1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác sinh viên đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia hồ chí minh

166 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu thế toàn cầu hóa, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam ngày càng quan tâm tới vấn ựề chất lượng giáo dục ựại học, trong ựó hoạt ựộng lấy ý kiến của sinh viên

Trang 1



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

LÊ THỊ VÂN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI

VÀ NHÂN VĂN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

GVHD: TS NGUYỄN ÁNH HỒNG

TP HỒ CHÍ MINH – 01/2016

Trang 2

trong luận văn này chưa ñược công bố ở các nghiên cứu khác

Học viên

Lê Thị Vân

Trang 3

trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu,

sự tận tình hướng dẫn và những lời ñộng viên của Cô ñã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Quý Thầy, Cô giảng dạy chương trình cao học "Quản lý giáo dục” của Khoa Giáo Dục ñã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu

Xin cảm ơn các Quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên Trường ðại học Khoa học

xã hội và Nhân văn ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Quý Thầy,Cô phòng Khảo thí và ðảm bảo chất lượng - Trường ðại học Khoa học xã hội và Nhân văn ñã hỗ trợ tôi trong việc thu thập dữ liệu và thông tin trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn

Học viên

Lê Thị Vân

Trang 4

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn ựề 8

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 8

1.1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 14

1.2 Các khái niệm có liên quan 18

1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 18

1.2.2 Khái niệm về hoạt ựộng giảng dạy và quản lý hoạt ựộng giảng dạy 24

1.2.3 đánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên 26

1.2.4 Công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên 31

1.2.5 Quản lý công tác sinh viên ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC LẤY Ý KIẾN đÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ HOẠT đỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN 41 2.1 Sơ lược về trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn và hoạt ựộng lấy ý kiến sinh viên về hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên tại trường 41

2.1.1 Vài nét về trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 41

2.1.2 Vài nét về công tác quản lý hoạt ựộng lấy ý kiến ựánh giá của sinh viên về hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên 42

2.2 Nhận thức của CBQL, GV, và SV ựối với hoạt ựộng lấy ý kiến ựánh giá của SV về HđGD của GV trường đại Học KHXH & NV 46

2.2.1 Nhận thức của các CBQL, GV, SV về sự cần thiết của hoạt ựộng lấy ý kiến ựánh giá của SV về HđGD của GV 46

2.2.2 Nhận thức của CBQL, GV, SV về mục ựắch của công tác lấy ý kiến ựánh giá của SV về HđGD của GV 50

2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt ựộng SV ựánh giá HđGD của GV trường đại Học KHXH & NV 52

2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch lấy ý kiến ựánh giá của sinh viên về HđGD của GV 52

Trang 5

về HðGD của GV 72

2.3.4 Thực trạng công tác sử dụng kết quả việc lấy ý kiến ñánh giá của sinh viên về HðGD của GV 74

2.4 Thực trạng về những thuận lợi và khó khăn trong quản lý công tác lấy ý kiến ñánh giá của SV ñối với HðGD của GV 81

2.4.1 Thuận lợi 81

2.4.2 Khó khăn 82

Tiểu kết chương 2 82

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC LẤY Ý KIẾN ðÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ HOẠT ðỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN 84

3.1 Cơ sở ñề xuất các biện pháp quản lý công tác SV ñánh giá HðGD của GV 84

3.1.1 ðảm bảo tính hệ thống cấu trúc 84

3.1.2 ðảm bảo tính thực tiễn 85

3.1.3 ðảm bảo tính hiệu quả 85

3.2 Nội dung các biện pháp quản lý công tác SV ñánh giá HðGD của GV 85

3.2.1 Biện pháp nâng cao nhận thức về hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá từ SV (BP1)……… 85

3.2.2 Biện pháp về xây dựng kế hoạch (BP2) 87

3.2.3 Biện pháp về chỉ ñạo, tổ chức thực hiện (BP3) 88

3.2.4 Biện pháp về kiểm tra, giám sát (BP4) 89

3.2.5 Biện pháp về sử dụng kết quả (BP5) 90

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác SV ñánh giá HðGD của GV 91

Trang 6

3.3.3 Biện pháp về chỉ ñạo và tổ chức thực hiên (BP3) 96

3.3.4 Biện pháp về kiểm tra, ñánh giá (BP4) 100

3.3.5 Biện pháp về sử dụng kết quả (BP5) 102

3.3.6 So sánh tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 105

Tiểu kết chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 7

dạy của giảng viên 37 Bảng 2.1 đánh giá của GV về mức ựộ quan trọng của các kênh thông tin ựánh giá HđGD của GV 49 Bảng 2.2 Mong muốn của sinh viên về việc ựánh giá HđGD của GV 50 Bảng 2.3 Ý kiến của GV, SV về mục ựắch công tác lấy ý kiến ựánh giá SV về HđGD của GV 51 Bảng 2.4 đánh giá của GV, SV ựối với công tác lập kế hoạch lấy ý kiến ựánh giá của SV 53 Bảng 2.5: đánh giá của GV, SV về mức ựộ cần thiết ựối với nội dung khảo sát lấy ý kiến ựánh giá cuả SV 56 Bảng 2.6 Ý kiến của GV, SV về hình thức tiến hành lấy ý kiến ựánh giá từ SV 61 Bảng 2.7 Ý kiến của GV, SV về thời gian hợp lý tiến hành lấy ý kiến ựánh giá của

SV 66 Bảng 2.8 đánh giá của GV và SV về công tác tập huấn, bồi dưỡng ựối với hoạt ựộng lấy ý kiến ựánh giá của SV 69 Bảng 2.9 đánh giá của GV, SV về công tác kiểm tra, giám sát việc lấy ý kiến ựánh giá của SV 73 Bảng 2.10 đánh giá của GV về công tác sử dụng kết quả việc lấy ý kiến ựánh giá của SV 75 Bảng 2.11 Mức ựộ quan tâm của thầy/cô về kết quả phản hồi từ sinh viên ựối với HđGD 77 Bảng 2.12: Mức ựộ ựồng ý của GV ựối với cách thức thông báo kết quả ý kiến của

SV 79 Bảng 2.13 Mong muốn của SV sau khi ựánh giá HđGD của GV 80 Bảng 2.14 đánh giá của GV về mức ựộ ựiều chỉnh của GV sau khi nhận ựược kết quả phản hồi từ SV 80 Bảng 3.1.Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 1 92

Trang 8

Bảng 3.5 Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 5 102

DANH MỤC BIỂU đỒ Biểu ựồ 2.1: đánh giá của GV, SV về mức ựộ cần thiết của hoạt ựộng lấy ý kiến ựánh giá SV về HđGD của GV 55

Biểu ựồ 2.2 Mức ựộ hài lòng của GV và SV về các nội dung lấy ý kiến ựánh giá từ SV 57

Biểu ựồ 2.3 đóng góp ý kiến của GV, SV cho dự thảo nôi dung phiếu khảo sát ý kiến SV 59

Biểu ựồ 2.4 đóng góp ý kiến của GV cho nội dung phiếu khảo sát SV theo thâm niên công tác 60

Biểu ựồ 2.5: Mức ựộ hài lòng của GV, SV ựối với hình thức lấy ý kiến SV 63

Biểu ựồ 2.6: đánh giá của GV, SV về mức ựộ hợp lý về thời gian tiến hành lấy ý kiến ựánh giá từ SV 65

Biểu ựồ 2.7 đánh giá của GV về việc nhận kết quả phản hồi từ SV 76

Biểu ựồ 2.8 Mức ựộ quan tâm về kết quả phản hồi của GV theo giới tắnh 78

Biểu ựồ 3.1.Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 1 94

Biểu ựồ 3.2.Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 2 96

Biểu ựồ 3.3 Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 3 99

Biểu ựồ 3.4 Mức ựộ cần thiết và khả thi của biên pháp 4 102

Biểu ựồ 3.5 Mức ựộ cần thiết và khả thi của biện pháp 5 104

Biểu ựồ 3.6 Mức ựộ cần thiết và khả thi của 5 biện pháp 105

Trang 9

ðại học Quốc Gia Hồ Chí Minh ðHQGHCM

ðại học Khoa học xã hội và Nhân văn ðHKHXH&NV

Khảo thí và ñảm bảo chất lượng KT&ðBCL

Trang 10

MỞ đẦU

1 Lý do chọn ựề tài

Giáo dục và ựào tạo có vị trắ, vai trò hết sức quan trọng ựối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nhiều quốc gia trên thế giới ựã ựạt ựược những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và ựào tạo Chắnh vì thế hiện nay chất lượng giáo dục luôn là vấn ựề ựược sự quan tâm của toàn

xã hội Chất lượng ựào tạo của một cơ sở giáo dục sẽ thể hiện năng lực và uy tắn của

cơ sở ựó khi cung cấp Ộsản phẩm Ợ của mình ra thị trường lao ựộng Một sản phẩm ựào tạo có chất lượng tốt sẽ ựược thị trường ựón nhận và ngược lại Vì vậy có thể nói chất lượng ựào tạo là sự sống còn của nhà trường Chất lượng ựào tạo của một

cơ sở giáo dục phụ thuộc chủ yếu vào ba yếu tố: Cơ sở vật chất, tổ chức quản lý và chất lượng ựội ngũ giảng viên, trong ựó giảng viên là yếu tố quan trọng quyết ựịnh chất lượng ựào tạo

Với hoạt ựộng ựánh giá giảng viên ựược tiến hành qua nhiều kênh thông tin: từ ựội ngũ quản lý, từ các ựồng nghiệp, từ sinh viênẦ trong ựó lấy ý kiến ựánh giá từ sinh viên ựược xem là kênh thông tin quan trọng Công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên ựã ựược tiến hành khá sớm tại các trường ựại học tiên tiến ở châu Âu và châu Mỹ giữa thế kỷ 20 Một trong những ựộng cơ chắnh

ựể các trường tiến hành hoạt ựộng này là nhằm tăng cường quá trình tương tác hai chiều, thu nhận thông tin ngược giúp giảng viên ựiều chỉnh, cải thiện hoạt ựộng giảng dạy, tạo ra sự công bằng và minh bạch trong quá trình dạy học, phù hợp với

mô hình dạy học tắch cực và ựa chiều mà nhiều nước trên thế giới ựang áp dụng, ựồng thời tăng cường tắnh chủ ựộng của SV trong quá trình học tập

Với xu thế toàn cầu hóa, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam ngày càng quan tâm tới vấn ựề chất lượng giáo dục ựại học, trong ựó hoạt ựộng lấy ý kiến của sinh viên (SV) về hoạt ựộng giảng dạy (HđGD) của giảng viên (GV) luôn ựược ựề cập trong các quy ựịnh, chắnh sách, chủ trương văn bản của Bộ Giáo dục và đào tạo (GD&đT) trong thời gian gần ựây

Trang 11

Ngày 01/01/2007 Bộ GD&ðT ban hành bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng giáo dục trường ñại học theo Qð số 65/2007/Qð-BGDðT, yêu cầu các ñơn vị tiến hành lấy ý kiến SV về HðGD của GV thể hiện qua tiêu chí 4.3 “Có kế hoạch và phương pháp ñánh giá hợp lý các hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai ñổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp ñánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học” [4]

Ngày 20 tháng 02 năm 2008 Bộ GD&ðT gửi công văn số 1276/BGDðT-NG yêu cầu các trường ñại học, học viện tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về HðGD của GV [6]

Hưởng ứng chủ trương của Bộ, hiện nay nhiều trường ñại học trên cả nước ñã và ñang tiến hành ñánh giá GV qua kênh SV Ngay từ năm 2005 một số trường ñại học

ñã tiến hành hoạt ñộng lấy ý kiến SV: Trường ðại học Sư phạm Tp.HCM, Trường ðại học Bách Khoa, Trường ðại học Sư phạm Kỹ Thuật, Trường ðại học Cần Thơ…Chủ trương lấy ý kiến “khách hàng” ñể thay ñổi cho phù hợp ñược sự ñồng tình từ phía các trường, GV lẫn người học Nhưng làm thế nào ñể việc ñánh giá ñược khách quan, nói thẳng, nói thật nhưng không ảnh hưởng ñến tâm lý và vị thế của người thầy, người cô trong xã hội vẫn làm nhiều trường lúng túng Tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng ñây là một hoạt ñộng cần thiết và tất yếu, nhất là hiện nay Bộ GD&ðT ñang tiến hành ñổi mới căn bản toàn diện giáo dục, lấy người học làm trung tâm

Trường ðại học KHXH & NV - ðHQGHCM trong nhiều năm qua ñã tiến hành lấy ý kiến của SV về HðGD của GV Cuối các học kỳ nhà trường sẽ tiến hành phát phiếu khảo sát cho SV ñể thu nhận ý kiến phản hồi theo kế hoạch của Phòng Khảo thí và ðảm bảo chất lượng Việc lấy ý kiến của SV sẽ giúp cho các nhà quản lý nắm bắt rõ về chất lượng giảng dạy của GV và có những biện pháp phát huy hoặc khắc phục, có vai trò cung cấp những thông tin cần thiết ñể GV cải thiện chất lượng giảng dạy của mình Tuy nhiên làm thế nào ñể hoạt ñộng lấy ý kiến SV thực sự

Trang 12

mang lại hiệu quả, cải thiện thật sự chất lượng giảng dạy của GV, thì ñòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải có một cái nhìn tổng thể, khách quan cũng như có ñược những kế hoạch tổ chức hoạt ñộng này hợp lý ðể tìm hiểu rõ hơn về công tác quản

lý hoạt ñộng này tại nhà trường tôi quyết ñịnh chọn ñề tài: “Quản lý công tác sinh viên ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên tại Trường ðại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ðại học Quốc gia Hồ Chí Minh”

2 Mục ñích ngiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của

SV về HðGD của GV, từ ñó ñề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác này tại Trường ðại học KHXH&NV-ðHQGHCM

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể khảo sát

- 89 GV ñang tham gia giảng dạy tại các khoa trong nhà trường

- 450 SV năm thứ 3 và 4 ñang theo học tại trường ðại học KHXH&NV - ðHQGHCM

3.2 ðối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt ñộng SV ñánh giá HðGD của GV tại trường ðại học KHXH&NV-ðHQGHCM

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các khái niệm và cơ sở lý luận: quản lý, quản lý giáo dục, quản

lý và ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên, công tác lấy ý kiến ñánh giá của sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng SV ñánh giá HðGD của GV

- ðề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp góp phần cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt ñộng SV ñánh giá HðGD của GV

5 Giả thuyết nghiên cứu

- Công tác quản lý hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV ñã ñược thực hiện và có nhiều ưu ñiểm, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập

Trang 13

- Các biện pháp ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV là hợp lý với tỉ lệ ñánh giá cần thiết và phù hợp

6 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV tại trường ðHKHXH&NV- ðHQGHCM ñòi hỏi có cái nhìn tổng thể, nhiều góc cạnh và nội dung, xong do hạn chế về thời gian và ñiều kiện nên ñề tài tiến hành nghiên cứu một số vấn ñề cơ bản như sau:

- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu quản lý công tác SV ñánh giá HðGD của GV ở các khoa – bộ môn và cấp trường trên cơ sở thực hiện các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo và kiểm tra, ñánh giá công tác sử dụng kết quả lấy ý kiến SV

- Về ñịa bàn nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu quản lý công tác SV

ñánh giá HðGD của GV ở 3 khối ngành của trường:

Khối ngành về xã hội: Báo chí truyền thông, Công tác xã hội, Giáo dục: 30 GV

và 150 SV

Khối ngành về nhân văn: Lịch sử, Triết, Văn học và ngôn ngữ: 29 GV và 150 SV Khối ngành về ngoại ngữ: Ngữ văn Nga, Ngữ văn Tây Ban Nha, Ngữ văn Anh:

30 GV và 150 SV

- Về thời gian: ñề tài tiến hành khảo sát giảng viên ở các Khoa/Bộ môn và sinh

viên năm thứ 3, 4 hệ ñại học chính quy của nhà trường vào tháng 5 và tháng 6 năm

2015

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: các bài báo, các ñề tài nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan tới hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của

SV về HðGD của GV Thông qua phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hoá và khái quát hoá lý thuyết từ ñó rút ra các kết luận khoa học là cơ sở lý luận cho

ñề tài

Trang 14

7.2 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm quản lý

Nghiên cứu các văn bản, báo cáo của lãnh ñạo nhà trường, phòng Khảo thí

và ðảm chất lượng về công tác lấy ý kiến ñánh giá của sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên

7.3 Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi

Mục ñích ñiều tra: Bảng hỏi ñược xây dựng dựa theo mô hình nghiên cứu của ñề tài nhằm thu thập thông tin ñưa vào phân tích và kiểm ñịnh các giả thuyết nghiên cứu

Nội dung ñiều tra bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Nhận thức của GV, SV về quản lý công tác lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV

- Công tác lập kế hoạch việc lấy ý kiến ñánh giá của SV ñối với HðGD của

GV

- Công tác chỉ ñạo hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV

- Tình hình tổ chức, triển khai hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV

- Việc kiểm tra, giám sát hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của

Trang 15

STT Khoa Số lượng phiếu khảo sát

Trang 16

7.5 Phương pháp xử lý thông tin

Các thông tin ñịnh tính ñược lọc ra theo các chủ ñề dưới dạng trích dẫn báo cáo, hoặc trích dẫn phỏng vấn sâu cá nhân Các nội dung ñiều tra bằng bảng câu hỏi ñược xử lý bằng phần mềm SPSS

8 Ý nghĩa của ñề tài

- Là tài liệu tham khảo cho GV, SV trường ðại học KHXH&NV trong hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn ñề

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Công tác lấy ý kiến phản hồi của SV về hoạt ñộng ñào tạo của nhà trường ñã ñược tiến hành lâu ñời trên thế giới, song song với nó thì việc SV phản hồi ñối với HðGD của GV cũng ñã rất ñược quan tâm ðiều này thể hiện ñược quá trình tương tác, ñánh giá hai chiều giữa thầy và trò, ñồng thời cũng cho thấy rằng việc quan tâm tới người học, lấy người học làm trung tâm cũng ñã xuất hiện rất lâu trong nền giáo dục trên thế giới

Hình thức lấy ý kiến này ñược sử dụng thường xuyên và phổ biến trong giáo dục: Châu Âu, Úc, ðại học Hoa Kỳ và các nước Châu Á như Nhật Bản, Xin-ga-po, Thái lan… ðây là hình thức ñánh giá GV ñược sử dụng sớm và phát triển với nhiều giai ñoạn khác nhau.Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử thì những hình thức ñánh giá cũng

sẽ có sự thay ñổi

Ngay từ thời kỳ Trung cổ, các trường ñại học ở châu Âu dựa vào SV ñể kiểm tra việc giảng dạy của GV Hiệu trưởng chỉ ñịnh một Hội ñồng SV có nhiệm vụ ghi chép xem GV có giảng dạy theo ñúng lịch trình giảng dạy quy ñịnh của trường không, nếu có sự thay ñổi nhỏ nào ngoài quy ñịnh chung, Hội ñồng SV báo cáo ngay cho Hiệu trưởng và Hiệu trưởng sẽ phạt GV về những vi phạm ñó [17, tr.17-47]

Thời kỳ Thực dân vào thế kỷ thứ XVI và XVII, cuối năm học ñại diện Hội ñồng quản trị và Hiệu trưởng dự giờ quan sát việc GV ñặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học của SV Tuy nhiên việc dự giờ này cũng không thể ñánh giá hoàn toàn ñúng ñược kiến thức SV tích lũy trong một năm học và cũng không thể ñánh giá ñược hiệu quả giảng dạy của GV vì theo nghiên cứu của Smallwood (trích dẫn Rudolph, trang 146, 1977) các GV thường chỉ hỏi các câu hỏi dễ hoặc các câu hỏi mang tính gợi ý ñể SV dễ dàng trả lời [17, tr.17-47]

Trang 18

Giai đoạn từ 1925-1960 các trường đại học và cao đẳng sử dụng bảng đánh giá chuẩn đã được kiểm nghiệm dùng cho SV đánh giá GV GV các trường đại học và cao đẳng đã nhận thức rõ mục đích và ý nghĩa của bảng đánh giá giảng dạy và đã tình nguyện sử dụng bảng đánh giá chuẩn với mục đích cải tiến và điều chỉnh việc giảng dạy của mình trên cơ sở phân tích các kết quả thu được của bảng đánh giá [17, tr.17-47]

Từ những năm 1970, ngày càng cĩ nhiều trường đại học và cao đẳng sử dụng các bảng đánh giá chuẩn Hầu hết các trường đại học ở châu Âu và Hoa Kỳ đã sử dụng 3 phương pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy: đồng nghiệp đánh giá, Chủ nhiệm khoa đánh giá và SV đánh giá, trong đĩ các thơng tin thu được từ bảng đánh giá của SV được cơng nhận là quan trọng nhất [17, tr.17-47]

Từ năm 1980 của thế kỷ trước đến nay đã cĩ nhiều nghiên cứu thực nghiệm hơn

về các phương pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy và các hoạt động của GV với 4 phương pháp sử dụng để đánh giá: SV đánh giá, đồng nghiệp đánh giá, Chủ nhiệm khoa đánh giá và GV tự đánh giá [17, tr.17-47]

• Các nghiên cứu về vai trị và sự cần thiết của việc SV đánh giá HðGD của

GV

Terry D.Buss (1976) đã nghiên cứu sự cần thiết phải lấy ý kiến đánh giá của SV

về chất lượng giảng dạy của GV Kết quả cho thấy phân nửa các trường đại học ở Hoa Kỳ đã sử dụng ý kiến phản hồi của người học để cải tiến chất lượng giảng dạy

và nội dung chương trình đào tạo; tuy nhiên cũng cĩ 9.706 SV và 277 GV được điều tra cho biết là họ đã đốn trước những phản hồi của người học về chất lượng giảng dạy nên khơng cần tiến hành trong trường [33]

Năm 1997 trong nghiên cứu của mình Greenwald đã đúc kết lại rằng giá trị các đánh giá của SV về chất lượng giảng dạy đã được cân nhắc và xem xét rất nghiêm ngặt khi định sử dụng trong giai đoạn những năm 1970, nhưng vào đầu những năm

1980 thì hầu hết các chuyên gia đều cho rằng đánh giá của SV là cĩ giá trị và nên được sử dụng rộng rãi Trên thế giới, đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu về việc lấy

ý kiến phản hồi từ SV Hầu hết các chuyên gia đều đánh giá cao giá trị ý kiến phản

Trang 19

hồi từ SV So với các nguồn đánh giá khác, nguồn SV đánh giá chiếm ưu thế hơn [16, tr.66-88]

Theo Nguyễn Phương Nga (được trích dẫn bởi Marsh, 1987) đã đưa ra năm lý

do nên sử dụng ý kiến của SV:

- Thứ nhất: để cung cấp các phản hồi cĩ tính cảnh báo và dự đốn cho GV về mức độ hiệu quả của việc giảng dạy và cĩ được thơng tin hữu ích nhằm cải tiến việc giảng dạy

- Thứ hai: giúp cho nhà quản lý đánh giá mức độ hiệu quả của việc giảng dạy

và đưa ra các quyết định đúng mực

- Thứ ba: giúp SV lựa chọn các khĩa học và GV

- Thứ tư: đánh giá chất lượng các khĩa học nhằm cải tiến và phát triển chương trình học

- Thứ năm: những đánh giá về HðGD của GV từ phía SV là nguồn thơng tin quan trọng đánh giá trực tiếp HðGD của GV [17]

Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ năm 1991 dựa trên khảo sát của 40.000

GV đại học thì 97% các GV cho rằng cần sử dụng ý kiến đánh giá của SV để thẩm định cơng tác HðGD [30, tr.45-69] Khơng chỉ là một hình thức mang tính tự nguyện, việc thu thập ý kiến SV về HðGD của GV từ lâu trở thành một quy định bắt buộc tại nhiều nơi trên thế giới

Theo Nguyễn Kim Dung (được trích dẫn bởi Tiến sĩ Peter J.Gray - Học viện Hải quân Hoa Kỳ): Ở Mỹ trong 20 năm gần đây, việc SV đánh giá GV đã trở thành phương pháp đánh giá giảng dạy phổ biến nhất trong các trường đại học GV được đánh giá thường xuyên bởi SV, đồng nghiệp, cấp trên và các tổ chức chuyên đánh giá chất lượng độc lập được mời từ bên ngồi, về các mặt như việc chuẩn bị bài giảng, phương pháp giảng dạy, và những đĩng gĩp cho sự phát triển của khoa, của trường ðồng thời các trường cũng thường xuyên tổ chức tập huấn về phương pháp giảng dạy cho đội ngũ GV [10]

Trang 20

Theo Nguyễn Kim Dung (ñược trích dẫn bởi Gibbs, 1995) kết luận là ý kiến của

SV ñang ngày càng ñược sử dụng nhiều ở Anh, Ramsden cũng ñưa ra kết luận tương tự trong báo cáo của một nghiên cứu ở Australia năm 1993 [10]

• Các nghiên cứu về nội dung và công cụ ñánh giá của sinh viên ñối với

HðGD của GV

- Nghiên cứu của Marsh (1984) về SV ñánh giá chất lượng giáo dục SEEQ có

9 khía cạnh: học tập, sự nhiệt tình, cách tổ chức, tương tác nhóm, mối quan hệ giữa các cá nhân, tài liệu, các bài kiểm tra xếp loại, bài tập và khối lượng công việc [29]

- Centra (1993), Braskamp và Ory (1994) ñã nghiên cứu và xác ñịnh các yếu

tố thường thấy trong các phiếu lấy ý kiến SV: lập kế hoạch và tổ chức môn học, ñộ

rõ ràng, kỹ năng giao tiếp/thông tin, giao tiếp, quan hệ giữa GV và SV, ñộ khó của môn học, khối lượng bài tập, xếp loại học tập và các bài kiểm tra, SV ñánh giá quá trình học tập [23, 28]

- Tại Úc trong các nội dung ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học có mục viết nghiên cứu mức ñộ thỏa mãn của SV về chương trình ñào tạo ðể ñánh giá ñược mức ñộ thỏa mãn của SV ñối với khóa học của mình trên những khía cạnh khác nhau, bộ câu hỏi khảo sát ý kiến SV về khóa học ñược sử dụng trong phạm vi cả nước trong 7 năm qua Bộ câu hỏi gồm 25 câu hỏi trên nhiều khía cạnh khác nhau: phương pháp giảng dạy, mục tiêu và tiêu chuẩn khóa học ñặt ra, khối lượng công việc, phương pháp ñánh giá, những kỹ năng tối thiểu cần ñạt, một câu hỏi riêng về

ñộ thỏa mãn chung của SV Chúng trở thành một bộ phận cấu thành của công tác ñánh giá số liệu trong phạm vi một trường hoặc liên trường Ngoài ra, số liệu thu thập ñược còn trở thành một phần nội dung những chỉ dẫn dành cho SV Các trường ñại học ngày càng sử dụng kết quả trên nhiều hơn cho mục ñích maketing cho trường mình [3]

• Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới kết quả ñánh giá của SV về HðGD

của GV

Trang 21

- Theo Nguyễn Kim Dung (ñược trích dẫn bởi Mash, 1982) thì Mash ñã tiến hành một nghiên cứu với 1364 lớp học ñể tìm hiểu xem khi lấy ý kiến SV về HðGD, liệu nhận xét của SV gắn liền chủ yếu với bản thân môn học hoặc với GV dạy môn học ñó Tác giả ñã kết luận: SV ñánh giá GV gắn liền chủ yếu với bản

thân GV chứ không phải với môn học ñược khảo sát [10, tr.24-29]

- Theo kết quả nghiên cứu của Frey (1975); Franklin và Theall(1992) thì SV năm cuối có xu hướng dễ dãi trong việc ñánh giá GV hơn so với SV năm thứ nhất

[27]

- Trong luận văn tiến sĩ của Cisneros - Cohernour (2001), ông nhận thấy SV sau ñại học ñánh giá tốt về GV dạy môn chuyên ngành hơn SV ñại học, vì họ sẵn

có nhiều hiểu biết chuyên ngành, còn môn học ñó ở bậc ñại học sẽ không chuyên

sâu hoặc chỉ là một phần của một môn học chung [25]

• Các nghiên cứu về tác ñộng và ảnh hưởng của việc SV ñánh giá HðGD của

GV

- Theo Nguyễn Phương Nga (ñược trích dẫn bởi Marsh,1992) thì Marsh ñã công bố kết quả nghiên cứu là 80% GV ñại học tham gia vào công trình nghiên cứu ñồng ý rằng ý kiến của SV có ích cho họ như các phản hồi về chất lượng giảng dạy [17, tr.17-47]

- Murray (1997) qua nghiên cứu của mình ñã cho thấy chất lượng giảng dạy của GV ñược cải thiện sau khi có hoạt ñộng SV ñánh giá GV [26]

- Theo Nguyễn Kim Dung (ñược trích dẫn bởi Coe, 1998) ñã kết luận rằng ý kiến của SV, dù vẫn còn ñược ñánh giá ở mức còn khiêm tốn, nhưng có thể ñóng một vai trò khá quan trọng trong việc cải tiến chất lượng giảng dạy [10]

- Cashin, W.E (1999) ñã nghiên cứu và nêu rõ kết quả SV ñánh giá GV ñược

sử dụng cho nhiều mục ñích như giám sát chất lượng giảng dạy và giúp cho giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, tuyển chọn giáo viên, ñánh giá giáo viên hằng năm Tuy nhiên cần tham khảo thêm các nguồn thông tin khác, không nên chỉ sử dụng kết quả của SV ñánh giá GV [34]

Trang 22

- Trong nghiên cứu của mình, Michele Marincovich (1999) ựã chỉ ra rằng có

sự thay ựổi về hành vi của GV sau khi nhận ựược kết quả ựánh giá của SV Song

ựể có sự thay ựổi mạnh mẽ hơn thì cần có sự kết hợp giữa hoạt ựộng SV ựánh giá

GV với các hình thức khác như GV tự ựánh giá, ựồng nghiệp ựánh giá [30]

Ớ Các nghiên cứu về quản lý công tác SV ựánh giá HđGD của GV

Công tác quản lý hoạt ựộng lấy ý kiến SV về HđGD của GV là một công tác quản lý hết sức phức tạp, ựòi hỏi có tắnh tổ chức cao và sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều yếu tố, bộ phận trong nhà trường Tại một số khoa tại trường đại học Cơ khắ và Khoa học máy tắnh Hoa Kỳ, nhà trường yêu cầu GV phát phiếu hỏi trên giấy Toàn bộ quá trình xây dựng kế hoạch, theo dõi, quản lý ựược Phòng Tổ chức và Phòng đánh giá chất lượng cùng ựiều hành, trong ựó Phòng Tổ chức là ựơn vị theo dõi và thực hiện việc góp ý cho GV, Phòng đánh giá chất lượng sẽ là nơi thu thập

và xử lý số liệu để có thể chuẩn bị cho công tác lấy ý kiến SV, các cán bộ trong khoa sẽ chuẩn bị phiếu hỏi và gửi cho từng GV, thông thường là giữa mỗi học phần Một bộ phiếu bao gồm một bảng hỏi và một trang giấy trắng ựể SV viết bất cứ nhận xét gì Mỗi phiếu như thế ựược dán tên từng GV rất cẩn thận, sau ựấy chắnh GV là người gửi lại khoa toàn bộ phiếu hỏi Các bảng hỏi lại ựược gửi trực tiếp cho Phòng đánh giá chất lượng ựể xử lý số liệu từng lớp và trả bản gốc phiếu hỏi về cho khoa Trưởng khoa là người ựọc các góp ý viết tay của SV và viết báo cáo gửi về Phòng đánh giá chất lượng Ngay sau khi SV có ựiểm của môn học nào ựấy, các GV sẽ nhận ựược một bản báo cáo hoàn chỉnh tổng hợp các ý kiến của SV trong lớp mà Thầy/ Cô ựó ựã dạy, tất nhiên trong báo cáo ựã có ựánh giá Một lần nữa báo cáo sẽ ựược gửi lên Phòng Tổ chức ựể theo dõi chất lượng giảng dạy của GV Hằng năm

bộ phận này sẽ theo dõi và so sánh hiệu quả giảng dạy của chắnh GV ựó trong các học kỳ và trong các năm trước với nhau ựể từ ựó có ựược những biện pháp thắch hợp ựối với từng GV, cụ thể như nâng lương hay cắt hợp ựồng Ngoài ra tại một số trường còn thực hiện các chắnh sách như khuyến khắch SV ựóng góp ý kiến, ựặc biệt

là làm sao duy trì hoạt ựộng này [28]

Trang 23

Tại Ấn độ công tác lấy ý kiến SV viên ựược triển khai rộng rãi theo mô hình chung do Hội đồng đánh giá và Kiểm ựịnh Quốc gia chủ trì quản lý Thông thường nhà trường chỉ cần lấy những ý kiến cơ bản nhất của SV, chẳng hạn như khảo sát xem SV có hài lòng về môi trường học tập không, phương pháp giảng dạy, kinh nghiệm giảng dạy, chương trình, tài liệuẦ Hình thức là phát phiếu hỏi hoặc cho thảo luận theo từng lớp rồi gửi câu trả lời lại cho trường Trước khi khảo sát nhà trường sẽ thông báo cho SV là ý kiến ựược bảo mật Sau khi khảo sát, nhà trường cần chứng tỏ là có sử dụng các ý kiến ựó thông qua một số ựiều chỉnh về quản lý của mình, ngoài ra SV sẽ ựược thông báo về việc nhà trường có thực hiện ý kiến phản hồi hay không [31]

Như vậy, trên thế giới việc thu thập ý kiến phản hồi của SV về HđGD của GV không còn là vấn ựề mới và ựược thực hiện thường xuyên Ý kiến phản hồi của SV cho thấy ựây là một nguồn thông tin hết sức bổ ắch và cần thiết cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy của GV cũng như chất lượng ựào tạo của nhà trường

1.1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Ớ Các nghiên cứu về vai trò và sự cần thiết của việc SV ựánh giá HđGD của

GV

- Năm 1999, TS Nguyễn Kim Dung ựã thực hiện ựề tài khảo sát khả năng có thể sử dụng ý kiến phản hồi của SV trong trường đại học Sư phạm Tp.HCM ựược thực hiện Nghiên cứu ựã khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) và GV về giá trị, sự tin cậy của ý kiến SV Kết quả khảo sát cho thấy phần ựông các nhà quản lý

và GV cho rằng phản hồi của SV phải ựược sử dụng như một phần của việc ựánh giá giảng dạy Ngoài ra, những người tham gia trả lời còn cho rằng nhìn chung ý kiến của SV là có giá trị [9]

- Cùng liên quan tới vấn ựề sử dụng ý kiến phản hồi của SV, ựề tài ỘSử dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy tại trường đại học Sư phạm Tp.HCMỢ do TS Nguyễn Kim Dung thực hiện năm 2005 đề tài ựã tiến hành khảo sát tại 16 khoa thuộc trường đại học Sư phạm Tp.HCM ựại diện cho các chuyên ngành: Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ và Giáo dục chuyên biệt Nghiên cứu ựã tiến

Trang 24

hành khảo sát 108 CBQL khoa và GV ñại học, phỏng vấn 04 CBQL cấp trường và

392 SV ñang học tại trường Kết quả của nghiên cứu một lần nữa khẳng ñịnh lợi ích của việc sử dụng ý kiến phản hồi của SV ða số các nhà quản lý và GV cho rằng, phản hồi của SV phải ñược sử dụng như một phần của việc ñánh giá giảng dạy ða số những người tham gia khảo sát cho rằng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy là có giá trị Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc sử dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy trong các khoa của Trường

là không ñồng nhất, một số khoa nếu có sử dụng nhưng chưa sử dụng một cách chính thức và hiệu quả [10]

- TS Lê Văn Hảo tại trường ðại học Nha Trang: việc lấy ý kiến SV về HðGD

ñã ñược bắt ñầu nghiên cứu từ năm 2003 Kết quả nghiên cứu cho thấy ña số GV,

và nhất là tuyệt ñại ña số SV ñều ñánh giá cao sự cần thiết của việc làm này, ñồng thời nguồn thông tin từ phía SV ñược chứng minh là có ñộ tin cậy tốt Sau khi số liệu thu thập từ SV ñược phân tích, mỗi GV ñược nhận một phiếu tổng hợp cá nhân trong ñó cho biết kết quả nhận xét của SV ñối với mỗi tiêu chí và kết quả xếp loại ñối với từng GV Trường ðH Nha Trang ñã chủ trương kể từ năm học 2006-2007, kết quả nhận xét của SV về HðGD ñược xem là một trong những kênh thông tin chính thức ñể ñánh giá thi ñua năm học ñối với GV [13, tr.24-29]

• Các nghiên cứu về nội dung và công cụ ñánh giá của sinh viên ñối với

HðGD của GV

Năm 2008, tác giả Trần Thị Tú Anh trình bày luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục ñề tài: “Nghiên cứu ñánh giá chất lượng giảng dạy ñại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền” Nghiên cứu này ñề ra những tiêu chí, phương pháp tiếp cận

và công cụ ñánh giá ñể ño lường chất lượng hoạt ñộng giảng dạy tại Học viện Kết quả cho thấy chất lượng giảng dạy các môn học tại Học viện là không ñồng ñều Khoảng cách chất lượng giữa những môn giảng dạy tốt nhất và kém nhất tương ñối

xa Ngoài ra, kết quả phân tích còn cho thấy sự khác nhau về mức ñộ hài lòng của

SV với chất lượng giảng dạy môn học giữa các khoa [1]

Trang 25

Ớ Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới kết quả ựánh giá của SV về HđGD

của GV

- Vũ Thị Quỳnh Nga (2009) trong nghiên cứu ỘMột số yếu tố ảnh hưởng ựến việc ựánh giá của sinh viên ựối với hoạt ựộng giảng dạyỢ đề tài ựược ựiều tra bằng bảng hỏi với 600 SV của bốn ngành Kiến trúc, Công nghệ thông tin, Tài chắnh kế toán và Du lịch tại bốn trường ựại học: Trường đại học dân lập Phương đông, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường đại học Bách khoa Hà Nội và Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Kết quả nghiên cứu ựã cho thấy việc ựánh giá của SV ựối với HđGD của GV cần quan tâm tới một số ựặc ựiểm: ngành học, năm học, kết quả học tâp, thời gian lên lớp, yếu tố giới, nghề nghiệp của bố mẹ [18, tr.68]

- Phạm Thị Bắch (2011) trong ựề tài ỘTác ựộng của các yếu tố ựặc ựiểm cá nhân của người học ựến việc ựánh giá các hoạt ựộng giảng dạy của giảng viênỢ ựã ựưa ra kết luận cho thấy các yếu tố như ựiểm trung bình, giới tắnh, hệ ựào tạo, năm học của SV có ảnh hưởng ựến YKPH của SV về HđGD của GV [2, tr.76]

Ớ Các nghiên cứu về tác ựộng và ảnh hưởng của việc SV ựánh giá HđGD của

GV

- Năm 2010, tác giả Hoàng Trọng Dũng ựã nghiên cứu ựề tài ỘTác ựộng của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên tới hoạt ựộng giảng dạy tại trường đại học dân lập Văn LangỢ Qua kết quả nghiên cứu ý kiến phản hồi từ SV về HđGD của

GV dạy cùng môn học trong thời gian 5 năm, ựã kết luận việc lấy ý kiến từ SV có tác ựộng tắch cực tới HđGD của GV thể hiện ở các mặt: GV ựã tắch cực chuẩn bị

ựề cương môn học, GV ựã chủ ựộng, tắch cực tự ựiều chỉnh phương pháp giảng dạy, ựiều chỉnh phương pháp kiểm tra ựánh giá Tuy nhiên với việc chỉ thu thập dữ liệu ở lần ựánh giá thứ 2 cao hơn lần thứ nhất mà không khảo sát ý kiến của SV và

GV rồi ựưa ra kết luận thì chưa thực sự mang tắnh khách quan [12, tr.13-14]

- Hoàng Kỳ Sơn năm 2012 với ựề tài ỘTác ựộng của việc sinh viên ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên trường đại học Khoa học HuếỢ Qua kết quả nghiên cứu tác giả ựã rút ra kết luận là có sự thay ựổi tắch cực của GV về: nội dung

Trang 26

giảng dạy, ñề cương môn học, phương pháp giảng dạy, kiểm tra ñánh giá, thái ñộ

và sự nhiệt tình sau khi có ý kiến ñánh giá của SV Tuy nhiên ñề tài mới chỉ khảo sát ý kiến của SV năm thứ 3 và năm thứ 4 của nhà trường nên chưa thể khẳng ñịnh

là SV ñó ñã học lại GV sau khi có ý kiến ñánh giá hay không [20, tr.74]

- Cùng trong năm 2012 tác giả Nguyễn Thanh Tùng với ñề tài “Tác ñộng của việc sinh viên ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên Trường Cao ñẳng Sư Phạm Thừa Thiên - Huế Giai ðoạn 2008-2010” ñã ñưa ra kết luận GV của Trường Cao ñẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế ñã có sự thay ñổi tích cực hơn trong công tác giảng dạy của mình, ña phần ý kiến ñánh giá của SV ñều cho rằng HðGD của GV

ñã tốt hơn hoặc tốt hơn rất nhiều (chiếm 86.85%), có 9.73% ñánh giá là không có

sự thay ñổi và có 3.42% ñánh giá là kém ñi Trong nghiên cứu này tác giả chưa tìm hiểu ñược những thuận lợi và khó khăn trong công tác lấy ý kiến ñánh giá của SV,

và ñề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này [22, tr.71]

• Các nghiên cứu về quản lý công tác SV ñánh giá HðGD của GV

Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2009) với ñề tài: “Thực trạng quản lý công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên tại ðHQGHCM”, ñã tiến hành khảo sát trên 6 trường thuộc ðHQGHCM : ðại học Bách Khoa, ðại học Khoa học

Tự Nhiên, ðại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ðại học Quốc Tế, Trường ðại học Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế ñã kết luận rằng : công tác lấy ý kiến SV ñược sự ủng hộ từ nhiều phía lãnh ñạo các ñơn vị, cán bộ quản lý, SV và GV Tuy nhiên, mặc dù nhà trường ñã có kế hoạch xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và sử dụng kết quả ñiều tra tại các ñơn vị nhưng chưa ñược thực hiện ñầy ñủ và ñồng bộ [19]

 ðiểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về công tác lấy

ý kiến sinh viên, chúng tôi nhận thấy các tác giả trong nước và ngoài nước ñã ñề cập ñến rất nhiều các vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá của sinh viên về HðGD của GV Hầu hết các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng ý kiến phản hồi của SV là có giá trị và là một nguồn thông tin hết sức bổ ích và cần thiết

Trang 27

lấy ý kiến ñánh giá từ SV chỉ ñược các tác giả ñề cập ở bình diện tổng quát, mang tính nguyên tắc chứ chưa cụ thể về quản lý trong thực tiễn Hiện nay chỉ có một số

ít công trình nghiên cứu về quản lý công tác lấy ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của GV ở trường ðH Mặt khác do ñặc thù riêng của các trường ðH nên công tác quản lý hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá từ SV về HðGD của GV ñang là vấn ñề quan tâm cấp thiết ñối với các trường nói chung và trường ðại học KHXH&NV nói riêng Từ những phân tích trên, chúng tôi nhận thấy cần phải nghiên cứu cụ thể công tác quản lý hoạt ñộng lấy ý kiến ñánh giá từ SV về HðGD của GV tại trường ðại học KHXH&NV- ðHQGHCM

1.2 Các khái niệm có liên quan

1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng và mang tính tổng quát cao Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật trong việc ñiều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vĩ

mô và vi mô Ngày nay thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến nhưng thật khó ñể ñưa ra một ñịnh nghĩa toàn diện và thống nhất

Bản thân khái niệm quản lý có tính ña nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng

và nghĩa hẹp Hơn nữa, do có sự khác biệt về thời ñại, xã hội, chế ñộ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách hiểu và giải thích khác nhau Có ý kiến cho rằng quản lý là hoạt ñộng nhằm ñảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, nhưng cũng có ý kiến cho rằng quản lý là một hoạt ñộng cần thiết ñảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân ñể ñạt ñược mục tiêu chung của nhóm Cùng với sự phát triển phương thức sản xuất và sự mở rộng nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt Theo Nguyễn Thị Doanh, ðỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn (ñược trích dẫn bởi

F.W Taylor,1856-1915) :“quản lý là biết ñược chính xác ñiều bạn muốn người khác

làm, và sau ñó hiểu ñược rằng họ ñã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ

Trang 28

nhất” Ơng quan niệm: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc

gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm " [8, tr 89-90]

Theo Nguyễn Thị Doanh, ðỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn (được trích dẫn bởi

Henrry Fayol): "Quản lý hành chính là dự đốn và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,

phối hợp và kiểm tra” [8, tr.108]

Theo Nguyễn Thị Doanh, ðỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn (được trích dẫn bởi

Peter F Druker): "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nĩ khơng nằm ở

nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nĩ khơng nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nĩ là thành tích" [8]

Theo Trần Kiểm (được trích dẫn bởi A.Fayol) nhà lý luận quản lý kinh tế

thì“Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy hay phối hợp và kiểm tra” [14]

Từ các định nghĩa trên cĩ thể hiểu rằng “quản lý là những tác động cĩ định

hướng, cĩ kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách tốt nhất”

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một cơng việc rất quan trọng trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của giáo dục đào tạo nĩi riêng và sự phát triển của một đất nước nĩi chung Cĩ nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, song người ta thường đưa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ: cấp vĩ mơ

Trang 29

Như vậy quản lý giáo dục theo tổng quan là hoạt ñộng ñiều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục ñược vận hành theo ñường lối nguyên lý giáo dục, thực hiện có chất lượng các mục tiêu giáo dục ñã ñặt

• Quy ñịnh mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;

• Tổ chức, quản lý việc bảo ñảm chất lượng giáo dục và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục;

• Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt ñộng giáo dục;

• Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;

• Tổ chức, chỉ ñạo việc ñào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

• Huy ñộng, quản lý, sử dụng các nguồn lực ñể phát triển sự nghiệp giáo dục;

• Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

• Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;

Trang 30

• Quy ñịnh việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao ñối với

Ở cấp vi mô quản lý giáo dục là hệ thống tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch của

chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục của nhà trường nhằm ñiều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt ñộng theo ñúng chức năng, ñúng kế hoạch ñảm bảo cho quá trình giáo dục ñạt ñược mục ñích, mục tiêu ñã ñề ra với hiệu quả cao nhất

Như vậy theo khái niệm trên, quá trình quản lý giáo dục ñược hiểu như một quá trình vận ñộng của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà trường

Như vậy có thể hiểu quản lý giáo dục là những tác ñộng có hệ thống có ý thức,

hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm ñảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng Hay nói cách khác: quản lý giáo dục là hệ thống những tác ñộng có chủ ñích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ñến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

1.2.1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong khái niệm quản lý giáo dục

Có bốn khái niệm quan trọng cần ñề cập tới trong quản lý giáo dục ñó là: chủ thể quản lý, ñối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Chủ thể quản lý

Trang 31

tạo ra những tác nhân tác ñộng lên ñối tượng quản lý, là nơi tiếp nhận tác ñộng của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt ñộng theo một quỹ ñạo ñể cùng thực hiện mục tiêu của tiêu của tổ chức Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý ñồng thời phải phù hợp với sự vận ñộng và phát triển của các yếu tố liên quan tới quản lý Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống của quản lý giáo dục Nó là

hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường Khách thể quản lý có thể chịu tác ñộng hoặc tác ñộng trở lại ñến hệ thống giáo dục và quản lý giáo dục [14]

1.2.1.4 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý ñược hiểu là hình thái biểu hiện sự tác ñộng có mục ñích của chủ thể quản lý ñến ñối tượng quản lý.Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan và có tính ñộc lập tương ñối Các chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao ñộng, là bộ phận tạo thành hoạt ñộng quản lý tổng thể, ñược tách riêng, có tính chuyên môn hóa Có bốn chức năng của quản lý:

• Chức năng lập kế hoạch: là quá trình xác ñịnh các mục tiêu phát triển và quyết ñịnh những biện pháp tốt nhất ñể thực hiện mục tiêu ñó ðây là chức năng ñầu tiên mà nhà quản lý cần thực hiện, ñịnh hướng cho quá trình quản lý ðồng thời

nó còn là cơ sở huy ñộng tối ña các nguồn lực và là căn cứ cho việc kiểm tra ñánh giá quá trình thực hiện các mục tiêu

Nội dung của chức năng lập kế hoạch:

- Xác ñịnh và phân tích mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

- Triển khai thực hiện các kế hoạch

- Kiểm tra việc ñánh giá việc thực hiện kế hoạch

• Chức năng tổ chức: là chức năng tiếp theo của chức năng kế hoạch hóa, là quá trình nhà quản lý hình thành cơ cấu, tổ chức bộ máy, quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức

Nội dung của chức năng tổ chức:

Trang 32

- Xác ñịnh cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các ñối tượng quản lý

- Xây dựng và phát triển ñội ngũ

- Xác ñịnh cơ chế và giải quyết các mối quan hệ của tổ chức

- Tổ chức lao ñộng khoa học trong ñơn vị, cơ quan

• Chức năng chỉ ñạo thực hiện: là quá trình tác ñộng ảnh hưởng tới hành vi, thái ñộ của người khác nhằm ñạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Nó có vai trò ñiều hành và hướng dẫn các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược mục tiêu với hiệu quả và chất lượng ðây là một chức năng quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của kế hoạch ðể thực hiện tốt chức năng này ñòi hỏi nhà quản lý phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý ñề ra các mệnh lệnh chỉ ñạo cho cấp dưới bằng văn bản hay bằng lời

Nội dung của chức năng chỉ ñao, thực hiện:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ

- Thường xuyên ñôn ñốc và ñộng viên

- Giám sát và ñiều chỉnh

- Thúc ñẩy các hoạt ñộng phát triển

• Chức năng kiểm tra, ñánh giá: là quá trình giám sát, ñánh giá và ñiều chỉnh nhằm ñảm bảo cho các hoạt ñộng diễn ra theo ñúng kế hoach, mục tiêu ðồng thời cũng nhằm phát hiện ra những sai lệch và khó khăn trong quá trình hoạt ñộng ñể ñiều chỉnh và khắc phục

Nội dung của chức năng kiểm tra, ñánh giá:

- Xác ñịnh các tiêu chuẩn ñể ñánh giá

- Giám sát hoạt ñộng

- ðo ñạc kết quả thực tế

- So sánh kết quả thực tế với chuẩn

- ðiều chỉnh

Trang 33

1.2.2 Khái niệm về hoạt ựộng giảng dạy và quản lý hoạt ựộng giảng dạy

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt ựộng giảng dạy

Một trong những yếu tố quyết ựịnh tới thành công của một trường ựại học chắnh

là hoạt ựộng ựào tạo hay hiệu quả ựào tạo của nhà trường để hoạt ựộng ựào tạo có thể diễn ra thì không thể thiếu HđGD của GV, ựây là hoạt ựộng cốt lõi và là con ựường giáo dục cơ bản nhất Theo lý luận dạy học, HđGD của GV là hoạt ựộng phối hợp chặt chẽ giữa GV và SV, ựược tiến hành theo một trật tự và chế ựộ nhất ựịnh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, là hoạt ựộng diễn ra Ộsự tương tác giữa người dạy với một hay nhiều cá nhân có ý ựịnh họcỢ [31] Hoạt ựộng dạy học

có thể ựược hiểu là phương pháp dạy học, là hoạt ựộng ựòi hỏi cá tắnh nghệ thuật và khoa học của người dạy đó là hoạt ựộng mang tắnh Ộdẫn dắt, sáng tạo, ựầy hứng thú và diễn cảmỢ (Gage,1978), [31] và Ộlà hoạt ựộng mang ựến cho sinh viên ý nghĩa và lợi ắch thật sự thông qua việc sử dụng các phương pháp giảng dạy hợp lý của giảng viênỢ (Centra, Froh, Gray and Lambert, 1978) [28]

Theo Nguyễn Thanh Bình (2005): ỘHoạt ựộng dạy là hoạt ựộng của nhà giáo dục nhằm tạo ra, tổ chức và hướng dẫn hoạt ựộng học của người ựược giáo dục, nhờ

ựó mà ảnh hưởng ựến sự phát triển nhân cách của người học theo mục ựắch giáo dụcỢ Cấu trúc của hoạt ựộng dạy bao gồm: dự báo mục tiêu và kế hoạch hóa biện pháp giáo dục; thông báo và chỉ dẫn (giúp ựỡ); tổ chức (phân công, phối hợpẦ) và khuyến khắch hoạt ựộng học; chẩn ựoán và ựiều chỉnh hoạt ựộng học; ựánh giá tiến

ựộ và kết quả của quá trình sư phạm

Như vậy có thể hiểu HđGD của GV là quá trình tương tác giữa GV và SV, qua

ựó người dạy sẽ truyền ựạt tới người học những kiến thức và nội dung môn học thông qua quá trình chuẩn bị, các phương pháp và phương tiện dạy học nhằm giúp người học có thể nắm bắt ựược kiến thức, hình thành nên thái ựộ và kỹ năng một cách hiệu quả nhất

để HđGD ựạt hiệu quả thì khả năng về kiến thức, kinh nghiệm truyền ựạt, ý chắ học tập không ngừng nâng cao chuyên môn ựóng vai trò rất quan trọng Riêng ựối

Trang 34

với GV, theo nghiên cứu của Sherman và các ñồng nghiệp khác (1987) thì có năm yếu tố quyết ñinh tới hiệu quả giảng dạy của GV bao gồm:

• Sự hứng thú (có lòng yêu nghề, yêu thích các chủ ñề dạy học)

• Sự rõ ràng, mạch lạc (khả năng giải thích, trình bày các khái niệm rõ ràng, có tính hệ thống, biết tổng hợp các vấn ñề trọng tâm trong môn học)

• Sự chuẩn bị và khả năng tổ chức (có khả năng xây dựng chương trình chi tiết, xây dựng mục tiêu môn học, tổ chức và ñánh giá quá trình giảng dạy và học tập)

• Sự kích thích (có khả năng khuyến khích, ñộng viên học sinh học tập)

• Kiến thức (kiến thức ngành tốt và có khả năng liên hệ với kiến thức của lĩnh vực khác) [31]

1.2.2.2 Quản lý hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên

Trong thực tế giảng dạy, GV trước hết chính là người quản lý trực tiếp các HðGD của chính mình, các công việc như lập kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, quản lý lớp học… là các hoạt ñộng mà các GV luôn thực hiện nhằm ñảm bảo quá trình dạy học ñược diễn ra suôn sẻ và ñạt ñược kết quả tốt Bên cạnh ñó thì HðGD còn ñược quản lý bởi nhà trường thông qua các tổ nhóm chuyên môn và các cán bộ quản lý giáo dục Theo ñiều 16 Luật Giáo dục có quy ñịnh cán bộ quản lý giáo dục

“giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, ñiều hành hoạt ñộng giáo dục” [15]

Trong trường ðH, quản lý HðGD là quản lý các hoạt ñộng của GV trong thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường bao gồm:

- Quản lý việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy

- Quản lý công tác bồi dưỡng và nâng cao trình ñộ chuyên môn của

GV

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Quản lý giờ lên lớp của GV

- Quản lý hoạt ñộng kiểm tra ñánh giá

Trang 35

Như vậy quản lý HđGD của GV là một trong những hoạt ựộng trọng tâm của các nhà quản lý giáo dục, hoạt ựộng ựó không thể chỉ ựưa ra các kế hoạch, lịch biểu

và phân công giảng dạy mà hoạt ựộng ựó còn cần bao gồm có cả công tác kiểm tra, giám sát, ựôn ựốc ựể có những hướng ựiều chỉnh hay chỉ ựạo hợp lý và ựúng lúc Chắnh vì vậy mà hoạt ựộng quản lý HđGD của GV không thể thiếu ựược khâu nhận xét và ựánh giá ựể từ ựó có thể nắm bắt ựược tình hình thực tế cũng như ựưa ra các quyết ựịnh phù hợp hay có hướng ựiều chỉnh kịp thời

1.2.3 đánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên

1.2.3.1 Khái niệm về ựánh giá

Theo Griffin (1993) đánh giá là quá trình mô tả ựối tượng, bao gồm các hoạt ựộng thu thập thông tin, minh chứng về thành quả học tập của học sinh, sau ựó diễn giải thông tin ựể mô tả ựối tượng, ựưa ra những nhận ựịnh, phán quyết liên quan ựến giá trị của ựối tượng ựược ựánh giá [11]

Theo Lâm Quang Thiệp (ựược trắch dẫn bởi Black và Wiliam, 1998) ựưa ra ựịnh nghĩa ựánh giá theo nghĩa rộng là bao gồm tất cả các hoạt ựộng mà giảng viên và sinh viên ựã thực hiện ựể thu thập thông tin Những thông tin này có thể ựược sử dụng theo nghĩa chẩn ựoán ựể ựiều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập Theo ựịnh nghĩa này, ựánh giá bao gồm các quan sát của giảng viên, thảo luận trong lớp học, phân tắch các việc làm của sinh viên, chẳng hạn như bài tập về nhà và các bài kiểm tra [21]

TS Nguyễn Kim Dung (2008) ựưa ra khái niệm: ựánh giá là một hình thức chẩn ựoán của việc xem xét chất luợng và ựánh giá việc giảng dạy, học tập và chương trình ựào tạo dựa vào việc kiểm tra chi tiết các chương trình học, cơ cấu và hiệu quả của một cơ sở ựào tạo, xem xét bên trong và các cơ chế kiểm soát chất luợng của cơ

sở ựó [11]

GS.TSKH Lâm Quang Thiệp (2009) ựưa ra khái niệm: ựánh giá là việc nhận ựịnh sự xứng ựáng của một cái gì ựó, chẳng hạn việc ựánh giá một chương trình,

Trang 36

một nhà trường, một chắnh sách đánh giá có thể là ựịnh lượng (quantitative) dựa vào các con số hoặc ựịnh tắnh (qualitative) dựa vào các ý kiến và giá trị [21]

Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm, theo chúng tôi ựánh giá là quá trình thu thập

thông tin vừa thắch hợp, vừa có giá trị, tin cậy ựược sử dụng ựể xem xét chất lượng các khắa cạnh của hoạt ựộng so với những mục tiêu ban ựầu ựã ựề ra, từ ựó có những quyết ựịnh và ựiều chỉnh phù hợp

Trong giáo dục ựánh giá thường nhằm ựể ựối chiếu kết quả với mục tiêu ựã ựề

ra, và ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy còn là cơ sở ựể các nhà quản lý và GV nắm bắt ựược thực trạng, nâng cao chất lượng giảng dạy

1.2.3.2 Khái niệm về ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên

đánh giá HđGD của GV là một khâu quan trọng trong giáo dục ựào tạo Nó tạo ựộng cơ, sự theo dõi và ựiều chỉnh quá trình, cho biết kết quả ựào tạo và sự kiểm nghiệm của thực tế Nghiên cứu giáo dục ựại học cho rằng, ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên là chất xúc tác ựể tạo ra sự thay ựổi của chắnh bản thân người học và người dạy với ựầy ựủ ý nghĩa của nó

Có hai hình thức ựánh giá HđGD của GV là ựánh giá hình thành (formative evaluation) và ựánh giá tổng kết (summative evaluation) [24]

Ớ đánh giá hình thành là loại ựánh giá tập trung vào việc thu thập và sử dụng thông tin mang tắnh Ộchẩn ựoánỢ trên các mặt của hoạt ựộng giảng dạy như mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện có liên quan tới người dạy

và người học nhằm cải tiến hoạt ựộng dạy và học Loại ựánh giá này nhằm vào việc xác ựịnh những lĩnh vực cần phải cải tiến chứ không phải ựánh giá những gì ựã làm ựược hoặc khuyếch trương các thành tắch giảng dạy Hình thức ựánh giá này có thể thực hiện ở bất kỳ thời ựiểm nào trong học kỳ, có thể tại lớp hoặc tại các ựịa ựiểm khác (mạng internet, phòng thắ nghiệm, ựịa ựiểm ựi thực tế, thực ựịaẦ ) đây là loại hình các giảng viên có thể tự sử dụng ựể cải tiến hoạt ựộng giảng dạy trong suốt quá trình giảng dạy

Trang 37

Ớ đánh giá tổng kết ựược tiến hành với mục ựắch xem xét về hiệu quả của hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên Kết quả của ựánh giá tổng kết ựược sử dụng ựể bổ nhiệm các chức danh giảng viên hoặc sử dụng cho việc ựề bạt, khen thưởng hoặc tăng lương đánh giá này thường ựược tiến hành sau khi kết thúc môn học hoặc vào một thời ựiểm nhất ựịnh trong quá trình công tác của giảng viên

Khi tiến hành ựánh giá HđGD của GV, các nhà quản lý sẽ thu thập thông tin ựể xem xét nhiều khắa cạnh như: nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, tài liệu giảng dạy, trách nhiệm sự nhiệt tình, kiểm tra ựánh giá

Như vậy có thể hiểu, ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên là quá trình

thu thập thông tin ựể chẩn ựoán, xem xét chất lượng tất cả các khắa cạnh trình ựộ chuyên môn, khả năng sư phạm và ảnh hưởng của giảng viên tới sinh viên, với nhà trường và cộng ựồng

1.2.3.3 Phương pháp ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên

Hiện nay, ở các nước trên thế giới, việc ựánh giá HđGD của GV thường ựược thực hiện bằng nhiều kênh, nhiều phương thức khác nhau như ựánh giá thông qua

dự giờ học, qua ựồng nghiệp, qua nhà quản lý, qua sinh viên, tự ựánh giá, qua mạng truyền thông v v Mỗi phương pháp ựánh giá như vậy ựều có ưu và nhược ựiểm riêng

 Tự ựánh giá của giảng viên

Tự ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên là hoạt ựộng tự bản thân nhìn

nhận, ựánh giá và ựưa ra các nhận xét về các khắa cạnh của hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên, những ựiểm cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục

Tự ựánh giá là một trong những phương thức ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của

GV Thông qua việc tự ựánh giá, GV sẽ tự nhìn nhận lại và có cơ hội ựể hoàn thiện

và làm mới mình hơn Người GV tự ựưa ra ựánh giá về những mặt mạnh và mặt yếu kém của mình theo yêu cầu hoặc theo mẫu do trưởng Bộ môn, Ban chủ nhiệm khoa hoặc các nhà quản lý ựưa ra Chỉ GV mới có thể cung cấp ựược những mô tả về công việc của chắnh họ, những suy nghĩ ựằng sau công việc và tự ựánh giá mức ựộ

Trang 38

thực hiện các mục tiêu.Tự ựánh giá của GV cung cấp những minh chứng về HđGD của họ và ựể ựiều chỉnh cải tiến phương pháp giảng dạy, các thông tin ựánh giá liên quan trực tiếp tới mục tiêu và nhu cầu của GV

Nhưng tự ựánh giá cũng có nhược ựiểm là giảng viên chỉ ựưa ra nhận xét theo ý chủ quan của họ mà thôi, tắnh khách quan không cao Có những GV miễn cưỡng khi nộp báo cáo tự ựánh giá vì quan niệm ựó là kết quả tự ựánh giá riêng của bản thân Mặc dù vậy, hình thức tự ựánh giá vẫn ựược nhiều trường sử dụng Bản thân mỗi

GV là nguồn ựánh giá quan trọng về HđGD của chắnh họ [19]

 đánh giá thông qua ý kiến của ựồng nghiệp

Phương pháp lấy ý kiến của ựồng nghiệp thể hiện qua các hoạt ựộng dự giờ, thăm lớp Những lần dự giờ giữa các ựồng nghiệp với nhau sẽ rất bổ ắch cho việc cải thiện HđGD của GV Vì cùng là GV nên dễ dàng ựưa ra các thông tin chắnh xác

về kiến thức, trình ựộ và phương pháp của GV mà họ nhận xét đồng thời, các GV ựồng nghiệp có thể hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình dự giờ, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân ựể cùng nhau nâng cao chất lượng giảng dạy

Tuy nhiên, nhược ựiểm của hình thức này là ựồng nghiệp thường chỉ ựưa ra những lời nhận xét tốt vì nể nang cũng như sợ làm ảnh hưởng quyền lợi của giảng viên Ầ

đối với ựánh giá bằng hình thức dự giờ thì người dự giờ chỉ có thể quan sát một giờ học nhất ựịnh mà không thể bao quát ựược cả một quá trình giảng dạy nên không thể dùng nó ựể ựánh giá một quá trình giảng dạy của giảng viên ựược Hơn thế, khi việc dự giờ ựược báo trước cho giảng viên và sinh viên lớp học ựó, cho nên

họ sẽ có chuẩn bị trước và như vậy hình thức ựánh giá này chỉ có giá trị tin cậy ở mức ựộ nhất ựịnh mà thôi [19]

 đánh giá thông qua ý kiến của nhà quản lý

Nhà quản lý ựặt ra các tiêu chuẩn ựể ựánh giá giảng viên theo ựịnh kỳ hay theo một chương trình nào ựó Nhưng ựều có chung một mục ựắch là ựánh giá hiệu quả

Trang 39

giảng dạy của giảng viên ựể nâng cao chất lượng giảng dạy hay bổ nhiệm cán bộ v

Ưu ựiểm của hình thức ựánh giá này là tập hợp ựánh giá từ nhiều nguồn như: đánh giá thông qua ựồng nghiệp, qua sinh viên, qua mạng thông tin.v.vẦ Nhưng nhược ựiểm của nó là không ựánh giá chi tiết ựược mà chung chung theo một thời gian hay theo một chương trình nhất ựịnh [19]

 Sinh viên ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên

SV ựánh giá HđGD của GV ựã xuất hiện lâu ựời ở các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới đối với Việt Nam hoạt ựộng này chưa ựược sử dụng một cách rộng rãi, chưa ựược sự ủng hộ nhiều từ phắa giảng viên điều này một phần là

do truyền thống tôn sư trọng ựạo, quan niệm của người Việt Nam Ộmột chữ cũng là

thầy, nửa chữ cũng là thầyỢ, mà ựã là thầy thì trò không có quyền nhận xét và ựánh giá Chỉ có thầy ựánh giá trò, không có chuyện trò ựánh giá thầy.Và các giảng viên cho rằng sinh viên chưa ựủ trình ựộ ựể ựưa ra những ựánh giá, nhận xét chắnh xác

về hoạt ựộng giảng dạy của người thầy Tuy vậy theo xu thế phát triển chung của xã hội, khi mà người học ựược xem như là ựối tượng thụ hưởng, tiếp nhận và trực tiếp tiếp xúc với hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên thì hiện nay nhiều trường ựại học

ựã thực hiện việc lấy ý kiến ựánh giá hay phản hồi từ sinh viên ựối với hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên

Thực chất của việc lấy ý kiến ựánh giá của SV về HđGD của GV là sự ựo lường hiệu quả giảng dạy của giảng viên thông qua tiếp nhận của người học với tư cách là chủ thể và ựối tượng của quá trình giáo dục Thông qua các nhận xét, góp ý của sinh

Trang 40

viên, nhà quản lý sẽ ít nhiều nắm bắt ñược mức ñộ hài lòng của sinh viên, phương pháp giảng dạy, kiến thức cũng như các hoạt ñộng tư vấn, hướng dẫn sinh viên của giảng viên ðồng thời việc nhận ñược thông tin ñánh giá sẽ giúp cho giảng viên có những thông tin hữu ích ñem lại trong hoạt ñộng giảng dạy của mình, phát huy những ưu ñiểm và khắc phục những tồn tại hạn chế nhằm ñảm bảo chất lượng hoạt ñộng giáo dục

ðồng thời ñể ñảm bảo tính toàn diện và khách quan, chúng ta cần phải lưu ý rằng các ý kiến ñánh giá phải ñược thu thập và theo dõi trong nhiều năm, hay cùng một giảng viên nhưng nhiều nhóm sinh viên ñánh giá ñể tránh tình trạng ñánh giá phiếm diện, thiếu trung thực ðối với việc lấy ý kiến ñồng nghiệp dựa trên hình thức dự giờ tại lớp, khi tiến hành dự giờ cũng nên có ít nhất hai giảng viên tham gia ñánh giá trở lên ñể ñảm bảo tính khách quan Mỗi phương pháp ñều có những mục ñích nhất ñịnh và ñòi hỏi những yêu cầu riêng ñể việc ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên thu thập ñược những thông tin chính xác và mang lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt ñộng giáo dục [19]

1.2.4 Công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên

1.2.4.1 Mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ thống bao gồm nhiều nhân tố với vị trí và chức năng khác nhau.Trong ñó giảng viên với hoạt ñộng dạy và sinh viên với hoạt ñộng học là hai nhân tố trung tâm.Trong quá trình vận ñộng phát triển mỗi nhân tố ñều phát huy tác dụng của mình Các nhân tố khác như mục ñích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học có hoàn thiện ñến mức ñộ nào ñi nữa nếu không thông qua thầy và trò với hoạt ñộng dạy và học của họ thì cũng không phát huy tác dụng thực tế Hoặc ngược lại, nếu thầy, trò và hoạt ñộng dạy học của họ không quán triệt ñược mục ñích và nhiệm vụ dạy học, không nắm ñược nội dung dạy học, không sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học ở mức ñộ cần thiết thì hiệu quả tác dụng của các nhân tố này sẽ hạn chế rất nhiều, thậm chí có thể mất tác dụng Vì vậy người ta quan niệm quá trình dạy học là quá trình có tính hai mặt: mặt hoạt ñộng

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Tỳ Anh (2008) “Nghiờn cứu ủỏnh giỏ chất lượng giảng dạy ủại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủỏnh giỏ chất lượng giảng dạy ủại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
2. Phạm Thị Bớch (2011) “Tỏc ủộng của cỏc yếu tố ủặc ủiểm cỏ nhõn của người học ủến việc ủỏnh giỏ cỏc hoạt ủộng giảng dạy của giảng viờn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác ủộng của cỏc yếu tố ủặc ủiểm cỏ nhõn của người học ủến việc ủỏnh giỏ cỏc hoạt ủộng giảng dạy của giảng viờn
3. Bộ Giáo dục và đào tạo: ỘBáo cáo tổng kết của Vụ ựại học và sau ựại học năm học 2006-2007 cỏc trường ủại học, cao ủẳng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Vụ ựại học và sau ủại học năm học 2006-2007 cỏc trường ủại học, cao ủẳng
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Quyết ựịnh số 65/2007/Qđ-BGD&đT ban hành quy ủịnh về quy trỡnh và chu kỳ kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục trường ủại hoc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 65/2007/Qð-BGD&ðT ban hành quy ủịnh về quy trỡnh và chu kỳ kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục trường ủại hoc
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Quyết ựịnh số 76/2007/Qđ-BGD&đT ban hành quy ủịnh về quy trỡnh và chu kỳ kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục trường ủại học, cao ủẳng và trung cấp chuyờn nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 76/2007/Qð-BGD&ðT ban hành quy ủịnh về quy trỡnh và chu kỳ kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục trường ủại học, cao ủẳng và trung cấp chuyờn nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), công văn 1276/BGDđT-NG về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ủộng giảng dạy của giảng viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: công văn 1276/BGDđT-NG về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ủộng giảng dạy của giảng viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
7. Nguyễn ðức Chớnh (2002), Kiểm ủịnh chất lượng trong giỏo dục ủại học, Nhà xuất bản ðại học Quốc Gia Hà Nội năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm ủịnh chất lượng trong giỏo dục ủại học
Tác giả: Nguyễn ðức Chớnh
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Quốc Gia Hà Nội năm 2002
Năm: 2002
8. Nguyễn Thị Doanh, ðỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doanh, ðỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1996
11. Nguyễn Kim Dung (2008), ðịnh nghĩa cỏc thuật ngữ trong lĩnh vực ủảm bảo và kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục, Viện Nghiờn Cứu Giỏo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh nghĩa cỏc thuật ngữ trong lĩnh vực ủảm bảo và kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Năm: 2008
12. Hoàng Trọng Dũng (2010) “Tỏc ủộng của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viờn tới hoạt ủộng giảng dạy tại trường ủại học dõn lập Văn Lang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác ủộng của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viờn tới hoạt ủộng giảng dạy tại trường ủại học dõn lập Văn Lang
13. TS. Lờ Văn Hảo (2005), Lấy ý kiến sinh viờn về hoạt ủộng giảng dạy: một vài kinh nghiệm thế giới và tại Trường ủại học Nha Trang, kỷ yếu Hội thảo Quốc gia ủỏnh giỏ hoạt ủộng giảng dạy và nghiờn cứu khoa học của GV, Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lấy ý kiến sinh viên về hoạt ủộng giảng dạy: một vài kinh nghiệm thế giới và tại Trường ủại học Nha Trang
Tác giả: TS. Lờ Văn Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Hà Nội năm 2005
Năm: 2005
14. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục vào trường học, Viện Khoa học Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục vào trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
17. Nguyễn Phương Nga (2005) Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển việc ủỏnh giỏ GV, Giỏo dục ủại học, chất lượng và ủỏnh giỏ, Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển việc ủỏnh giỏ GV, Giỏo dục ủại học, chất lượng và ủỏnh giỏ
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Hà Nội năm 2005
18. Vũ Thị Quỳnh Nga (2009) “Một số yếu tố ảnh hưởng ủến việc ủỏnh giỏ của sinh viờn ủối với hoạt ủộng giảng dạy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng ủến việc ủỏnh giỏ của sinh viờn ủối với hoạt ủộng giảng dạy
19. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2009) với ủề tài: “Thực trạng quản lý cụng tỏc lấy ý kiến sinh viờn về hoạt ủộng giảng dạy của giảng viờn tại ðHQG-HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 19. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2009) với ủề tài: “Thực trạng quản lý cụng tỏc lấy ý kiến sinh viờn về hoạt ủộng giảng dạy của giảng viờn tại ðHQG-HCM
20. Hoàng Kỳ Sơn năm 2012 “Tỏc ủộng của việc sinh viờn ủỏnh giỏ hoạt ủộng giảng dạy của giảng viên trường ðại Học Khoa Học Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của việc sinh viờn ủỏnh giỏ hoạt ủộng giảng dạy của giảng viên trường ðại Học Khoa Học Huế
22. Nguyễn Thanh Tùng (2012) ỘTác động Của Việc Sinh Viên đánh Giá Hoạt ðộng Giảng Dạy Của Giảng Viên Trường Cao ðẳng Sư Phạm Thừa Thiên - Huế giai ủoạn 2008-2010”.Tài Liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác ðộng Của Việc Sinh Viên ðánh Giá Hoạt ðộng Giảng Dạy Của Giảng Viên Trường Cao ðẳng Sư Phạm Thừa Thiên - Huế giai ủoạn 2008-2010
23. Braskamp and Ory (1994), Assessing Faculty Work: Enhancing Individual and Institutional Performance, Jossey-Bass Higher and Adult Education Series Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing Individual and Institutional Performance
Tác giả: Braskamp and Ory
Năm: 1994
26. Murray H.G. (1997) Does evaluation of teaching lead to improvement of teaching? The International Journal for Academic Development, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does evaluation of teaching lead to improvement of teaching
27. Franklin, J; Theall, M. (1992), Disciplinary Differences, Instructional Goals and Activities, Measures of Student Performance, and Student Ratings of Instruction, The Seventy-Third Annual Meeting of the American Educational Research Association, San Francisco Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disciplinary Differences, Instructional Goals and Activities, Measures of Student Performance, and Student Ratings of Instruction
Tác giả: Franklin, J; Theall, M
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w