Hai phaàn cuûa baûng Info hieän ñieåm ngaét maøu, coù nghóa laø baïn coù theå quan saùt maøu ngaét cuûa aûnh ñieåm trong caùc cheá ñoä 2 maøu vi duï RGB vaø CMYK.. Ñeå thay ñoåi cheá ño[r]
Trang 1Buổi 4: Xử lý ảnh với Photoshop (Tiếp) 4.1 Giới thiệu về màu
Màu tồn tại bởi ba yếu tố : ánh sáng, đối tượng quan sát và chủ thể quan sát Các nhà vật lý đã chứng minh rằng ánh sáng trắng được hợp thành từ bước sóng của màu đỏ (red), lục (green), và xanh (blue) Mắt người cảm nhận được màu khi các bước sóng này được đối tượng quan sát hấp thụ
Bước sóng các màu đỏ, xanh, lục khiến ta nhìn thấy được mọi vật chính là màu cơ bản của mọi màu sắc trong tự nhiên Điều này giải thích vì sao người ta vẫn thường gọi chúng (đỏ, lục, xanh) là những màu nguyên thủy của ánh sáng Các màu này chồng lên nhau tạo ra màu thứ cấp: Cyan, Magenta và Yellow
Để đảm bảo các màu của một bức tranh bạn đang xử lý trên màn hình tương hợp với các màu sẽ được in ra cũng như với các màu hiển thị trên một màn hình khác, Photoshop đưa ra cách quản lý màu khá độc đáo Với photoshop bạn có thể chọn một không gian màu RGB độc lập với không gian màu RGB của màn hình, điều này đảm bảo các màu của tập tin photoshop vẫn được ổn định khi được tải sang bất kể loại màn hình nào
Màn hình của bạn tạo ra các màu bằng cách tổ hợp các giá trị R, G, B Màn hình máy tính không hiển thị từng màu R, G, B riêng lẻ
Do đó ta thấy :
+ Kết hợp giữa màu đỏ và lục cho ra màu vàng
+ Kết hợp giữa màu lục và xanh cho ra màu Cyan
+ Kết hợp giữa màu đỏ và xanh cho màu Magenta
+ Còn kết hợp tất cả ba màu đỏ, xanh, lục cho ra màu trắng
Gam màu
Một không gian màu là một dải màu mà hệ thống màu có khả năng hiển thị và in ra được Sự cảm nhận về màu sắc của mắt con người luôn có dãi màu rộng hơn nhiều so với bất kỳ chế độ màu nào được thiết lập bởi các thiết bị điện tử
Trang 2Trong số các chế độ màu được dùng trong photoshop thì LAB có không gian màu rộng nhất, nó bao gồm tất cả các màu hiển thị được ở chế độ RGB và CMYK đặc biệt là chế độ màu RGB có thể hiển thị được trên máy tính và tivi
Kênh màu
Mọi hình ảnh trong Photoshop có ít nhất một kênh màu, mỗi kênh màu lưu trữ thông tin về các thành phần màu sắc trong hình ảnh Số kênh màu mặc định trong một ảnh tùy thuộc vào chế độ màu của hình ảnh đó Ví dụ một hình ảnh CMYK có ít nhất 4 kênh, tương ứng cho Cyan, Magenta, Yellow và Black
Những kênh màu được thêm vào ngoài những kênh mặc định gọi là kênh Alpha
Một hình ảnh có thể có tối đa 24 kênh Theo mặc định ở chế độ Bitmap, Grayscale, Duotone và Indexed có thêm một kênh, các hình ảnh ở chế độ RGB, LAB có 3 kênh, CMYK có 4 kênh Bạn có thể thêm các kênh màu vào hình ảnh khác nhau ngoại trừ các hình ảnh ở chế độ Bitmap
Chuyển đổi giữa các Bit depths
Trong hầu hết các trường hợp các ảnh RGB, Grayscale và CMYK chứa 8 bit dữ liệu cho mỗi kênh màu, 3 kênh màu trong ảnh RGB có chiều sâu bit là 24 bit ( tức 8 bit nhân 3 kênh), một ảnh Grayscale có độ sâu màu là 8 bit và một ảnh CMYK có độ sâu bit là 32 bit (tức 8 bit nhân 4 kênh) Photoshop cũng có thể đọc và xuất các hình ảnh RGB 48 bit, CMYK 64 bit và Grayscale 16 bit (tức mỗi kênh 16 bit màu) Một hình ảnh có 16 bit trên mỗi kênh sẽ cung cấp sự sắc nét hơn về màu sắc, nhưng vì thế kích cở File ảnh sẽ lớn hơn nhiều so với hình ảnh có kênh 8 bit
Để chuyển đổi từ kênh có độ sâu 8 bit sang 16 bit bạn cần phải thực hiện 2 bước như sau:
1 Làm phẳng hình ảnh bạn muốn chuyển đổi
2 Chọn Image/ Mode 16 Bits / Channel
Còn để chuyển đổi từ kênh có độ sâu 16 bit sang 8 bit chọn Image/ Mode/ 8 bits/
Trang 34.2 Màu Background và Foreground
Lúc nào Photoshop cũng có sẵn 2 màu hoạt động là màu background và foreground Nếu sơn hoặc vẽ thì dùng màu mặt tiền, và xóa các pixel trên Background, các khoảng trống sẽ được tô bằng màu background
Bảng Color Picker
Cách chọn màu dễ dàng nhất và nhanh chóng nhất là dùng ô màu foreground và background trong hộp công cụ Ô màu phía trên bên trái chứa màu foreground, ô màu phía dưới bên phải chứa màu background Bạn có thể định rõ một trong hai màu bằng cách nhắp ô màu thích hợp
Biểu tượng nhỏ phía dưới ô màu, nom giống như một phiên bản thu nhỏ của hai ô màu, tái lập màu mặc định (trắng và đen) Bạn cũng có thể tái lập màu mặc định bằng cách gõ phím "D"
Hình cung nhỏ có mũi tên ở hai đầu nằm phía trên bên phải ô màu có chức năng chuyển đổi qua lại giữa màu background và màu foreground Phím tắt tương đương của nó là "X" Nhắp ô màu foreground, hộp thoại Color Picker hiển thị Dời con trỏ lên cửa sổ màu, con trỏ lập tức biến thành hình tròn Nhắp mouse để chọn một màu
Muốn điều chỉnh các chọn lựa màu, bạn thực hiện một trong những việc sau :
+ Kéo hai thanh trượt lên và xuống dọc theo thanh màu
+ Nhắp bất kỳ màu nào trong phạm vi màu
+ Gõ các trị số vào hộp tham số bên phải
Theo mặc định, hộp thoại Color Picker mở ra trong mô hình HSB, tức Hue (sắc độ), Saturation (độ bão hòa), Brightness (độ sáng) Bạn cứ việc chọn lại RGB, vốn là mô hình chi phối cách hiển thị màu của monitor máy tính Ngoài ra còn có mô hình Lab và mô hình CMYK
Bạn muốn tìm một màu mình thích thì hãy lưu lại những giá trị ở bên phải, hoặc lưu lại các màu này trong bảng màu tùy biến
Trang 4Color Picker của Photoshop là công cụ rất nhạy cảm nó cho phép bạn dễ dàng chọn được màu mong muốn
4.3 Chọn màu
Chọn màu trong ảnh bằng Công cụ Eyedropper :
Có một điều chắc chắn là công cụ Eyedropper sẽ trở thành một phụ tá đắc lực cho bạn trong quá trình làm việc với Photoshop Lấy ví dụ, bạn đang xử lý một ảnh chụp và muốn xóa một vết bẩn hoặc vết xước Bạn có thể mất cả ngày cũng không biết có tìm được đúng màu thật khớp với vùng xung quanh hình ảnh hay không Tốt hơn hết là dùng công cụ Eyedropper trích mẫu một màu lân cận một cách thật chính xác Công cụ Eyedropper hữu ích đến độ, khi có bất kỳ công cụ tô vẽ nào được chọn, mọi công việc ta phải làm chỉ là nhấn Alt Con trỏ tô vẽ lập tức biến thành công cụ Eyedropper, cho phép ta trích nhanh một mẫu màu và trở lại làm việc Trong Palette Eyedropper Options, bạn định rõ là chọn trên cơ sở Point x Point, hoặc lấy giá trị trung bình cộng của màu trong khoảng 3x3 hoặc 5x5 pixel vuông Muốn chính xác hơn phải chọn 3 by 3 Pixel Trong bảng Info, màu sắc bạn chọn từ hình ảnh bằng công cụ Eyedropper sẽ được ghi nhận
Chọn màu điểm
Photoshop cho phép dùng và in các màu điểm (spot colors) cũng như các màu xử lý Để dùng các màu điểm, cần in sẵn các book mô màu (swatchbooks)
Chọn Window, Show Channels để mở bảng chọn Channels Nhấn Ctrl và nhắp nút New Channel Nhắp mô màu Color để mở bảng Color Picker
Chọn màu bằng bảng
Bảng màu Color được dùng để tạo các màu nền Để thay đổi, chọn Window/ Show Color để bảng màu Color hiện lên màn hình
Tạo màu với bảng màu
Trang 5Bảng màu Color chứa thông tin về màu background và foreground Nếu kích hoạt màu foreground (background), khung thoại Color Picker hiện lên màn hình Nhắp thành phần không tô viền đen để kích hoạt chúng
Chọn Color Model của bảng màu bằng cách nhắp vào menu bảng màu Color, chọn Color Bar để chọn phổ màu thích hợp Thanh màu ngay cuối bảng màu là nơi chọn màu Thanh L cho phép thay đổi độ sáng của màu trong dãïy trị số từ 0 đến 100 Thanh a là trục của màu thay đổi từ green đến magenta, b là trục của các màu từ blue đến yellow Giá trị truy cập của hai mục từ -120 đến 120
Kéo các thanh trượt hoặc nhập số hiệu màu vào các hộp tham số để trộn màu
4.4 Bảng màu
Các chế độ đặt màu
Trong Palette Options của hầu hết công cụ, bạn có một loạt tùy chọn chỉ định cách đặt một màu lên màu hiện hữu nhằm thay đổi màu và tạo các hiệu ứng đặc biệt khi thao tác trên vùng có màu trước đó
Các thành phần trong bộ Blending Modes:
Normal: Hiển thị màu giống như màu Foreground ở hộp công cụ
Dissolve: Thêm các góc vào vùng đã vẽ
Behide: Tô đằng sau tầng hiện hành, chỉ tô những vùng trắng
Multiple: Dùng màu bổ sung bằng cách nhân trị màu của nó Khi tô chồâng lên màu khác, hai màu kết hợp với nhau và đưa ra màu sậm hơn
Screen: Điều chỉnh màu đang vẽ có màu sáng hơn
Overlay: Chỉ áp dụng trên các màu đang hiện diện như là các điểm sáng được đặt vào giữa nguồân sáng và Canvas
Softlight và Hardlight: Nhân hiệu ứng độ nhạy nguồn sáng trong khi đang vẽ Softlight làm màu sậm hay nhạt hơn tùy vào màu được chọn Hardlight thường nhân màu
Trang 6Color Dodge: Xử lý hiệu ứng theo độ nhạy của màu tạo ra màu sáng hơn (tùy vào màu đang vẽ)
Color Burn: tạo ra màu đang vẽ có độ sẫm hơn so với màu nền trên tầng đang xử lý Darken: Chỉ tô lên những vùng có màu đậm hơn màu nền
Lighten: Chỉ tô lên những vùng có màu nhạt hơn màu nền
Difference: Tạo sự khác nhau giữa màu đang vẽ và màu đang tô chồng lên để tạo sự sai biệt màu trên vùng được vẽ
Exclusion: Tương tư như Difference Khi được vẽ với màu trắng , màu sắc sẽ bị đảo ngược
Hue : Đưa ra màu có cùng độ chói và huy độ so với đô bảo hòa gốc của màu đã chọn Satturation: Bảo hòa màu sắc
Color: Đưa ra màu có cùng độ chói và huy độ và độ bảo hòa gốc của màu đã chọn Luminosity : Đưa ra màu có cùng huy độ và độ bảo hòa so với độ chói gốc của màu đã chọn
Bạn có thể áp dụng tất cả chế độ này vào những công cụ vẽ bất kỳ và vào những công cụ vẽ khác nhau
Opacity : Điều chỉnh màu của đối tượng Thành phần này có giá trị từ 0 đến 100% Fade: Tạo hiệu ứng mờ dần trên màu đang xử lý
Wet Edges: Chỉ hiện trong bảng thành phần khi sử dụng Paintbrush
Bảng Navigator
Mở bảng Navigator bằng cách chọn Window/ Show Navigator Bảng Navigator hiển thị một phiên bản nhỏ của toàn bộ hình ảnh nằm trên canvas trong cửa sổ hoạt động Mở một tập tin hình ảnh bất kỳ, như bạn có thể thấy, toàn bộ hình ảnh hiển thị trong bảng Navigator Nhắp nút Zoom out hoặc kéo con trượt sang phải, hình ảnh trong cửa sổ hoạt động lập tức tăng lên và một khung xem ảnh xuất hiện trong bảng Navigator
Dời con trỏ lên trên hình ảnh trong bảng Navigator (nhưng không đặt trực tiếp lên
Trang 7xem ảnh lập tức hiển thị trong vùng này Nếu bạn chuyển con trỏ lên trên khung xem ảnh, nó sẽ biến thành biểu tượng bàn tay nắm chặt Nhắp biểu tượng và kéo khung xem ảnh đến bất cứ nơi nào bạn muốn.Thông tin cập nhật hiển thị trong cửa sổ hoạt động Nhấp menu bảng Navigator rồi chọn Palette Options Lệnh này cho phép bạn đổi màu cho khung xem ảnh Có thể sẽ có lúc hình ảnh bị tiệp màu với khung xem ảnh, và thế là đặc tính này trở nên hữu ích
Bảng Info
Bảng Info hiện các thông tin về tập tin của bạn dựa vào vị trí của con trỏ và theo những sự lựa chọn của bạn và hiện màu ngắt của ảnh điểm khi bạn dùng con trỏ kéo lướt qua chúng, cũng như các tọa độ x, y của con trỏ và chiều rộng, chiều cao của các sự lựa chọn Bảng này cũng đưa ra 4 màu mẫu cùng với công cụ Color Sampler Chọn Info từ menu Window
1-Giá trị RGB của ảnh điểm khi kéo con trỏ
2-Gía trị CMYK của ảnh điểm khi kéo con trỏ
3-Tọa độ x và y của con trỏ
4-Chiều rộng và cao của sự lựa chọn
Hai phần của bảng Info hiện điểm ngắt màu, có nghĩa là bạn có thể quan sát màu ngắt của ảnh điểm trong các chế độ 2 màu vi dụ RGB và CMYK Để thay đổi chế độ màu đã hiện, kích biểu tượng Eyedropper trong bảng Info Bạn có thể chọn chế độ màu bất kỳ trong Photoshop, cũng như Total Ink và Opacity Việc chọn Opacity sẽ hiện các tầng của Opacity (tỷ lệ sáng) và thành phần này không áp dụng cho tầng nền sau
Để thay đổi giá trị tọa độ x và y, kích biểu tượng Crosshair trong bảng Info và chọn giá trị từ pull-down menu
1-Thay đổi giá trị tọa độ x và y
2-Thay đổi giá trị tọa độ cũng được phản ảnh trong vùng chọn độ rộng và cao
Trang 8Bảng Options: (Khung tham số của công cụ)
Ngoài sự ngoại lệ của các công cụ Type, Measure và Hand, các công cụ khác đều có riêng một khung tham số tương ứng gọi là bảng Options Những thông tin trong khung Options thay đổi để phản ảnh những thành phần được dùng đối với công cụ được chọn Nếu khung Option không hiện sẵn lên màn hình, kích hai lần vào công cụ trên thanh công cụ hoặc chọn Window/Show Options hoặc kích hai lần vào Tab Options
Nhắp Menu để hiện bảng trình đơn, chọn Reset Tool để trả lại tham số mặc định cho công cu, chọn Reset All Tool để trả lại tham số mặc định cho mọi công cụ trong thanh công cụ
Bảng Swatches:
Bảng này có thể lưu lại màu mẫu bạn tạo ra để sử dụng
Đặt con trỏ vào một trong các màu mẩu trong bảng màu Swaches, con trỏ sẽ chuyển dạng
Nhắp vào ô màu chọn màu cho Foreground
Ấn chìm phím [Alt] và nhắp ô màu chọn màu cho Background
Thay thế màu trong bảng
Ấn chìm phím [Shift] (con trỏ sẽ đổi dạng) và nhắp vào màu mẫu để thay đổi Muốn thay màu mẫu hiện hành bằng các màu mẫu đã lưu trước đó, nhắp vào menu bảng, chọn Replace Swatches, chọn file màu sẽ thay và nhắp Load
Chèn một màu mẫu
Đặt con trỏ vào màu mẫu Ấn chìm [Shift]+ [Alt] nhắp vào màu mẫu để chèn màu mới cho bảng Muốn nối thêm màu mẫu đã lưu trước đó, nhắp vào menu bảng màu Swatches chọn Load Swatches, chọn file và nhắp Load
Xóa một màu mẫu
Ấn chìm phím [Ctrl], khi con trỏ biến thành hình cái kéo, nhắp vào màu chọn để xóa
Phục hồi bảng màu Swatches với các màu mẫu mặc định
Trang 9Nhắp vào menu bảng màu chọn Reset Swatches, hộp thoại hiện ra để bạn có thể chọn, nếu muốn có thể thay thế màu mẫu vềâ màu mặc định hoặc nối màu mẫu với màu mặc định hiện hành
Lưu lại các màu theo ý muốn
Nhắp vào menu bảng màu chọn Save Swatches, chọn thư mục muốn lưu, nhập tên vào
hộp tham số Files Name và nhắp Save
Bảng Custom Color
Bạn có thể định rõ một tập hợp các màu bằng cách chọn tập hợp màu thích hợp đã được định sẵn từ bảng Custom Color
4.4 Mô hình và chế độ
Bitmap & Grayscale
Chế độ Bitmap chỉ dùng hai màu đen trắng để thể hiện hình ảnh Trong khi đó chế độ Grayscale thể hiện 256 màu xám sắp xếp theo thang độ tối tăng dần
Duotone
Duotone là một chế độ "lai ghép" (đen trắng cộng thêm một màu) Duotone là hình ảnh thang độ xám (Grayscale) có thêm một màu
Mô hình RGB
Mô hình RGB dựa trên nền tảng ba màu chính:
Đỏ (Red), xanh lục (Green), xanh dương (Blue)
Đây là cách hiển thị màu của máy tính RGB là mô hình màu cộng thêm (Additive), có nghĩa là nếu thêm tất cả các màu với 100% cường độ bạn sẽ nhận được màu trắng Ngược lại nếu loại bỏ tất cả các màu thì bạn sẽ nhận được giá trị đen
Mô hình CMYK
Mô hình CMYK là mô hình tập hợp giữa bốn màu cơ bản: Cyan, Magenta, Yellow, Black
Trang 10Để chuyển một ảnh sang chế độ CMYK bạn chọn Image / Mode / CMYK CMYK không phải là chế độ màu trực giác Cũng như chế độ RGB, mỗi thay đổi bạn thực hiện cho một màu sẽ được phản ảnh trên ba màu còn lại
Indexed Color : Là một tập hợp các Palette (7), ở mỗi Palette bạn có 256 màu Với chế
độ này bạn biết mình sẽ nhận màu gì và không thích Palette nào trong 7 Palette do Photoshop cung cấp, bạn có thể tự tạo Palette cho mình