Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Ngân hàng thương mại cổ phần là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là huy động vốn,cho
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài
" Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
Đội "
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I :LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
I.Tổng quan về NHTM 6
1 Khái niệm NHTM 6
2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 6
II.Những vấn đề cơ bản về vốn và hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần 9
1.Nguồn vốn của các NHTM CP 9
1.1 Vốn của chủ sở hữu 9
1.2 Vốn nợ 12
2.Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần 14
2.1 Khái niệm về huy dộng vốn 14
3.Các nghiệp vụ huy động vốn 15
3.2 Nguồn đi vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM 18
3.3 Nguồn huy động vốn nội tệ và ngoại tệ: 20
3.4 Các nguồn khác: 21
3.5.Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng: 22
III, Quản lý nguồn huy động và đi vay của NHTM 24
1.Mục tiêu quản lý 25
2 Nội dung quản lý 25
3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn từ bên ngoài 33
3.2 Các nhân tố khách quan (môi trường kinh doanh của ngân hàng) 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CP QUÂN ĐỘI 39
I,GIỚI THIỆU VỀ NHTM CP QUÂN ĐỘI 39
1,Khái quát về NHTM CP Quân Đội 39
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 39
1.2 Nội dung hoạt động 41
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3 Mô hình tổ chức 42
2 Kết quả kinh doanh của NHTMCP Quân Đội trong giai đoạn 2005-2007 44 2.1.Tăng vốn điều lệ 45
2.2.Hoạt động huy động vốn 46
2.3 Hoạt động tín dụng 47
2.3 Hoạt động phi tín dụng 49
2.4 Phát triển sản phẩm dịch vụ 51
2.5 Hoạt động đàu tư 51
2.6 Công tác tài chính kế toán: 52
2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh 53
II Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 54
1 Thực trạng huy động vốn 54
1.1 Quy mô và cơ cấu huy động 54
1.2 Chi phí huy động vốn 59
2.Đánh giá thực trạng huy động vốn 61
2.1 Những kết quả đạt được 61
2.2 Hạn chế 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2005-2007 66
I, Định hướng phát triển của NHTMCP Quân Đội trong thời gian tới 66
II, Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Quân Đội 68
1 Mở rộng các hình thức huy động vốn 68
2 Tăng cường công tác quảng cáo tiếp thị 70
3 Phát triển các dịch vụ đa dạng, cùng với nâng cao chất lượng dịch vu 71
4 Nâng cao chất lượng phục vụ 73
5 Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 73
6 Đổi mới công nghệ huy động vốn 75
III Kiến nghị 75
1 Kiến nghị đối vói Nhà nước 75
2 Kiến nghị đối với Chính phủ 77
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng thương mại cổ phần là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là huy động vốn,cho vay và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Đối với hoạt động ngân hàng vốn là yếu tố quyết định mọi hoạt động kinh doanh Thực tế tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay vốn tự có chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ còn lại là vốn huy động,vốn đi vay và vốn khác.Trong
dó vốn huy động luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và ổn định nhất Do vậy có thể khẳng định vốn huy động hay công tác huy động vốn có vai trò to lớn quyết định đến khả năng hoạt động và phát triển của ngân hàng
Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng hộ gia đình,của các tổ chức kinh tế xã hội hay các tổ chức tín dụng khác) của ngân hàng thương mại còn nhiều bất hợp lý Điều này dẫn tới chi phí vốn cao,quy mô không ổn định,việc tài trợ cho các danh mục tài sản không còn phù hợp với quy mô,kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời,buộc ngân hàng phải đối mặt với các rủi ro…Do đó,việc tăng cường huy động vốn với chi phí hợp lý và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng
Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí và vai trò của các ngân hàng thương mại,với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư Việc làm này của các ngân hàng thương mại đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu, đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị,hiện đại hoá công nghệ,mở rộng quy mô sản xuất,góp phần thực hiện công nghiệp hoá,hiện đaị hoá đất nước,cũng như góp phần tích cực thực hiện đường nối đổi mới của Đảng và Nhà nước Để có thể thực hiện được tất cả các nhiệm vụ trên,ngân hàng cần phải có nguồn vốn Vốn hoạt động trở thành nguồn vốn chủ yếu cung cấp nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà mở cửa,hội nhập là điều kiện tất yếu của bất kì quốc gia nào muốn phát triển Sự hội nhập sẽ làm phân
bổ nguồn vốn trong xã hội một cách hợp lý Với sụ xuất hiện của các tổ chức tài chính nước ngoài,các tổ chức tài chính mới trong nước,nguồn vốn chảy vào các ngân hàng thương mại sẽ theo dó mà giảm dần Chính vì thế,muốn tồn tại
và đứng vững trong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội là một ngân hàng non trẻ Qua hơn mười năm hoạt động với tất cả những gì Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội đã trải qua và đạt được,ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sự phát triển của mình trong tương lai Trong định hướng phát triển,tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu Đó cũng là một hoạt động vô cùng cấp thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong diều kiện hội nhập quốc tế, để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt đôngj kinh doanh cho Ngân hàng
Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội” làm chuyên đề thực tập của mình
Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận về hoạt động vốn của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn của NHTM CP Quân Đội giai đoạn 2005-2007
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTM CP Quân Đội Trong quá trình thực hiện đề tài, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa,các anh chị cán bộ Ngân hàng Quân Đội Em xin chân thành cảm
ơn thầy Nguyễn Hải Nam,cùng các anh chị cán bộ phòng vốn và phòng tín dụng đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I :LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I.Tổng quan về NHTM
1 Khái niệm NHTM
Hiện nay ở mỗi nước khác nhau có các đặc điểm khác nhau về NHTM nhưng đều thống nhất NHTM là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và cung ứng những dichj vụ tài chính cho nền kinh tế,là một trong những tổ chức tài chính trung gian,các tổ chức tài chính trung gian nay gọi chung là các định chế tài chính có chức năng giống nhau là dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Ở Việt Nam,Luật các tổ chức tín dụng theo Điều 20 có ghi “NHTM là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” trong đó “Hoạt dộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận gửi,sử dụng tiền này để cung cấp tín dụng và cung câp các dịch vụ thanh toán”
2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và oanh nghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dich vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu,thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả
Mua bán ngoại tệ: ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay,mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận tiền gửi: ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người
có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn.Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi,các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu trước mắt và cho phép ngân hángử dụng tạm thời để kinh doanh
Cho vay: cho vay thương mại,cho vay tiêu dùng,tài trợ dự án
Bảo quản vật có giá: các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách tờ biên nhận Do khả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận nên nó đã được sử dụng như tiền dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: khi các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng,họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt,tức là người gửi không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách,khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn,chính xác,nhanh chóng,tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin,nhiều thể thức thanh toán được phát triển như Uỷ nhiệm chi,nhờ thu,L/C,thanh toán bằng điện,thẻ…
Quản lý ngân quỹ: các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó,ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân,nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: khả năng huy động vá cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ
Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được;hoặc phải cho vay với các điều kiện ưu đãi chop các doanh nghiệp của Chính phủ
Bảo lãnh: do khả năng thanh toán của ngân hàng cho mọt khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng,nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần dây.nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh,ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị,phát hành chứng khoán,vay vốn của tổ chức tín dụng khác…
Cho thuê trang thiết bị trung và dài hạn: nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn,nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị Cuối hợp đồng khách hàng có thể mua (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua)
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy,nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lỷ tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ,uỷ thác cho vay hộ,uỷ thác phát hành,uỷ thác đầu tư…
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán,cung cấp cho khách hàng cơ hội mua
cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ dến người kinh doanh chứng khoán Trong một vài trường hợp,các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: từ nhiều năm nay,các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết hoặc bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động,mất khả năng thanh toán
Cung cấp các dịch vụ đại lý: nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng(thường là ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ,phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi,làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
II.Những vấn đề cơ bản về vốn và hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần
1.Nguồn vốn của các NHTM CP
NHTM cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển phải có vốn Vốn tác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động NHTM Vốn của NHTM gồm 2 loại cơ bản nếu phân chia theo hình thức sở hữu là vốn chủ sở hữu và vốn nợ (vốn huy động từ bên ngoài)
1.1 Vốn của chủ sở hữu
a, Khái niệm
Vốn chủ sở hữu là điều kiện đầu tiên để ngân hàng được luật pháp cho phép hoạt động và đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu gồm nguồn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, nguồn vay nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phần và các quỹ
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b, Các thành phần vốn của chủ sở hữu và đặc điểm của chúng
- Vốn ban đầu Vốn ban đầu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất sở hữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì do ngân sách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do
cổ đông thông qua mua các cổ phần (hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp
Trường hợp của ngân hàng cổ phần có thể được hình thành từ cổ phần thường và cổ phần ưu đ•i
Vốn ban đầu thường phải tuân thủ các qui định của NHNN Các qui định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng NHNN, luật NHNN có qui định cụ thể cho từng loại ngân hàng trong từng điều kiện cụ thể
Vốn thường không phải hoàn trả Các cổ đông có thể bán cổ phiếu trên thị trường vốn (thị trường chứng khoán) Các cổ phần thường được hưởng cổ tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách phân chia lợi nhuận của ngân hàng
- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động Bao gồm cổ phần phát hành thêm ( hoặc ngân sách cấp thêm ) trong quá trình hoạt động, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quĩ
Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát hành thêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đ•i) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi
ro trong trường hợp cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu
Huy động vốn cổ phần từ cán bộ công nhân viên ngân hàng mình: Hình thức huy động này huy động vốn từ chính những cán bộ công nhân viên trong ngân hàng mình, làm cho họ trở thành những cổ đông của ngân hàng và gắn chặt quyền lợi với quyền lợi chung của