Thực trạng thực hiện công tác GDPL cho đoàn viên, thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh qua khảo sát.... Đội ngũ thực hiện công tác GDPL cho đoàn viên, thanh niên tại thành phố Hồ Chí Min
Trang 1
THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐOÀN LÝ TỰ TRỌNG
* * *
ĐỀ TÀI KHẢO SÁT
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Ngô Tịnh
Thành viên:
- Chu Thị Hiền
- Hoàng Thị Ngọc Bích
- Cao Xuân Vũ
- Nguyễn Minh Hoàng Hải
Tháng 12/2018
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài khảo sát 8
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi khảo sát 9
3 Tình hình nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Ý nghĩa của đề tài 10
6 Câu hỏi khảo sát 11
7 Kết cấu đề tài 11
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 12
1.1 Khái niệm về giáo dục pháp luật 12
1.2 Mục đích, yêu cầu của công tác giáo dục pháp luật của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 13
1.2.1 Nâng cao hiểu biết pháp luật cho đoàn viên, thanh niên 13
1.2.2 Hình thành lòng tin vào pháp luật cho đoàn viên, thanh niên 13
1.2.3 Nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật, nhu cầu tìm hiểu pháp luật cho đoàn viên, thanh niên 14
1.3 Nguyên tắc giáo dục pháp luật 15
1.3.1 Đề cao tính Đảng trong giáo dục pháp luật 15
1.3.2 Bảo đảm tính khoa học, tính chính xác 15
1.3.3 Bảo đảm tính đại chúng 16
1.3.4 Bảo đảm tính đồng bộ, toàn diện 16
1.4 Yêu cầu đối với người làm công tác giáo dục pháp luật cho đoàn viên, thanh niên 16
1.4.1 Có kiến thức pháp luật 16
1.4.2 Có nhiệt huyết, tận tâm 17
1.4.3 Có khả năng nói và viết 17
Trang 32.1 Thực trạng thanh niên thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Đánh giá chung về giáo dục pháp luật
2.3 Thực trạng thực hiện công tác GDPL cho đoàn viên, thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh qua khảo sát
2.3.1 Đội ngũ thực hiện công tác GDPL cho đoàn viên, thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh
2.3.2 Thực hiện nội dung GDPL
2.3.3 Thực hiện hình thức GDPL
2.3.4 Đánh giá của đoàn viên, thanh niên về hoạt động GDPL
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL
2.4 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác GDPL
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH CHO THANH NIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1 Giải pháp về đội ngũ GDPL – yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục pháp luật
3.2 Giải pháp về nội dung
3.3 Giải pháp về hình thức
PHẦN KẾT LUẬN
1 Đối với kết quả khảo sát
2 Đối với kết quả phỏng vấn
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ/chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ
Bảng 2.1 Mức độ tổ chức thực hiện công tác GDPL cho đoàn viên, thanh
niên ở 03 khu vực 20
Bảng 2.2 Mức độ đoàn viên, thanh niên tham gia vào các hoạt động GDPL 22
Bảng 2.3 Điểm mạnh của đội ngũ làm công tác GDPL thời gian qua 24
Bảng 2.4 Các nội dung GDPL các cơ sở đoàn đã thực hiện 72
Bảng 2.5 Điểm mạnh nội dung GDPL thời gian qua 29
Bảng 2.6 Các hình thức GDPL thời gian qua 73
Bảng 2.7 Đánh giá hình thức GDPL tại các cơ sở đoàn 34
Bảng 2.8 Đánh giá của đoàn viên, thanh niên sau khi tham gia GDPLa 36
Bảng 2.9 Đánh giá của đoàn viên, thanh niên về hoạt động GDPL 37
Bảng 2.10 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 73
Bảng 2.11 Mức độ ảnh hưởng đội ngũ làm công tác GDPL còn thiếu kiến thức, phương pháp truyền đạt đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 74
Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng hình thức GDPL đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 75
Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng nội dung GDPL đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 75
Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng thời gian tổ chức GDPL đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 76
Báng 2.15 Đánh giá của đoàn viên, thanh niên về hạn chế của đội ngũ GDPL 43
Bảng 2.16 Đánh giá của đoàn viên, thanh niên về hạn chế của nội dung GDPL 76
Bảng 3.17 Nguyện vọng của đoàn viên, thanh niên khi tham gia các hoạt động GDPL 77
Bảng 3.18 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực về Hiến pháp Việt Nam 77
Bảng 3.19 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực PL về vấn đề biển đảo 78
Bảng 3.20 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực về Luật thanh niên 78
Bảng 3.21 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực về Luật trẻ em 78
Bảng 3.22 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực về Pháp luật về Lao động và việc làm 79
Trang 6Bảng 3.23 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về Luật Nghĩa vụ Quân sự 79
Bảng 3.24 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Bảo hiểm y tế, BHXH 79
Bảng 3.25 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về Luật Giao thông đường bộ 80
Bảng 3.26 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Giáo dục 80
Bảng 3.27 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Cán bộ, công chức, viên chức 80
Bảng 3.28 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về Luật Hôn nhân và gia đình 81
Bảng 3.29 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về Luật An ninh mạng 81
Bảng 3.30 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL Dân sự 81
Bảng 3.31 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về tôn giáo, dân tộc, di sản 82
Bảng 3.32 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL Hình sự 82
Bảng 3.33 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về bản quyền và sở hữu trí tuệ 82
Bảng 3.34 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Phòng chống tham nhũng 83
Bảng 3.35 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Đất đai và tài nguyên, môi trường 83
Bảng 3.36 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Kinh tế, HTX, Doanh nghiệp 83
Bảng 3.37 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên các khu vực
về PL về Hội nhập quốc tế của Việt Nam 84
Bảng 3.38 Nguyện vọng của ĐV, TN những hình thức cần thay đổi khi thực hiện hoạt động GDPL 54
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Số lần cơ sở Đoàn tổ chức GDPL/năm 21 Biểu đồ 2.2 Số lần đoàn viên, thanh niên tham gia hoạt động GDPL/năm 23 Biểu đồ 2.3 Nội dung GDPL của cơ sở đoàn khu vực địa bàn dân cư đã thực hiện 26
Biểu đồ 2.4 Nội dung GDPL của cơ sở đoàn khu vực trường học đã thực hiện 27 Biểu đồ 2.5 Nội dung GDPL của cơ sở đoàn khu vực CNLĐ đã thực hiện 28 Biểu đồ 2.6 Hình thức GDPL của khu vực địa bàn dân cư đã thực hiện 31 Biểu đồ 2.7 Hình thức GDPL của khu vực trường học đã thực hiện 32 Biểu đồ 2.8 Hình thức GDPL của khu vực CNLĐ đã thực hiện 33 Biểu đồ 2.9 Đánh giá về báo cáo viên, tuyên truyền viên trực tiếp thực hiện GDPL 38
Biểu đồ 2.10: Đánh giá về vận động, thu hút đoàn viên, thanh niên tham gia GDPL ở các khu vực 39
Biểu đồ 2.11 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến hiệu quả và chất lượng công tác GDPL 40
Biểu đồ 3.12 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên khu vực địa bàn dân cư đối với nội dung GDPL 79
Biểu đồ 3.13 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên khu vực trường học đối với nội dung GDPL 51
Biểu đồ 3.14 Đánh giá mức độ quan tâm của đoàn viên, thanh niên khu vực công nhân lao động đối với nội dung GDPL 53
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài khảo sát
Công tác giáo dục pháp luật (GDPL) luôn giữ vị trí quan trọng trong đời sống
xã hội Đây là khâu đầu tiên trong quá trình hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với mọi tầng lớp nhân dân Vì lẽ đó,
trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ: “Phổ biến, giáo dục pháp
luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn
bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng”1
và phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, sáng tạo nhằm nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân: “Tăng cường giáo dục pháp luật, nâng
cao hiểu biết và ý thức tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm minh, thống nhất
và công bằng”2
Và trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến công tác GDPL nhằm khẳng định vai trò của công tác này trong việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa (XHCN), xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân
Công tác GDPL càng cần hơn đối với thế hệ thanh niên thành phố Hồ Chí Minh - nơi tập trung hơn 2,8 triệu thanh niên từ các tỉnh, khác về học tập, lao động, sinh sống trên địa bàn thành phố trong những năm qua, công tác GDPL nhìn chung
đã được Thành ủy, UBND thành phố đặc biệt quan tâm chỉ đạo Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị thường trực thực hiện Theo đó, hàng năm Ban Chấp hành Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh đều ban hành kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với các đối tượng thanh niên sinh sống và làm việc trên địa bàn thành phố Sự quan tâm ấy đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận với những hoạt động thiết thực: tổ chức các Phiên tòa giả định; Hội thi trực tuyến “Thanh niên với Pháp luật Việt Nam”; hội thi thiết kế sản phẩm tuyên truyền pháp luật, cuộc thi trực tuyến trên trang thông tin điện tử Thành Đoàn và mạng xã hội về tìm hiểu văn hóa giao thông; tổ chức lớp tập huấn kiến thức pháp luật, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và cán bộ Đoàn chủ chốt; triển khai đội hình tuyên truyền về phòng, chống tội phạm tại
Trang 9“Chung cư văn minh - sạch đẹp - an toàn”; tổ chức “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9/11” Hoạt động GDPL của Đoàn đã góp phần từng bước nâng cao ý thức pháp luật, hình thành dần thói quen “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” trong các đối tượng thanh niên đang học tập, lao động, sinh sống trên địa bàn thành phố
Tuy nhiên, công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn không ít khó khăn, hạn chế: Về nhận thức vị trí, vai trò của công tác này; về kinh phí; về nội dung để phổ biến chưa được chọn lọc, chưa sát thực, phù hợp với thanh niên từng khu vực, chưa có trọng tâm, trọng điểm; về phương pháp,
về hình thức giáo dục pháp luật chưa được đổi mới, nâng cao, thiếu sáng tạo với thanh niên; về nhân lực thực hiện GDPL còn thiếu nghiệp vụ, kỹ năng nên hiệu quả tuyên truyền chưa cao
Chính điều này đang đặt ra cho tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố
Hồ Chí Minh những băn khoăn, trăn trở Thực trạng công tác GDPL như thế nào? Những mặt đạt được? Những mặt hạn chế? Giải pháp cụ thể gì cho công tác GDPL? Chất lượng và hiệu quả thực hiện công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hồ Chí Minh chỉ được cải thiện, được nâng cao khi tất cả những vấn đề trên được nhìn nhận và giải quyết một cách có hệ thống, khoa học trên cơ sở khảo sát thực tiễn việc thực hiện công tác tại các cơ sở Đoàn trực thuộc Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua
Vì vậy, nhóm tác giả đã chọn đề tài: “Khảo sát thực trạng công tác giáo dục
pháp luật của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay” để thực hiện trong năm 2018
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi khảo sát
2.1 Mục đích
Nghiên cứu một cách cơ bản những vấn đề lý luận và khảo sát thực tiễn công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay Trên cơ sở đó đưa ra những kết luận, đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện công tác này của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Nhiệm vụ
- Phân tích các cơ sở lý luận về vấn đề thực hiện công tác GDPL;
- Đánh giá thực trạng công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hồ Chí Minh;
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại thành phố Hồ Chí Minh theo nhóm đối tượng
Trang 102.3 Đối tượng khảo sát
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc thực hiện công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cho thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh
2.4 Phạm vi khảo sát
- Khu vực: Đề tài tiến hành khảo sát thanh niên đang học tập, công tác tại các
cơ sở Đoàn 3 khu vực:
+ Khu vực địa bàn dân cư: Quận 1, Quận Thủ Đức, Huyện Nhà Bè
+ Khu vực trường học: trường Đại học Sài Gòn, trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, trường Trung cấp Nguyễn Hữu Cảnh
+ Khu vực công nhân lao động: Tổng công ty Điện lực thành phố, Tổng công
ty Du lịch Sài Gòn, Khu chế xuất, khu công nghiệp
- Thời gian: Để tổng hợp cơ sở dữ liệu cho đề tài, nhóm tác giả khảo sát trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2018
3 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề GDPL nội dung đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả tìm hiểu, nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, ở nhiều địa bàn khác nhau với các hình thức như: Sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp và đa phần đề cập đến vai trò của GDPL, các hình thức GDPL mà ít nói đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác GDPL, những vấn đề còn tồn tại, những khó khăn và thuận lợi trong thực hiện công tác này Trong 5 năm gần đây, chưa có công trình nghiên cứu hay đề tài khảo sát nào đề cập, luận giải một cách có hệ thống, toàn diện về công tác GDPL của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài là khảo sát định lượng kết hợp phương pháp phân tích tài liệu hiện có và phỏng vấn sâu Thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích các thông tin định lượng cũng như các dữ liệu thống kê sẵn có trong các tài liệu thứ cấp, đề tài sẽ mô tả thực trạng về vấn đề thực hiện công tác GDPL của Đoàn tại thành phố Hồ Chí Minh, tìm ra những giải pháp thực hiện đạt kết quả cao và những vấn đề cần khắc phục
5 Ý nghĩa của đề tài
Việc thực hiện đề tài nhằm góp phần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác GDPL tại các cơ sở Đoàn trực thuộc Thành Đoàn