NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI BẰNG SIÊU ÂM 3D QUA THỰC QUẢN TRƯỚC KHI BÍT LỖ THÔNG BẰNG DỤNG CỤ Báo cáo viên: Vi Thị Nga Người hướng dẫn khoa học: 1.. ĐẶT VẤN ĐỀ 3Đề tà
Trang 1NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI
BẰNG SIÊU ÂM 3D QUA THỰC QUẢN TRƯỚC KHI
BÍT LỖ THÔNG BẰNG DỤNG CỤ
Báo cáo viên: Vi Thị Nga
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Thị Thu Hoài
2 GS Đỗ Doãn Lợi
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
TLN có thể được chữa khỏi hoàn toàn
Tại Viên tim mạch Việt Nam, phương pháp đóng lỗ TLN bằng dụng cụ qua da đã được áp dụng từ 2002
Đánh giá chính xác hình dạng, kích thước, vị trí lỗ thông và mối liên quan giải phẫu => Vai trò quan trọng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ (3)
Đề tài:
“Nghiên cứu hình thái thông liên nhĩ lỗ thứ hai bằng siêu âm 3D
qua thực quản trước khi bít lỗ thông bằng dụng cụ”
Trang 5dụng cụ bít lỗ thông liên nhĩ.
Trang 6TỔNG QUAN (1)
Định nghĩa:
TLN là một dạng bệnh tim bẩm sinh
làm cho máu chảy giữa hai buồng tim
được gọi là nhĩ trái và nhĩ phải Bình
thường nhĩ trái và nhĩ phải tách biệt nhau
bởi một vách được gọi là VLN Nếu vách
này bị khiếm khuyết hoặc không có, máu
giàu oxy có thể chảy trực tiếp từ bên trái
của tim để trộn với máu kém oxy ở bên
phải của tim và ngược lại.
Trang 7TỔNG QUAN (2)
Phôi thai học
Trang 8TỔNG QUAN (3)
Lâm sàng:
- Cơ năng BN thường không đặc hiệu
- Nghe tim có tiếng TTT ở ổ van ĐMP
Cận lâm sàng:
- Điện tâm đồ - X - quang
- Siêu âm tim - Chụp buồng tim
- Thông tim
Trang 9TỔNG QUAN (4)
Các phương pháp siêu âm tim chẩn đoán TLN
Siêu âm tim qua thành ngực
Siêu âm tim cản âm
Siêu âm tim qua thực quản 2D
Siêu âm tim qua thực quản 3D
Trang 10TỔNG QUAN (7)
* Siêu âm qua thực quản:
- Chất lượng hình ảnh tốt.
- Xác định khá chính xác vị trí, kích thước lỗ TLN, chiều shunt, các gờ.
- Là thăm dò xâm nhập, có một số chống chỉ định.
Trang 11TỔNG QUAN (6)
Thông thường các gờ của TLN lỗ thứ 2 được đặt tên là:
Gờ TMCT (gờ sau trên - superoposterior)
Gờ TMCD (gờ sau dưới – inferoposterior)
Gờ ĐMC (gờ trước trên – superoanterior)
Gờ van nhĩ thất (inferoanterior)
- Gờ đủ rộng để bít TLN khi ≥ 5mm
Trang 12TỔNG QUAN (8)
* Siêu âm tim 3D qua thực quản:
- Hình ảnh 3D của lỗ TLN được đánh giá bằng
các phương pháp góc quét hẹp 3D Zoom và góc
quét rộng Full Volume.
- Kích thước lỗ thay đổi theo chu chuyển tim:
lớn nhất ở thời kỳ nhĩ trương, nhỏ nhất ở thời
kỳ cuối khi nhĩ thu.
Trang 13TỔNG QUAN (9)
Thủ thuật can thiệp bít thông liên nhĩ bằng dù
Amplatzer:
• Chọc tĩnh mạch đùi
• Đưa catether từ NP qua NT và lên TMP.
• Đưa guidewire Amplatzer lên TMP
• Lướt bóng theo guidewire và bơm bóng để đo
kích thước lỗ thông.
• Đưa bộ thả dù vào trong lòng NT
• Đưa dù vào trong lòng NT và thực hiện động tác thả dù
• Kiểm tra về vị trí dù, luồng thông còn tồn lưu
• Tháo dù khi đã chắc chắn dù bám tốt
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(1)
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
tại Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam từ tháng 09/2017 đến tháng 08/2018.
Chọn đối tượng nghiên cứu
BN được chẩn đoán TLN kiểu lỗ thứ hai có chỉ định bít lỗ thông bằng dụng cụ.
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(2)
Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp tiến cứu.
- Nghiên cứu cắt ngang với các bước mô tả, phân tích và so sánh với nhóm đối chứng.
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(3)
Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- Để so sánh giữa nhóm SATQTQ 2D, 3D, eo bóng dụng
cụ mẫu dự kiến tối thiểu sẽ là 30- 35 BN mỗi nhóm
- Cách chọn mẫu: Thuận tiện
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(4)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU : BN được chẩn đoán TLN
(Lâm sàng, X quang, ĐTĐ, SA tim)
SA tim qua thành ngực 2D (Số lượng lỗ, vị trí, đo kích thước lỗ thông, các gờ)
SA 3D thực quản (nếu không có chống chỉ
định)
SA 2D thực quản (nếu không có chống chỉ
định)
Bít lỗ TLN bằng dụng cụ ( Đo ĐK eo bóng, kích thước dụng cụ)
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(5)
Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
- Kỹ thuật thu thập số liệu
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(6)
Quản lý và phân tích số liệu
- Số liệu được nhập và làm sạch bằng phần mềm Epidata
- Số liệu được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ % đối với biến định tính; dạng trung bình, độ lệch chuẩn, trung
vị (phân bố không chuẩn) đối với biến định lượng
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(7)
Các bước tiến hành siêu âm tim:
Siêu âm 2D qua thành ngực
Siêu âm Doppler tim 2D qua thực quản
Siêu âm Doppler tim 3D qua thực quản
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(8)
Tiến hành bít TLN qua da bằng dụng cụ
- Địa điểm: Phòng can thiệp Viện Tim mạch bệnh viện Bạch Mai
- Phương tiện: Hệ thống máy chụp mạch dưới màn tăng sáng
Philips Allura Xper FD, các máy theo dõi và dụng cụ cấp cứu , máy siêu âm tim qua thành ngực trong quá trình bít TLN
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (1)
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Từ 9/2017- 8/2018
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (2)
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
+ Tuổi trung bình là: 17 - 29 tuổi, chiếm 26,0%.Cao nhất là 68 tuổi, thấp nhất là 16 tuổi
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (3)
Một số chỉ số nhân trắc:
- Chỉ số BMI trong giới hạn bình thường
- Huyết áp BN vẫn bình thường
- Mạch có xu hướng nhanh
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (3)
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (5)
Các gờ
SATQTN (mm)
n=58 (X ± SD)
SATQTQ 3D (mm) n=54 (X ± SD)
r
p tương quan
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (6)
Đường kính lỗ TLN (mm)
< 0,01
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (7)
Phương pháp X ± SD p 2D
(n=38)
SAQTQ 28,26±4,90 (20-44)
<0,01 Sizing dụng cụ 30,34±5,83 (18-42)
Chênh lệch SAQTQ và Sizing dụng cụ 3,76±2,48
3D (n=54)
SAQTQ 31,37±5,30 (20-40) Sizing dụng cụ 32,35±5,48 (20-42) Chênh lệch SAQTQ và Sizing dụng cụ 1,43±2,28
Đối chiếu kích thước lỗ TLN trên SATQTQ 3D và SATQTQ 2D với sizing của dụng cụ
bít lỗ thông liên nhĩ (n = 69)
Trang 29 Đường kính lỗ TLN đo trên SATQTQ 3D hỗ trợ rất tốt cho các bác sỹ
làm can thiệp lựa chọn dụng cụ bít lỗ TLN phù hợp, phòng tránh được các tai biến có thể xảy ra.
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN