1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ PHẨM CÓ CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN TRỨNG CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

69 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát ảnh hưởng của mỹ phẩm có corticoid trên những bệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Dương Nhựt Tân
Người hướng dẫn Ths. Dương Thị Bích
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (11)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ DA (13)
    • 2.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRỨNG CÁ (14)
      • 2.2.1 Phân loại mụn trứng cá (0)
      • 2.2.2 Cơ chế gây mụn trứng cá (0)
    • 2.3 TỔNG QUAN VỀ CORTICOID (18)
      • 2.3.1 Tác dụng sinh lí của corticoid (19)
      • 2.3.2 Dược lí học của cortico-steroid (corticoid) (0)
      • 2.3.3 Tác dụng phụ của corticoid (23)
      • 2.3.4 Những tác dụng phụ cần lưu ý (24)
    • 2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG (26)
    • 2.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (26)
      • 2.5.1 Thành phố Cần Thơ (26)
      • 2.5.2 Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ (27)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.2 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU (28)
    • 3.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ (28)
    • 3.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (28)
    • 3.6 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
      • 3.7.1 Thiết kế nghiên cứu (29)
      • 3.7.2 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá (29)
      • 3.7.3 Nội dung nghiên cứu (29)
      • 3.7.4 Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 3.7.5 Phương pháp xử lý số liệu (32)
      • 3.7.6 Biện pháp khắc phục sai số (32)
      • 3.7.7 Sơ đồ nghiên cứu (33)
    • 3.8 VẤN ĐỀ Y ĐỨC (33)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
      • 4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân (34)
        • 4.1.1.1 Giới tính của bệnh nhân (34)
        • 4.1.1.2 Nhóm tuổi của bệnh nhân (34)
        • 4.1.1.3 Đặc điểm da mặt (0)
        • 4.1.1.4 Tình trạng hiện tại (0)
        • 4.1.1.5 Thời gian sử dụng mỹ phẩm (37)
        • 4.1.1.6 Tình trạng da trước khi sử dụng mỹ phẩm (38)
      • 4.1.2 Tình hình sử dụng mỹ phẩm (38)
        • 4.1.2.1 Tên mỹ phẩm nghi ngờ có corticoid do bệnh nhân cung cấp (38)
        • 4.1.2.2 Mục đích sử dụng mỹ phẩm (41)
        • 4.1.2.3 Thói quen sử dụng mỹ phẩm (42)
        • 4.1.2.4 Cách thức tiếp nhận mỹ phẩm của bệnh nhân (0)
      • 4.1.3 Tổng kết quá trình sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân (43)
        • 4.1.3.1 Vấn đề tiếp tục và ngừng sử dụng mỹ phẩm (43)
        • 4.1.3.2 Lý do ngừng sử dụng mỹ phẩm (44)
        • 4.1.3.4 Tình hình bệnh nhân ngừng hẳn vì mụn và dị ứng từ lúc đầu sử dụng mỹ phẩm (45)
      • 4.1.4 Tình hình điều trị của bệnh nhân (0)
    • 4.2. THẢO LUẬN (48)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (52)
    • 5.1 KẾT LUẬN (52)
    • 5.2 ĐỀ XUẤT (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)
  • PHỤ LỤC (55)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân trứng cá tại thành phố Cần Thơ.

TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU

Nghiên cứu đã thu hút sự tham gia của những bệnh nhân mắc bệnh trứng cá sử dụng mỹ phẩm Các loại mỹ phẩm được bệnh nhân cung cấp không có nguồn gốc rõ ràng, tạo ra nhu cầu cần thiết để đánh giá chất lượng và an toàn của chúng.

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

Những mỹ phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Những bệnh nhân trứng cá không sử dụng mỹ phẩm.

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thời gian : 22/05/2015 – 10/05/2017 Địa điểm: Bệnh viện da liễu thành phố Cần Thơ, phòng khám TS.BS Huỳnh Văn

Bá, khu vực quận Cái Răng thuộc thành phố Cần Thơ.

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Thu thập các mẫu mỹ phẩm từ bệnh nhân trứng cá cung cấp qua bảng khảo sát.

PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

Các mẫu mỹ phẩm thu thập từ khảo sát của bệnh nhân

3.6.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

Phòng thí nghiệm Kiểm nghiệm tại Trường đại học Tây Đô được trang bị các thiết bị hiện đại như bình sắc kí lớp mỏng và máy soi UV Spectroline Model CM-10, phục vụ cho các nghiên cứu và kiểm nghiệm chất lượng.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.7.1 Thiết kế nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang phân tích

3.7.2 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá

Khảo sát nhằm thu thập thông tin chi tiết về việc sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân, bao gồm tên sản phẩm, tình trạng da mặt trước và sau khi sử dụng, và đặc biệt là hình ảnh thực tế về tình trạng da của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát.

Khảo sát được thực hiện như sau:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xây dựng bảng câu hỏi để khảo sát thông tin về việc sử dụng mỹ phẩm, tập trung vào các đối tượng có mụn trên da mặt và những người có biểu hiện lâm sàng tương tự như tác dụng phụ của corticoid Nếu người tham gia không sử dụng mỹ phẩm, chúng tôi sẽ ngừng thu thập thông tin từ họ Các bảng khảo sát sẽ được sắp xếp theo thứ tự ngày khảo sát, sau đó dữ liệu sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Cuối cùng, chúng tôi sẽ tổng hợp các biểu hiện lâm sàng và các loại kem được đề cập trong bảng khảo sát.

3.7.3.1 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân bằng bộ câu hỏi

Dùng các câu hỏi trong bảng khảo sát để đánh giá tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá

Phân loại da mặt của đối tượng nghiên cứu Có 4 giá trị:

Về biểu hiện lâm sàng hiện tại trên da của đối tượng nghiên cứu Có 5 giá trị:

Thói quen sử dụng mỹ phẩm của đối tượng nghiên cứu Có 2 giá trị:

- Không thường xuyên Đối tượng nghiên cứu sẽ cung cấp tên mỹ phẩm đã và đang sử dụng

Cách thức tiếp nhận mỹ phẩm của đối tượng nghiên cứu Có 4 giá trị:

Tìm hiểu về mục đích của đối tượng nghiên cứu Có 4 giá trị:

Thời gian sử dụng mỹ phẩm của đối tượng nghiên cứu Có 3 giá trị:

Tình trạng da mặt của đối tượng nghiên cứu trước khi sử dụng mỹ phẩm Có 4 giá trị:

- Da thường xuyên bị dị ứng

Tình trạng da mặt của đối tượng nghiên cứu sau khi sử dụng mỹ phẩm Có 5 giá trị:

- Được cải thiện rõ rệt

- Lúc đầu rất tốt càng về sau có xuất hiện mụn nhiều hơn

- Có xuất hiện mụn trứng cá đỏ

- Không cải thiện mà mụn càng lúc càng nhiều

Xin phép đối tượng khảo sát để chụp hình tình trạng da ngay tại thời điểm khảo sát

3.7.3.2 Khảo sát corticoid có trong mẫu mỹ phẩm

Nghiên cứu thành phần corticoid trong mỹ phẩm do bệnh nhân cung cấp nhằm xác định số lượng sản phẩm chứa corticoid trong toàn bộ mẫu mỹ phẩm thu thập được Mục tiêu là đánh giá mức độ phổ biến của các loại mỹ phẩm này trên thị trường và đưa ra kết luận về việc sử dụng rộng rãi mỹ phẩm có chứa corticoid.

Sau khi khảo sát và thu thập thông tin về việc sử dụng mỹ phẩm, chúng tôi đã tổng hợp được 21 loại mỹ phẩm phổ biến trong điều trị mụn.

Phòng thí nghiệm Kiểm nghiệm tại trường Đại học Tây Đô sẽ tiến hành thu mua các loại mỹ phẩm phổ biến để xác định thành phần corticoid Phương pháp được sử dụng là sắc kí lớp mỏng, với mẫu chuẩn là dexamethason acetat.

Hệ dung môi khai triển:

Diethyl Ether – Methylen chlorid – Methanol – Nước (13:64:7:1)

Cân từ 3 gam đến 5 gam mẫu thử mỹ phẩm cho vào becher 50 ml Sử dụng ống đong 10 ml để đo 10 ml Ethanol tuyệt đối, sau đó thêm vào becher chứa mẫu thử.

Dùng đũa thủy tinh khuấy đều, để yên 3-5 phút

Lọc bằng giấy lọc bỏ cặn và thu được dịch lọc Đem dịch lọc thu được chấm sắc kí

Cân chính xác 5 mg Dexamethason acetat chuẩn vào becher 50 ml Đong 10 ml Ethanol tuyệt đối bằng ống đong 10 ml, sau đó cho vào becher chứa mẫu chuẩn

Dùng đũa thủy tinh khuấy đều đến khi nào mẫu chuẩn dexamethason acetat tan hoàn toàn

Tiến hành xác định thành phần:

Lấy mẫu chuẩn và mẫu thử đã pha chấm lên bảng mỏng silicagel để tiến hành sắc kí Sau đó, chạy sắc kí với hệ dung môi đã chuẩn bị sẵn và soi bản mỏng đã chạy sắc kí dưới ánh sáng UV với bước sóng 254 nm.

Nếu mẫu thử cho thấy vết ngang tương tự như mẫu chuẩn, điều này chứng tỏ trong mỹ phẩm có chứa thành phần dexamethason acetat Ngược lại, nếu không xuất hiện vết ngang giống mẫu chuẩn, có thể kết luận mỹ phẩm đó không chứa dexamethason acetat.

3.7.3.3 Mối tương quan giữa các biểu hiện lâm sàng và mỹ phẩm chứa corticoid

Thu thập thông tin và ghi nhận những biểu hiện lâm sàng trên da

Xác định thành phần corticoid có trong mỹ phẩm mà bệnh nhân sử dụng

So sánh tình trạng da của bệnh nhân sử dụng mỹ phẩm có corticoid và không có corticoid

3.7.4 Phương pháp thu thập số liệu

Chuẩn bị bảng câu hỏi khảo sát có nội dung được soạn sẵn

Giải thích mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu được nắm rõ

Chụp hình tình trạng da mặt ngay tại thời điểm khảo sát làm kết quả nghiên cứu Xin thông tin mẫu mỹ phẩm mà bệnh nhân sử dụng

Xử lý thông tin và mẫu mỹ phẩm đã khảo sát

3.7.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

3.7.6 Biện pháp khắc phục sai số

Thiết kế đề cương chặt chẽ

Thiết kế bảng khảo sát cần đảm bảo tính logic và thực tiễn, đồng thời lựa chọn bệnh nhân phù hợp với tiêu chí khảo sát.

Kiểm tra tem kiểm định trang thiết bị trước khi tiến hành thí nghiệm

Hiệu chuẩn các dụng cụ đo lường

Làm đúng quy trình, các thao tác chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu phù hợp

Hình ảnh tình trạng da của bệnh nhân chân thật không qua chỉnh sửa

Bảng 3.1 Sơ đồ nghiên cứu

VẤN ĐỀ Y ĐỨC

Bệnh nhân trứng cá tự nguyện tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này hoàn toàn an toàn cho các đối tượng tham gia, đồng thời cam kết bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của họ.

Thiết kế bộ câu hỏi trong bảng khảo sát

Thu thập thông tin bệnh nhân trứng cá và mẫu mỹ phẩm do bệnh nhân cung cấp

Thu mua các mẫu mỹ phẩm không có nguồn gốc rõ ràng do bệnh nhân cung cấp

Tiến hành kiểm tra thành phần corticoid trong mỹ phẩm bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng

Soi bản sắc kí lớp mỏng của mỹ phẩm bằng máy soi

UV hiệu Spectroline Model CM-10 với bước sóng 254 nm

Tổng hợp kết quả từ bảng khảo sát, quá trình thí nghiệm và hình ảnh thực tế để viết báo cáo.

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Adityan B., R. Kumari and D. M. Thappa. (2009). Scoring systems in acnes vulgaris. Indian J Dermatol Venereol Leprol, pp 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scoring systems in acnes vulgaris
Tác giả: Adityan B., R. Kumari, D. M. Thappa
Nhà XB: Indian J Dermatol Venereol Leprol
Năm: 2009
[2] Bert-Jones J. (2010): Roaceae, Perioral Dermatitis and Similar Dermatoses, Flushing and Flushing Syndromes. Textbook of Dermatology Black well, pp 43.1-43.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Dermatology
Tác giả: Bert-Jones J
Nhà XB: Black well
Năm: 2010
[3] Degitz K, Placzek M, Borelli C and Plewig G (2007). Pathophysiology of acne. J Dtsch Dermatol Ges, 5: pp 316–2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathophysiology of acne
Tác giả: Degitz K, Placzek M, Borelli C, Plewig G
Nhà XB: J Dtsch Dermatol Ges
Năm: 2007
[4] Đỗ Đình Dịch, Tai biến do corticoid điều trị tại chỗ.Corticoid liệu pháp, NXB Y học, 1983: Tr 115,116,117,118,119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corticoid liệu pháp
Tác giả: Đỗ Đình Dịch
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1983
[5] Hamnerius, N. (1996). Acne-aetiology and pathogenesis. Treatment of Acne, pp 32: 29–38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Acne
Tác giả: Hamnerius, N
Năm: 1996
[6] Hayashi N, H. Akamatsu, and M. Kawashima. (2008). Acne Study Group. Establishment of grading criteria for acne severity. J Dermatol, pp 35: 255-600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Establishment of grading criteria for acne severity
Tác giả: Hayashi N, H. Akamatsu, M. Kawashima
Nhà XB: J Dermatol
Năm: 2008
[7] Huỳnh Văn Bá. (2009). Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh trứng cá có bôi corticoid. Tạp chí Y học thực hành, số 2/2009: Tr 644-645 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh trứng cá có bôi corticoid
Tác giả: Huỳnh Văn Bá
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2009
[8] Klaus W, Lovell AG,et al “Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine” Mc Grawn Hill Medical, 7 th , Edition pp.702, 2102, 2105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine
Tác giả: Klaus W, Lovell AG
Nhà XB: Mc Grawn Hill Medical
Năm: 2102
[9] Loveckova Y and Havlikova I. (2002). A microbiological approach to acne vulgaris. Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub,146: pp 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A microbiological approach to acne vulgaris
Tác giả: Loveckova Y, Havlikova I
Nhà XB: Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub
Năm: 2002
[11] Nguyễn Hữu Đức (2013). Sách Hiểu và dùng thuốc đúng - Y học và sức khỏe. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Hiểu và dùng thuốc đúng - Y học và sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2013
[12] Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn (2002). Sinh Học Người. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Học Người
Tác giả: Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2002
[13] Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng. (2013). Tỉ lệ mắc Propionibacterium acnes và sự đề kháng in vitro đối với kháng sinh ở bệnh nhân mụn trứng cá thông thường tại bệnh viện da liễu TPHCM năm 2011- 2012. Y Học TP. Hồ Chí Minh. Tập 17. Phụ bản của Số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ mắc Propionibacterium acnes và sự đề kháng in vitro đối với kháng sinh ở bệnh nhân mụn trứng cá thông thường tại bệnh viện da liễu TPHCM năm 2011- 2012
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Tất Thắng
Nhà XB: Y Học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
[14] Phạm Văn Hiển. (2009). Sách Da liễu học – Bộ Y tế. NXB Giaso dục Việt Nam, : Tr 7,8,9,10,11,12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Da liễu học
Tác giả: Phạm Văn Hiển
Nhà XB: NXB Giaso dục Việt Nam
Năm: 2009
[15] Thioboult D, Gollnick, Bettoli V, et al. (2009). Gobal alliance ti improve outcome acne. J am acard dertamatol, 60: pp 279-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gobal alliance ti improve outcome acne
Tác giả: Thioboult D, Gollnick, Bettoli V
Nhà XB: J am acard dertamatol
Năm: 2009
[16] Thomas P.Habif. Acne and related diseases. Clinical Dermatology, 1985 : pp 103,118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acne and related diseases
Tác giả: Thomas P. Habif
Nhà XB: Clinical Dermatology
Năm: 1985
[17] Tutakne M. A, and Chari K. V. R. (2003). Acne, rosacea and perioral dermatitis In. IADVL Textbook and atlas of dermatology. Mumbai: Bhalani publishing House, 2 nd ed: pp 689-710 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IADVL Textbook and atlas of dermatology
Tác giả: Tutakne M. A, Chari K. V. R
Nhà XB: Bhalani publishing House
Năm: 2003
[18] Vũ Hồng Thái (2011). Khảo sát tác dụng phụ tại chỗ của corticoid thoa trên bệnh nhân đến khám tại bệnh viện da liễu TP.HCM từ 08/2009 đến 08/2010. Tạp chí Y học TP.HCM Tập 15 phụ bản số 2, Tr 128.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác dụng phụ tại chỗ của corticoid thoa trên bệnh nhân đến khám tại bệnh viện da liễu TP.HCM từ 08/2009 đến 08/2010
Tác giả: Vũ Hồng Thái
Nhà XB: Tạp chí Y học TP.HCM
Năm: 2011
[3] TS. Đoàn Văn Đệ, Sử dụng corticoid trong lâm sàng (Bệnh học nội khoa HVQY) http://www.benhhoc.com/bai/2297-Su-dung-corticoid-trong-lam-sang.html. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng corticoid trong lâm sàng (Bệnh học nội khoa HVQY)
Tác giả: TS. Đoàn Văn Đệ
[1] Y Dược 365 (TH theo Sức khỏe Đời sống) http://yduoc365.com/corticoid- la-gi-corticoid-co-loi-hay-co-hai/ . Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016 Link
[10] Masamichi Kishishita, Tsutomu ushijima, Yoshikatsu ozaki and Yohei ito Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w