Trên cơ sở đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát: “Phát triển ngành sư phạm Việt Nam tiên t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Trang 2Giai đoạn 2015 - 2020 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT
Căn cứ Luật Giáo dục đại học (số 08/2012/QH13, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012);
Căn cứ Điều lệ Trường Cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐTngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
01/2015/TT-Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt ban hành kèm theo quyết định số 211/QĐ-SGDĐT-TCCB ngày 28/02/2013 của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng;
Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Đào tạo – KH&CN,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015 – 2020
kèm theo Quyết định này
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Điều 3 Các Trưởng ph òng, Trưởng khoa, Chủ nhiệm Bộ môn và trưởng các đơn vị
trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Sở GD&ĐT Lâm Đồng (để báo cáo);
- Ban Giám hiệu (để chỉ đạo);
- Lưu VP
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
Trang 4MỤC LỤC Trang
Mở đầu
Phần 1 Đánh giá thực trạng tình hình phát triển trường CĐSP Đà Lạt 1
Phần 2 Kế hoạch phát triển trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015 – 2020 12
Trang 5MỞ ĐẦU
Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt là trường cao đẳng công lập nằm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên các bậc học Mầm non, Tiểu học và THCS cho tỉnh Lâm Đồng Trải qua 39 năm xây dựng và phát triển, trường CĐSP Đà Lạt không ngừng đổi mới, mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần đắc lực trong việc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lâm Đồng và một số địa phương khác
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng, sự phát triển mạnh mẽ kinh tế-xã hội của thế giới và nước ta hiện nay, ngành giáo dục nói chung, trường CĐSP Đà Lạt nói riêng đang đứng trước nhiều khó khăn thách thức Trường CĐSP Đà Lạt phải xác định rõ sứ mạng, quan điểm phát triển, vai trò, trách nhiệm, chủ động quản lý sự thay đổi, chủ động huy động các nguồn lực để ổn định và phát triển nhà trường, đáp ứng các
yêu cầu xã hội Chính vì vậy, căn cứ vào thực trạng và tiềm năng, thế mạnh của trường,
Kế hoạch phát triển Trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015 – 2020 được xây dựng trên cơ
sở các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về phát triển giáo dục
và đào tạo trong thời kỳ mới, các xu thế phát triển giáo dục đại học trên thế giới
Xây dựng Kế hoạch phát triển Trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015 – 2020 nhằm
- Nhận ra và duy trì sự phát triển tối ưu các yếu tố quan trọng nhất nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Giúp lãnh đạo Nhà trường xác định rõ vai trò, trách nhiệm, chủ động quản lý sự thay đổi, chủ động huy động các nguồn lực
Nội dung của Kế hoạch phát triển gồm ba phần chính:
Phần thứ nhất: Đánh giá thực trạng tình hình phát triển trường Cao đẳng sư phạm trong thời gian vừa qua
Phần thứ hai: Kế hoạch phát triển Trường Cao đẳng Sư phạm giai đoạn 2005-2020 Phần thứ ba: Tổ chức thực hiện
Ban soạn thảo xin trân trọng cám ơn sự chỉ đạo cụ thể của lãnh đạo Sở GD&ĐT, Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường, sự đóng góp ý kiến quý báu của các đơn vị và cán
bộ, viên chức của trường trong quá trình xây dựng dự thảo và hoàn thiện bản Kế hoạch phát triển Trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015 - 2020
Trân trọng cám ơn!
Trang 6PHẦN I ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CĐSP ĐÀ LẠT TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
I BỐI CẢNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC VÀ TỈNH LÂM ĐỒNG
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, thế giới đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của nhiều nền kinh tế-xã hội, đặc biệt là nền kinh tế tri thức ở các nước phát triển cùng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trước sự tác động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục, ngành giáo dục đã có những bước chuyển động trong cách nghĩ, cách làm và cách đầu tư cho giáo dục đào tạo để không tụt hậu so với các nước Vì vậy Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ ngành Giáo dục và Đào tạo phải đổi mới căn bản, toàn diện với mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ
về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân”1
Nhiệm vụ của giáo dục Đại học là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Điều đó được xác định rõ trong Nghị quyết của Chính phủ về phát triển giáo dục đại học: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân”2 Trên cơ sở đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát: “Phát triển ngành sư phạm Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011 - 2020”3
Từ những chủ trương chính sách nói trên, ngành Giáo dục Lâm Đồng nói chung, trường Cao đẳng sư phạm Đà Lạt nói riệng, đã vận dụng xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục – đào tạo và tổ chức thực hiện kế hoạch, đáp ứng được những mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
Trong những năm qua, ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục rất lớn, bình quân chiếm khoảng 20% trên tổng chi ngân sách quốc gia hàng năm Trong đó, ngân sách tỉnh Lâm Đồng chi cho giáo dục những năm gần đây cũng chiếm khoảng 24% Tuy nhiên với nguồn ngân sách chi cho giáo dục nói trên cũng chỉ đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên (chi lương và các khoản theo lương) chứ chưa thể đáp ứng được nhu cầu
số 6290/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 7chi cho phát triển giáo dục Mặc dù vậy, qui mô giáo dục Lâm Đồng không ngừng tăng
từ năm 2000 đến năm 2015, qui hoạch hệ thống trường lớp phát triển ở tất cả các loại hình (công lập và ngoài công cập) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trong tỉnh Đặc biệt là việc phát triển hệ thống trường lớp mầm non, phổ thông ở vùng sâu, vùng xa , vùng khó khăn cùng với việc đào tạo chuẩn bị đội ngũ cán bộ giáo viện các cấp học đã được thực hiện khá tốt
Tất cả những yếu tố nói trên đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt trong thời gian vừa qua, đồng thời với sự lãnh đạo của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của nhà trường nên đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đào tạo, góp phần đưa ngành giáo dục Lâm Đồng ngày càng phát triển
II THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
1 Về công tác tổ chức và quản lý
a) Thực trạng
- Theo qui chế và tổ chức hoạt động, Trường CĐSP Đà Lạt trực thuộc Sở GD&ĐT, chịu sự quản lý nhà nước của Sở GD&ĐT Lâm Đồng và quản lý chuyên môn của Bộ GD&ĐT
- Cơ cấu tổ chức của Trường hiện có 6 phòng chức năng, 6 khoa chuyên môn, 02
bộ môn và 02 trạm, trung tâm trực thuộc, cụ thể là:
+ 06 phòng chức năng: Phòng TCCB-CTSV, phòng ĐT-KH&CN, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, phòng Kế hoạch Tài chính và phòng Thanh tra
+ 06 khoa chuyên môn: khoa Tự nhiên, khoa Xã hội, khoa TD-NH, khoa Tiểu học, khoa Mầm non và khoa Tại chức-CBQL
+ 02 bộ môn trực thuộc: Bộ môn Lý luận Chính trị và Bộ môn TLGD-CTĐ
+ 02 đơn vị trực thuộc: Trạm Y tế và Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin học
Trong công tác quản lý, điều hành, thực hiện việc phân cấp rõ ràng, triệt để hơn về
cơ chế quản lý theo hướng phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Trưởng các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc
b) Đánh giá về công tác quản lý, điều hành
- Ưu điểm: Công tác quản lý, điều hành nội bộ của Trường từ BGH đến các phòng, khoa, đơn vị trực thuộc được vận hành cơ bản tốt, đảm bảo được cơ chế tổ chức hoạt động khá đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả và thể hiện rõ nét tính truyền thống và kinh nghiệm trong suốt chặng đường phát triển của nhà trường gần 40 năm qua Các qui chế, qui định, qui trình quản lý được hệ thống, cụ thể hóa và được triển khai thực hiện khá nghiêm túc Đa số đội ngũ CBQL đã được học qua các lớp bồi dưỡng CBQL ở trường đại học, cao đẳng
Trang 8- Hạn chế: Công tác quản lý, điều hành của Trường vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục nhất là về khâu phối hợp giữa các đơn vị khoa, phòng trong quá trình tổ chức thực hiện
2 Về đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
a) Số lượng
- Tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên (tính tại thời điểm 31/12/2014): 146 người; trong đó: Giảng viên (bao gồm cả Cán bộ lãnh đạo, CBQL, cán bộ phòng ban giữ chức danh giảng viên): 107 người; CBQL và nhân viên phục vụ: 39 người
- Về trình độ chuyên môn: Tiến sĩ: 03; Thạc sĩ: 69 (01 người đang học NCS); Cử nhân: 35 (13 người đang học cao học) Giảng viên chính: 12 người
b) Đánh giá về thực trạng đội ngũ
- Ưu điểm: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đã được rèn luyện, trưởng thành trong quá trình xây dựng và phát triển Nhà trường, có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, với trên 60% giảng viên có trình độ trên Đại học là lực lượng cán bộ khoa học cơ bản, khoa học giáo dục khá mạnh trong số nhiều trường đại học và cao đẳng, đặc biệt khu vực các tỉnh Tây nguyên và Nam Trung bộ, đảm bảo giữ vững
và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo
- Hạn chế: Số giảng viên cốt cán, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy đã đến tuổi nghỉ hưu khá nhiều, Nhà trường phải tiếp nhận, hợp đồng thêm nhiều cán bộ, giảng viên trẻ là những sinh viên vừa mới tốt nghiệp ra trường, nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và NCKH Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, GV còn hạn chế
3 Về công tác đào tạo và bồi dưỡng
a) Thực trạng
Trường CĐSP Đà Lạt đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, liên kết đào tạo đại học hệ chính quy và không chính quy với 27 mã ngành Trong khoảng ba năm gần đây, quy mô tuyển sinh hàng năm khoảng 1800 sinh viên và học viên vừa làm vừa học, gồm: Đào tạo giáo viên THCS, Tiểu học, Mầm non; đào tạo các ngành ngoài sư phạm Các loại hình đào tạo và bồi dưỡng khác: Bồi dưỡng CBQL và BDTX cho cán bộ, giáo viên THCS, Tiểu học và Mầm non của tỉnh Lâm Đồng; bồi dưỡng NVSP nuôi dạy trẻ; bồi dưỡng và cấp chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học…
Quy mô đào tạo của Nhà trường có xu hướng giảm dần Điều này xuất phát từ sự bão hòa của nhu cầu nhân lực của ngành GD&ĐT và sự điều tiết của các cấp quản lý
đối với công tác tuyển sinh của các trường Sư phạm (xem phụ lục 1)
Trường CĐSP Đà Lạt có đầy đủ chương trình đào tạo theo chương trình khung của
Bộ GD&ĐT ban hành Nhà trường đã chỉ đạo, tổ chức cho các khoa, tổ bộ môn tiến
Trang 9hành biên soạn mới, rà soát, điều chỉnh và biên tập lại đề cương chi tiết học phần của tất
cả các ngành đào tạo theo hướng khoa học, cập nhật và hiện đại
Tuy nhiên chương trình đào tạo của Nhà trường hiện nay chưa thực sự bám sát
chuẩn đầu ra, chưa được xây dựng theo cách tiếp cận phát triển Do đó, chương trình đào tạo chưa thực sự linh hoạt, chưa tạo tiền đề để triển khai phương pháp đào tạo theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cũng như vấn đề học tập suốt đời của người học
Quy mô đào tạo của nhà trường trong 3 năm học 2011 - 2012 đến 2013 - 2014 được duy trì đều đặn Tổ chức đào tạo đảm bảo đúng kế hoạch, đúng quy chế, bám sát mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, đáp ứng cơ bản nhu cầu đào tạo giáo viên (chính quy và vừa làm vừa học), bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên từ Mầm non, Tiểu học và THCS của tỉnh Lâm Đồng
Bước đầu có những chuyển biến trong việc đổi mới PPDH, có quan tâm đến phát triển năng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học Những đổi mới đó có tác dụng tích cực đến việc đổi mới phương pháp dạy học của GV và phương pháp, thái độ học tập của sinh viên Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được đảm bảo chính xác, khách quan và công bằng
b) Tồn tại và nguyên nhân
- Chậm đổi mới tư duy đào tạo trong bối cảnh kinh tế-xã hội của đất nước đang
thay đổi một cách nhanh chóng Nguyên nhân cơ bản là CB, GV chưa quán triệt đầy đủ
sứ mạng cũng như chưa nhận thức hết những yếu tố tác động đến sự tồn tại và phát triển của Nhà trường
- Đào tạo chưa thực sự bám sát chuẩn đầu ra nên vấn đề đảm bảo hiệu quả, chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang là một nhiệm vụ rất khó khăn đối với Nhà trường
- Việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và ứng dụng CNTT đáp
ứng yêu cầu đào tạo giáo viên diễn ra chậm và thiếu hiệu quả Nguyên nhân xuất phát
từ công tác tổ chức, chỉ đạo đào tạo thiếu quyết liệt, sức ì của đội ngũ giảng viên lớn và Nhà trường chưa thực sự bám sát đổi mới của giáo dục phổ thông
- Phương pháp, công cụ đánh giá chất lượng đào tạo nói chung và đánh giá theo
phát triển phẩm chất, năng lực của người học nói riêng chưa đáp ứng yêu cầu Đây là một nguyên nhân mang tính khách quan nên cần có thời gian để hoàn thiện
- Nhà trường chưa thực hiện tốt nhiệm vụ BDTX giáo viên các cấp, đặc biệt là
việc chuẩn bị đón đầu cải cách giáo dục từ năm 2016 Vấn đề này chủ yếu xuất phát từ việc thiếu gắn kết giữa trường Sư phạm với giáo dục phổ thông
4 Về hoạt động Khoa học và Công nghệ
a) Thực trạng
Trang 10Hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà trường là sự kế thừa thành tựu và kinh nghiệm của các thế hệ trong suốt quá trình 39 năm hình thành và phát triển Tuy nhiênvấn đề này chỉ thực sự đổi mới khi có quan điểm chỉ đạo từ Nghị quyết số 14 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt nam giai đoạn 2006 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ4; Quyết định số 64 quy định chế độ làm việc đối với giảng viên5 và Quy định Về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo6.
Theo thống kê hàng năm có đến 87% đến 93% giảng viên tham gia NCKH ở các
mức độ khác nhau Quy mô NCKH hiện nay được thể hiện bằng việc thực hiện các
nhiệm vụ khoa học cấp Trường, cấp Sở, cấp Tỉnh, cấp Bộ và cấp Nhà nước; viết báo cáo khoa học cho các Hội thảo và các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước
Về NCKH cấp trường: Loại hình nghiên cứu có khoa học cơ bản (khoảng 10%)
nhưng chủ yếu là khoa học sư phạm ứng dụng Đại đa số GV tham gia NCKH từ chuyên đề seminar, viết báo cáo khoa học cho Hội thảo cấp khoa, cấp trường đến viết báo cáo khoa học cho Tập san TTKH&RLN của trường Tuy nhiên mỗi năm chỉ có từ 2 đến 4 đề tài NCKH cấp trường được xét chọn để triển khai
Về NCKH các cấp khác: Trong 5 năm qua, Nhà trường là đơn vị chủ trì triển khai
04 đề tài cấp Tỉnh, 01 đề tài cấp Bộ, 09 báo cáo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước Đồng thời có 02 giảng viên của trường tham gia 02 đề tài cấp Nhà nước thuộc chương trình NAFOSTED
Chất lượng và hiệu quả NCKH của trường CĐSP Đà Lạt được đánh giá theo ba mục tiêu sau:
- Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới; góp phần hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học; nâng cao chất lượng đào tạo
- Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, tạo cơ sở thúc đẩy hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ của nhân loại Nhìn từ số lượng giảng viên tham gia NCKH, từ các loại hình và cấp độ nghiên cứu, từ chất lượng các công trình thì kết quả NCKH của trường CĐSP Đà Lạt rất đáng
4
giai đoạn 2006-2020
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
6
trong các cơ sở giáo dục đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 11được ghi nhận Đặt trong bối cảnh chung của giáo dục đại học, đặc biệt là tình hình NCKH của giảng viên hiện nay, hoạt động NCKH của Nhà trường đã có những bước tiến nhất định, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
b) Những tồn tại
- Quy trình quản lý khoa học và công nghệ còn tồn tại nhiều bất cập xuất phát từ
cơ chế hành chính hóa hoạt động NCKH
- Chất lượng và hiệu quả NCKH chưa cao vì NCKH là một hoạt động khó khăn trong khi giảng viên giảng dạy quá nhiều
- Chất lượng, hiệu quả NCKH và việc áp dụng, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
hoạt động đào tạo của Nhà trường chưa có hiệu quả
- Nhà trường chưa thực sự có những đánh giá theo hướng phân hóa mức độ và thành tích tham gia NCKH trong đội ngũ giảng viên
5 Về công tác kiểm định chất lượng
a) Thực trạng
Phòng KT-ĐBCL được thành lập từ tháng 5 năm 2009 Các nhiệm vụ chính của phòng đã được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao Đẳng ban hành theo Quyết định số 211/QĐ-SGD-ĐT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Giám đốc
Sở GD&ĐT Lâm Đồng
Từ đó đến nay, phòng KT-ĐBCL đã tích cực tham mưu, Nhà trường đã thực hiện được một số việc:
- Đã thành lập hội đồng tự đánh giá trường và đã tiến hành đánh giá nội bộ năm
2010 theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định tạm thời số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm
2004 (gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí)
- Đăng tải trên website của Nhà trường các thông tin về hoạt động đảm bảo chất lượng và kết quả đạt được
- Đã thực hiện việc lấy ý kiến phản hồi cuối khóa của SV khóa 33 và khóa 35
- Đã thực hiện việc lấy ý kiến phản hồi của người học đối với người dạy trong năm học 2013-2014
- Trường thường xuyên tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn về công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, tham gia đầy đủ đúng thành phần, đảm bảo chất lượng
- Tham gia trả lời, góp ý các vấn đề liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục
có chất lượng, đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tham gia tự chấm điểm và đánh giá hàng năm kịp thời theo quy định của Bộ Giáo dục
b) Những tồn tại
Trang 12- Nhân sự làm công tác đảm bảo chất lượng chưa được đào tạo có bài bản để có
đủ năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chuyên môn
- Còn thiếu hệ thống quản lý thông tin hoàn chỉnh và thường xuyên cập nhật về mọi hoạt động của trường Việc chia sẻ thông tin giữa trường và các đơn vị còn nhiều bất cập và hạn chế, vì vậy việc tìm kiếm thu thập minh chứng còn gặp nhiều khó khăn
- Chưa chủ động trong việc triển khai một số họat động cơ bản của công tác đảm bảo chất lượng như: Đánh giá chương trình, giáo trình, đánh giá công tác thi, tổng kết công tác đánh giá chất lượng đào tạo sau mỗi kỳ thi
- Nhiều cá nhân và đơn vị chưa sẵn sàng cho việc tiếp cận và thực hiện việc chuyển đổi từ quản lý hành chánh sang quản lý chất lượng, xây dựng môi trường có văn hóa chất lượng trong nhà trường
6 Về công tác sinh viên
a) Thực trạng
- Về số lượng và cơ cấu: trong 5 năm gần đây, số lượng sinh viên chính qui hằng năm có khoảng 2.200 – 2.500 sinh viên, trong đó có trên 80% là sinh viên nữ Do đặc thù là tỉnh miền núi, nên bình quân hằng năm, số sinh viên của Nhà trường là người dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 20% (riêng năm học 2014-2015, toàn trường có 494/2450 sinh viên là người dân tộc, chiếm tỉ lệ 20,2%)
- Sinh viên học tại trường CĐSP Đà Lạt đa số xuất thân từ nông thôn, có hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế khó khăn, nhiều sinh viên phải vừa học vừa đi làm thêm để kiếm tiền ăn học
- Những năm trước đây, điểm tuyển sinh đầu vào tại trường đối với đa số các ngành ở mức điểm chuẩn thấp, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Kể từ năm học 2013-
2014, điểm tuyển sinh đầu vào tại trường đã được nâng lên, nhất là ở ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán với điểm chuẩn đầu vào khá cao Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
b) Đánh giá về thực trạng công tác sinh viên
b 1 Ưu điểm:
- Công tác quản lý, giáo dục sinh viên luôn được các cấp Lãnh đạo nhà trường quan tâm, lãnh chỉ đạo và đề ra nhiều biện pháp tích cực, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác của phòng TCCB-CTSV; phối hợp tốt với các tổ chức Đoàn thanh niên và Hội sinh viên, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giáo dục sinh viên
- Sinh viên nhà trường đã thể hiện rõ phẩm chất tư cách, đạo đức tác phong trong môi trường sư phạm; tích cực tham gia các phong trào do Nhà trường tổ chức và các phong trào, hoạt động xã hội, công tác từ thiện, nhân đạo ở địa phương
- Nhiều Sinh viên có động cơ phấn đấu học tập, rèn luyện tốt; đã tạo ra được phong trào phấn đấu trở thành đảng viên trong sinh viên
Trang 13b 2 Hạn chế:
- Ý thức chấp hành pháp luật, thực hiện các quy định của Nhà trường, của địa phương trong một bộ phận sinh viên chưa tốt; vẫn còn hiện tượng đi xe phóng nhanh, vượt ẩu, chở quá quy định; không xuống xe khi ra vào cổng trường, không đội mũ bảo hiểm; một số ít sinh viên trang phục lên lớp, đầu tóc chưa đúng quy định
- Hiện tượng vi phạm qui chế thi tuy không nhiều, nhưng kỳ thi năm nào cũng đều có những sinh viên vi phạm
7 Về cơ sở vật chất
a) Thực trạng
Tổng diện tích đất của trường là 8,3 ha; tổng diện tích xây dựng: 14.099m2, trong
đó diện tích nhà làm việc (Văn phòng trường và văn phòng các khoa): 1.136m2; phòng học: 2.464m2 (41 phòng học); Thư viện: 400m2; phòng thí nghiệm: 374m2/03 phòng; KTX sinh viên: 2.280m2/72 phòng ở/500SV; nhà đa năng và sân thể thao: 18.786m2 ; Thư viện có 96.149 đầu sách Trong đó, số lượng sách (không kể giáo trình): 13.194 bản; số loại báo, tạp chí tham khảo đặt mua hàng năm khoảng 20 loại
Đầu tư trang thiết bị phục vụ đào tạo (Thiết bị dạy học, TDTT, thư viện, giảng đường; thiết bị văn phòng và kể cả đầu tư sửa chữa xây dựng cơ bản…) bình quân 3 năm gần đây khoảng từ 1,5 tỷ đồng đến 2,0 tỷ đồng/năm
Trong khuôn viên của Nhà trường hiện có gần 50 hộ gia đình là cán bộ viên chức của trường và ngoài trường đang sinh sống, phần nào ảnh hưởng đến cảnh quan trường học cũng như việc bố trí sử dụng các công trình xây dựng cơ bản phục vụ sinh hoạt, học tập của sinh viên
b) Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất của Trường
Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất của nhà trường đã được đầu tư đáng kể,
cơ bản đáp ứng được yêu cầu đào tạo và các hoạt động khác của nhà trường:
- Diện tích đất của trường so với số lượng sinh viên đảm bảo theo qui định, tuy nhiên việc bố trí sử dụng các công trình xây dựng cơ bản trên đất chưa hợp lý, đường nội bộ, cổng và hàng rào xây dựng…chưa tương xứng với qui mô nhà trường sư phạm gắn với công trình Di tích kiến trúc quốc gia
- Các dãy nhà, hệ thống phòng học cơ bản đáp ứng nhu cầu đào tạo; nhưng chất lượng công trình hiện tại bị xuống cấp trầm trọng; nhiều phòng học diện tích nhỏ hẹp, không đúng quy cách, không đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt, học tập của sinh viên Thư viện của trường chưa tương xứng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên; khu kí túc xá sinh viên quá tải và đang xuống cấp trầm trọng, làm hạn chế rất nhiều đến điều kiện ăn ở, sinh hoạt và học tập của sinh viên
- CSVC, phương tiện máy móc, thiết bị và điều kiện làm việc nhìn chung còn thiếu Sân chơi bãi tập của trường tuy có nhưng đang trong giai đoạn hợp tác liên kết
Trang 14với Trung tâm thể thao tỉnh (trước đây là Công ty SXKT Lâm Đồng), nên nhà trường còn bị động trong việc tổ chức các hoạt động TDTT của trường; dụng cụ luyện tập còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, tập luyện của cán bộ giảng viên, sinh viên…
c) Khó khăn, hạn chế
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới trang thiết bị hàng năm còn hạn chế; nguồn kinh phí chủ yếu chỉ đủ chi lương và các khoản theo lương; hầu như chưa có tích lũy để đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm các trang thiết bị phục vụ đào tạo
- Quan hệ hợp tác, liên kết về giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đối với các trường Cao đẳng, Đại học ở trong nước còn hạn chế, chưa tạo động lực phát triển CSVC-KT nhằm mang lại hiệu quả nâng cao chất lượng đào tạo
d) Nguyên nhân
- Trong nhiều năm liền, nhà trường đã đề nghị các cấp có thẩm quyền về việc lập
dự án trùng tu, tôn tạo, chống xuống cấp một số hạng mục thuộc Di tích kiến trúc quốc gia trường CĐSP Đà Lạt, nhưng chưa được các cấp quan tâm giải quyết
- Về phía nhà trường, tuy có nhiều cố gắng trong việc tu bổ tôn tạo CSVC trường học, nhưng vẫn chưa ngăn chặn được sự xuống cấp các khối công trình và bổ sung trang thiết bị đào tạo; chưa tranh thủ được các nguồn kinh phí hỗ trợ từ UBND tỉnh và
Sở GD&ĐT; chưa huy động được các nguồn lực xã hội hóa, các nguồn dịch vụ liên kết đào tạo…để bổ sung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Riêng trong năm 2014, tổng thu và chi: 28,428 tỷ đồng (NSNN cấp: 23,553 tỷ và các nguồn thu khác: 1,455 tỷ đồng); trong đó:
+ Chi cho con người: 17,443 tỷ đồng (chiếm 62,5%)
+ Chi công tác đào tạo: 7,548 tỷ đồng (chiếm 27,0%)
+ Chi xây dựng cơ sở vật chất: 2,072 tỷ đồng (chiếm 7,4%)
+ Các mục chi khác: 0,846 tỷ đồng (chiếm 3,1%)
b) Đánh giá về thực trạng công tác quản lí, thu chi tài chính
- Nguồn lực tài chính của Trường chủ yếu dựa vào nguồn NSNN cấp hàng năm; kinh phí chỉ đủ để đảm bảo thực hiện các hoạt động thường xuyên của Nhà trường; có một phần tích luỹ để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ chuyên môn, sửa chữa nhỏ CSVC và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động song chưa có tích lũy để xây dựng
cơ bản hoặc thực hiện các chiến lược phát triển dài hạn
Trang 15- Nguồn lực tài chính còn nhiều khó khăn; công tác quản lý tài chính còn hạn chế, thiếu chủ động khai thác và quản lý các nguồn thu, vẫn còn mang nặng tư duy bao cấp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phát triển đào tạo và chuyển sang tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo nhưng nguồn lực tài chính, các điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ đào tạo
9 Về công tác Thanh tra - Pháp chế
a) Thực trạng
- Nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra trường học, tháng 8/2008, Nhà trường thành lập tổ Thanh tra trực thuộc phòng TCCB-CTSV và đến tháng 5/2009 thành lập Phòng Thanh tra trên cơ sở tách tổ Thanh tra ra khỏi phòng TCCB-CTSV
- Từ năm 2012, phòng Thanh tra được giao thêm nhiệm vụ về công tác Pháp chế
b) Đánh giá về thực trạng công tác Thanh tra – Pháp chế
b 1 Ưu điểm:
- Trong suốt những năm qua, nhất là từ khi thành lập phòng Thanh tra, công tác Thanh tra – Pháp chế trường học trong nhà trường đã được nâng lên và đạt được những kết quả khá tốt, như: thanh tra các kỳ thi tuyển sinh, thi kết thúc học phần, thi TNCK…; thanh tra theo chuyên đề, thanh tra công tác quản lý của các đơn vị; lên kế hoạch, thời gian địa điểm để định kỳ tổ chức tiếp công dân…; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo;
- Phòng Thanh tra – Pháp chế đã chủ động phối hợp với các đơn vị: Phòng TCCB-CTSV, Bộ môn LLCT và các tổ chức Đoàn thanh niên, Hội sinh viên tổ chức phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật trong CBVC và sinh viên với những hình thức tổ chức khá sinh động và linh hoạt phù hợp tình hình thực tiễn của đơn vị
b 2 Hạn chế:
- Công tác Thanh tra – Pháp chế trong nhà trường là lĩnh vực hoạt động còn khá mới mẻ, gần như trong tình trạng “vừa làm, vừa học”; bên cạnh đó, cán bộ làm công tác thanh tra cũng chưa có nhiều kinh nghiệm, nên hiệu quả công tác Thanh tra – Pháp chế chưa cao
- Một bộ phận CBVC nhận thức về trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội qui, qui định của nhà trường chưa cao, vẫn còn những hiện tượng vi phạm mà chưa được chấn chỉnh, xử lý kịp thời
III ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
1 Điểm mạnh
Trong 39 năm qua, trường CĐSP Đà Lạt đã tạo dựng được thương hiệu và những giá trị cơ bản: Uy tín, chất lượng và hiệu quả
- Đội ngũ có nhiều kinh nghiệm và nhiệt huyết với nghề
- Nội dung chương trình, quy trình đào tạo, phương pháp đào tạo đã có nền tảng vững chắc
Trang 16- Hệ thống cơ sở vật chất của trường với các công trình xây dựng được xếp hạng
di tích kiến trúc quốc gia nên đã góp phần quảng bá thương hiệu của Nhà trường
2 Điểm yếu
- Tư duy quản lý giáo dục đại học chậm đổi mới
- Đội ngũ GV trình độ cao ít, đa số tự bằng lòng với trình độ thạc sĩ, chưa có động
cơ phấn đấu học nghiên cứu sinh
- Sự gắn kết giữa hoạt động đào tạo của Nhà trường với giáo dục phổ thông chưa thực sự chặt chẽ
- Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm thực hành và thư viện xuống cấp, lạc hậu và thiếu đồng bộ
- Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo ngày càng thu hẹp
- Sự phát triển bền vững về kinh tế-xã hội của nước ta đã làm tăng sự đầu tư các nguồn lực của Nhà nước và xã hội cho giáo dục Chính vấn đề này càng giúp giáo dục đại học có điều kiện phát huy vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế-xã hội cả nước
và từng địa phương
- Chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước về chiến lược phát triển giáo
dục, đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT cũng như chương trình Phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 của Bộ GD&ĐT đặt ra các mục tiêu và tạo ra các điều kiện thuận lợi để phát triển các trường đại học, cao đẳng ở các vùng và các tỉnh, trong đó có Trường CĐSP Đà Lạt
- Trường CĐSP Đà Lạt là cơ sở chủ chốt đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giáo dục
và một số ngành nghề khác của tỉnh Lâm Đồng Đặc biệt,mục tiêu “Xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Tây Nguyên có ngành dịch
vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển”7 là một cơ hội để Trường CĐSP Đà Lạt thực hiện tốt sứ mạng của mình
7
Lâm Đồng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 17- Hiện nay, chưa có một trường nào trong khu vực chuyên nghiên cứu và đào tạo
giáo dục dành riêng cho đồng bào dân tộc như giáo trình, sách giáo khoa phù hợp với người dân tộc; phong tục tập quán, các điều kiện để người dân tộc hòa nhập với giáo dục đại trà; phát triển giáo dục kết hợp với việc bảo tồn văn hóa dân tộc bản địa…Đây
chính là cơ hội để Trường CĐSP Đà Lạt nghiên cứu và phục vụ giáo dục dân tộc cho
các tỉnh Tây nguyên
- Là đơn vị sự nghiệp công lập, tự chịu trách nhiệm một phần chi phí hoạt động nên Trường CĐSP Đà Lạt có lợi thế về nguồn kinh phí để tổ chức, triển khai các hoạt động của đơn vị
4 Thách thức
- Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học và công nghệ trên thế giới không chỉ là cơ hội mà còn là một thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của Trường CĐSP Đà Lạt bởi nó tạo ra khoảng cách lớn về tri thức, trình độ trong điều kiện Nhà trường còn thiếu CB, GV có trình độ cao về
chuyên môn và ngoại ngữ
- Nhu cầu nguồn nhân lực của ngành GD&ĐT có xu hướng giảm dần nên công tác
tuyển sinh sẽ gặp nhiều khó khăn, quy mô đào tạo của trường ngày càng thu hẹp Chính
vì vậy, Nhà trường sẽ khó khăn trong việc triển khai đào tạo theo phương thức tín chỉ
và tạo sự liên thông giữa các chương trình đào tạo trong trường
- Sự cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã làm cho nguồn tuyển sinh bị phân tán Nếu không thực hiện tốt vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo cũng như truyền thông về sứ mạng và thương hiệu thì Trường CĐSP Đà Lạt sẽ bị thu hẹp về quy mô đào tạo
PHẦN II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
I CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Kế hoạch phát triển Trường CĐSP Đà Lạt giai đoạn 2015-2020 được xây dựng trên
cơ sở phân tích đánh giá thực trạng tình hình nhà trường trong những năm qua và những căn cứ pháp lý sau đây:
- Luật Giáo dục (số 44/2009/QH12, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 4/12/2009, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/6/2005);
- Luật Giáo dục đại học (số 08/2012/QH13, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012);
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI (nhiệm kỳ 2011 - 2015);
Trang 18- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020;
- Quyết định số 1462/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;
- Điều lệ trường cao đẳng, ban hành theo Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Qui định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Chương trình Phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 6290/QĐ-BGDĐT ngày 13/12/2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ IX (Nhiệm kỳ 2011-2015)
- Các Dự thảo văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
II BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN
Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sẽ tiếp tục lan rộng đến từng quốc gia, trong đó có Việt Nam Trước xu thế chung đó, ngành giáo dục và đào tạo nước ta sẽ “phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp” Vì vậy, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định: phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới
sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục"8
8
Trang 19Về xu hướng phát triển giáo dục đại học trong những năm tới, Chính phủ cũng đã xác định muc tiêu: “Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”9
Hiện nay (năm học 2014-2015) qui hoạch phát triển giáo dục các cấp học trên địa bàn Lâm Đồng đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh các địa phương trong tỉnh Toàn tỉnh hiện có 709 trường học từ Mầm non đến Phổ thông với gần 300.000 học sinh, trong đó có 221 trường Mầm non, 254 trường Tiểu học, 158 trường Trung học cơ sở (bao gồm cả trường PTCS), 59 trường Trung học phổ thông (bao gồm cả trường cấp II-III và trường cấp I-II-III), 12 trung tâm GDTX và TTKTTHHN (có 02 TTGDTX cấp tỉnh), 114 trung tâm HTCĐ Ngoài ra còn có 02 trường Đại học (có 01 trường dân lập),
6 trường Cao Đẳng, 02 trường trung cấp chuyên nghiệp (có 01 trường tư thục) Hệ thống các cơ sở giáo dục và cán bộ Quản lí - Giáo viên các trường Mầm non, Tiểu học, THCS nói trên sẽ là động lực để trường Cao Đẳng sư phạm Đà Lạt xác định Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020
Là một trường sư phạm có bề dày thành tích đào tạo nguồn nhân lực giáo dục cho tỉnh Lâm Đồng và một số địa phương khác, bối cảnh trên đã đặt ra nhiều nhiệm vụ giáo dục đào tạo cũng như tạo ra những cơ hội thuận lợi, những khó khăn và thách thức cần phải vượt qua đối với nhà trường trong giai đoạn hiện nay và những năm sắp tới
III SỨ MẠNG, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1 Sứ mạng
Trường CĐSP Đà Lạt là một cơ sở chủ chốt đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho ngành giáo dục và một số ngành nghề khác để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lâm Đồng và các địa phương khác trong điều kiện hội nhập quốc tế và thị trường lao động của thế kỉ XXI
2 Tầm nhìn đến năm 2020 và những năm tiếp theo
Đến năm 2020 và những năm tiếp theo, Trường CĐSP Đà Lạt tiếp tục lấy việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sư phạm làm nòng cốt, vừa đào tạo vừa tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên hiện nay từ bậc học Mầm non đến THCS; triệt để đổi mới căn bản, toàn diện để trở thành một cơ sở đào tạo có chất lượng cao Nhà trường đa dạng hóa loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo hướng đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực với trình độ cao đẳng, đại học trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng-an ninh, nhu cầu nhân lực trình độ cao của tỉnh Lâm Đồng và các địa phương khác
3 Những giá trị cốt lõi của Trường CĐSP Đà Lạt
Trải qua 39 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng một số lượng lớn nhiều thế hệ đội ngũ Cán bộ - Giáo viên MN, TH, THCS và đã có nhiều đóng
9