1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân

104 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hoàng Vân
Tác giả Phạm Thị Duyên
Trường học Trường CĐCN Sao Đỏ
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân

Trang 1

Lời nói đầu

Sau khi chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch hóatập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý

vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN Các doanh nghiệp đợc

mở rộng và phát triển về mọi mặt, sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp hoạt động theo ba quy luật kinh tế: Quy luật cạnhtranh, quy luật cung cầu, qui luật giá trị.Quá trình sản xuất là quátrình tạo ra giá trị của sản phẩm thì tiêu thụ thành phẩm là quátrình thực hiện giá trị đó

Việc tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giátrị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Có tiêu thụ sản phẩm doanhnghiệp mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng tăng nhanhtốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Có tiêuthụ sản phẩm mới chứng tỏ đợc năng lực kinh doanh của công ty,thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trờng

Từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH

Hoàng Vân em đã chọn đề tài: “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ

thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hoàng Vân ” với mong muốn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của

bản thân có điều kiện tìm hiểu thực tế và đề xuất các giảipháp không ngừng hoàn thiện công tác kế toán ở công ty

Nội dung đề tài của em gồm 3 phần:

Chơng 1: cơ sở lý luận chung về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Chơng 2: thực trạng công tác hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hoàng Vân

Trang 2

Chơng 3: một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hoàng Vân.

Mặc dù chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành, song do trình

độ và thời gian tìm hiểu thực tiễn còn hạn chế Do vậy chuyên

đề này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong

đợc sự đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo cùng toànthể các bạn để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chơng 1

.I Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng

tính giá thành sản phẩm

1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp nhằm

đáp ứng yêu cầukiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.

Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuát , yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán cũng nh quy

trình công nghệ sản xuất Trên cơ sở đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là trên từng sản phẩm, từng tổ sản xuất,

2.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản

phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thnàh đơn vị Xác định

đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong

toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm , nó có ý nghĩa rất quan trọng là căn cứ kế toán mở các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế toán hạch toán.

Việc xác định đối tợng tính giá thành phải dựa trên cơ sở

đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm Đồng thời với việc xác định đối tựợng tính giá thành Nhiệm vụ tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Để quản lý tốt thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm,xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phânphối sử dụng theo đúng qui định của chế độ tài chính, kế toán

Trang 4

thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải thực hiện những nhiệm

vụ sau:

Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời vàgiám đốc chặt chẽ tình hình nhập – xuất - tồn kho thành phẩm,tình hình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán với ngờimua, thanh toán với ngân sách nhà nớc các khoản thuế tiêu thụ sảnphẩm phải nộp

Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độghi chép ban đầu về nhập xuất kho thành phẩm

Tính toán ghi chép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập từ hoạt động đầu

t tài chính, hoạt động khác xác định chính xác kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và từng lĩnh vực hoạt

động

Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận,cung cấp số liệu cho việc duyệt quyết toán đầy đủ, kịp thời Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm lập báo cáo về tìnhhình tiêu thụ thành phẩm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ, kếtquả kinh doanh và phân phối lợi nhuân của doanh nghiệp

1.3.Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thànhphẩmvà xác định kết quả tiêu thụ

1.3.1:Kế toán thành phẩm:

1.3.1.1 Thủ tục nhập, xuất kho thành phẩm:

Thủ tục nhập kho thành phẩm:

Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho

đợc phản ánh theo giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thànhtrong kỳ, bao gômg chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Thành phẩm hoànthành sau khi đã đợc kiểm tra đạt tiêu chuẩn chất lợng (KCS) sau

đó nhập kho Bộ phận sản xuất hay phòng kinh doanh viết phiêunhập kho Ngời nhập kho mang phiếu này đến kho để nhập

Trang 5

thành phẩm, thủ kho phải kiểm tra lại số lợng thực nhập và ký vàophiếu nhập kho.Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên.

- Liên 1-lu

- Liên 2,3 luân chuyển

Liên 2: Ngời nhận hàng giữ

Liên 3: Thủ kho( kế toán ) luân chuyển

Qui trình luân chuyển chứng từ nh sau:

Qui trình luân chuyển chứng từ nhập kho

1 Ngời giao hàng đề nghị nhập kho thành phẩm

2 Ban kiểm nghiệm: Kiểm nghiệm thành phẩm về số lợng,quy cách, chất lợng

3 Phòng cung ứng hoặc bộ phận sản xuất: Lập phiếu nhậpkho

Cánbộcungứng

Phụtráchphòng

Thủkho toánKế

LậpPNK PNKKý

KNhàng+ ghithẻ

Ghisổ

Trang 6

4 Phụ trách phòng cung ứng: Ký phiếu nhập kho sau đóchuyển cho thủ kho.

5 Thủ kho nhập kho số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếunhập kho sau đó tiến hành ghi thẻ kho và cuối cùng chuyển phiếunhập kho cho kế toán

6 Kế toán hàng tồn kho sau khi thu nhận chứng từ từ thủ kho,tiến hành kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền, địnhkhoản, phân loại chứng từ, thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết,sau đó bảo quản và chuyển vào lu trữ khi đến hạn

Thủ tục xuất kho thành phẩm:

Căn cứ vào nhu cầu của ngời mua giám đốc hoặc trởngphòng kinh doanh sẽ viết phiếu xuất kho Nếu khách hàng trả tiềnngay thì kế toán tiền mặt viết phiếu thu căn cứ vào phiếu xuấtkho và phiếu thu (nếu có) kế toán tiêu thụ sẽ lập hoá đơn giá trịgia tăng hoá đơn này là căn cứ để ghi vào sổ và để khách hàng

có thể vận chuyển hàng ra khỏi kho của doanh nghiệp Trờng hợpphải giao hàng đến tận nơi thì doanh nghiệp phải bố trí ngờigiao hàng đúng địa điểm và thời gian nh hợp đồng đã ký kết

Qui trình luân chuyển chứng từ xuất kho

Ngờicónhucầu

Ngời

giao

hàng

Thủtr-ởng,kế

Bộphậncungứng

Thủkho toánKế

Trang 7

1.Ngời có nhu cầu đề nghị xuất hàng bằng cách viết giấyxin xuất hàng.

2 Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng ký duyệt lệnh xuấthàng

3 Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho, chuyển cho thủ kho

4 Thu kho căn cứ vào lệnh xuất và phiếu xuất kho tiến hành:

- Kiểm soát hàng xuất

- Ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho

- Cùng với ngời nhận hàng ký vào phiếu xuất kho

- Ghi thẻ kho

- Chuyển chứng từ xuất kho cho kế toán

5 kế toán hàng tồn kho phải thực hiện các công việc sau:

- Căn cứ phơng pháp hàng tính giá hàng xuất kho để ghi

đơn giá vào phiếu xuất kho

- Định khoản chứng từ xuất kho tùy theo từng loại hàng xuất vàmục đích xuất kho

- Ghi sổ tổng hợp và chi tiết

- Bảo quản chứng từ và đa vào lu trữ khi đến hạn

Trang 8

- Đối với thành phẩm đợc biếu tặng viện trợ thì giá thành thực

tế đợc ghi nhận tại thời điểm giao nhận

- Đối với thành phẩm do ngân sách nhà nớc cấp hay đợc nhận điềuchuyển nội bộ hoặc nhận đầu t của các đơn vị khác thì giá thànhthực tế nhập kho sẽ đợc xác nhận bằng giá do hội đồng giao nhận

đánh giá cộng với các khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ

- Đối với thành phẩm đã tiêu thụ hoặc đã bán nhng lại bị kháchhàng trả lại thì giá thực tế là giá đã dùng để ghi giá trị hàng gửibán hoặc giá vốn hàng bán

- Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính ở cuối kỳ hạchtoán, khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc gia công hoàn thành đợcdùng trong kỳ kế toán tổng hợp thành phẩm và báo cáo kế toán

- Nh vậy là về nguyên tắc thành phẩm đợc đánh giá theo giávốn thực tế nhng thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến

động do nhiều nguyên nhân khác nhau, để phục vụ cho việchạch toán kịp thời và chính xác giá trị thành phẩm xuất kho thìthành phẩm đợc đánh giá theo giá thực tế

*

Đối với thành phẩm xuất kho:

- Phơng pháp đơn giá tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này giá

đơn vị bình quân của thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc dựavào giá đơn vị bình quân của thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc.Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán nhng độchính xác của công việc phụ thuộc vào tình hình biến động củagiá thành sản xuất sản phẩm Trờng hợp giá thành có sự biến độnglớn thì việc tính giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp nàytrở nên thiếu chính xác

Trị giá vật t xuất kho = số lợng vật t xuất kho x đơn giá tồn

đầu kỳ

-Phơng pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ): Theo phơng pháp này dựa vào giá thực tế của thành phẩm

tồn kho đầu kỳ và giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ

kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị thành

Trang 9

phẩm Căn cứ số lợng thành phẩm xuất kho trong kỳ và giá đơn vịbình quân để xác định giá thực tế xuất kho trong kỳ.

Giá bình quân một Giá trị TP tồn đầu kỳ + giá trị TP nhậptrong kỳ

đơn vị sản phẩm =

Số lợng TP tồn ĐK + số lợng TP nhập trongkỳ

Phơng pháp này có u điểm là đơn giản dễ làm nhng nhợc điểm

là độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vàocuối tháng sẽ gây ảnh hởng đến tiến độ của các khâu kế toán

- Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng pháp

này sau mỗi lần nhập kế toán đã xác định giá bình quân củatừng loại sản phẩm, căn cứ vào giá bình quân và lợng thành phẩmxuất kho giữa 2 lần kế tiếp để xác định giá thực tế thành phẩmxuất kho Phơng pháp này cho phép kế toán tính giá thành thànhphẩm xuất kho kịp thời, tuy nhiên khối lợng công việc rất lớn vìvậy mà phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp

có ít loại thành phẩm và số lợng của mỗi loại thành phẩm khôngnhiều

- Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này thành

phẩm xuất kho ở lô hàng nào thì tính theo giá thực tế nhập khocủa lô hàng đó Phơng pháp này có u điểm là công tác tính toángiá thành đợc kịp thời, thông qua tính giá thành thành phẩm xuấtkho kế toán có thể theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô thànhphẩm Tuy nhiên để áp dụng phơng pháp này thì hệ thống khohàng của doanh nghiệp phải đảm bảo cho phép bảo quản riêngtừng lô thành phẩm nhập kho

- Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này

giá thực tế của thành phẩm nhập kho trớc thì sẽ đợc dùng để tính giáthực tế của thành phẩm xuất kho trớc Phơng pháp này có u điểm làcho phép kế toán có thể tính toán giá thành thành phẩm xuất kho

Trang 10

kịp thời, tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là khối lợng tínhtoán tơng đối lớn chính vì vậy nó làm cho giá vốn của doanh nghiệpkhông phản ánh đúng sự biến động của giá thành thành phẩm, ph-

ơng pháp này chỉ thích hợp áp dụng đối với những doanh nghiệp có

ít sản phẩm và số lần nhập kho không nhiều

- Phơng pháp nhập sau -xuất trớc (LIFO): Theo phơng pháp này

giả định những sản phẩm nhập kho sau thì sẽ xuất trớc - ngợc lại vớiphơng pháp nhập trớc xuất trớc Về cơ bản phơng pháp này có u

điểm là cho phép kế toán có thể tính toán giá thành thành phẩmkịp thời nhng sử dụng phơng pháp này sẽ giúp cho giá vốn tiêu thụcủa doanh nghiệp phản ánh đúng sự biến động của giá thànhthành phẩm

Do đặc điểm của việc nhập_xuất kho thành phẩm là thờngxuyên mà giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho thì cuối kỳ

kế toán mới tính đợc Bởi vậy mà để đánh giá trị giá xuất kho củathành phẩm kế toán sử dụng 2 phơng pháp chủ yếu là phơng pháp:bình quân cả kỳ dự trữ và phơng pháp hệ số giá( phơng pháp giáhạch toán)

- Phơng pháp hệ số giá:

Giá hạch toán là giá thành kế hoạch hay giá nhập kho đợc sử

dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và không thay đổi Khi đóviệc nhập xuất kho thành phẩm sẽ sử dụng giá hạch toán

- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào trị giá hạch toán tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, trị giá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ đểtính hệ số giá (H)

Trị giá thực tế TP tồn ĐK + trị giá thực tế TP nhập trong kỳ

Trang 11

Những hoạt động nhập xuất kho thành phẩm phải đợc phản

ánh vào chứng từ nhập xuất kho kịp thời đầy đủ chính xác đúngquy định cụ thể trong chế độ ghi chép ban đầu

Tất cả những sản phẩm sản xuất song phải qua kiểm tra xác

định đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới đợc nhập kho thành phẩm Khinhập kho thành phẩm phải cân đo đong đếm chính xác và phải

có phiếu nhập kho thành phẩm Phiếu nhập kho thành phẩm mẫu

số 01- VT/ BB do bộ phận sản xuất (hoặc 2 liên đối với thành phẩmmua ngoài) kèm theo thành phẩm nhập kho Phiếu nhập kho thànhphẩm đợc lu một liên ở chỗ ngời lập phiếu, thủ kho giữ 1 liên đểghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.chứng từ xuất kho thành phẩm là phiếu xuất kho mẫu số 02- VT/

BB Phòng cung ứng căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký và nhucầu của khách hàng đã đợc thủ trởng đơn vị duyệt để lập phiếuxuất kho thành phẩm làm 3 liên sau đó chuyển cho kế toán trởng

và thủ trởng đơn vị ký duyệt và đóng dấu nếu có Sau khi giaonhận hàng thủ kho và ngời mua cùng ký vào các liên, 1 liên giao chokhách hàng, 1 liên giao cho thủ kho giữ để vào thẻ kho, sau đóchuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Trờng hợp xuất kho thành phẩm để chuyển đi nơi khác trongnội bộ đơn vị hoặc đến đơn vị nhận hàng đại lý, ký gửi thì kếtoán sử dụng chứng từ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu

số 03- VT/BB hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý mẫu số XKĐL (xuất kho đại lý) Căn cứ vào những chứng từ nhập xuất khothành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm Tổ chức kếtoán chi tiết thành phẩm ở phòng kế toán có liên quan chặt chẽ vớihạch toán nghiệp vụ thành phẩm tại kho tuỳ theo đặc điểm tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của từng

04-đơn vị để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩmcho phù hợp Có thể chọn một trong các phơng pháp sau:

- Phơng pháp ghi thẻ song song: Theo phơng pháp này thủ kho

căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thành phẩm để ghi thẻ kho (thẻkho này đợc mở cho từng loại sản phẩm) Kế toán chi tiết thành

Trang 12

phẩm cũng dựa trên chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để ghi

số lợng và tính thành tiền thành phẩm nhập xuất để vào thẻ chitiết thành phẩm Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trênthẻ chi tiết thành phẩm với thẻ kho do thủ kho chuyển đến đồngthời từ sổ chi tiết thành phẩm, kế toán lấy số liệu để ghi vàobảng nhập xuất tồn thành phẩm theo từng loại thành phẩm để

đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập xuất thành phẩm

Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản trong khâu ghichép đối chiếu với số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cungcấp thông tin nhập - xuất - tồn từng loại thành phẩm kịp thời chínhxác tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là công việc hạchtoán tơng đối phức tạp nếu doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm

Sơ đồ Phơng pháp thẻ song song

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Đối với doanh

nghiệp có nhiều loại thành phẩm mà số lợng chứng từ nhập xuấtkhông nhiều thì phơng pháp thích hợp để hạch toán chi tiếtthành phẩm là áp dụng phơng pháp này:

Theo phơng pháp này kế toán mở sổ đối chiếu luânchuyển thành phẩm theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại

Thẻ hoặc

sổ chi tiết Thàn

h phẩm

Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho thành phẩm

Trang 13

chứng từ xuất theo từng loại thành phẩm và theo từng kho kế toánlập bảng xuất thành phẩm và dựa vào các bảng kê này để ghi vào

sổ đối chiếu luân chuyển khi nhận đợc thẻ kho kế toán tiến hành

đối chiếu tổng lợng nhập – xuất của từng thẻ kho với sổ đối chiếuluân chuyển đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển lập bản kênhập - xuất - tồn thành phẩm để đối chiếu với số liệu kế toántổng hợp thành phẩm

Ưu điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kếtoán nhng vì dồn công việc ghi sổ kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳnên công việc kiểm tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và sẽ

ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Sổ ĐCLC

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 14

- Phơng pháp số d: Đối với những doanh nghiệp sản xuất

nhiều loại sản phẩm và số lợng nhập của mỗi loại sản phẩm là khánhiều thì thích hợp nhất là áp dụng phơng pháp này

Theo phơng pháp này thủ kho ngoài việc ghi thẻ kho nh cácphơng pháp trên thì cuối kỳ còn phải ghi lợng thành phẩm tồn kho

từ thẻ kho vào sổ số d Kế toán dựa vào số lợng nhập - xuất củatừng loại thành phẩm đợc tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà

kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5,10 ngày,mỗi lần kèm theo chứng từ giao nhận và giá hạch toán để tính toángiá trị thành tiền của thành phẩm nhập kho theo từng loại từ đóghi bảng luỹ kế nhập - xuất tồn (bảng này đợc mở theo từng kho)cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số d do thủ kho chuyển đến

và đối chiếu theo từng loại thành phẩm trên sổ số d với tồn khotrên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn Kế toán lập bảng tổng hợpnhập – xuất – tồn thành phẩm để đối chiếu với sổ kế toán vềthành phẩm

Phơng pháp này tránh đợc việc ghi ghép trùng lặp và giàn

đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn vào cuối kỳ

nh-ng việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khókhăn, vì vậy phơng pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủkho phải có trình độ chuyên môn cao

Bảng kê lũy kế N- Sổ tổnghợp

Trang 15

Ghi chú:

1.3.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm:

* Tài khoản sử dụng: TK155 - Thành phẩm

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trờng hợp doanhnghiệp hạch toán

hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trờng hợp doanhnghiệp hạch toán

hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Tài khoản 155 có số d bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồnkho cuối kỳ

Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho của doanhnghiệp, trong hạch toán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng phơngpháp hạch toán đã dùng đối với các hàng tồn kho của doanh nghiệp

đó là lựa chọn một trong hai phơng pháp sau:

1.3.1.4.1.Phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trang 16

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõiphản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập – xuất – tồn khotrên sổ kế toán, kế toán dựa vào phiếu nhập – xuất kho để phản

ánh quá trình luân chuyển của thành phẩm Nếu sử dụng phơngpháp này thì khối lợng công việc kế toán sẽ lớn nhng nó có u điểm

là phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm Giátrị thành phẩm trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời

điểm nào trong kỳ

Phơng pháp kê khai thờng xuyên thích hợp với các doanhnghiệp, vì nó có điều kiện để kiểm kê chính xác từngnghiệp vụ nhập – xuất – tồn thành phẩm

Quy trình hạch toán: Theo sơ đồ

Kế toán thành phẩm (Theo phơng pháp KKTX)

TP phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Xuất kho thành phẩm bán, trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ

155

Nhập kho thành phẩm

do đơn vị SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia công hoàn thành

Xuất kho thành phẩm gửi đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi hoặc gửi cho khách hàng theo hợp

KD đồng kiểm soát

222, 223

138 (1381)

Trang 17

1.3.1.4.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn

cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị thành phẩmtồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị thànhphẩm tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giáxuất kho của thành phẩm xuất kho theo công thức sau:

đầu kỳ

+ Trị giá TP nhập

kho trong kỳ

-Trị giá TP tồn kho cuối kỳ

Phơng pháp kiểm kê định có u điểm là giảm nhẹ khối lợngcông việc hạch toán nhng nhợc điểm là độ chính xác không cao

và độ chính xác về giá trị thành phẩm phụ thuộc vào chất lợngcông tác quản lý tại kho, quầy bến bãi

Phơng pháp này thờng đựơc áp dụng ở các doanh nghiệp cónhiều chủng loại thành phẩm, gía trị thấp, khó xác định chínhxác số lợng thành phẩm nhập xuất kho từng nghiệp vụ

Quy trình hạch toán: Theo sơ đồ

Kế toán thành phẩm (Theo phơng pháp KKĐK)

TK155 TK 632

Kết chuyển trị giá thành phẩm

tồn kho đầu kỳ

TK 911

Trang 18

Cuối kỳ xác

định và kết chuyển

TK 631

trị giá thànhphẩm xuất bán, trao đổi

Giá thành thành phẩm nhập kho biếu tặng,tiêu dùng nội bộ trong kỳ

trong kỳ

1.3.2: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ:

1.3.2.1.Khái niệm và điều kiện xác định doanh thu:

Khái niệm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền

sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, sau khi trừ đi các khoản giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại nếu có chứng từ hợp lệ đợc kháchhàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay cha Việc phản ánh doanh thu phải tuân theo các nguyên tắc sau: Khi có sản phẩm tiêu thụ kế toán phải ghi doanh thu của sốsản phẩm đó.doanh thu bán hàng có thể xác định theo giá cóthuế hoặc không có thuế giá trị gia tăng, tuỳ thuộc vào phơngpháp tính thuế giá trị gia tăng đợc áp dụng tại doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ thì doanh thu đợc tính theo giá bán không có thuế Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp trực tiếp thì doanh thu đợc tính theo giá bán có thuế

Trang 19

Đối với sản phẩm dịch vụ bán theo phơng thức trả góp thìdoanh thu bán hàng tính theo giá bán trả một lần, không bao gồmlãi trả chậm.

Trờng hợp hàng đổi hàng theo ngang giá thì không đợc xác

định doanh thu, đổi không theo ngang giá thì doanh thu đợc xác

định thông thờng của sản phẩm xuất đổi

Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm để trả thu nhập chocông nhân viên góp vốn liên doanh thì ghi doanh thu theo giáthoả thuận

Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếutặng doanh thu đợc xác định theo giá vốn của sản phẩm

Đối với đơn vị làm đại lý, bán hàng hoá theo giá qui định vàchỉ hởng tiền hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng đợc hởng

1.3.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm:

Khi bán Thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từtheo qui định hiện hành của Bộ Tài Chính gồm:

Hoá đơn giá trị gia tăng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp

thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế khi lập hóa

đơn (cha có thuế giá trị gia tăng ) các khoản phụ thu và giá tínhngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng tổng giá thanh toán

đã có thuế giá trị gia tăng

Hoá đơn bán hàng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá

trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp (hoặc nộp thuế tiêu thụ

đặc biệt) Khi lập hoá đơn bán hàng doanh nghiệp phải ghi đầy

đủ các yếu tố qui định: giá bán các khoản phụ thu và phí tínhngoài giá bán (nếu có) và tổng giá thanh toán đã có thuế giá trịgia tăng

Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải

đăng ký với bộ tài chính và chỉ đợc sử dụng sau khi đã đợc chấp

Trang 20

thuận bằng văn bản đối với chứng từ đặc thù thì giá ghi trênchứng từ đã có thuế giá trị gia tăng.

Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Đợc sử dụng trong trờng hợp

doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá cung cấp dịch vụ cho ngờitiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn

Bảng kê hàng hoá, đại lý ký gửi: Trong trờng hợp doanh

nghiệp đại lý ký gửi

Các chứng từ trả tiền, trả hàng: Để có thông tin một cách chi

tiết cụ thể về doanh thu của từng loại hoạt động, từng loại sảnphẩm dịch vụ trên cơ sở giúp cho việc xác định kết quả kinhdoanh của từng loại, hoá đơn của từng loại sản phẩm dịch vụ choyêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán chi tiết tiêu thụ thànhphẩm hàng hoá dịch vụ, lao vụ đã bán hoặc cung cấp đợc kháchhàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán

1.3.2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm:

1.3.2.3.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tài khoản này đợc sử dụng để ghi nhận doanh thu và xác

định doanh thu bán hàng đối với trờng hợp tiêu thụ sản phẩm hànghóa cho khách hàng bên ngoài

nội dung tài khoản:

Bên nợ:

- Các khoản đợc ghi giảm doanh thu

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911

- Xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Doanh thu bán hàng trong kỳ

- Tài khoản này không có số d

Trang 21

- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

TK5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK5112: Doanh thu bán các Thành phẩm

TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t

- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:

Tài khoản này đợc sử dụng để ghi nhận doanh thu và xác

định doanh thu bán hàng thuần trong trờng hợp tiêu thụ sản phẩmhàng hóa trong nội bộ Nội dung của tài khoản này tơng tự nh tàikhoản 511

tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122: Doanh thu bán các Thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Các phơng thức bán hàng:

*Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:

Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trựctiếp tại kho, hay các phân xởng Số hàng giao cho khách hàng đợcchính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về sốhàng này Ngời mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toántiền hàng mà ngời bán đã giao

*Phơng thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận:

Phơng thức này là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi bên mua

thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu

Trang 22

* Phơng thức bán hàng qua đại lý (ký gửi)

Bán hàng qua đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ đ-

ợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch Theo luật thuế giá trị gia tăng, nếu đại lý bán hàng theo đúng giá bên đại lýquy định thì toàn bộ thuế giá trị gia tăngdo chủ hàng chịu, bên

đại lý không phải nộp thuế giá trị gia tăng trên phần hoa hồng đợchởng Trờng hợp đại lý hởng chênh lệch giá thì bên đại lý phải nộpthuế giá trị gia tăng phần chênh lệch

*Phơng thức bán hàng trả góp:

Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần.

Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lạingời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và trả một tỷ lệ lãinhất định Theo phơng thức trả góp về phần hạch toán, khi giaohàng thành phẩm cho ngời mua thì đã đợc coi là tiêu thụ, về thựcchất khi nào thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới hếtquyền sở hữu

* Tiêu thụ nội bộ:

+ Trờng hợp tiêu thụ giữa các thành viên: Về nguyên tắc trờnghợp này đợc hạch toán tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ bên ngoài +Trờng hợp doanh nghiệp dùng thành phẩm để biếu tặng phục vụcho sản xuất kinh doanh

Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

333 511,512111,112,131,136

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

Đơn vị áp dụng

phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộpphơng pháp trực tiếp

Trang 23

(đơn vị áp dụng phơng pháp trực tiếp)(Tổng giá thanh toán)

Chiết khấu thơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảmgiá hàng bán phát sinh trong kỳ

Sơ đồ Kế toán bán hàng thông qua đại lý

(Theo phơng pháp bán đúng giá hởng hoa hồng)

155 157632

Khi xuất kho thành phẩm

hàng hóa giao cho các đại lý Khi thành phẩmgiao cho

bán hộ(Theo PPKKTX) đại lý đã bán

đợc

Trang 24

511 111,112,131 641

Doanh thu bán hàng đại lý Hoahồng phải trả cho bên

Số tiền đã thu

Trang 25

của khách hàng

515 338(3387)

Định kỳ,k/c Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm

doanh thu là tiền phải thu của khách hàng

lãi phải thu từng kỳ

Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT

theo phơng pháp khấu trừ

155 632 512111,112,136

Giá vốn của hàng xuất cho Ghidoanh thu bán hàng nội bộ

các đơn vị trực thuộc để bánngay khi xuất giao hàng

911

333(33311)

K/c doanh thu thuần

Trang 26

- Trị giá Thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ.

Bên có:

- Giá thành thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại trongkỳ

- Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

Tài khoản này không có số d.

* Qui trình hạch toán theo sơ đồ.

Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phơng pháp KKTX)

TK 154 TK 632

Thành phẩm Sx ra tiêu thụ ngay

Trang 27

gửi đi bánTK911

Xuất kho TP để bánCuối kỳ k/c giá vốn

thành phẩm đã TT

TK154

TK 159

Cuối kỳ, K/c giá thành DVHTHoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phơng pháp KKĐK)

Trang 28

1.3.2.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Đầu kỳ,K/c trị giá vốn của

thành Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm

kinh doanh dịch vụ)

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm

tồn kho cuối kỳ

đã gửi bán nh ng ch a xác định là

tiêu thụ trong kỳ

TK 911Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành

phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Trang 29

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Doanh thu hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại và thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thuế giá trị gia tăng(đối vớinhững Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăngtheo phơng pháptrực tiếp).

+ Các tài khoản sử dụng:

TK 531 : Hàng bán trả lại.

Tài khoản này phản ánh giá trị của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng đã trả lại do vi phạm cáccam kết trong hợp đồng

Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại., đã trả lại tiền cho ngời mua

hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm,hàng hóa đã bán

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ

TK 511 , hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báocáo

TK 531 không có số d cuối kỳ.

TK532 : Giảm giá hàng bán

Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá của việc bán hàngtrong kỳ hạch toán của doanh nghiệp

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đẫ chấp thuận cho ngời mua

hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo qui

định trong hợp đồng kinh tế

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ

TK 511 , hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báocáo

TK 532 không có số d cuối kỳ.

TK 521: Chiết khấu thơng mại

Trang 30

Tài khoản này phản ánh số giảm giá cho khách hàng khi họ mua vớikhối lớn.

Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp thuận thanh toán cho

khách hàng

Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng

mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Việc lập dự phòng dựa trên nguyên tắc thận trọng của kế toán

giúp doanh nghiệp hạn chế các thiệt hại và chủ động hơn về tàichính

* Các khoản dự phòng liên quan đến tiêu thụ thành phẩm gồm:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vào cuối niên độ

kế toán.Doanh nghiệp chỉ trích dự phòng đối với những loạithành phẩm mà giá thị trờng hiện tại giảm xuống so với giá trên sổsách Không đợc lấy phần tăng giá của loại thành phẩm này để bùtrừ cho phần giảm giá của thành phẩm khác

Mức dự phòng giảm giá đợc tính theo công thức:

TK 111, 112, 131,

136

TK 333 (33311)

TK 511, 512

TK521, 531, 532

Chiết khấu th ơng mại, doanh

Cuối kỳ k/c DT hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán, triết khấu

Thuế GTGT đầu ra

thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT

th ơng mại phát sinh trong kỳ

Trang 31

TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên nợ : - Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập

ghi giảm giávốn hàng bán trong kỳ

Bên có : - Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá

vốn hàng bán trong kỳ

Số d bên có:- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối

kỳ

Sơ đồ Kế toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi:

Dự phòng phải thu khó đòi đợc xác định vào cuối niên độ

kế toán doanh nghiệp chỉ đợc trích dự phòng đối với các khoản

Mức dự phòng cần

lập cho loại thành

phẩm A

Số lợng tồn khocủa thành phẩm

A

Hệ số chênh lệchgiá của thànhphẩm A

Cuối niên độ kế toán năm sau, ghi giảm chi phí số trích

thừa (nếu số đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

năm trớc lớn hơn số phải trích năm sau)

Trang 32

phải thu có chứng cứ ghi nhận là các khoản phải thu khó đòi nhthời gian nợ quá 2 năm doanh nghiệp đã đòi nợ nhiều lần nhngkhông đòi đợc.

Mức trích dự phòng các khoản phải thu khó đòi không vợtquá 20% tổng số d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểmcuối năm và phải đảm bảo doanh nghiệp không bị thua lỗ

Dự phòng phải thu khó đòi phải đợc theo dõi chi tiết củatừng khách nợ

Mức dự phòng phải thu khó đòi đợc xác định theo công

thức:

= Để hạch toán dự phòng phải thu khó đòi kế toán sử dụng tàikhoản 139:

TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Bên nợ: - Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi

Bên có: - Số dự phòng nợ phải thu khó đòi đợc lập tính vào chi

phí quản lý DN

Số d bên có : - Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

hiện có cuối kỳ

Sơ đồ Kế toán Dự phòng Phải thu khó đòi

Học sinh thực hiện:Phạm Thị Duyên 32

Tỷ lệ ớc tính khôngthu đợc của khách hàng A

Xoá số nợ phải thu khó

đòi

(Đồng thời ghi tăng

004)

Lập dự phòng phải thu

thu khó đòi, số chênh lệch

kỳ này nhỏ hơn kỳ tr ớc ch a

sử dụng hếtXoá số phải thu khó đòi (Nếu ch a lập dự

Trang 33

1.3.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.3.2.6.1.Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ

ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ trong kỳ nh: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, đóng gói

TK 641: Chi phí bán hàng

Bên nợ : Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản

phẩm, hànhoá, cung

cấp dịch vụ

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào tài khoản

911-Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trongkỳ

Tài khoản này không có số d.

Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Thành phẩm, hàng hoá, dịch

vụ tiêu dùng nội bộ trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua

ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK 133Thuế GTGT đầu vào không đ ợc khấu trừ

Trang 34

1.3.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chi ra để quản lýkinh doanh, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp

nh : chi phí nhân viên quản lý, chi phí văn phòng

Trang 35

Toàn bộ chi phí quản lý văn phòng phát sinh trong kỳ đợc tính

và phân bổ hết cho sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong

kỳ, riêng đối với hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc ít có sản phẩm hàng hóa tiêu thụ cuối kỳ kế toánkết chuyển một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 142 – Chi phí trả trớc ngắn hạn

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Bên nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó dòi, dự phòng phải trả (Chênh lệchgiữa số dự

phòng phải nộp kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sửdụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

quả kinh doanh

Tài khoản này không có số d

TK 642 - Có 8 tài khoản cấp 2:

TK 642: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 36

Tuỳ theo yêu cầu của từng ngành, từng doanh nghiệp mà tàikhoản 642 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản

ánh một số nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp tại doanhnghiệp

Sơ đồ phơng pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Học sinh thực hiện:Phạm Thị Duyên 36

TK 642Chi phí vật liệu, công

lýTK336

Chi phí quản lý cấp d ới phải nộp cấp trên theo

quy địnhTK139

Dự phòng phải thu khó

đòiTK111, 112, 141,

331 Chi phí dịch vụ mua

ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK334,

338 Chi phí tiền l ơng và các

khoản trích theo l ơng

năm nay

TK 111, 112, 152

các khoản thu giảm chi

Hoàn nhập dự phòng phải trả

TK 352

Trang 37

1.3.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

1.3.2.7.1: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

TK515: Doanh thu hoạt động tài chính:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ:

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang Tk XĐKQKD

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

- Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán đợc hởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuooí năm tài chính các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tXDCB

- Doanh thu hoạt động tài chính đã phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số d.

1.3.2.7.2:Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

TK635:Chi phí tài chính

Trang 38

TK này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính baogồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt

động đầu t tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tchứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tàichính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Các khoản lỗ do thanh lý nhợng bán các khoản đầu t,

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoảnmục tiền tệ có ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt

động đầu t XDCB

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tk 635 không có số d.

Phơng pháp hạch toán theo sơ đồ

Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

111,112,242,335 635 129,229

Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch

lãi mua hàng trả chậm, trả góp dựphòng giảm giá đầu t

129,229

Trang 39

Dự phòng giảm giá đầu t

Tiền thu về Chi phí hoạt động K/c Chi phí tài chính cuối kỳ

bán các khoản liên doanh

K/c chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

1.3.2.8 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:

Kế toán tiêu thụ đợc xác định vào cuối kỳ hạch toán kết quả

đó là số chênh lệch giữa doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm hànghoá dịch vụ với trị giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp hoặc số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giáthành toàn bộ của thành phẩm tiêu thụ

Doanh thu thuần đợc xác định nh sau:

Trang 40

= - -

-Kế toán xác định kết quả tiêu thụ sử dụng tài khoản 911 - xác

định kết quả kinh doanh.

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Giá vốnhàng bán bán hàngChi phí Chi phíquản lý

doanh

Ngày đăng: 08/11/2012, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Phơng pháp thẻ song song - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
h ơng pháp thẻ song song (Trang 12)
Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 13)
Sơ đồ phơng pháp sổ số d - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ ph ơng pháp sổ số d (Trang 14)
Sơ đồ Kế toán bán hàng thông qua đại lý - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án bán hàng thông qua đại lý (Trang 23)
Sơ đồ Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án bán hàng theo phơng thức trả chậm (Trang 24)
Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT (Trang 25)
Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán  (Theo phơng pháp KKTX) - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án giá vốn hàng bán (Theo phơng pháp KKTX) (Trang 26)
Sơ đồ Kế toán Chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án Chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại (Trang 30)
Sơ đồ Kế toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 31)
Sơ đồ Kế toán Dự phòng Phải thu khó đòi - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
to án Dự phòng Phải thu khó đòi (Trang 32)
Sơ đồ phơng pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ ph ơng pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 36)
Sơ đồ phơng pháp hạch toán tài khoản 911: - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ ph ơng pháp hạch toán tài khoản 911: (Trang 41)
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ b ộ máy quản lý công ty (Trang 43)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 51)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt   MST: 03028404600021 - Kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Hoàng Vân
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 03028404600021 (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w