1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi giua ki I nam hoc1011

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.. Có chú bé mồ côi tê[r]

Trang 1

Trường tiểu học Sông Mây

Họ tên:………

Lớp: 4…

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Năm học : 2010-2011 Môn : Toán lớp 4 Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT 1 :………

GT 2 :………

STT …… Mật mã ………

Điểm Nhận xét Chữ kí của giám khảo

GK1………

GK2………

Mật mã ……….

STT ………

I/Phần I: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số 730 512 408 đọc là:

a Bảy trăm ba lăm triệu năm trăm mười hai.

b Bảy ba triệu năm nghìn bốn trăm linh tám.

c Bảy trăm ba mươi triệu năm trăm mười hai nghìn bốn trăm linh tám.

d Bảy trăm ba triệu năm trăm mười hai nghìn bốn không tám

Câu 2: Số 678 432 615 chữ số 7 ở hàng nào, lớp nào?

a Lớp triệu, hàng chục triệu b Lớp triệu, hàng triệu.

c Lớp nghìn, hàng chục nghìn d lớp đơn vị, hàng chục

Câu 3: Công thức tính chu vi hình vuông là:

a P = a x 4 b S = a x 4 c P = a : 4 d a = P : 4

Câu 4: Góc nào là góc bẹt ?

.

a b c d

Câu 5: Trung bình cộng của ba số : 125 ; 141 và 46 là:

a.14 b 104 c 114 d 141

Câu 6: Giá trị của biểu thức: m x ( n + p ) Biết m = 9 ; n = 20; p = 2.

a 198 b.189 c 182 d 31

Trang 2

-II Tự luận Bài 1: Đặt tính và tính: (2 đ) a 38 267 + 24 315 b 877 253 – 84 638 ……… ………

……… ………

……… ………

c 457 213 x 6 d 84 623 : 4 ……… ……….

……… ……….

……… ……….

……… ………

Bài 2: Tính X (1đ) a X : 8 = 405 + 1472

………

………

………

………

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a 4 km 123 m = …… m b giờ =…… phút Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện(1đ) 1677 + 1969 + 1323 + 1031 ………

………

………

Bài 5: Bài toán (2đ) Một hình chữ nhật có nửa chu vi 34 cm, chiều dài hơn chiều rộng 16 cm Tính diện tích hình chữ nhật

Tóm tắt Bài giải

………

………

………

………

………

………

……… ………

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KÌ I

Lớp 44

I/Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Làm đúng mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

1c, 2b, 3a , 4d, 5b, 6a

II/ Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1: 2 điểm Đặt tính và tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm Kết quả là:

Câu 2: (2 điểm) Thực hiện đúng.

a.X :8 = 405 +1472

X : 8 = 1877 (0.25đ)

X = 1877 x 8 ( 0.25đ)

X = 10516 ( 0.5đ)

Câu 3: Điền đúng 1 vị trí được 0.5 đ

a 4123 m b 15 phút

Câu 4: ( 1 điểm) Tính đúng

1677 + 1969 + 1323 + 1031

= ( 1677 + 1323 ) + ( 1969 + 1031) (0.5đ)

= 3000 + 3000 0.25đ)

= 6000 (0.25đ)

Câu 5: ( 2 điểm)

Chiều dài của hình chữ nhật là

( 34 + 16 ) : 2 = 25 (cm ) (0,5 đ)

Chiều rộng hình chữ nhật là

25 – 16 = 9 (cm ) ( 0,5 đ )

Diện tích của hình chữ nhật là

25 X 9 = 225 (cm2 ) (0,5 đ)

Đáp số : 225cm2 (0,5 đ)

MỨC ĐỘ

NỘI DUNG

-Số và phép tính:

+Đọc số tự nhiên, hàng và lớp

+Đặt tính và thực hiện phép

cộng, trừ các số có đến 6 chữ số

có nhớ hoặc không nhớ; nhân

chia số có năm sáu chữ số

với(cho) số có một chư số

+Biểu thức chứa chữ

+Tìm số trung bình cộng

-Đơn vị đo đại lượng:

+Chuyển đổi số đo khối lượng

Trang 4

,thời gian,độ dài 2(1đ) 2(1đ) -Yếu tố hình học:

+Nhận biết góc vuông, góc nhọn,

góc tù, góc bẹt, tính diện tích

hình chữ nhật

-Giải toán có lời văn

+Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN GIỮA KÌ I MÔN: TOÁN

Lớp 44

Vĩnh Tân ngày 14/ 10/ 2010.

Người lập

Ngô Thị Phượng

Trường tiểu học Sông Mây

Họ tên:………

Lớp: 4…

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Năm học : 2010-2011 Môn : Tiếng Việt (đọc) Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT 1 :………

GT 2 :………

STT …… Mật mã ………

……

Số TT

……… I/ Đọc thầm :( 5điểm)

Những hạt thóc giống

Trang 5

Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm lo lắng đến trước vua quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ!Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Mọi người sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không Không ai trả lời Lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc được?

Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!

Rồi vua dõng dạc nói tiếp:

- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực

và dũng cảm này

Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh

Truyện dân gian Khmer

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1:Nhà vua tìm người như thế nào để truyền ngôi?

a Người có tài

b.Người có tính trung thực

c Người dũng cảm

d Người luôn chăm lo hầu hạ nhà vua

Câu 2: Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi người?

a Chú bé Chôm dũng cảm, dám nói sự thật là thóc không nảy mầm

b Chú bé Chôm không dám đến gặp nhà vua

c Chú bé Chôm nộp cho vua nhiều thóc nhất

d Các ý trên đều sai

Câu 3: Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?

Trang 6

a Vì người trung thực bao giờ cũng nĩi thật, khơng vì lợi ích của mình mà nĩi dối làm

hỏng việc chung

b.Vì người trung thực thích nghe nĩi thật, nhờ đĩ làm được nhiều việc cĩ lợi cho dân cho nước

c.Ý a,b đều đúng

d.Ý a, b sai

Câu 4: Trong các từ sau từ nào khơng giống với những từ cịn lại

a sững sờ b nơ nức c hiền minh d lo lắng

Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S

Trong câu sau dấu hai chấm cĩ tác dụng gì?

Rồi vua dõng dạc nĩi tiếp:

- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngơi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.

a Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nhân vật

b Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước nĩ

Câu 6: Tìm ba từ trái nghĩa với “ trung thực”, đặt một câu với một từ tìm được”

………

………

………

………

………

………

Câu 7: Nối thành ngữ ở cột A với nghĩa tương đương ở cột B

A B

(1) Môi hở răng lạnh

(2) Máu chảy ruột mềm

(a) người này gặp nạn thì người kia cũng đau lịng

(b) Anh em ruột thịt, bạn bè thân thiết phải biết yêu thương đùm bọc, che chở cho nhau

Trang 7

II/Đọc tiếng

Bắt thăm đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 của bài Trung thu độc lập (TV4 trang 66) hoặc bài

Đôi gày ba ta màu xanh (TV4 trang 81)

ĐỀ THI GIỮA KÌ MÔN TIẾNG VIỆT(VIẾT)

Năm học 2010 - 2011

Lớp 44

I.Chính tả:

Hồ Ba Bể

Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển Chiều dài của hồ bằng một buổi chiều chèo thuyền độc mộc Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau: Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù

Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thủy tộc nơi đây đều gắn

với một sự tích li kì sắc nước, hương trời ở đây cũng mang màu sắc huyền thoại Các cô gái

ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ Người Việt Bắc nói rằng: “ Ai chưa biết hát bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát Ai chưa biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm được thơ.”Ai chưa tin điều

đó xin hãy đến Ba Bể một lần

II.Tập làm văn

Đề : Em hãy kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) GK1

I/ Đọc thầm: 5 điểm

Câu 1: b (0,5 điểm) Câu 2: a (0,5 điểm)

Câu 3: c (0,5 điểm) Câu 4: c (0,5 điểm)

Câu 5: 1 điểm

a- Đ (0.5 điểm) b- S (0.5điểm)

Câu 6: 1 điểm

- Tìm đúng 3 từ : 0.5 điểm; 1->2 được 0.25điểm

- Đặt câu đúng ngữ pháp đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm: 0.5 điểm

Câu 7 : Nối đúng 1 câu được (0,25 điểm)

Nối (1) với (b) Nối ( 2) với (a)

Nối (3) với (d) Nối (4) với c)

II/ Đọc tiếng ( 5 điểm)

(3) Nhường cơm sẻ áo

(4) Lá lành đùm lá rách

(c) Người giàu giúp nhười nghèo, người may mắn giúp đỡ người kém may mắn

(d) Yêu thương , giúp đỡ chia sẻ cho nhau khi gặp hoạn nạn

Trang 8

1 Đánh giá cho điểm:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ

4 chỗ trở lên: 0 điểm)

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm)

-Tốc độ đọc yêu cầu: 1 điểm.

(Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm)

-Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không

trả lời được: 0 điểm)

2 Trả lời câu hỏi

Bài “ Trung thu độc lập”

* Đoạn 1:

Câu hỏi 1 SGK

Trả lời: Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống đất nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng

* Đoạn 2:

Câu hỏi 2(ý 1) SGK

Trả lời: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn vui tươi

Bài “Đôi giày ba ta màu xanh”

* Đoạn 1:

Câu hỏi 1SGK

Trả lời: Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang

* Đoạn 2:

Câu hỏi 2SGK

Trả lời: Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu

cậu đến lớp Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước một đôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái/ Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái/ Chị muốn Lái hiểu chị yêu thướng Lái, muốn Lái đi học

Câu hỏi 3 SGK

Trả lời: Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân… Ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG VIỆT (viết) GK1

I/ Chính tả: 5 điểm

Trang 9

-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm

-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…

bị trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn: 5 điểm

- Bài viết đúng thể loại văn kể chuyện, nội dung nói về lòng trung thực,

bố cục đủ ba phần : 1.5 điểm

- Nội dung đủ các sự việc chính, trình tự kể hợp lí : 2.5 điểm

- Kể chi tiết cụ thể các sự việc chính :0.5 điểm

- Biết bộc lộ cảm xúc khi kể :0.5 điểm

Lưu ý : đối với những bài điểm giỏi viết dơ, trình bày xấu trừ 0.5 điểm

BẢNG HAI CHIỀU MÔN TIẾNG VIỆT GIAI ĐOẠN GIỮA KÌ I

Năm học : 2010 -2011 Lớp 44

MỨC

ĐỘ

NỘI DUNG

Biết Hiểu Vân dụng Tổng

Đọc hiểu:

Trang 10

Phân biệt từ láy từ ghép 1(0.5đ) 1(0.5)

-Mở rộng vốn từ: nhân hậu

Vĩnh Tân ngày 14/ 10/ 2010.

Người lập

Ngô Thị Phượng

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w