MỐI LIÊN QUAN GIỮA HUYẾT ÁP TÂM THU VÀ CHỈ SỐ KHỐI CƠ THẤT TRÁI Ở BN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ Bs.. Đề tài: Nghiên cứu mối liên quan giữa huyết áp tâm thu và chỉ số khối cơ thất
Trang 1MỐI LIÊN QUAN GIỮA HUYẾT ÁP TÂM THU
VÀ CHỈ SỐ KHỐI CƠ THẤT TRÁI
Ở BN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
Bs Nguyễn Thị Hương Khoa Thận Tiết niệu BV Bạch Mai
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
• Bệnh thận mạn (BTM): 9-13% dân số thế giới mắc BTM
• BTM sẽ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối cần phải điều trị thay thế bằng pp ghép thận hoặc lọc máu (thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng)
• Khoa Thận BVBM có khoảng 300 BN LMB
Trang 5Đề tài: Nghiên cứu mối liên quan giữa huyết áp tâm thu và chỉ số khối cơ thất trái ở bệnh nhân LMB nhằm 2 mục tiêu:
Mục tiêu 1: Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thất trái (CSKCTT) và HA tâm thu ở BN LMB
Mục tiêu 2: Khảo sát mối liên quan giữa sự thay đổi CSKCTT sau 1 năm theo dõi với HA tâm thu trung bình trong suốt 1 năm
Trang 62 TỔNG QUAN
Trang 70 10 20 30 40 50 60 70 80
Adapted from Levin A et al Am J Kidney Dis 1999; 34: 125-34
n = 246
Trang 8PĐTT ở bn STM và bn lọc máu
Cơ chế bệnh sinh
• Tăng hậu tải- (tăng sức cản mạch máu hệ thống,
THA tâm thu , giảm độ mềm mại của mạch máu)
• Tăng tiền tải- (Thể tích trong lòng mạch, thiếu máu )
• Các yếu tố không phải tiền tải và hậu tải khác
Trang 9Phì đại TT ở bn STM và bn lọc máu
Các yếu tố không phải tiền tải và hậu tải
• Hoạt hóa hệ Renin angiotensin trong lòng mạch
• Ứ đọng phosphate
• Tăng PTH
• Thiếu Vitamin D
Trang 10Phì đại TT ở bn STM và bn lọc máu
Các yếu tố không phải tiền tải và hậu tải
• Thiếu Carnitine
• Hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm
• Rối loạn chuyển hóa Cytokine/Hormone/Catechol (aldosterone, endothelin-1, TNFα, Leptin Il-1α, Il-6, TGFβ, nor-epinephrine)
• Giới
Trang 11THA Ứ đọng muối nước,
thiếu máu
Quá tải
Tái c.trúc mạch máu
PĐTT lệch tâm
Xơ hóa cơ tim
Giảm tưới máu
cơ tim
Giảm mật độ mao mạch
Cường cận giáp
Suy dinh dưỡng
Ure máu cao
Giãn và phì đại
thất trái
Rối loạn chức năng t.trương
Rối loạn chức năng t.thu
Nephrol Dial Transplant (2000) 15 [Suppl 5]: 58–68
Trang 12Ý nghĩa tiên lượng của PĐTT
ở bn suy thận giai đoạn cuối
Trang 13Ý nghĩa tiên lượng của PĐTT
ở bn suy thận giai đoạn cuối
Trang 143 ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: 227 bệnh nhân LMB
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Có các tình trạng bệnh lý: bệnh ác tính, bệnh mạn tính
+ Một số tình trạng tim mạch: bệnh van tim đáng kể, tràn dịch màng tim số lượng vừa trở lên, hội chứng vành cấp, suy tim xung huyết
+ Viêm phúc mạc hoặc các nhiễm khuẩn khác trong vòng 1 tháng.
Trang 15ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- PPNC: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 227
BN và theo dõi dọc sau 1 năm trên 119 BN + 227 BN đủ tiêu chuẩn lựa chọn được khám lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm tim
+ 119 trong số các BN này được theo dõi dọc
và được lặp lại các quy trình trên sau 1 năm
Trang 16ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ HA tâm thu đo hàng ngày và tính giá trị trung bình + Bn đến khám LS và xn CLS mỗi tháng 1 lần
+ Các bn dùng 8 lít dịch /ngày ,các loại dịch được CĐ tùy theo tình trạng lâm sàng
- Xử lý số liệu theo phần mềm thống kê SPSS 19.0
Trang 17≥ 60
27,3%
22,5%
11,5% 13,6%
Tuổi trung bình của các BN :45,6±13,3 tuổi
Tuổi và giới của các bệnh nhân
Giới tính: Nam 52%, Nữ 48%
Trang 19Tỷ lệ THA ở BN LMB
Tác giả
Đối tượng BN
HA t.thu (mmHg)
HA t.trương (mmHg)
Tỷ lệ THA
Chúng tôi LMB 133,3±21,
6 85±13 92,3%
Lê Thu Hà LMB 155,2±24,
7 95,1±16,4 83,3% Wang LMB 147 ±17 82 ±10
Konings LMB 91,2%
Malyszko LMB 140 ±23 84 ±12 96,4%
Trang 20Tỷ lệ PĐTT ở BN suy thận
trong một số NC
Tác giả Đối tượng BN
CSKCTT trung bình (g/m 2 )
Tỷ lệ PĐTT (%)
Đỗ Doãn Lợi Bắt đầu lọc máu
Trang 21Mối tương quan giữa một số yếu tố với CSKCTT
Trang 22Mối tương quan độc lập giữa HA tâm thu và CSKCTT
(r=0,31;p<0,0001)
Trang 23Mối tương quan giữa HA tâm thu và CSKCTT
trong một số NC
Trang 24Sự thay đổi sau 1 năm theo dõi
(n=119)
Lần 2 (sau 1 năm) (n=119)
Chỉ số khối cơ thất trái (g/m 2 ) 176,56±66,12 202,69±68,87 <0,0001
HA tâm thu trung bình trong suốt 1 năm
theo dõi (mmHg)
139,13±19,92 mmHg
HA tâm trương trung bình trong suốt 1
năm theo dõi (mmHg)
88,01±9,42 mmHg
Trang 25Mối tương quan giữa Δ CSKCTT với
HA tâm thu trung bình trong 1 năm
(r= 0,48, p<0,0001)
Trang 26Mối tương quan giữa Δ CSKCTT
với HA tâm thu trung bình
trong một số NC
Tác giả Đối tượng Tg theo dõi Kết luận
sự tiến triển PĐTT
cơ khối cơ TT phì đại thêm tăng 11%
ở lần siêu âm thứ 2 tăng lên 10,3 lần
Trang 27KẾT LUẬN
1 Huyết áp tâm thu liên quan thuận, độc lập với
chỉ số khối cơ thất trái ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú
2 Việc kiểm soát huyết áp tâm thu có liên quan đến sự tiến triển của chỉ số khối cơ thất trái ở nhóm bn này
Trang 28Xin
Tr©n Trọng c¶m
¬n
Trang 29Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân
mắc bệnh thận mạn
Tử vong do nguyên nhân tim mạch ở bn lọc máu:
Trang 30Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân
Trang 312 Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân
Trang 322 Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân
100 lần so với nhóm dân số trẻ tuổi
Chiếm > 50% nguyên nhân tử vong
Trang 332 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Một số tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong NC:
HA thấp hơn số đó nhưng BN phải dùng thuốc hạ HA HA đạt mục tiêu khi < 140/90 mmHg
nồng độ Hb ≥ 110g/l
≥100g/m 2 với nữ
(NC: Wu (145); Kimura (162); An (163); De Bie (164))