đá vôi tại vùng Tân Lâm, Cam Tuyền có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất ximăng mác cao và chế biến vật liệu xây dựng Mỏ đá vôi Tân Lâm có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu địa phương Ven sông là khu vực tiềm năng cho việc khai thác khoáng sản này.
Hi u có cát, s n, s i có tr l ng đáng k ph c v cho xây d ng
Trên 60% di n tích đ t huy n Cam L đ c che ph b i th m r ng nguyên sinh, r ng tr ng v i nhi u ch ng lo i th c v t phong phú
Vùng đất hoang dã là nơi sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm như chim, thú nhún, nhím, hổ, gà lôi, tạo thành nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Việc bảo vệ môi trường sinh thái tại đây không chỉ giúp duy trì sự đa dạng sinh học mà còn hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
Thành phố Cam Lâm là khu vực có 84% diện tích đất đai màu mỡ, trong đó 69,7% là đất tự nhiên Đất đai tại đây có độ dày thích hợp cho việc phát triển cây trồng ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày, mang lại giá trị kinh tế cao.
Cam L có t ng di n tích đ t t nhiên 34.447,39 ha, trong đó đ t nông nghi p có di n tích l n nh t, chi m 80% t ng di n tích đ t, th hi n qua B ng 3.1
B ng 3.1: Hi n tr ng s d ng đ t c a huy n Cam L n m 2017
Th t Ch tiêu Di n tích
(Ngu n: Th ng kê huy n Cam L , n m 2017)
3.1.2 Dân s và lao đ ng c a huy n Cam L (b sung thêm s li u)
Dân số và lao động là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Theo kết quả từ bảng 3.2, năm 2017, huyện Cam L có dân số trung bình là 46.412 người, với mật độ dân số đạt 134,8 người/km² Trong đó, tỷ lệ dân số nam chiếm 49,1%.
B ng 3.2: Tình hình dân s và lao đ ng c a huy n giai đo n 2015-2017
1 Dân s trung bình hàng n m Ng i 45.433 45.980 46.412
(Ngu n: Th ng kê huy n Cam L , n m 2017)
Huyện có tổng dân số 27.534 người, trong đó 61,7% là lực lượng lao động Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt 24.904 người Cụ thể, ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 53,6% với 13.348 người; ngành công nghiệp - xây dựng có 3.287 người, chiếm 13,2%; và ngành thương mại - dịch vụ có 8.269 người, chiếm 33,1%.
Dân số huyện phân bố chủ yếu lao động tập trung khu vực nông thôn chiếm 85,92% tổng dân số, chủ yếu sống bằng nông nghiệp với các ngành nghề chính là trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và khai thác rừng Với nguồn lực lao động dồi dào này, huyện cần thực hiện các biện pháp kinh tế nhằm nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời đối mặt với thách thức trong hiện tại và tương lai để hạn chế tình trạng thất nghiệp và nâng cao kinh tế chính trị và văn hóa của huyện trong thời gian tới.
3.1.3 i u ki n kinh t - xã h i c a huy n Cam L
V kinh t : T c đ t ng t ng s n ph m c a huy n bình quân giai đo n 2015 –
2017 đ t 12,37%/n m Thu nh p bình quân đ u ng i c a huy n đ n cu i n m
2017 đ t 32,64%, c n m 2018 đ t 35,4 tri u đ ng T ng thu ngân sách nhà n c trên đ a bàn huy n giai đ an 2015-2017 đ t trên 179,4 t đ ng, t ng bình quân 29,8%/n m
Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm, thủy sản, từ 37% năm 2015 xuống 34% năm 2017 Tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ cũng tăng từ 28% năm 2015 lên 31% năm 2017 Trong khi đó, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng giảm nhưng có xu hướng tăng lên trong các năm tiếp theo.
B ng 3.3: C c u giá tr s n xu t các ngành kinh t giai đo n 2015-2017
STT C c u giá tr s n xu t VT N m 2015 N m 2016 N m 2017
II Công nghi p - Xây d ng % 36 34 35
(Ngu n: Th ng kê huy n Cam L , n m 2017)
Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đang phát triển mạnh mẽ và toàn diện, với những chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa Tăng trưởng giá trị ngành nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2015-2017 đạt 7%/năm Ngành sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị nông sản Hình thành các vùng chuyên canh cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến và nhu cầu thị trường Các loại cây trồng, con nuôi đang chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng sản phẩm và khai thác tiềm năng đất đai, khí hậu Nhiều địa phương đã chuyển đổi hiệu quả từ đất trồng cây hàng năm sang trồng cây công nghiệp dài ngày như tiêu, cao su và trồng rừng, mang lại hiệu quả kinh tế cao Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đạt kết quả khả quan, với 148/152 tiêu chí hoàn thành, 7/8 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu cuối năm 2018 hoàn thành 8/8 xã Huy động tất cả nguồn lực tập trung xây dựng huyện nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành mục tiêu trong năm 2019.
B ng 3.4: Giá tr s n xu t nông nghi p huy n Cam L giai đo n 2015-2017
GTSX ngành nông lâm nghi p th y s n 568.859 100,00 706.974 100 737.835 100
(Ngu n: Th ng kê huy n Cam L , n m 2017)
C I M H S N XU T, CH BI N D C LI U
Phân tích đ c đi m nhân kh u c a h là m t y u t r t quan trong khi nghiên c u v ho t đ ng s n xu t c a h B ng 3.5 mô t đ c đi m nhân kh u h c c a các h đi u tra
B ng 3.5: c đi m nhân l c c a h s n xu t, ch bi nd c li u c đi m n v T l Trung Bình
Lao đ ng tham gia s n xu t d c li u Ng i 2.45±0.815
Theo báo cáo, tỷ lệ nam giới tham gia điều tra đạt 81,4%, trong khi tỷ lệ nữ giới chỉ chiếm 5%, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt tại các vùng nông thôn Độ tuổi trung bình của các hộ gia đình trong khảo sát là khoảng 48 tuổi, cho thấy họ đã có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Giá trị sản phẩm trung bình đạt khoảng 10.028 đồng, với sự chênh lệch lớn giữa các hộ Mỗi hộ gia đình có trung bình 2 lao động trong số 4 nhân khẩu, với tỷ lệ lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp rất cao, chiếm 56,58% tổng số lao động, khẳng định vai trò quan trọng của sản xuất nông nghiệp trong đời sống của họ.
B ng 3.6 : Tình hình s d ng đ t c a h s n xu t d c li u
Di n tích đ t t s n xu t nông nghi p t s n xu t d c li u
T ng di n tích Bình quân/h T ng di n tích Bình quân/h
Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở B ng 3.6 đạt 2,35 ha/h Diện tích này đã được cải thiện qua các năm, với diện tích trồng cây được ghi nhận tăng từ 0,45 ha/h vào năm 2015 lên 0,52 ha/h vào năm 2017.
Hi n nay, các h gia đình đang có nhu c u chuy n đ i các di n tích tr ng cây nông nghi p không hi u qu sang tr ng d c li u đ ch đ ng v ngu n nguyên li u
Trong nghiên cứu, các loại cây dược liệu được sản xuất và chế biến chủ yếu bao gồm chè vằng, cà gai leo, hà thủ ô và cây lạc tiên Những loại dược liệu này phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu và kinh nghiệm canh tác của người dân địa phương Đây cũng là những cây trồng truyền thống phát triển lâu dài tại các vùng miền Gần đây, do nhu cầu thị trường dược liệu tăng cao, người dân địa phương đã đầu tư phát triển các loại cây này Diện tích các loại cây dược liệu như chè vằng, cà gai leo, hà thủ ô và lạc tiên đã được ghi nhận trong giai đoạn 2015-2017 trên Biểu đồ 3.1.
Bi u đ : 3.1 Di n tích tr ngd c li u c a h (ha)
K t qu đi u tra cho th y, nhìn chung di n tích các lo i cây d c li u bi n đ ng qua các n m Cây chè v ng t ng đ u t 4,13 ha n m 2015 lên 5,44 ha n m
Năm 2017, cây dược liệu trở thành một loại cây được người dân quan tâm đầu tư do nhu cầu tiêu dùng cao Cây này dễ trồng và ít tốn công chăm sóc, nhưng diện tích trồng vẫn chưa lớn Lý do là do cao hà thủ ô và lạc tiên khó tiêu thụ hơn so với các loại dược liệu khác, nhu cầu tiêu dùng chưa cao, nên người dân không muốn đầu tư nhiều Tuy nhiên, diện tích cây cà gai leo đã tăng từ 1,2 ha năm 2015 lên 2,5 ha năm 2017, chủ yếu tập trung vào hợp tác xã và một số hộ sản xuất quy mô lớn Mặc dù nhu cầu tiêu dùng đối với loại cây này khá lớn, nhưng giá cả cao khiến sản lượng tiêu thụ không nhiều Qua biến động diện tích dược liệu qua các năm, cho thấy diện tích trồng của mỗi loại cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đất đai, giá cả, sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng.
3.2.3 c đi m ngu n l c tài chính c a h nghiên c u
Bi u đ 3.2: C c u thu nh p c a h (Ngu n: Ph ng v n h n m 2018)
Thu nhập của các hộ gia đình rất đa dạng, bao gồm thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, tiểu công nghiệp, dịch vụ, làm thuê và các hoạt động khác, trong đó thu nhập từ dịch vụ chiếm phần lớn, lên tới 46% Điều này cho thấy thu nhập từ dịch vụ hiện đang là nguồn thu chính của các hộ gia đình Sản xuất dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân Theo kết quả khảo sát, đối với những lao động làm thuê cho các cơ sở hoặc doanh nghiệp trên địa bàn, thu nhập bình quân hàng tháng dao động từ 3,5 đến 4,5 triệu đồng Với mức sống này, các hộ dân tại địa phương có thể cải thiện đáng kể cuộc sống của mình.
TH C TR NG S N XU T, CH BI N, TIÊU TH D C LI U
3.3.1 Tình hình s n xu t và tiêu th d c li u
Tại huyện Cam L, có một làng nghề và một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dược liệu, chủ yếu tập trung ở các xã Cam Nghĩa, Cam Tuyền và Cam Thủy Sản phẩm chủ yếu là cao chè vằng, bên cạnh đó còn có một số sản phẩm khác như cao hà thủ ô, cao lạc tiên, và cà gai leo Ngành sản xuất cao dược liệu hình thành từ năm 2000 với 3 hộ và 5 lao động, đến nay đã tăng lên 86 hộ tham gia Ngoài cao chè vằng, các hộ sản xuất đã phát triển thêm nhiều sản phẩm mới như cao hà thủ ô, cao cây chó đẻ, cao cà gai leo, và cao lạc tiên, với tổng sản lượng cao các loại đạt khoảng 135 tấn/năm, mang lại doanh thu khoảng 17.550 triệu đồng/năm, thu nhập bình quân của lao động đạt 3,5 triệu đồng/người/tháng.
Lò nướng truyền thống, được xây dựng bằng bê tông và sử dụng nồi nướng bằng nhôm, vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc nấu nướng Một số lò nướng hiện đại cao cấp cũng được làm từ bê tông, nhưng không vượt quá kích thước 2/40 Tất cả lò nướng đều sử dụng nguyên liệu tự nhiên và nguyên liệu trồng trọt, với thời gian nấu từ 16 đến 20 tiếng Phương pháp nấu truyền thống này hiện đang cần nhiều chất đốt và thời gian nấu lâu hơn.
Nguyên liệu nấu cao của làng nghề chủ yếu được thu hái từ vùng rừng núi của huyện Cam Lâm và các huyện khác trong tỉnh Quảng Trị Sau khi khai thác nguồn nguyên liệu này, người dân chuyển sang thu hái và mua sắm từ các tỉnh lân cận như Bình Định, Quảng Nam, và Thừa Thiên Huế Đối với các hộ gia đình có lao động, họ thường thu hái để tiết kiệm chi phí, trong khi những hộ gia đình ít lao động hoặc có quy mô sản xuất lớn thì sẽ mua nguyên liệu Bình quân mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 1.350 tấn nguyên liệu, với mỗi tấn nguyên liệu lá thu được 1 tấn cao dược liệu.
Việc không đảm bảo nguồn nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến quy trình sản xuất của các ngành Chi phí nguyên liệu tăng cao do việc thu hái hoặc mua từ các tỉnh đã làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, thời tiết lạnh giá khiến nguồn nguyên liệu khan hiếm, sản lượng sản xuất giảm sút Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng tăng cao dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu.
Thực trạng về nguyên liệu đốt lò hiện nay cho thấy 100% trên địa bàn huyện đều sử dụng củi rừng tự nhiên Nếu có 1 tấn củi được khai thác, sẽ phải mất đến 2 tấn rừng Điều này là một trong những nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và mất cân bằng hệ sinh thái Hiện nay, các cơ quan chức năng đang nghiêm cấm và giao toàn bộ diện tích rừng tự nhiên cho người dân quản lý Do đó, với khó khăn về nguyên liệu, người dân đang đối mặt với thách thức trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế Nhiều hộ gia đình đã thử nghiệm chuyển sang nấu bằng củi rừng trồng, nhưng chi phí quá cao khiến họ không có lãi Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nguồn vật liệu mới thay thế, vì vậy các hộ dân vẫn tiếp tục sử dụng củi rừng tự nhiên và rừng trồng để làm chất đốt.
3.3.2 S n l ng s n xu t, ch bi n cao d c li u
Qua quá trình điều tra 40 sản phẩm, các sản phẩm chế biến chủ yếu là cao chè vằng, cà gai leo, cao hà thủ ô và cao lạc tiên Hiện nay, do nhu cầu và thị trường, các sản phẩm như cao lạc tiên và cao hà thủ ô đang được người dân ưa chuộng và sản xuất với khối lượng rất lớn.
Bi u đ 3.3: S nl ng ch bi n cao d c li u giai đo n 2015-2017
Sản phẩm dược liệu tiêu thụ tại Biểu đồ 3.3 cho thấy có sự tăng trưởng qua các năm, với sản lượng cao chè vằng chiếm 92% tổng sản lượng tiêu thụ Cụ thể, sản lượng cao chè vằng tăng từ 56,74 tấn năm 2015 lên 74,9 tấn năm 2017 Trong khi đó, sản phẩm cao hà thủ ô giảm từ 1,64 tấn năm 2015 xuống còn 0,3 tấn năm 2017 Sản phẩm cà gai leo cũng có sự gia tăng, từ 3,26 tấn năm 2015 lên 4,43 tấn năm 2017.
2017, cao l c tiên gi m t 1,3 t n n m 2015 xu ng còn 0,71 n m 2017
Sản phẩm cao đẳng được chia thành nhiều loại, bao gồm cao sánh (cao chiết qua công đoạn nấu), cao tán mịn đóng gói nilon, và cao lỏng đóng chai thủy tinh Trong ba loại sản phẩm này, cao đẳng chiếm đến 70% tổng sản phẩm sản xuất Các sản phẩm cao tán mịn đóng gói nilon và cao lỏng đóng chai thủy tinh thường do các cơ sở lớn, doanh nghiệp, và hợp tác xã sản xuất và chế biến.
3.3.3 Tình hình tiêu th d c li u t i huy n Cam L
3.3.3.1 Các kênh tiêu th d c li u
S n ph m d c li u trên đ a bàn huy n Cam L đ c tiêu th qua nhi u kênh khác nhau:
Kênh lo i 1: Kênh tiêu th tr c ti p t h s n xu t đ n ng i tiêu dùng cu i cùng (kênh bán l )
S đ 3.1: Kênh tiêu th d c li u tr c ti p
V i lo i kênh này, th ng các h s n xu t bán tr c ti p cho ng i tiêu dùng cu i cùng các lo i s n ph mđã đ c ch bi nđóng gói thành s n ph m hoàn chnh
Hầu hết các sản phẩm này đều có nhãn mác, nhưng thường là nhãn mác do gia đình tự làm để phân biệt sản phẩm của các hộ với nhau, không có đăng ký Đối với sản phẩm bán trực tiếp cho người tiêu dùng, giá thường cao hơn so với bán cho thương lái, mức chênh lệch khoảng 20-30 ngàn đồng/1kg cho các loại dược liệu.
Hiện nay, việc bán hàng theo kênh này gặp nhiều khó khăn do lượng sản phẩm xuất được rất ít, tốn nhiều chi phí và công sức Hơn nữa, các sản phẩm khác đang cạnh tranh với giá rẻ hơn, khiến việc bán hàng trở nên khó khăn, ngay cả với những mặt hàng quen thuộc.
Kênh lo i 2: Kênh tiêu th qua ng i thu gom
S đ 3.2: Kênh tiêu th qua ng i thu gom
Kênh này bắt đầu xuất hiện khi có sự xuất hiện của các hợp tác xã kinh doanh dược liệu với quy mô lớn Sản phẩm bán qua kênh này chủ yếu là sản phẩm cao đẳng cấp, được đảm bảo qua sự chọn lọc kỹ lưỡng Theo kết quả điều tra, các hợp tác xã sản xuất dược liệu quy mô nhỏ thường bán sản phẩm qua kênh này là chủ yếu Trong khi đó, các hợp tác xã sản xuất quy mô lớn, HTX kinh doanh dược liệu và doanh nghiệp đầu thu mua cao đẳng cấp đang chiếm ưu thế.
Ng i thu gom (H s n xu t quy mô l n)
T th ng (g n nhãn mác, tiêu th )
Kênh tiêu thụ qua các hộ sản xuất có giá thành thấp hơn so với bán lẻ, với tỷ lệ tiêu thụ đạt 100% Các hộ thu gom sản phẩm cao cấp và chuyển đổi thành sản phẩm hoàn chỉnh để bán cho thương lái hoặc người tiêu dùng cuối Không có sản phẩm nào được bán lại cho đối tượng khác với giá cao hơn Sau khi hoàn thiện, sản phẩm sẽ được tiêu thụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng hoặc qua các kênh phân phối khác Việc bán sản phẩm cao cấp diễn ra thuận lợi, với giá cả hợp lý, khiến các hộ sản xuất ưu tiên hình thức này Kênh tiêu thụ thứ ba là thông qua doanh nghiệp và hợp tác xã.
Các HTX và DN tham gia thu mua cao cấp từ các hộ sản xuất là thành viên của HTX hoặc từ các hộ sản xuất được HTX, DN hỗ trợ Sau khi thu mua, các sản phẩm cao cấp sẽ được đóng gói và gán nhãn hiệu của DN, HTX để phân phối đến các đại lý, hội chợ trong và ngoài tỉnh, cũng như bán cho các DN kinh doanh khác.
S đ 3.3: Kênh tiêu th qua HTX, DN 3.3.3.2 S n l ng d c li u ti êu th qua các k ênh
B ng 3.7 : S n l ng tiêu th d c li u qua các kênh
T NG S n l ng tiêu th qua các kênh
DN, HTX, Doanh nghi p DN
Ng i tiêu dùng i lý, H i ch ,
Từ năm 2015 đến năm 2017, tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm qua kênh thu gom tăng từ 64,36% lên 65,52% Trong khi đó, kênh bán lẻ ghi nhận sự giảm từ 10,85% xuống 8,65% Đồng thời, tỷ lệ tiêu thụ qua kênh doanh nghiệp và hợp tác xã cũng tăng từ 24,79% lên 25,83%.
3.3.3.3 Thu n l i và khó kh n trong tiêu th d c li u
K t qu nghiên c u t ng h p đ c m t s thu n l i và khó kh n trong tiêu th d c li u c a h s n xu t nh sau:
Các h s n xu t có kinh nghi m n u cao lâu n m, s n ph m cao d c li u trên đ a bàn huy n Cam L có ch t l ng, hàm l ng d c tính đ c ng i tiêu dùng a chu ng và bi t đ n
M c dù s l ng s n xu t không l n nh ng h u h t s n ph m s n xu t ra đ u đ c tiêu th r t thu n l i K t qu ph ng v n h có 100% h đ c ph ng v n tr l i toàn b s n ph m s n xu t ra đ u đ c tiêu th
Xu t hi n nhi u tác nhân thu gom, ch bi n l i nên các h s n xu t quy mô nh có c h i bán s n ph m d dàng h n t i đ a ph ng
Sản phẩm dược liệu hầu hết được bán dưới dạng cao đã đóng gói nilon nhưng không có nhãn hiệu, khiến người tiêu dùng khó phân biệt chất lượng và nguồn gốc Các thương nhân thu gom sản phẩm thường gắn nhãn hiệu cá nhân, gây nghi ngờ về chất lượng trong mắt khách hàng Do đó, sản phẩm cao từ các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ do giá bán thấp hơn so với sản phẩm của các cơ sở lớn, mặc dù chất lượng có thể rất tốt Người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang lựa chọn sản phẩm giá rẻ hơn, dẫn đến tình trạng nhiều hộ gia đình quen thuộc với các nhà cung cấp cũ không tiếp tục mua hàng mới Điều này tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất dược liệu trên thị trường.
TH C TR NG LIÊN K T TRONG S N XU T VÀ TIÊU TH D C LI U TRÊN A BÀN HUY N CAM L
LI U TRÊN A BÀN HUY N CAM L
3.4.1 c đi m và vai trò các tác nhân tham gia chu i s n xu t và tiêu th d c li u
Ngành sản xuất dược liệu tại huyện Cam Lâm chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu tự nhiên Hiện nay, người dân trong khu vực đã khai thác các nguyên liệu như cây chè vằng và cà gai leo để phục vụ cho ngành dược liệu Theo kết quả khảo sát, tất cả 40 hộ tham gia trong lĩnh vực dược liệu đều sử dụng các nguồn nguyên liệu này.
Tuy nhiên, do m i b t đ u tr ng t n m 2016 đ n nay, do đó ngu n nguyên li u này v n ch a s d ngđ cung c p cho ch bi ncao d c li u
Hi n nay, trên đ a bàn có 1 HTX tham gia tr ng nguyên li uđó là HTX d ch v cao d c li u nh S n
Tác nhân ch bi n ca o d c li u
Ng i ch bi n d c li u đ c hi u là các h tham gia n u cao d c li u và ch bi n thành các s n ph m d c li u đ bán ra th tr ng
K t qu đi u tra cho th y, ph n l n ch h ch bi n d c li u có gi i tính nam (chi m t i 81,4% trên t ng s h đ c đi u tra) và làm nông nghi p là ch y u
B ng 3.8: Thông tin v các h đ c đi u tra n m 2018
(Ngu n: T ng h p s li u đi u tra n m 2018)
B ng 3.8 cho th y đ tu i bình quân c a các h là 48,28 tu i, qua đó ch ng t h đã có nh ng kinh nghi m trong s n xu t cao d c li u
Trình độ văn hóa và kinh nghiệm sản xuất của nông dân có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất của họ Khi trình độ tăng cao, nông dân dễ dàng tiếp cận thông tin mới về sản xuất, đồng thời áp dụng nhiều hình thức sản xuất và kỹ thuật mới Dựa trên bảng số liệu, trình độ văn hóa của nông dân nhìn chung còn thấp, chỉ đạt cấp 1.
3, trong đó trình đ c p 2 là ch y u, trình đ đ i h cvà cao đ ng không có h nào
Sự phát triển kinh tế của hộ nông dân phụ thuộc vào số lượng nhân khẩu và lao động Bình quân mỗi hộ có khoảng 4 nhân khẩu, trong đó có 3 lao động chính Điều này cho thấy nguồn lao động trong nông nghiệp của các hộ này rất dồi dào, là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế hộ.
Tác nhân ng i thu gom (th ng lái)
S đ 3.4 M ng l i thu gom s n ph m cao đ c
Người thu gom đóng vai trò quan trọng trong chuỗi ngành hàng, họ là những người tham gia vào kênh tiêu thụ và thu mua sản phẩm từ người sản xuất Nếu không có những người này, hàng hóa sẽ không được lưu thông trên thị trường, dẫn đến việc thiếu sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Tác nhân thu gom trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ là người thu gom cá thể, là những cá nhân mua cao đẳng từ người sản xuất Họ có thể đồng thời là người sản xuất hoặc thu gom từ các nguồn sản xuất khác, sau đó chế biến lại thành sản phẩm hoàn chỉnh để bán cho người tiêu dùng hoặc các thương lái khác.
B ng 3.9: B ng thông tin ng i thu gom d c li u
STT Ch tiêu VT S l ng
Tu i trung bình Trình đ v n hóa
(Ngu n: T ng h p s li u đi u tra n m 2018)
Ng i thu gom cá th , th ng lái
Trong nghiên cứu về nhóm 3.9, cho thấy rằng phần lớn người thu gom là những chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, với quy mô sản xuất lớn Trong số 10 người được khảo sát, có đến 8 người đạt trình độ cấp 2, chiếm 80% Đối tượng thu gom chủ yếu là những cá nhân có độ tuổi trung bình khá cao (42 tuổi) và đã hoạt động trong ngành này trung bình khoảng 9,2 năm.
Các hộ thu mua phân lân chủ yếu là những khách quen, có mối quan hệ lâu dài và thân thiện với nhau Sản phẩm thu gom chủ yếu là cao đẳng, được các hộ thu gom trong thôn lựa chọn từ các gia đình sản xuất quy mô nhỏ Khi có sản phẩm cao đẳng, các hộ gia đình sẽ mang đến các hộ thu gom, nơi mà họ mua toàn bộ sản phẩm và thanh toán tiền ngay khi giao hàng Lượng hàng thu gom này sau đó được các hộ thu gom chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh để bán cho người tiêu dùng cuối cùng và các thương lái khác.
Tác nhân doanh nghi p: Công ty TNHH cao d c li u nh S n
Doanh nghiệp (DN) và nông dân là hai tác nhân chính trong mối liên kết sản xuất nông nghiệp DN đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các yếu tố hình thành vùng nguyên liệu, hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho nông dân DN cung cấp dịch vụ và nguyên liệu như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, đồng thời thực hiện việc thu mua và bao tiêu sản phẩm, dự báo định hướng thị trường DN có thể ký hợp đồng trực tiếp với nông dân hoặc thông qua các tổ chức trung gian như hợp tác xã nông nghiệp, quy định khối lượng sản phẩm thu mua, giá cả và tiêu chuẩn chất lượng Họ cũng chia sẻ rủi ro với nông dân khi có sự cố xảy ra.
Công ty TNHH cao dược liệu nh Sản hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thu mua dược liệu, đóng vai trò quan trọng trong việc thu mua sản phẩm cao dược của các hộ sản xuất trong thôn Mỗi năm, công ty thu mua khoảng 15 tấn sản phẩm, với số lượng hàng hóa thu mua từ 15-20 hộ Công ty không ký hợp đồng lâu dài với nông dân mà chỉ thu mua theo đơn hàng và dựa trên mối quan hệ quen biết trong cộng đồng Khi có nhiều đơn hàng, công ty sẽ thu mua nhiều hơn, do đó không xảy ra tình trạng phá vỡ hợp đồng vì nhu cầu hàng ngày.
Ngoài vi c mua s n ph m cao đ c c a các h thì DN c ng t s n xu t s n ph m đ bán ra th tr ng
S đ 3.5: M ng l i liên k t gi a HTX và các tác nhân trong s n xu t và tiêu th
Hi n t i trên đ a bàn huy n có 2 HTX đ ng ký s n xu t kinh doanh cao d c li u g m HTX s n xu t d ch v kinh doanh cao d c li u làng nh S n; HTX d ch v H tiêu Cùa
HTX cao dược liều làng Nh S n, với 29 thành viên, chính thức hoạt động từ tháng 12 năm 2016 Do quy mô nhỏ, số lượng xã viên còn hạn chế, HTX gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm Năm 2017, HTX đã đăng ký được thương hiệu cao dược liệu Mỗi gia đình tham gia HTX cần đóng góp 1 triệu đồng Ngành nghề kinh doanh của HTX tập trung vào việc phát triển và tiêu thụ sản phẩm cao dược liệu.
HTX cần hợp tác với các nhà khoa học, dự án và trung tâm chuyển giao công nghệ để nâng cao năng suất cây trồng, đặc biệt là cây giò ng và cây dược liệu Việc này sẽ giúp các thành viên trong HTX tham gia tích cực vào việc xây dựng lộ trình phát triển và cải thiện chất lượng cây trồng, từ đó thúc đẩy đầu tư và tăng cường sản xuất nông nghiệp.
+ Dch v thu mua cao đ c,ch bi n kinh doanh: HTX tr c ti p ký h p đ ng dch v v i các h thành viên và h tham gia s n xu t cao chè v ng
Hợp tác xã đã ký hợp đồng với các hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác trên địa bàn huyện để thu mua cây dược liệu, cung cấp nguyên liệu cho các thành viên và các cơ sở sản xuất cao đẳng.
HTX d ch v h tiêu cùa tham gia vào việc cung cấp sản phẩm cho người dân địa phương Hàng năm, các sản phẩm cao chè vằng được HTX giới thiệu tại các hội chợ, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển kinh tế địa phương.
Ng i tiêu dùng; th ng lái; đ i lý; h i ch Cung c p v n, gi ng, nguyên li u Bán s n ph m đ u ra
3.4.2 Th c tr ng liên k t trong s n xu t và tiêu th d c li u
- Liên k t gi a h tr ng d c li u - H tr ng d c li u:
Hệ thống sản xuất nông nghiệp hiện nay đang gặp khó khăn trong việc chuyển đổi sang các hình thức sản xuất hiệu quả hơn Các hộ gia đình thường hoạt động độc lập, thiếu sự trao đổi và kết nối với các hộ khác, dẫn đến hiệu suất thấp trong sản xuất.
Các hợp tác xã (HTX) có liên kết chặt chẽ với nhau trong việc quy hoạch đất đai thành vùng sản xuất tập trung, áp dụng chung một kỹ thuật trồng và chăm sóc Điều này giúp nâng cao khả năng mua bán nguyên liệu với cùng một loại giá, đồng thời các thành viên cùng tham gia chăm sóc theo kế hoạch của HTX và tổ hợp tác (THT) Việc này đã được thực hiện rất hiệu quả Hiện nay, vùng trồng nguyên liệu đang phát triển tốt, các hộ gia đình đã hợp tác rất tốt trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung.
- Liên k t gi a h ch bi n v i h ch bi n: Các h ch bi n cao tham gia liên k t v i nhau theo 2 hình th c sau: