Qua đó thấy được việc lồng ghép các môn học về môi trường vào chương trình học của các ngành còn hạn chế, trừ những ngành gắn với môi trường Sinh học, Địa lý đa số các ngành học còn lại
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ NGỌC HÂN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ NGỌC HÂN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này có ý nghĩa rất quan trọng đối với tôi, là toàn bộ sự nỗ lực của tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Chế Đình Lý Thầy
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Địa Lý đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân yêu đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mà tôi đã thực hiện Những dữ liệu
mà tác giả sử dụng trong luận văn là dữ liệu thô từ kết quả khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, được tác giả thực hiện trong tháng 10 năm 2014 Việc sử dụng các lý thuyết, thu thập thông tin từ các cuộc phỏng vấn sâu và xử lý số liệu, các phát hiện từ kết quả là hoàn toàn do tác giả thực hiện
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 5
MỤC LỤC
PHẦNA:MỞĐẦU 1
1 MỞ ÐẦU 1
1.1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
1.2.TỔNGQUANTÀILIỆU-LỊCHSỬNGHIÊNCỨU 2
1.2.1 Tổng quan các chính sách Nhà nước liên quan đến công tác giáo dục môi trường 2
1.2.2 Lịch sử nghiên cứu 4
1.2.3 Khái quát các hình thức truyền tải kiến thức môi trường cho sinh viên sư phạm 11
1.3.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 15
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 15
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 15
1.4.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 15
1.5.ĐỐITƯỢNGVÀKHÁCHTHỂNGHIÊNCỨU 16
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 16
1.5.2 Khách thể nghiên cứu 16
1.6.PHẠMVINGHIÊNCỨU 16
1.6.1 Thời gian nghiên cứu 16
1.6.2 Giới hạn về không gian 17
1.6.3 Giới hạn về nội dung 17
1.7.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 17
1.7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18
1.7.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 20
1.8.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀÝNGHĨATHỰCTIỄN 20
1.8.1 Ý nghĩa khoa học 20
1.8.2 Ý nghĩa thực tiễn 21
2 CƠ SỞ KHOA HỌC 21
2.1.CÁCHTIẾPCẬNCHÍNHTRONGNGHIÊNCỨU 21
2.2.KHUNGKHÁINIỆM 22
2.3.THAOTÁCHÓAKHÁINIỆM 23
PHẦNB:KẾTQUẢVÀTHẢOLUẬN 26
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26
Trang 61.1.TỔNGQUANĐỊABÀNNGHIÊNCỨU 26
1.2.HOẠTĐỘNGGIÁODỤCMÔITRƯỜNGTẠITRƯỜNGĐẠIHỌCSƯ PHẠMTP.HCM 27
1.2.1 Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình học trên lớp 27
1.2.2 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa 30
1.3.MÔTẢMẪUNGHIÊNCỨU 32
1.3.1 Đặc điểm sinh viên ngành sư phạm 32
1.3.2 Đối tượng khảo sát 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM 36
2.1.KIẾNTHỨC,NHẬNTHỨC,THÁIĐỘ,HÀNHVIBẢOVỆMÔITRƯỜNG36 2.1.1 Kiến thức bảo vệ môi trường 36
2.1.1.1 Kiến thức về một số vấn đề liên quan đến môi trường 36
2.1.1.2 Kiến thức về vấn đề rác thải 38
2.1.1.3 Kiến thức về vấn đề nước thải 39
2.1.1.4 Kiến thức về vấn đề khí thải 41
2.1.1.5 Kiến thức về vấn đề đa dạng sinh học 42
2.1.2 Nhận thức bảo vệ môi trường 45
2.1.2.1 Nhận thức về một số vấn đề liên quan đến môi trường hiện nay 45
2.1.2.2 Nhận thức về rác thải 51
2.1.2.3 Nhận thức về nước thải 52
2.1.2.4 Nhận thức về khí thải 53
2.1.2.5 Nhận thức về đa dạng sinh học 55
2.1.3.Thái độ bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm 57
2.1.4 Hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm 61
2.2.CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNKIẾNTHỨC,NHẬNTHỨC,THÁIĐỘ, HÀNHVIBẢOVỆMÔITRƯỜNGCỦASINHVIÊNSƯPHẠM 70
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức bảo vệ môi trường 70
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về môi trường 76
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ bảo vệ môi trường 79
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi môi trường 81
2.3.MỐILIÊNHỆGIỮAKIẾNTHỨC,NHẬNTHỨC,THÁIĐỘ,HÀNHVIBẢO VỆMÔITRƯỜNG 84
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM 92
3.1 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG KIẾN THỨC, NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM 92
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIẾN THỨC, NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 97
3.2.1 Giải pháp quản lý giáo dục 97
3.2.2 Giải pháp phổ biến khoa học môi trường 98
3.2.3 Giải pháp hoạt động các đoàn thể 101
3.3 GIẢIPHÁPNÂNGCAONĂNGLỰCGIÁODỤCBẢOVỆMÔITRƯỜNG CHOSINHVIÊNSƯPHẠM 106
3.3.1 Nội dung kiến thức, kỹ năng cần trang bị để nâng cao năng lực giáo dục môi trường cho sinh viên sư phạm 106
3.3.2 Phương thức tiến hành 112
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
KẾT LUẬN 116
KIẾN NGHỊ 119 TÀILIỆUTHAMKHẢO
PHỤ LỤC I
PHỤLỤC1:BẢNGKHẢOSÁTDÀNHCHOSINHVIÊNSƯPHẠM I PHỤLỤC2:BẢNGPHỎNGVẤNSÂUSINHVIÊN VII PHỤLỤC3:BẢNGPHỎNGVẤNSÂUCÁNBỘĐOÀN VIII PHỤ LỤC 4: BẢNG PHỎNG VẤN SÂU GIẢNG VIÊN IX PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ THỐNG KÊ X
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê ngành học của sinh viên 34
Bảng 1.2: Phân bố số lượng sinh viên được khảo sát theo giới tính, chỗ ở hiện tại, thu nhập, làm thêm 35
Bảng 2.1: Mức độ hiểu biết của sinh viên về một số vấn đề liên quan đến môi trường 37 Bảng 2.2: Hiểu biết về việc giảm lượng rác thải 39
Bảng 2.3: Hiểu biết của sinh viên về tác hại của nước thải lên môi trường 40
Bảng 2.4: Phân bố phần trăm hiểu biết về tác hại của nước thải lên môi trường theo ngành học, năm học của sinh viên 40
Bảng 2.5: Hiểu biết về vấn đề đa dạng sinh học 43
Bảng 2.6: Phân bố phần trăm mức độ hiểu biết về đa dạng sinh học theo năm học 44
Bảng 2.7: Tác hại của ô nhiễm môi trường 46
Bảng 2.8: Vai trò của học sinh, SV trong công tác bảo vệ môi trường 47
Bảng 2.9: Vai trò của giáo dục môi trường trong công tác bảo vệ môi trường 49
Bảng 2.10: Đánh giá của sinh viên về mức độ nghiêm trọng của rác thải 51
Bảng 2.11: Đánh giá của sinh viên về mức độ nghiêm trọng của khí thải từ hoạt động giao thông, công nghiệp tại TP.HCM 54
Bảng 2.12: Đánh giá của sinh viên về ảnh hưởng của suy giảm đa dạng sinh học, chất lượng hệ sinh thái lên cuộc sống con người 56
Bảng 2.13: Nhận thức về vai trò của rừng trong đời sống 57
Bảng 2.14: Thái độ của sinh viên về vấn đề giáo dục môi trường 59
Bảng 2.15: Hành vi bỏ rác tại trường học 61
Bảng 2.16: Hành vi giảm lượng chất thải 62
Bảng 2.17: Phản ứng của sinh viên khi thấy hành động tiêu cực với môi trường 63
Bảng 2.18: Các chương trình bảo vệ môi trường sinh viên đã tham gia 64
Bảng 2.19: Lý do không tham gia các chương trình bảo vệ môi trường 65
Bảng 2.20: Mục đích tìm hiểu thêm kiến thức môi trường 65
Bảng 2.21: Tương quan giữa năng lực giáo dục môi trường và hành vi truyền tải kiến thức môi trường của sinh viên 67
Bảng 2.22: Hành vi tuyên truyền kiến thức môi trường của sinh viên theo ngành học và năm học của sinh viên 67
Bảng 2.23: Kiến thức SV đã truyền tải cho mọi người 68
Bảng 2.24: Đối tượng đã được sinh viên truyền tải kiến thức môi trường 68
Trang 9Bảng 2.25: Khu vực sinh viên đã truyền tải kiến thức môi trường 68
Bảng 2.26: Những kiến thức sinh viên cần trang bị 69
Bảng 2.27: Nguồn cung cấp kiến thức môi trường cho sinh viên 70
Bảng 2.28: Nguyên nhân ảnh hưởng đến kiến thức môi trường của sinh viên 70
Bảng 2.29: Sự khác biệt hiểu biết về môi trường của sinh viên theo từng nhóm ngành học 71
Bảng 2.30: Hiểu biết về môi trường của sinh viên theo năm học 72
Bảng 2.31: Phân bố phần trăm hiểu biết về môi trường theo giới tính của sinh viên 73
Bảng 2.32: Phân bố phần trăm hiểu biết về môi trường theo chỗ ở hiện tại của sinh viên 74
Bảng 2.33: Hiểu biết về biểu hiện biến đổi khí hậu của sinh viên theo thu nhập và làm thêm 75
Bảng 2.34: Nhận thức mức độ nghiêm trọng của một số vấn đề môi trường theo ngành học của sinh viên 76
Bảng 2.35: Sự khác biệt trong nhận thức về môi trường của sinh viên theo từng nhóm ngành học 77
Bảng 2.36: Nhận thức về môi trường của sinh viên theo năm học 77
Bảng 2.37: Nhận thức về môi trường của sinh viên theo giới tính 78
Bảng 2.38: Mức độ hiểu biết về môi trường của sinh viên theo tình hình làm thêm 79
Bảng 2.39: Kết quả kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ môi trường 79
Bảng 2.40: Sự khác biệt trong hiểu biết về môi trường giữa các nhóm sinh viên có chỗ ở hiện tại khác nhau 80
Bảng 2.41: Tương quan giữa năm học, chỗ ở hiện tại với thái độ truyền thông môi trường 80
Bảng 2.42: Kết quả kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi môi trường của sinh viên 81
Bảng 2.43: Phân bố phần trăm hành vi phân loại rác theo ngành học 82
Bảng 2.44: Phân bố phần trăm phản ứng khi thấy hành vi tiêu cực với môi trường theo ngành học 82
Bảng 2.45: Phân bố phần trăm hành vi truyền tải kiến thức môi trường theo tình hình tham gia hoạt động giáo dục môi trường 83
Bảng 2.46: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa kiến thức với nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường 85
Trang 10Bảng 2.47: Tương quan giữa kiến thức môi trường với nhận thức, thái độ, hành vi môi trường 86 Bảng 2.48: Mối liên hệ giữa nhận thức về mức độ nghiêm trọng của một số vấn đề môi trường với thái độ, hành vi bảo vệ môi trường 87 Bảng 2.49: Mối liên hệ giữa nhận thức về truyền thông môi trường với thái độ và hành
vi truyền thông môi trường 88 Bảng 2.50: Mối liên hệ giữa thái độ bảo vệ môi trường và hành vi môi trường 89
Trang 11DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số lượng sinh viên theo năm học 34
Biểu đồ 2.1: Hiểu biết của sinh viên về tái chế rác 38
Biểu đồ 2.2: Hiểu biết của sinh viên về tác hại của hoạt động giao thông lên môi trường 42
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ sinh viên trả lời đầy đủ vấn đề đa dạng sinh học 43
Biểu đồ 2.4: Hiểu biết của sinh viên về sự suy giảm chất lượng của các hệ sinh thái 44 Biểu đồ 2.5: Nhận thức của sinh viên về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay 45
Biểu đồ 2.6: Quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế 46
Biểu đồ 2.7: Nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường 48
Biểu đồ 2.8: Nhận thức về sự phù hợp của giáo dục môi trường với mục tiêu nghề nghiệp của sinh viên 49
Biểu đồ 2.9: Cấp học áp dụng giáo dục môi trường 50
Biểu đồ 2.10: Mức độ nghiêm trọng của các loại nước thải tại TP HCM 53
Biểu đồ 2.11: Đánh giá của sinh viên về môi trường không khí hiện nay tại TP HCM 55 Biểu đồ 2.12: Lý do tham gia hoặc không tham gia hoạt động bảo vệ môi trường 57
Biểu đồ 2.13: Thái độ tiếp cận thông tin môi trường 58
Biểu đồ 2.14: Tình hình phân loại rác 62
Biểu đồ 2.15: Tình hình tự tìm hiểu thông tin về môi trường của sinh viên 63
Biểu đồ 2.16: Tình hình tham gia các chương trình bảo vệ môi trường tại nơi cư trú hay trường học 64
Biểu đồ 2.17: Hành vi tuyên truyền kiến thức môi trường của sinh viên 66
DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ lấy mẫu 19
Hình 2: Tiến trình nghiên cứu 22
Hình 3: Khung khái niệm 23
Hình 1.1: Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh 26
Hình 2.1: Sơ đồ kiến thức, nhận thức môi trường của sinh viên sư phạm 36
Hình 3.1: Sơ đồ các giải pháp chính nâng cao kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên 96
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐHSP Tp.HCM: Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh GDMT: Giáo dục môi trường
KAP: Kiến thức, thái độ, hành vi
N: Số lượng
TTMT: Truyền thông môi trường
SV: Sinh viên
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp” được thực hiện với ba mục tiêu: 1 Tìm hiểu thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo
vệ môi trường của sinh viên sư phạm; 2 Xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm; 3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm
Đề tài thực hiện cách tiếp cận liên ngành Các dữ liệu sử dụng bao gồm dữ liệu
sơ cấp từ điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo và số liệu thống kê của các sở ban ngành liên quan
Kết cấu của luận văn được chia làm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận:
Trong phần mở đầu, trình bày tính cấp thiết, những lý do để chọn vấn đề nghiên cứu này; những mục tiêu, các nội dung mà tác giả sẽ thực hiện trong nghiên cứu của
đề tài; trình bày những phương pháp dùng để thu thập và xử lý thông tin Bên cạnh đó,
ở phần này, tác giả cũng giới thiệu một số chính sách của nhà nước liên quan đến công tác GDMT, khái quát một số hình thức truyền tải kiến thức môi trường cho sinh viên
sư phạm và giải thích các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Phần nội dung gồm có ba chương:
Chương một trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu, mô tả về đặc điểm của mẫu nghiên cứu và tổng quan về công tác GDMT ở trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Qua đó thấy được việc lồng ghép các môn học về môi trường vào chương trình học của các ngành còn hạn chế, trừ những ngành gắn với môi trường (Sinh học, Địa lý) đa số các ngành học còn lại được học rất ít hoặc không được học về môi trường
Chương hai trình bày kết quả đo lường kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo
vệ môi trường của sinh viên sư phạm, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên sư phạm về vấn đề môi trường, đồng thời xác định mối liên hệ giữa kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm Các phát hiện chính trong chương này cho thấy thực trạng kiến thức, hành vi môi trường của sinh viên chưa tốt, nhận thức, thái độ bảo vệ môi trường của sinh viên tương đối tốt; kiến thức, nhận thức môi trường của sinh viên bị chi phối bởi
Trang 14yếu tố ngành học, năm học, giới tính, chỗ ở hiện tại, thu nhập, tình hình làm thêm Theo xu hướng nhóm sinh viên khoa học tự nhiên, nhóm sinh viên năm tư, nhóm sinh viên nữ, nhóm sinh viên ở trọ, nhóm sinh viên có thu nhập cao, nhóm sinh viên tham gia làm thêm có kiến thức, nhận thức tốt hơn các nhóm ngành còn lại
Thái độ môi trường của các sinh viên phụ thuộc vào các yếu tố năm học, giới tính, nơi cư trú hiện tại, với xu hướng nhóm sinh viên năm tư, nhóm sinh viên nữ, sinh viên ở trọ có thái độ môi trường tốt hơn những nhóm sinh viên khác
Hành vi bảo vệ môi trường của các sinh viên phụ thuộc vào ngành học, giới tính
và năm học của sinh viên, trong đó nhóm sinh viên trung học tự nhiên, nhóm sinh viên
nữ, nhóm sinh viên năm tư có hành vi môi trường tốt hơn các nhóm còn lại Bên cạnh
đó thì hành vi truyền thông môi trường của sinh viên cũng bị chi phối bởi hoạt động GDMT, những sinh viên đã tham gia hoạt động GDMT có hành vi truyền thông môi trường tốt hơn những sinh viên không tham gia hoạt động GDMT
Giữa kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm có mối liên hệ theo tỷ lệ thuận, những SV có kiến thức, nhận thức tốt thì đa số là thái độ và hành vi bảo vệ môi trường của họ cũng tốt và ngược lại
Chương ba trình bày những hạn chế trong kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm, từ đó làm cơ sở để xuất giải pháp để nâng cao kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm, và giải pháp nâng cao năng lực giáo dục môi trường cho sinh viên sư phạm
Phần kết luận, tổng kết lại những kết quả nghiên cứu theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài Qua đó, nêu ra những kiến nghị cho vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trang 15Thực tiễn triển khai công tác giáo dục môi trường (GDMT) ở nước ta trong những năm qua cho thấy, GDMT đã được thực hiện tại các trường học ở các cấp học, bậc học, từ Mầm non đến các trường Phổ thông và Cao đẳng, Đại học Để công tác GDMT phát huy được hiệu quả thì đội ngũ giáo viên không những phải có đủ năng lực
sư phạm mà còn phải có kiến thức, hiểu biết về các vấn đề môi trường hiện nay, hay nói cách khác là phải có cả năng lực GDMT
Học sinh, sinh viên (SV) là những chủ nhân tương lai của đất nước, có vai trò
quyết định trong việc thực hiện khát vọng của dân tộc như Bác Hồ đã căn dặn: “Non
sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí Minh, 1946)
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP Tp.HCM ) là một trong 14 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước Hơn 30 năm qua, Trường đã đào tạo 67.692 SV, trong đó có 54.024
SV chính quy, gần 16.000 SV chuyên tu và tại chức, gần 1.000 học viên sau Đại học, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cho 33.800 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 50 trường Đại học trên thế giới (Cổng thông tin điện tử trường ĐHSP Tp.HCM, 2014) Chính vì vậy mà việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển năng lực bảo vệ môi trường và năng lực GDMT của sinh viên Sư phạm của ĐHSP Tp.HCM hiện nay là vấn
đề cần thiết và cấp bách Vì sinh viên sư phạm là những nhà giáo tương lai, người có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của trẻ em trong xã hội ngày mai
Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Trang 16Minh: thực trạng và giải pháp” làm luận văn tốt nghiệp Cao học tại Khoa Địa Lý
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Đề tài nhằm xác định hiện trạng kiến thức, thái độ, hành vi của sinh viên sư phạm về bảo vệ môi trường từ đó làm cơ sở xây dựng các biện pháp giáo dục, truyền thông bảo vệ môi trường cho đối tượng này Để giải đáp vấn đề này, đề tài sẽ trả lời các câu hỏi cụ thể sau đây:
1 Công tác GDMT tại trường ĐHSP Tp.HCM hiện nay ra sao?
2 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm hiện nay như thế nào?
3 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm ?
4 Những hình thức nào có thể áp dụng để truyền tải kiến thức môi trường cho sinh viên sư phạm ?
5 Giải pháp nào để nâng cao năng lực bảo vệ môi trường và năng lực GDMT cho
sinh viên sư phạm ?
1.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tổng quan các chính sách Nhà nước liên quan đến công tác giáo dục môi trường
Bảo vệ môi trường nói chung và giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường nói riêng đã được Đảng, Nhà nước ta quan tâm từ nhiều năm nay và đã có những chủ trương, biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều này đã được thể hiện rất rõ trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
Cụ thể tại Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã chỉ rõ: “bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” Chỉ thị đã đưa ra 8 giải pháp lớn về bảo vệ môi trường, trong đó giải pháp đầu tiên là:
“Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường”
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giải pháp đầu
Trang 17tiên được nêu ra là: “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường”
Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
“Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị
sự 21 của Việt Nam)
Luật bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong đó, Điều 5 và Điều 6 đề cập đến chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và những hoạt động được khuyến khích, trong đó có công tác tuyên truyền, giáo dục và điều 154 và 155 quy định cụ thể như sau:
Điều 154 Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
1 Phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường phải được thực hiện thường xuyên và rộng rãi
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về pháp luật bảo vệ môi trường
4 Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các
cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý
Điều 155 Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
1 Chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông phải có nội dung giáo dục
về môi trường
2 Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo
vệ môi trường
Trang 183 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết chương trình giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
Như vậy ta thấy được công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường và bảo vệ môi trường đã và đang được Nhà nước ta rất quan tâm, Nhà nước luôn không ngừng
hoàn hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
1.2.2 Lịch sử nghiên cứu
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1 Những nghiên cứu về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường
Những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi môi trường ở ngoài nước phải
kể đến là nghiên cứu của tác giả Kronus, Carol L.; van Es, J C, (1972), Kara KW
Chan(1996), nhóm tác giả Rim A Hussein, Magda M Abd El-Salam, Hesham M Naggar, nhóm tác giả Khamees, Nedaa A Al.; Alamari, Hanaa (2009), Nigeria,
EI-Charles A.Ogunbode&KateArnold, (2010)
Trong đó nhóm tác giả Rim A Hussein (2009) đã đo lường mức độ kiến thức, thái độ về môi trường của các sinh viên; xác định thái độ của sinh viên đối với một số vấn đề về môi trường và đánh giá hiệu quả của GDMT Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, và sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn thu thập dữ Kết quả của nghiên cứu này cho thấy 77% sinh viên có kiến thức về môi trường kém và 23% có kiến thức môi trường ở mức độ trung bình Ngoài ra, 80% số sinh viên được khảo sát có thái độ tiêu cực đối với môi trường và phần còn lại 20% là không quan tâm Sau sáu đợt GDMT thì đã có sự cải tiến, có 69% số sinh viên hài lòng với kiến thức môi trường của họ và 88% có thái độ tích cực đối với môi trường Kiến thức và thái độ môi trường của những SV này đã có chuyển biến tích cực sau khi được GDMT Từ kết quả này cho thấy cần thiết phải thực hiện các chương trình GDMT trong chương trình học bình thường của SV
Ngoài ra tác giả Kara KW Chan đã sử dụng phương pháp khảo sát qua đường bưu điện cho đối tượng là 992 học sinh trung học, để điều tra thái độ đối với môi
Trang 19trường của học sinh và đa số các đối tượng này đều sẵn sàng tham gia vào các hành vi ủng hộ môi trường; Nghiên cứu của nhóm tác giả Khamees, Nedaa A Al đã khảo sát
sự hiểu biết và thái độ đối với ô nhiễm không khí của học sinh trung học và giáo viên,
SV Đại học và cán bộ giảng viên tại Kuwait, đồng thời tìm hiểu các nguồn cung cấp cho họ những kiến thức về ô nhiễm không khí
Bên cạnh những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi môi trường của đối tượng là học sinh, sinh viên của các tác giả trên thì nhóm tác giả Environics Research Group đã tiến hành một cuộc khảo sát quốc gia của 1.213 người Canada, 16 tuổi trở lên và đã tìm hiểu được nhận thức, thái độ, hành vi của người Canada trong lĩnh vực ô nhiễm không khí và sức khỏe của người dân Ngoài ra nhóm tác giả Kronus, Carol L cũng đã mở rộng nghiên cứu đến đối tượng là những người dân sống ở hai vùng miền khác nhau là thành thị và nông thôn Họ đã sử dụng phương pháp khảo sát ngẫu nhiên qua điện thoại để thu thập dữ liệu cho cuộc nghiên cứu, và đã thu được kết quả về sự khác biệt giữa kiến thức, thái độ, hành vi về ô nhiễm môi trường của nhóm người sống
ở nông thôn và nhóm người sống ở thành thị Không chỉ dừng lại ở đó, tác giả Nigeria,
Charles A.Ogunbode & KateArnold đã đánh giá mức độ nhận thức môi trường theo
tình trạng tuổi tác, giới tính và địa vị xã hội (tác giả đo địa vị xã hội thông qua trình độ học vấn và nghề nghiệp) Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi có cấu trúc và các cuộc phỏng vấn chính thức với người được hỏi lựa chọn ngẫu nhiên trên mười tám tuổi
và thu được kết quả là nữ giới có cấp độ nhận thức và thái độ môi trường cao hơn, tích cực hơn nam giới; những người trẻ có nhận thức, thái độ môi trường tích cực hơn; những người có địa vị xã hội cao có kiến thức và mối quan tâm về môi trường lớn hơn Ngoài những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi môi trường còn có những nghiên cứu về mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ môi trường của các tác giả: Bradley John Flamm; Lahiri, Sudeshna; Zarrintaj Aminrad, Sharifah Zarina Binti Sayed Zakariya, Abdul Samad Hadi và Mahyar Sakari
Trong đó tác giả Bradley John Flamm đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi, sau đó tiến hành phân tích định lượng các câu trả lời từ cư dân khu vực California để phân tích các mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ môi trường và quyền
sở hữu và sử dụng xe Còn tác giả Lahiri, Sudeshna đã tiến hành nghiên cứu trong các giáo viên thực tập để xác định mối quan hệ của hành vi môi trường với thái độ môi trường và thái độ khoa học, khảo sát một mẫu gồm 300 giáo viên thực tập chọn ngẫu nhiên từ bốn Học viện đào tạo giáo viên trực thuộc Đại học Calcutta, Ấn Độ Kết quả
Trang 20cho thấy mối tương quan thấp giữa thái độ môi trường và hành vi môi trường của giáo viên trong khi có một sự tương quan đáng kể giữa hành vi môi trường và thái độ khoa học Tương tự như vậy, có sự khác biệt đáng kể cho cả thái độ môi trường và hành vi môi trường giữa những giáo viên đang giảng dạy và chưa giảng dạy
Nhóm tác giả Zarrintaj Aminrad, cũng tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức, kiến thức và thái độ về môi trường của các học sinh trung học Cuộc khảo sát được tiến hành trên 470 học sinh ở thành phố Kajang, Selangor, Malaysia Sử dụng phương pháp điều tra thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi gồm 48 câu hỏi và thu được kết quả là có mối quan hệ quan trọng giữa các yếu tố này, mối quan hệ giữa kiến thức và nhận thức là tương đối yếu, nhưng mối quan hệ giữa nhận thức và thái độ là tương đối cao, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhận thức, kiến thức và thái độ môi trường của học sinh bị chi phối bởi gia đình, giáo viên, phương tiện truyền thông và giáo trình học liên quan đến môi trường Nghiên cứu đề nghị rằng nên đưa chủ đề GDMT như là một giáo trình độc lập trong hệ thống giáo dục của Malaysia
2 Những nghiên cứu về giáo dục môi trường
Những nghiên cứu về giáo dục môi trường phải kể đến là nghiên cứu về dạy và
học trong GDMT của R R Ballantyne and J I Packer (1996), giảng viên Đại học Kỹ
thuật Queensland, Brisbane, Australia Công trình đã trình bày mô hình lý thuyết nhằm phát triển nhận thức về môi trường Mô hình đó là việc thống nhất về kiến thức, thái
độ và định hướng hành vi với môi trường Bên cạnh đó, công trình cũng đề cập đến việc áp dụng các nguyên tắc tích cực trong dạy học, cung cấp nền tảng nhằm khuyến khích sinh viên các trường đại học nên tích cực hơn, đối diện với những mâu thuẫn và đưa ra những quyết định đánh giá được sự quan tâm của họ đối với các quan điểm về môi trường Các thông tin, quan điểm do người học đề xuất, cung cấp sẽ giúp các nhà môi trường thiết kế những khóa học trải nghiệm trong dạy học, phát triển những quan niệm về môi trường cùng với việc thực hiện cam kết các hành vi có trách nhiệm trong môi trường và vì môi trường
Tác giả Richard R Perdue and Donald S Warder (1981); tác giả Alvin Pettus - Environment EANL đã nghiên cứu về GDMT và thái độ môi trường Theo đó các nghiên cứu được tiến hành để đo lường thái độ với MT và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến những thái độ đó Nội dung công trình nghiên cứu đã cho một số kết luận
cụ thể: (1) Ở nơi có càng nhiều thông tin về GDMT thì sẽ giúp con người có càng nhiều biện pháp để cải tạo chất lượng môi trường; (2) Điều kiện sống và làm việc có
Trang 21ảnh hưởng đến việc kiểm soát về môi trường và tham gia vào các hoạt động môi trường; (3) Niềm tin, văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi thái độ của con người về môi trường; (4) Ở khu vực riêng tư thì thái độ bảo vệ môi trường khác với ở khu vực công cộng; đánh giá mức độ thay đổi thái độ của con người đối với môi trường sau khi tham gia chương trình sống trải nghiệm với môi trường
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhìn chung những nghiên cứu về vấn đề kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường trên thế giới mà tác giả thu thập được chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập
dữ liệu bằng bảng hỏi, bằng cách phỏng vấn qua điện thoại, qua đường bưu điện hoặc phỏng vấn trực tiếp, và nội dung các nghiên cứu bàn về các vấn đề chủ yếu là:
Đo lường mức độ kiến thức, thái độ, hành vi về môi trường của học sinh, sinh viên, và đa số kiến thức, thái độ của sinh viên đều ở mức độ kém, tuy nhiên kiến thức, thái độ môi trường của những sinh viên đã có chuyển biến tích cực sau khi được GDMT Từ kết quả này cho thấy cần thiết phải thực hiện các chương trình GDMT trong chương trình học bình thường của SV
Bên cạnh những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi môi trường của đối tượng là học sinh, sinh viên thì cũng đã có những nghiên cứu mở rộng đến đối tượng là những người dân sống ở hai vùng miền khác nhau là thành thị và nông thôn, và nghiên cứu này đã chỉ ra sự khác biệt giữa kiến thức, thái độ, hành vi gây ô nhiễm môi trường của nhóm người sống ở nông thôn và nhóm người sống ở thành thị Mặt khác cũng có nghiên cứu đã chỉ ra rằng nữ giới có cấp độ nhận thức và thái độ môi trường cao hơn, tích cực hơn nam giới; những người trẻ có nhận thức, thái độ môi trường tích cực hơn; những người có địa vị xã hội cao có kiến thức và mối quan tâm về môi trường lớn hơn Ngoài những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi môi trường còn có những nghiên cứu về mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ môi trường của các học sinh trung học, các giáo viên thực tập, và các nghiên cứu này thu được kết quả là mối quan hệ giữa kiến thức và nhận thức là tương đối yếu, nhưng mối quan hệ giữa nhận thức và thái độ là tương đối cao, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhận thức, kiến thức và thái độ môi trường của học sinh bị chi phối bởi gia đình, giáo viên, phương tiện truyền thông
và giáo trình học liên quan đến môi trường
Đối tượng hướng tới của những đề tài này đa số là học sinh, sinh viên, giáo viên thực tập, cộng đồng nói chung, chưa thấy có đề tài nào đề cập đến đối tượng là các sinh viên sư phạm
Trang 221.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1 Những nghiên cứu về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường
Những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về các vấn đề môi trường phải
kể đến là của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Diễm, Trần Kim Ngọc, Trần Thị Kim Liên Các tác giả này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phương pháp phân tích thống kê để thực hiện nội dung nghiên cứu của họ, trong đó nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Diễm (2011)
đã thu được kết quả về nhận thức, thái độ môi trường của sinh viên tại Tp.HCM là tương đối tốt, và hành vi môi trường của sinh viên Tp.HCM hiện nay là chưa tốt Tác giả Trần Kim Ngọc (2011) cũng đã nghiên cứu về nhận thức của sinh viên ở các trường đại học Tp.HCM về môi trường Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhận thức của sinh viên tại các trường đại học tương đối cao, bên cạnh đó nghiên cứu cũng đã chỉ ra
3 nhóm nhân tố tác động đến nhận thức của sinh viên Đó là những nhân tố về cá nhân (trường học, năm học, giới tính, chi tiêu), về nơi ở hiện tại và về địa lý (quê quán, vùng miền)
Tác giả là Trần Thị Kim Liên (2005) trong báo cáo “ Đánh giá hiện trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp thảo
luận sâu, phương pháp phân tích tổng hợp, để tổng quan các bài học kinh nghiệm cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại một số địa phương trong nước và trên thế giới; Đánh giá các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường tại Tp.HCM; Đúc kết các kinh nghiệm của cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường đó là: đề cao vai trò của cộng đồng, giải quyết các vấn đề địa phương theo điều kiện địa phương, phát huy nguồn lực sẵn có của cộng đồng, tăng cường năng lực cho cộng đồng bằng cách tập huấn nâng cao nhận thức, ý thức, tạo cơ hội để cộng đồng tiếp cận thông tin môi trường, GDMT cho cộng đồng trong nhà trường và ngoài xã hội; Đề xuất các chương trình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường địa phương; Đề xuất các biện pháp về GDMT, thông tin tuyên truyền và sử dụng nguồn lực sẵn có của cộng đồng để tăng cường hiệu quả sự tham gia của cộng đồng
Ngoài ra Cục bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005) trong tác
phẩm “Thanh niên với công tác bảo vệ môi trường” đã khái quát các quan điểm chỉ
đạo công tác bảo vệ môi trường của một số cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Tài nguyên và môi trường, lãnh đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 23Trong quyển sách này có phần “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với sự nghiệp bảo vệ và GDMT cho thế hệ trẻ” của tác giả Trần Văn Miều đã trình bày những thời cơ và thách thức đối với Đoàn Thanh niên và tuổi trẻ trong việc tham gia bảo vệ môi trường, nhận thức của Thanh thiếu nhi trong công tác bảo vệ môi trường trong đó bao gồm học sinh tiểu học, trung học, học viên, SV các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, từ đó tác giả đã đưa ra phương thức nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường cho Thanh thiếu Nhi như: Đa dạng hóa các hình thức GDMT cho thế hệ trẻ; Cụ thể hóa các phương pháp GDMT; Lồng ghép công tác giáo dục Đoàn Thanh niên về đối tượng, nội dung, phương thức, đồng thời tác giả cũng đề xuất một số phương tiện GDMT cho tuổi trẻ
2 Những nghiên cứu về giáo dục môi trường
Trong nước đã có một số nghiên cứu về GDMT cho học sinh, sinh viên Có thể điểm qua một số tác giả như: Nguyễn Kim Hồng, Lê Văn Khoa, Phạm Minh Hùng, Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Hữu Dư,… Trong đó tác giả Phạm Minh Hùng đã đề cập đến công tác GDMT cho SV ở trường Đại học Vinh Cụ thể công tác này được thực hiện như sau: Tích hợp kiến thức về môi trường và GDMT vào trong các môn học, ngành học, xây dựng môn khoa học môi trường Tận dụng môi trường như một nguồn học tập, GDMT thông qua các mô hình như: “Câu lạc bộ môi trường”, “Nhóm sở thích màu xanh quê hương”, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường, GDMT bằng nhiều hình thức, phương pháp Qua công tác này thì tác giả cũng đã đưa ra một số kiến nghị là đưa môn học GDMT vào giảng dạy ở tất cả các trường Đại học, Cao đẳng, huy động sự tham gia của tất cả cán bộ, công chức, các đoàn thể trong trường vào việc GDMT cho SV
Còn quan điểm của tác giả Nguyễn Đức Vũ (2003) là GDMT trong dạy học nên chú trọng tối đa việc thiết kế các việc làm cho học sinh trên cơ sở các kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa, GDMT nên để cho học viên tự đóng vai, tự hoạt động, tự chiêm nghiệm các cảm giác, trạng thái tâm lý khác nhau trong hoạt động bảo vệ môi trường, mục tiêu của các hoạt động nhằm giúp người học thấy được khả năng GDMT của môn học trong nhà trường, dạy học theo cách thức về môi trường, vì môi trường và trong môi trường
Thông qua đề tài “Nghiên cứu những nguyên lý GDMT và vận dụng vào việc
GDMT qua môn cơ sở địa lý tự nhiên ở trường cao đẳng sư phạm và ở lớp 6 trung học
Trang 24cơ sở ” tác giả Nguyễn Hữu Dư (2004) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu
trong phòng để tổng hợp các quan điểm chính hiện nay về GDMT Ngoài ra tác giả đã
sử dụng phương pháp thực nghiệm: thu thập những tư liệu thực tế qua đợt thực tập sư phạm và các bài tập nghiên cứu của SV về GDMT ở trường phổ thông cơ sở để đánh giá; kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp đề tài đã đưa ra những phương pháp chính về GDMT qua môn cơ sở địa tự nhiên ở trường cao đẳng sư phạm qua việc trình bày những vấn đề môi trường liên quan đến từng chuyên đề chuyên môn kết hợp với việc sử dụng phương tiện nghe nhìn trong quá trình dạy học, và cũng đưa ra được phương pháp GDMTqua chương trình địa lí lớp 6 ở trường trung học cơ sở với việc xác định những địa chỉ GDMT và thiết kế mô đun GDMT khai thác từ sách giáo khoa Tác giả Lê Văn Khoa (2009) cũng đã trình bày vấn đề GDMT trong nhà trường phổ thông hiện nay bao gồm bốn chủ đề chính: môi trường sống của chúng ta, quan hệ giữa con người và môi trường, sự ô nhiễm và suy thoái môi trường, các biện pháp bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững Tác giả đã đưa ra một số phương pháp và phương thức GDMT như sau: Về phương pháp tác giả đưa ra bảy phương pháp: phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát thực địa, thí nghiệm, khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục, hoạt động thực tiễn, giải quyết vấn đề cộng đồng, nêu gương, tiếp cận kỹ năng sống bảo vệ môi trường; Về phương thức GDMT theo tác giả là tích hợp trong các môn học và các hoạt động với ba mức độ: toàn phần, bộ phận, liên hệ Bên cạnh đó tác giả cũng đã cụ thể hóa, vai trò, vị trí, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, cách đánh giá kết quả, một số gợi ý về việc thực hiện GDMT cho trường mầm non, tiểu học và trung học
Tác giả Nguyễn Minh Giang (2013), Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tiến hành khảo sát các phương pháp dạy học mà giáo viên tiểu học sử dụng để GDMT; đồng thời xin ý kiến của giáo viên
về việc sử dụng dạy học theo dự án để dạy học nội dung GDMT cho học sinh lớp 5 để tiến hành nghiên cứu nội dung bài học và thiết kế các dự án tương ứng Và tác giả đã thiết kế được 5 dự án để tiến hành thử nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả của nó
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu trong nước:
Nhìn chung những nghiên cứu về vấn đề bảo vệ môi trường tại Việt Nam mà tác giả thu thập được chủ yếu bàn về các vấn đề như: nhận thức, thái độ, hành vi môi trường của sinh viên tại TP.HCM, thông qua nghiên cứu các tác giả đã nhận dạng được thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên về một số vấn đề môi trường,
Trang 25đồng thời các tác giả cũng đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức, thái
độ, hành vi môi trường của sinh viên là yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường và yếu tố địa
lý Đa số các tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng để thực hiện nghiên cứu của họ
Ngoài ra có một số nghiên cứu đã đề cập đến công tác GDMT cho trường mầm non, tiểu học và trung học, nhận thức của Thanh thiếu nhi trong công tác bảo vệ môi trường trong đó bao gồm học sinh tiểu học, trung học, học viên, SV các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; nghiên cứu những phương pháp chính về GDMT qua môn cơ sở địa lý tự nhiên ở trường cao đẳng sư phạm, đưa GDMT vào hoạt động ngoại khóa của học sinh khối lớp 4 và lớp 5 nhằm cung cấp kiến thức về môi truờng; đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh
Hầu như là chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về kiến thức, thái độ, hành
vi bảo vệ môi trường của đối tượng là sinh viên sư phạm, chỉ có những đề tài nghiên cứu về đối tượng SV chung, hoặc về đối tượng là học sinh, hoặc cộng đồng nói chung
Để bổ sung và đóng góp vào nghiên cứu về GDMT cho SV các trường Sư phạm, tác giả thực hiện luận văn này
1.2.3 Khái quát các hình thức truyền tải kiến thức môi trường cho sinh viên sư phạm
Trên cơ sở tham khảo tài liệu thứ cấp (Nguyễn Kim Hồng, 2001; Nguyễn Đình Hòe, 2005; Lê Văn Khoa, 2009; Lê Văn Lanh, 2006 ), có thể khái quát các hình thức
để truyền tải kiến thức môi trường cho SV bao gồm: TTMT và GDMT:
1.2.3.1 Các hình thức truyền thông
Qua kết quả phỏng vấn sinh viên và giảng viên, cho thấy cần đa dạng hóa hình thức TTMT cho sinh viên sư phạm bằng các hình thức như sau:
1 Tổ chức các câu lạc bộ tuổi trẻ với môi trường
Loại hình này có thể tổ chức rộng rãi trong mọi đối tượng, đặc biệt là SV Các câu lạc bộ sẽ tổ chức các chuyên đề để mọi người tham gia có thể nghe, thảo luận và báo cáo viên sẽ giải đáp thắc mắc giúp mọi người cùng làm rõ vấn đề
2 Tổ chức hội thảo
Hội thảo thường giải quyết một vấn đề sâu hơn một cuộc họp thông thường Trong hội thảo người TTMT luôn giữ thái độ trung lập, cố gắng khai thác tất cả các ý kiến và có phương pháp thu thập ý kiến của những người ngại phát biểu nhất Với
Trang 26những người ngại nói hay thích nói nhiều, họ sẽ được tạo cơ hội để trình bày ý kiến theo cách riêng, do vậy hội thảo sẽ giúp SV nắm rõ hơn các vấn đề môi trường hiện nay
3 Triển lãm
Triển lãm môi trường có quy mô rất khác nhau, từ các cuộc triển lãm lớn cho đến các vật trưng bày nhỏ lẻ đặt tại các vi trí đông SV qua lại Không nhất thiết phải có người thuyết minh vì trong nhiều trường hợp, tự thân vật trưng bày đã khá dễ hiểu Vật triển lãm có thể là các tranh vẽ, ảnh, panô, các mô hình thu nhỏ… Thông qua các vật này SV sẽ hiểu về môi trường hơn, yêu môi trường hơn từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường
4 Thông qua sinh hoạt định kỳ của cơ sở Đoàn, Hội
Lồng ghép nội dung GDMT vào các kỳ sinh hoạt của cơ sở Đoàn, Hội để mọi người cùng bàn về nội dung, phương thức tham gia vào việc bảo vệ môi trường Đây
có thể xem là hình thức mang lại hiệu quả cao, vì số lượng SV tham gia sinh hoạt Đoàn, Hội là tương đối lớn, như vậy ta sẽ phổ biến được thông tin môi trường cho đông đảo mọi người
5 Tổ chức các cuộc thi về môi trường
Các cuộc thi tìm hiểu về môi trường có tác dụng rất tốt đối với việc nâng cao nhận thức, bổ sung kiến thức cho SV về môi trường Có nhiều hình thức thi: thi viết, sáng tác ca khúc, thi vẽ, thi tuyên truyền viên, thi ảnh… vì mỗi cuộc thi thì thường có giải thưởng nên sẽ thu hút được nhiều SV tham gia
6 Sân khấu hóa
Tổ chức sân khấu đơn giản để trình diễn các tiểu phẩm do SV tự dàn dựng và trình diễn về nội dung môi trường : kịch, chèo, cải lương, ca nhạc, hài, thời trang… Cuối mỗi tiết mục phải có một thông điệp về môi trường với nội dung liên quan Có thể dùng sân khấu này để tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường giữa các nhóm
SV đại diện
7 Các phương tiện truyền thông hỗ trợ
- Hoạt động ra quân tuyên truyền bằng bảng ảnh, tờ rơi, pano, apphich: hoạt động
này thường được sử dụng rộng rãi và mang tính tích cực, hiệu quả cao Sử dụng ảnh để phản ánh các hoạt động về thực trạng ô nhiễm môi trường, hậu quả của sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống của con người và xã hội, cũng như các
Trang 27hoạt động đấu tranh ngăn ngừa bảo vệ môi trường sẽ được phản ánh trung thực thông qua các bảng ảnh được treo ở những nơi công cộng, nơi đông người qua lại
- Áp phích, áo phông, mũ, lịch, dây đeo, chìa khóa, đề can, tem, phong bì, đồ chơi mang thông điệp đơn giản về môi trường Các vật phẩm này có thể bán để tạo kinh phí cho chiến dịch truyền thông, cũng có thể phát cho một số đối tượng để tuyên truyền
- Các huy hiệu, đồ lưu niệm mang thông điệp môi trường có thể được dùng làm quà tặng, giải thưởng cho những SV có đóng góp tốt cho chiến dịch TTMT
- Tượng, phù điêu, tranh tường mang nội dung môi trường có thể được xây dựng
ở những vị trí phù hợp
1.2.3.2 Các hình thức giáo dục môi trường
Tại Việt Nam, GDMT được thực hiện dưới hình thức chính quy và không chính quy Cụ thể như sau:
1 Giáo dục môi trường chính quy
GDMT chính quy là hình thức mà GDMT được đưa vào kế hoạch học tập chính khóa của các trường học và cơ sở giáo dục Nó bao gồm những hoạt động diễn ra trên giảng đường và trên hiện trường Có một số hình thức phổ biến để tổ chức các hoạt động GDMT cho SV như sau:
* Hoạt động ở trên lớp: Thông qua các môn học trong chính khóa, có các biện
pháp sau:
- Phân tích những vấn đề môi trường trong môn học
- Khai thác thực trạng môi trường, làm nguyên liệu để xây dựng bài học GDMT
- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nhưng gắn liền với thực tế địa phương
- Sử dụng các phượng tiện dạy học làm nguồn tri thức được “vật chất hóa” như là điểm tựa, cơ sở để học sinh phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần thiết về môi trường
- Sử dụng các tài liệu tham khảo (các bài báo, các đoạn trích trong các sách phổ biến khoa học, các tư liệu, các số liệu mới điều tra, công bố, các ảnh chụp mới nhất, )
để làm rõ thêm các vấn đề môi trường
- Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với môi trường ở ngay chính trong một địa điểm thích hợp của môi trường như sân trường, vườn trường, đồng ruộng, điểm dân cư tập trung
Trang 28- Nghiên cứu viết tiểu luận: Biện pháp này dễ dàng sử dụng cho đối tượng là SV Bài viết tiểu luận thường là theo nội dung báo cáo chuyên đề, học viên tự nghiên cứu, tìm hiểu và viết theo hướng dẫn của giáo viên, ban tổ chức, người viết sẽ tự tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu để trình bày bài viết của mình, qua đó họ sẽ có hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề
* Hoạt động ở ngoài lớp:
- Báo cáo các chuyên đề về bảo vệ môi trường
- Thực địa tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương
- Tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện bảo vệ môi trường (chiến dịch truyền thông)
- Tham gia các chiến dịch xanh hóa trong nhà trường: thực hiện việc trồng cây, quản lý và phân loại rác thải
- Tham quan, cắm trại, trò chơi
- Theo dõi diễn biến của môi trường tại địa phương (xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh công cộng, bảo vệ thắng cảnh )
- Tổ chức các câu lạc bộ, thành lập các nhóm hoạt động môi trường
- Tổ chức các cuộc thi kể chuyện, ngâm thơ, hát, làm bích báo có nội dung GDMT, thi làm các bài tìm hiểu thiên nhiên, môi trường
- Tổ chức thi tái chế, tái sử dụng
- Tổ chức triển lãm, biểu diễn văn nghệ
- Xây dựng dự án và thực hiện
2 Giáo dục môi trường không chính quy
GDMT được lập kế hoạch và nhằm vào những đối tượng, mục tiêu nhất định nhưng diễn ra ngoài hệ thống giáo dục chính quy Các hoạt động GDMT được thông qua các tổ chức phi chính phủ, các lớp tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, trong các câu lạc bộ thanh niên, nhà bảo tàng và các hoạt động mang tính ngành nghề khác nhau
Câu lạc bộ GDMT đã thu hút được hàng nghìn SV tham gia Mặc dù hoạt động của các câu lạc bộ này có thể khác nhau giữa các vùng nhưng nhìn chung, mỗi buổi sinh hoạt của câu lạc bộ thường tập trung vào một chủ đề nhất định Hình thức thực hiện chủ đề cũng rất khác nhau: vẽ tranh, kể chuyện, tổ chức trò chơi, thảo luận… Những hoạt động định hướng bảo tồn mà các câu lạc bộ tổ chức nhiều nhất là múa rối,
Trang 29vẽ tranh, tham quan các khu bảo tồn, trồng cây, thi vấn đáp, nói chuyện, ngoài ra, những tài liệu mang thông điệp bảo tồn cũng được thiết kế và phân phát rộng rãi Ngoài ra, chương trình GDMT không chính quy cũng được thưc hiện thông qua các buổi nói chuyện về các vấn đề liên quan đến môi trường, các chương trình phát thanh, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm liên quan đến môi trường
Do vậy cũng có thể áp dụng loại hình này này để GDMT cho sinh viên sư phạm, giúp họ có điều kiện tiếp xúc thực tế, giao lưu với các chuyên gia trong các lĩnh vực môi trường để nâng cao hiểu biết về môi trường
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
1 Tìm hiểu thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên
sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;
2 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm;
3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi
trường cho sinh viên sư phạm
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Với những mục tiêu trên đề tài sẽ tiến hành thực hiện các nội dung sau:
* Để thực hiện mục tiêu tìm hiểu thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài tiến hành các nội dung sau đây:
- Tìm hiểu kiến thức, nhận thức của SV về vấn đề rác thải, nước thải, khí thải, đa dạng sinh học;
- Tìm hiểu thái độ và hành vi thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường và TTMT của sinh viên sư phạm;
* Để thực hiện mục tiêu phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm, đề tài tiến hành các nội dung:
Trang 30- Tìm hiểu khung chương trình học của các ngành tại trường ĐHSP Tp.HCM, kết hợp với việc tìm hiểu các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môi trường đã được nhà trường tổ chức, để đánh giá công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại trường ĐHSP Tp.HCM;
- Tìm hiểu nguồn cung cấp kiến thức môi trường cho sinh viên sư phạm
- Kiểm định, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của SV trường ĐHSP Tp.HCM về bảo vệ môi trường;
* Để đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường
cho sinh viên sư phạm, đề tài thực hiện các nội dung:
- Nghiên cứu những hình thức có thể thực hiện để nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm;
- Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến đến kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của SV trường ĐHSP Tp.HCM về bảo vệ môi trường để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1 5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm
1 5.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là những SV năm nhất và năm tư đang theo học hệ sư phạm chính quy tại trường ĐHSP Tp.HCM Tác giả chọn SV năm nhất là những đối tượng mới bước vào giảng đường Đại học, chưa tiếp cận thông tin GDMT trong nhà trường nhiều và SV năm tư là đối tượng cuối khóa đã tích lũy đầy đủ kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức về GDMT, nhằm mục đích để so sánh về kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của hai đối tượng này, qua đó phần nào khẳng định được công tác GDMT trong nhà trường có hiệu quả không
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đã thực hiện thu thập thông tin trong tháng 10 năm 2014
Trang 311.6.2 Giới hạn về không gian
Đề tài sẽ tiến hành điều tra xã hội học và khảo sát tại trường ĐHSP Tp.HCM, trên các khoa thuộc hệ sư phạm của trường
1.6.3 Giới hạn về nội dung
Theo các nghiên cứu trước thì kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi môi trường chịu tác động bởi giới tính, ngành học, thu nhập, nơi ở hiện tại, trình độ giáo dục, độ tuổi, quê quán, vùng miền sinh sống, địa vị xã hội Nhưng trong nghiên cứu này, tác giả không xét đến các yếu tố trình độ giáo dục, độ tuổi, quê quán, vùng miền sinh sống, địa vị xã hội, bởi vì độ tuổi của sinh viên không có khoảng cách lớn và trình độ giáo dục không sự khác biệt lớn nên tác giả chỉ xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của những SV được khảo sát như: sự khác biệt về thời gian đã học ở trường, chỗ ở hiện tại, sự khác biệt về ngành học, giới tính, thu nhập hàng tháng, sự tham gia làm thêm
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi về các vấn đề môi trường như: rác thải, nước thải, khí thải, đa dạng sinh học của SV năm thứ nhất và năm thứ tư đang theo học hệ sư phạm chính quy tại trường ĐHSP Tp.HCM, đề tài không nghiên cứu kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên sư phạm năm thứ hai và thứ ba, vì đề tài muốn so sánh kiến thức môi trường giữa những sinh viên năm nhất là đối tượng chưa tiếp xúc với công tác GDMT trong trường đại học và sinh viên năm tư là đối tượng đã lĩnh hội toàn bộ quá trình GDMT trong trường đại học sư phạm
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qua phần lịch sử nghiên cứu ta thấy được các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Diễm, Trần Kim Ngọc, Trần Thị Kim Liên đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu để nghiên cứu về nhận thức, thái độ, hành vi về các vấn đề môi trường Nhóm tác giả Zarrintaj Aminrad, nhóm tác giả Rim A Hussein đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, và sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn thu thập dữ liệu cho nội dung nghiên cứu
về kiến thức, thái độ về môi trường của các sinh viên, đánh giá hiệu quả của GDMT,
và xác định mối quan hệ giữa nhận thức, kiến thức và thái độ về môi trường Ngoài ra tác giả Bradley John Flamm cũng đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi, sau đó tiến hành phân tích định lượng các câu trả lời để phân tích mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ môi trường
Trang 32Từ kết quả tổng quan về lịch sử nghiên cứu, kết hợp với tham khảo tài liệu
“Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của tác giả Vũ Cao Đàm, bài giảng
“Phương pháp nghiên cứu xã hội học” của tác giả Trần Thị Kim Xuyến, luận văn sử
dụng các phương pháp sau đây để thực hiện những nội dung nghiên cứu của đề tài
1.7.1 Phương pháp nghiên thu thập dữ liệu
1.7.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp:
Mục đích của nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, kế thừa thành tựu mà các tác giả đi trước đã làm Do vậy không phải mất thời gian lặp lại những công việc mà các tác giả khác đã thực hiện (Vũ Cao Đàm, 1999)
Trong đề tài, phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu các thông tin về trường ĐHSP Tp.HCM, tìm hiểu khung chương trình học của các ngành tại trường ĐHSP Tp.HCM, thông qua cổng thông tin điện tử của trường, phòng đào tạo của trường ĐHSP Tp.HCM
Tìm hiểu các quan điểm, lý luận hiện nay liên quan đến vấn đề kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi, vấn đề GDMT, tìm hiểu các tài liệu đã nghiên cứu về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, GDMT thông qua sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án
Tìm hiểu các văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực GDMT, TTMT
Tìm hiểu các hình thức có thể áp dụng để truyền tải kiến thức môi trường cho sinh viên thông qua các tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia về lĩnh vực GDMT, TTMT
1.7.1.2 Phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi:
Phương pháp này được sử dụng để khảo sát kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức môi trường của sinh viên sư phạm, làm cơ sở để tiến hành phân tích, đánh giá, nhận dạng thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của đối tượng này
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất theo phân lớp, theo đó giai đoạn đầu tác giả chia các sinh viên theo hai nhóm chính là SV năm nhất và nhóm SV năm tư, trong hai nhóm đó thì tác giả lại phân mỗi nhóm thành bốn nhóm theo ngành học là: Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Trung học khoa học xã hội, Trung học
Trang 33khoa học tự nhiên, sau đó tiến hành tiếp cận theo từng nhóm SV để phát bảng hỏi một cách ngẫu nhiên cho các SV
Như vậy đề tài nghiên cứu chia SV theo 8 nhóm chính, số lượng mẫu đủ điều kiện để phân tích thống kê cho mỗi nhóm là 30 SV (Nguyễn Xuân Nghĩa, 2010), vì vậy số lượng mẫu khảo sát tối thiểu phải là 240 SV Trong đề tài tác giả chọn số lượng mẫu cho mỗi nhóm là 35 SV nên tổng số lượng mẫu cần điều tra là 280 SV thuộc hệ
sư phạm đang theo học tại trường ĐHSP Tp.HCM
Hình 1: Sơ đồ lấy mẫu
Nội dung của bảng hỏi bao gồm: thông tin về đối tượng khảo sát, tình hình GDMT trong nhà trường; hiểu biết của SV về một số vấn đề liên quan đến môi trường hiện nay; kiến thức, nhận thức của SV được khảo sát về rác thải, khí thải, nước thải, đa dạng sinh học; thái độ, hành vi tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và TTMT; các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức SV về bảo vệ môi trường, và kiến nghị của SV về công tác GDMT (cụ thể nội dung chi tiết của bảng hỏi được trình bày tại phụ lục 1)
1.7.1.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là một phương pháp thu thập thông tin trong đó người được phỏng vấn sẽ trả lời một số câu hỏi do nhà nghiên cứu đặt ra Phỏng vấn sâu giúp nhà nghiên cứu cố gắng đi sâu vào một số khía cạnh của những cảm nhận, động cơ, thái độ hoặc lịch sử cuộc đời của người cung cấp thông tin (Trần Thị Kim Xuyến, 2013)
Trong đề tài, tác giả sử dụng phương pháp này để phỏng vấn 16 sinh viên sư phạm
về tình hình GDMT trong nhà trường, thái độ bảo vệ môi trường của SV Các SV được phỏng vấn sẽ bao gồm: 6 SV năm nhất và 6 SV năm tư; 2 SV nhóm mầm non, 2 SV nhóm tiểu học, 6 SV nhóm khoa học xã hội (2 sinh viên sư phạm Địa lý, 2 sinh viên sư phạm Ngữ văn, 2 sinh viên sư phạm Lịch sử), 6 SV nhóm khoa học tự nhiên (2 sinh viên sư phạm Sinh học, 2 sinh viên sư phạm Hóa học, 2 sinh viên sư phạm Vật lý)
Trang 34Đồng thời, tác giả đã tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu đối với đại diện ban chấp hành Đoàn trường và đại diện ban chấp hành Hội Sinh viên trường ĐHSP Tp.HCM về tình hình tổ chức các hoạt động GDMT
1.7.1.4 Phương pháp chuyên gia
Tiến hành phỏng vấn, trưng cầu ý kiến của giảng viên chuyên trách về GDMT,
cố vấn học tập, giảng viên tham gia công tác trợ lý thanh niên tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDMT, để đưa ra các hình thức, giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm
1.7.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
1.7.2.1 Phương pháp xử lý thông tin định lượng
Thông tin thu được từ các bảng hỏi được sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ như thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị; kiểm định bằng Chi-Quare, T-Test, ANOVA để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi BVMT của SVSP, và xác định mối liên hệ giữa kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi BVMT (trong đó kiểm định Chi-Quare dùng để kiểm định mối tương quan giữa hai biến định tính và xác định mối liên hệ giữa kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi BVMT, kiểm định T-Test dùng để kiểm định mối tương quan giữa một biến định tính có hai nhóm và một biến định lượng, kiểm định ANOVA dùng để kiểm định mối tương quan giữa một biến định tính có từ ba nhóm trở lên và một biến định lượng), làm căn cứ để tiến hành phân tích, đánh giá viết báo cáo thuyết minh
1.7.2.2 Phương pháp xử lý thông tin định tính
Phương pháp này giúp đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện, các phân hệ trong hệ thống các sự kiện được xem xét (Vũ Cao Đàm, 1999)
Trong đề tài phương pháp này dùng để xử lý dữ liệu từ phỏng vấn sâu Đối với
dữ liệu này, tác giả sẽ trích dẫn để minh họa cho các kết quả phân tích định lượng trong luận văn
1.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.8.1 Ý nghĩa khoa học
Kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường là vấn đề được quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả Đề tài đóng góp giúp các nghiên cứu về vấn đề này thêm phong
Trang 35phú với việc cung cấp những kết quả thực tế nhằm góp phần vào sự khái quát cơ sở lý luận về kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường và mối liên hệ giữa kiến thức, nhận thức, thái dộ, hành vi bảo vệ môi trường
1.8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm, bổ sung và đóng góp vào nghiên cứu về GDMT cho SV các trường Sư phạm, cung cấp cho đối tượng quan tâm sự hiểu biết về vấn đề này Căn cứ vào kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng đưa ra giải pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho đối tượng là những sinh viên sư phạm, góp phần vào việc tăng cường khả năng GDMT cho những sinh viên sư phạm - là những nhà giáo tương lai, người có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của trẻ em trong xã hội, nên kiến thức, nhận thức, thái độ, hành
vi bảo vệ môi trường của đối tượng này có ảnh hưởng rất lớn trong tương lai
2 CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 CÁCH TIẾP CẬN CHÍNH TRONG NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu khảo sát, đánh giá hiện trạng kiến thức, thái độ, hành vi về bảo vệ môi trường của SV ngành sư phạm và đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho sinh viên sư phạm, luận văn sử dụng cách tiếp cận liên ngành trong đó sử dụng các khái niệm, quan điểm và phương pháp của các ngành khoa học như Tâm lý học, Xã hội học, Khoa học môi trường và cách tiếp cận giáo dục để tiếp cận phân tích và đưa ra giải pháp Luận văn sẽ được thực hiện theo tiến trình sau đây:
Bước 1: Tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp để tìm hiểu công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại trường ĐHSP Tp.HCM
Bước 2: Tổ chức, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với sinh viên sư phạm ở các khoa thuộc trường ĐHSP Tp.HCM để xác định thực trạng kiến thức, thái độ, hành
vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, hành vi của sinh viên sư phạm về bảo vệ môi trường
Bước 3: Từ kết quả phân tích thực trạng, từ các yếu tố ảnh hưởng kiến thức, thái
độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm, kết hợp với tham vấn ý kiến chuyên gia đề xuất giải pháp để nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên sư phạm
Trang 36Hình 2: Khung phân tích
2.2 KHUNG KHÁI NIỆM
Thông qua phần tổng quan tư liệu ta thấy được một số nghiên cứu trước đã chỉ ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức môi trường của sinh viên là: đặc điểm kinh tế-xã hội của bản thân sinh viên (giới tính, ngành học, năm học, làm thêm, thu nhập); yếu tố môi trường sống là chỗ ở hiện tại của sinh viên, và hoạt động giáo dục môi trường
Thông qua kiến thức môi trường mà sinh viên được tích lũy qua quá trình học tập
và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống, các sinh viên sẽ hình thành nên nhận thức
về môi trường Thông thường để làm được một điều gì người ta phải có hiểu biết đầy
đủ về điều đó Tuy nhiên không phải cứ có hiểu biết thì người ta sẽ làm Giữa biết và làm còn có thái độ: muốn hay không muốn, đồng ý hay không đồng ý… Như vậy thái
độ môi trường thường bắt nguồn từ kiến thức môi trường, niềm tin và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống, thái độ là trạng thái chuẩn bị của cơ thể để đáp ứng với những tình huống hay hoàn cảnh môi trường cụ thể, từ kiến thức, nhận thức, thái độ môi trường thì mới hình thành nên hành vi môi trường, hay nói cách khác là hành vi môi trường của sinh viên chịu chi phối bởi kiến thức, nhận thức, thái độ môi trường của sinh viên
Từ kết quả phân tích về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi môi trường của sinh viên tác giả rút ra những tồn tại và hạn chế trong kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi môi trường của sinh viên, kết hợp với nguyên nhân ảnh hưởng đến kiến thức,
Trang 37nhận thức, thái độ, hành vi môi trường đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi môi trường của sinh viên
Hình 3: Khung khái niệm 2.3 THAO TÁC HÓA KHÁI NIỆM
2.3.1 Kiến thức:
- Kiến thức: Kiến thức là một hợp phần của năng lực, kiến thức liên quan đến sự
hiểu biết, ý nghĩa, thông tin, giảng dạy, giáo dục, giao tiếp, diễn tả, học hỏi, suy luận, nhận thức và kích thích trí óc Kiến thức được định nghĩa là những điều hiểu biết có được do từng trải, hoặc do học tập, gồm ba tiêu chí khả tín, xác thực, và chứng minh
được (Từ điển Tiếng Việt phổ thông, 2002)
- Kiến thức môi trường: Kiến thức là hiểu biết về môi trường của mỗi nguời
được tích lũy dần qua quá trình học tập và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống Từ
đó giúp con nguời có các suy nghĩ và tình cảm đúng đắn, có hành vi phù hợp trước mỗi vấn đề môi trường Các kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường là điều kiện cần thiết để mọi người có cơ sở thực hành các hành vi bảo vệ môi trường đúng đắn
Trang 38Để đo lường kiến thức môi trường, trong nghiên cứu, tác giả đo mức độ hiểu biết của sinh viên về các vấn đề môi trường cơ bản, và kiến thức thực tế về tình hình môi trường tại TpHCM (cụ thể tại câu hỏi 4; 5 và 6 trong phần phụ lục 1)
2.3.2 Nhận thức:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học, NXB TP.HCM của
TS Chu Bích Thu, PGS.TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thụy Khanh, TS Phạm Hùng Việt thì nhận thức có nhiều nghĩa khác nhau: Dưới góc độ danh từ, nhận thức là quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hện thực vào tư duy của con người, là quá trình con người hiển biết, nhận biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó; Dưới góc độ động từ, nhận thức là sự nhận ra, biết được của con người (Từ điển Tiếng Việt phổ thông, 2002)
Theo “Từ điển Tâm lý học” của tác giả Vũ Dũng (2008), Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, Viện Tâm lý học thì nhận thức là hiểu được một điều gì đó, tiếp thu những kiến thức về điều nào đó, hiểu biết những quy luật về những hiện tượng, quá trình nào đó…
- Nhận thức môi trường: là mức độ hiểu biết về môi trường, tiếp thu được
những kiến thức môi trường, hiểu biết những quy luật về những hiện tượng môi trường
Trong đề tài, nhận thức môi trường của sinh viên sư phạm được tác giả sử dụng các câu hỏi từ 7 đến câu 17 và câu 4 trong phần phụ lục 1 để đo lường
2.3.3 Thái độ:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học, NXB TP.HCM của
TS Chu Bích Thu, PGS.TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyền Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thụy Khanh, TS Phạm Hùng Việt thì thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài(bằng nét mặt, cử chỉ, hành động, lời nói) của ý nghĩ, tình cảm người nói đối với người hoặc việc Là cách nghĩ, cách nhìn, và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề hoặc sự kiện nào đó
Theo “Từ điển Tâm lý học” của tác giả Vũ Dũng (2008), Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, Viện Tâm lý học thì thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh được tổ chức thông qua kinh nghiệm, có tác dụng điều chỉnh hoặc có ảnh hưởng một cách linh hoạt đến phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và tình huống
mà nó (phản ứng) có mối liên hệ Nhìn chung người ta cho rằng thái độ có ba thành tố:
Trang 39nhận thức cảm xúc và hành vi kết hợp lại để truyền tải một phản ứng tích cực, tiêu cực hay trung lập (Vũ Dũng, 2008)
- Thái độ môi trường: Thái độ môi trường được coi là trạng thái chuẩn bị của cơ
thể để đáp ứng với những tình huống hay hoàn cảnh môi trường cụ thể Thái độ môi trường phản ánh những điều người ta thích hoặc không thích, mong muốn hay không mong muốn, tin hay không tin, đồng ý hay không đồng ý, ủng hộ hay ngăn cản Thái
độ môi trường thường bắt nguồn từ kiến thức môi trường, niềm tin và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống, đồng thời thái độ cũng chịu ảnh huởng của những nguời xung quanh
Để đo lường thái độ môi trường của sinh viên sư phạm, trong đề tài, tác giả sử dụng câu hỏi từ 18 đến 22 phần phụ lục 1, và câu 7, câu 8, câu 9 trong phần phỏng vấn sâu SV
2.3.4 Hành vi:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học, NXB TP.HCM của
TS Chu Bích Thu, PGS.TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyền Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thụy Khanh, TS Phạm Hùng Việt, xét về mặt danh từ thì hành vi là toàn bộ những phản ứng, cách ứng xử, biểu hiện ra bên ngoài của một cá nhân trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định
Theo “Từ điển Tâm lý học” của tác giả Vũ Dũng (2008), Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, Viện Tâm lý học thì hành vi theo X.L Rubinstein, hành vi là hình thức đặc biệt của hoạt động: nó trở thành hành vi khi động cơ hành động từ kế hoạch đối tượng chuyển sang kế hoạch quan hệ nhân cách xã hội (hai kế hoạch này không tách rời nhau: quan hệ nhận cách xã hội được thực hiện hóa ở quan hệ đối tượng) Hành vi người có tiền đề tự nhiên nhưng trên cơ sở chế định bởi xã hội, gián tiếp bởi ngôn ngữ
và các hệ thống dấu hiệu – ngữ nghĩa khác mà hình thức đặc trưng của chúng là lao động và thuộc tính là giao tiếp.(Vũ Dũng, 2008)
Như vậy có thể hiểu hành vi môi truờng: Là những hành vi ảnh hưởng đến môi trường như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng, dùng phân tươi để bón rau; Giữ gìn nhà cửa, trường lớp, làng bản sạch sẽ
Trong đề tài nghiên cứu, hành vi môi trường của sinh viên sư phạm được đánh giá bằng các câu hỏi từ 23 đến 35 trong phần phụ lục 1
Trang 40PHẦN B: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã được đề cập ở phần mở đầu Chương này sẽ trình bày chi tiết hơn về địa bàn nghiên cứu, mô tả
về đặc điểm của mẫu nghiên cứu, và tổng quan về công tác GDMT ở trường ĐHSP Tp.HCM
1.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trường ĐHSP Tp.HCM thành lập ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ Tiền thân của Trường là Đại học Sư phạm Quốc gia Sài Gòn được thành lập năm 1957 Năm 1995, Trường là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Năm 1999, Chính phủ quyết định tách Trường khỏi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm phía Nam Hiện nay, Trường ĐHSP Tp.HCM là một trong 14 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học sư phạm lớn của cả nước, đóng vai trò nòng cốt đối với hệ thống các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam, có một vị trí địa lí, kinh tế, khoa học, văn hóa đặc thù: Trường đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đông dân nhất nước, trung tâm số một về kinh tế và là một trong hai trung tâm khoa học, văn hóa của cả nước; nơi tập trung lượng trí thức cấp cao đông đảo, nơi
có quan hệ giao lưu rộng và sâu về giáo dục, khoa học, văn hóa với thế giới
Hình 1.1: Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử trường ĐHSP Tp.HCM)