1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc làm của thanh niên phường bỉnh chiểu quận thủ đức thành phố hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa

140 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 26,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ thanh niên ở đô thị khoảng 30,9%1, thanh niên có mặt rộng khắp trong các thành phần, chiều cạnh xã hội khác nhau trong đó việc làm của thanh niên là một trong những vấn đề mang tín

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN QUANG GIẢI

VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN QUANG GIẢI

VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN

THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

Chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 60.31.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS TÔN NỮ QUỲNH TRÂN

TP HỒ CHÍ MINH - 2013

Trang 3

Lời tri ân

Xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Tơn Nữ Quỳnh Trân đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hồn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cơ khoa Xã hội học đã truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suốt thời gian theo học tại trường

Xin gửi lời cảm ơn đến Ủy ban Nhân dân và thanh niên phường Bình Chiểu đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện cũng như tham gia trả lời khi tác giả tiến hành nghiên cứu thực tế tại địa phương

Cuối cùng xin bày tỏ lịng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hồn thành luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2012

Nguyễn Quang Giải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây Luận văn có kế thừa và sử dụng một phần dữ liệu kết quả của đề tài “Thanh niên vùng đô thị hóa và vấn đề việc làm – Trường hợp TP Hồ Chí Minh” do Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển thực hiện (CEFURDS) và tác giả luận văn là thư ký khoa học của đề tài Các trích dẫn trong luận văn có chú thích rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Giải

Trang 5

KCX – KCN Khu chế xuất khu công nghiệp

LĐTBXH Lao động, thương binh và xã hội

TTGTVL Trung tâm giới thiệu việc làm

UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

(United Nations Development Programme)

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Tình hình sử dụng đất từ 2005 – 2010 của Thành phố (ha) 21 2.2 So sánh mức độ đô thị hóa cả nước và TP Hồ Chi Minh 2000 -

2.3 Tình hình việc làm của Thành phố qua các năm (2005 - 2011) 27

2.6 Các KCN tập trung khu vực phía Nam tỉnh Bình Dương 30 2.7 Tỷ lệ giới tính của thanh niên được khảo sát (%) 34

2.9 Trình độ học vấn của thanh niên được khảo sát (%) 36 2.10 Tình trạng hôn nhân phân theo giới tính (%) 38 2.11 Thu nhập của thanh niên phân theo giới tính (đồng/tháng) 50 2.12

So sánh với bất bình đẳng thu nhập theo ngũ phân vị người/tháng

của thanh niên so với TP.Hồ Chí Minh và cả nước qua các năm

(1000đồng)

51 2.13 Số lần thay đổi việc làm chính của thanh niên 2005 – 2011 (%) 52 2.14 Lý do gặp nhiều khó khăn khi thay đổi việc làm phân theo giới

2.15 Thuận lợi và khó khăn về việc làm hiện nay so với trước đây (%) 57 2.16 Thuận lợi và khó khăn việc làm hiện nay phân theo học vấn (%) 58 2.17 Thuận lợi và khó khăn việc làm hiện nay phân theo nhóm tuổi (%) 58

2.19 Thanh niên được thật sự giúp đỡ mỗi khi thay đổi việc làm (%) 63 3.1 Thái độ của anh/chị đối với những câu nói sau đây 66

3.3

Thái độ đối với mệnh đề “Dù tốn kém, phải cho trẻ em và thanh

niên trong nhà học lấy những nghề công nghiệp, dịch vụ đàng

hoàng” phân theo 3 nhóm hộ (% )

68

3.4

Thái độ đối với mệnh đề “Dù đời sống gặp nhiều xáo trộn, vẫn

nên ủng hộ mở rộng công nghiệp, đô thị ra vùng ven đô và ngoại

thành” phân theo giới tính (%)

68

3.5

Thái độ đối với mệnh đề “Dù đời sống gặp nhiều xáo trộn, vẫn

nên ủng hộ mở rộng công nghiệp, đô thị ra vùng ven đô và ngoại

thành” phân theo nhóm tuổi (%)

69

3.6 Kết quả kiểm định Phải ráng tìm kiếm việc làm trong KCN * Giới

3.7 Thái độ đối với mệnh đề “Cần phải chuyển sang nghề nông chất

3.8 Thái độ đối với mệnh đề “Dù tình hình biến đổi ra sao, trong gia

đình nên có ít nhất một người theo đuổi nghề nông lâu dài” (%) 71 3.9 Thái độ đối với mệnh đề “Nghề nông là nghề truyền thống, dù nhà

còn ít đất cũng phải bám lấy nghề nông mà sống” (%) 71 3.10 Thái độ đối với mệnh đề “Làm nghề gì cũng tốt miễn khỏi làm

3.11 Thái độ đối với mệnh đề “Nghề thủ công truyền thống trong

phường bị suy tàn, thì nên cho chết luôn” (%) 72 3.12 Nguyện vọng tha thiết nhất của thanh niên phường Bình Chiểu,

quận Thủ Đức hiện nay phân theo giới tính (%) 73

Trang 7

3.13 Mốt số đề xuất giúp thanh niên có việc làm tốt, tăng thu nhập (%) 76

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

2.1 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế TP Hồ Chí Minh từ 2005 - 2011 20 2.2 Sự biến thiên đất nông nghiệp và phi nông nghiệp của Thành phố

qua các năm 2005 - 2010 (ha)

22 2.3 Dân số TP.Hồ Chí Minh qua các kỳ tổng điều tra (1979 - 2009) 23 2.4 Tỷ lệ gia tăng dân số TP Hồ Chí Minh (2005 - 2011) 24 2.5 So sánh mức độ đô thị hóa cả nước và TP Hồ Chi Minh 2000 -

2.6 Thu nhập trung bình nhân khẩu/tháng từ 2002 - 2010 (1.000 đ) 28 2.7 Tốc độ tăng dân số Thủ Đức qua các năm ( 2005 - 2010 ) 31 2.8 Tăng trưởng công nghiệp quận Thủ Đức giai đoạn 2000 – 2005

2.11 Trình độ học vấn của thanh niên khảo sát (%) 37 2.12 Trình độ học vấn của thanh niên phân theo giới tính (%) 38 2.13 Cơ cấu việc làm chính của thanh niên 2005 và 2011 (%) 39 2.14 Thu nhập phân theo việc làm chính của thanh niên (triệu/tháng) 50 2.15 Lý do thay đổi việc làm chính của thanh niên 2005 – 2011 (%) 54 2.16 Đánh giá về mức độ hài lòng việc làm hiện nay của thanh niên

2.19 Đánh giá về mức độ hài lòng việc làm hiện nay của thanh niên

2.20 So sánh mức độ hiệu quả tìm việc làm của thanh niên dựa vào

mạng lưới xã hội và phương tiện thông tin đại chúng (%) 63

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

2.2 Con trâu, đồng cỏ và nhà lầu: Một góc đô thị hóa trên đường Ngô

Chí Quốc, P Bình Chiểu, ảnh, Tác giả, 26/10/2011 33 2.3 Con đường đất đỏ giao với tỉnh lộ 43, P Bình Chiểu, ảnh, Tác giả,

2.4

Kênh Ba Bo sau cải tạo, nguồn nước không còn ô nhiễm là lợi thế

để Bình Chiểu phát triển sản xuất nông nghiệp, ảnh, Tác giả,

28/01/2011

41 2.5 Ao rau muống P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, ảnh, Tác giả, 01/2011 41 2.6 Thông báo tuyển dụng trước cổng Cty, P Bình Chiểu, Q Thủ

3.1 Thang điểm đối với một mệnh đề khảo sát (điểm) 66 3.2 Phân tích ma trận SWOT từ thực trạng việc làm của thanh niên 76 3.3 Luận giải một số giải pháp qua ma trận SWOT từ thực trạng việc

làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức 78

Trang 9

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài - 1

2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn - 1

3 Mục tiêu nghiên cứu - 2

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu - 2

5 Cấu trúc luận văn - 3

CHƯƠNG MỘT NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 4

1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề - 4

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước - 4

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước - 5

2 Lý thuyết tiếp cận - 10

2.1 Cơ sở phương pháp luận - 10

2.2.1 Lối tiếp cận lựa chọn hợp lý - 10

2.2.2 Lối tiếp cận mạng lưới xã hội - 11

2.2 Khung phân tích - 12

3 Một số thuật ngữ và khái niệm - 12

3.1 Một số thuật ngữ về đô thị - 12

3.2 Một số thuật ngữ về lao động và việc làm - 14

4 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu - 15

4.1 Câu hỏi nghiên cứu - 15

4.2 Giả thuyết nghiên cứu - 15

5 Các phương pháp, kỹ thuật điều tra và phân tích - 16

5.1 Phương pháp điều tra nghiên cứu - 16

5.2 Phương pháp chọn mẫu - 17

5.3 Nội dung bản hỏi định lượng - 17

5.4 Thu thập thông tin và làm sạch số liệu - 18

5.5 Phương pháp xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu - 18

CHƯƠNG HAI THỰC TRẠNG VIỆC LÀM THANH NIÊN PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN THỦ ĐỨC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA - 20

1 Những đặc trưng kinh tế - xã hội, lao động và việc làm của quá trình đô thị hóa TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011 - 20

1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011 - 20

1.2 Sức ép gia tăng dân số và phát triển đô thị ra vùng ven và ngoại thành - 22

1.3 Vài nét về lao động, việc làm của TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011 - 27

2 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu - 28

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội quận Thủ Đức - 28

2.2 Vài nét về phường Bình Chiểu - 31

3 Đặc điểm nhân khẩu xã hội thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức qua khảo sát mẫu - 34

Trang 10

3.1 Đặc điểm nhân khẩu xã hội của thanh niên phường Bình Chiểu - 34

3.1.1 Giới tính - 34

3.1.2 Độ tuổi - 35

3.1.3 Trình độ học vấn - 36

3.1.4 Trình trạng hôn nhân - 38

4 Cơ cấu việc làm, thu nhập và bất bình đẳng thu nhập từ việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức trong triến trình trình đô thị hóa - 38

4.1 Bức tranh chung cơ cấu việc làm của thanh niên trong tiến trình đô thị hóa (2005 – 2011) - 38

4.1.1 Nông dân - 39

-

4.1.2 Công nhân - 41

4.1.3 Viên chức - 44

4.1.4 Lao động tự do - 44

4.1.5 Dịch vụ - 45

4.1.6 Buôn bán - 46

4.1.7 Thợ thủ công - 47

4.1.8 Nội trợ - 48

4.1.9 Đang học - 48

4.1.10 Thất nghiệp - 49

4.2 Thu nhập và bất bình đẳng thu nhập từ việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu trong tiến trình đô thị hóa - 50

4.2.1 Thu nhập của thanh niên hiện nay - 50

4.2.2 Bất bình đẳng về thu nhập của thanh niên - 50

5 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chuyển đổi và mức độ hài lòng việc làm hiện nay của thanh niên phường Bình Chiểu - 52

5.1 Số lần thay đổi việc làm, lý do thay đổi và gặp nhiều khó khăn khi thay đổi việc làm 52 5.1.1 Số lần thay đổi việc làm - 52

5.1.2 Lý do thay đổi việc làm - 53

3.1.3 Lý do gặp nhiều khó khăn khi thay đổi việc làm - 54

5.2 Những thuận lợi và khó khăn về việc làm hiện nay của thanh niên phường Bình Chiểu 56 -

5.3 Đánh giá mức độ hài lòng về việc làm hiện nay của thanh niên phường Bình Chiểu 59 -

6 Hiệu quả của mạng lưới xã hội trong vấn đề tiếp cận việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức hiện nay - 61

Trang 11

CHƯƠNG BA

NHỮNG THAY ĐỔI VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN THỦ ĐỨC HIỆN NAY VÀ GIẢI PHÁP NGHỀ NGHIỆP

CHO TƯƠNG LAI - 65

1 Những thay đổi về định hướng nghề nghiệp của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức hiện nay - 67

1.1 Thái độ của thanh niên đối với các định hướng việc làm, nghề nghiệp gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa - 67

1.2 Sự phân hóa trong các định hướng nghề nghiệp của thanh niên phường Bình Chiểu liên quan đến hội nhập đời sống kinh tế đô thị - 69

1.3 Nguyện vọng tha thiết nhất của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức hiện nay - 72

1.4 Những đề xuất của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức nhằm tạo được việc làm tốt, nâng cao thu nhập - 74

2 Giải pháp nghề nghiệp cho thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức - 76

2.1 Phân tích SWOT từ thực trạng việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức trong quá trình đô thị hóa - 76

a Mặt mạnh (S) - 77

b Mặt yếu (W) - 77

c Cơ hội thực hiện - 77

d Nguy cơ rủi ro (T) - 78

2.2 Luận giải một số giải pháp nhằm xây dựng nghề nghiệp, việc làm ổn định cho thanh niên thông qua ma trận SWOT - 78

a Tận dụng cơ hội để phát huy thế mạnh (O/S) - 78

b Nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu (O/W) - 79

c Tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ (S/T) - 79

d Giảm các mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ (W/T) - 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Những phát hiện chính - 81

2 Nhìn lại giả thuyết nghiên cứu - 83

3 Những khuyến nghị về mặt chính sách - 84

4 Hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo - 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 87

PHỤ LỤC - 95

Phụ lục 1: Quyết định Phê duyệt chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 - 96

Phụ lục 2: Quyết định Về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2012 - 2015 - 107

Phụ lục 3: Bản đồ hành chính quận Thủ Đức - 118

Phụ lục 4: Định hướng phát triển không gian quận Thủ Đức đến năm 2020 - 118

Phụ lục 5: Quy hoạch Khu đô thị mới Bình Chiểu - 119

Phụ lục 6: Các KCX – KCN TP Hồ Chí Minh - 120

Phụ lục 7: Biên bản PVS đại diện phụ trách LĐTBXH phường Bình Chiểu - 121

Phụ lục 8: Biên bản PVS thanh niên buôn bán phường Bình Chiểu - 123

Trang 12

Phụ lục 9: Biên bản PVS thanh niên công nhân phường Bình Chiểu - 126 Phụ lục 10: Biên bản PVS thanh niên viên chức phường Bình Chiểu - 128 Phụ lục 11: Biên bản PVS thanh niên lao động tự do phường Bình Chiểu - 130

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc làm của thanh niên là vấn đề xã hội rất được quan tâm đặc biệt tại những nước đang

trong quá trình đô thị hóa Trong quá trình phát triển nhiều quốc gia đã có những chiến lược về

việc làm, đào tạo nghề cho thanh niên vì chính họ là thế hệ sẽ làm chủ xã hội trong tương lai

Ở Việt Nam vấn đề thanh niên luôn luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát

triển nguồn lực con người Hiện nay, thanh niên Việt Nam chiếm gần 1/3 dân số và chiếm 33,7%

lực lượng lao động xã hội Tỷ lệ thanh niên ở đô thị khoảng 30,9%1, thanh niên có mặt rộng

khắp trong các thành phần, chiều cạnh xã hội khác nhau trong đó việc làm của thanh niên là một

trong những vấn đề mang tính thời sự, nóng bỏng nhất đặc biệt tại các khu vực ven đô nơi đang

diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh như thành phố Hồ Chí Minh (TP Hồ Chí Minh)

Vì vậy, hiểu rõ được thực trạng việc làm của thanh niên vùng ven đô trong tiến trình đô thị hóa để

có những chính sách hỗ trợ lực lượng này là một việc làm cần thiết, nhằm hướng đến xây dựng một nguồn nhân lực trẻ bền vững cho khu vực đô thị hóa TP Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài

Ý nghĩa lý luận

Nghiên cức về việc làm, nguồn nhân lực trong bối cảnh đô thị hóa ở các đô thị đặc biệt là

các đô thị lớn là chủ đề không phải mới Đã có rất nhiều công trình, dự án, đề tài nghiên cứu về

chủ đề này Tuy nhiên, mỗi công trình nghiên cứu đặt cho mình những nhiệm vụ, cách tiếp

cận … khác nhau

Đề tài này, có nhiệm vụ cố gắng, nỗ lực nhận diện, chỉ ra được thực trạng việc làm của

thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian 7 năm

(2005 - 2011) của đô thị hóa Bên cạnh nó, nghiên cứu này hướng đến việc phân tích về sự thay

đổi định hướng giá trị việc làm, nghề nghiệp của thanh niên trước cuộc sống đang có nhiều

chuyển động Và cuối cùng trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, đề tài cố gắng đưa ra những

khuyến nghị chính sách, giải pháp thích hợp nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả về nguồn lực

lao động trẻ thanh niên đáp ứng hiệu quả nhu cầu của xã hội

Với phương pháp, kỹ thuật, cách tiếp cận và lý thuyết được sử dụng, đề tài sẽ góp thêm

cơ sở lý luận, nghiên cứu về việc làm và đô thị hóa Đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị

cho những nghiên cứu tiếp theo có liên quan

Trang 14

Với những mục tiêu đã được đặt ra, ý nghĩa thực tiễn của đề tài là giúp cho những nhà hoạch định chính sách, những cơ quan, ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương có liên quan có những giải pháp phát triển, sử dựng có hiệu quả nguồn lao động trẻ thanh niên ven đô đáp ứng nhu cầu của xã hội Góp phần công sức nho nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đề tài có mục tiêu chung nhằm tìm hiểu thực trạng việc làm của thanh niên ven đô TP

Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa mà phường Bình Chiểu thuộc quận Thủ Đức là địa bàn được điển cứu Trên kết quả nghiên cứu đề tài sẽ nỗ lực, nhận diện những vấn đề mấu chốt cũng như nắm bắt được xu hướng việc làm của thanh niên trong quá trình đô thị hóa để cung cấp những luận cứ, đề xuất một số giải pháp giúp phát triển bền vững việc làm của thanh niên trong quá trình đô thị hóa

Những giải pháp và khuyến nghị nhằm giúp phát triển bền vững việc làm cho thanh niên

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức

Khách thể nghiên cứu là thanh niên hiện đang sinh sống trên địa bàn phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức

Về không gian, đây là một nghiên cứu trường hợp và địa bàn mẫu được chọn là phường Bình Chiểu thuộc quận Thủ Đức là quận ngoại thành, nằm phía Đông Bắc TP Hồ Chí Minh

Về thời gian, đề tài tập trung khảo sát thông tin liên quan đến việc làm của thanh niên trong vòng 7 năm trở lại đây (2005 - 2011)

5 Cấu trúc luận văn

Trang 15

Ngoài phần dẫn nhập và kết luận khuyến nghị, luận văn được chia thành ba chương Chương một: Những tiền đề lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương hai: Thực trạng việc làm thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức trong quá trình đô thị hóa

Chương ba: Những thay đổi về định hướng giá trị việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức hiện nay và giải pháp nghề nghiệp cho tương lai

Trang 16

CHƯƠNG MỘT

NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức trong quá trình đô thị hóa chưa được nghiên cứu trực tiếp dưới nhiều góc độ khác nhau Trái lại, có rất nhiều nghiên cứu về lao động, việc làm, thị trường lao động, nguồn nhân lực Ở dây tác giả chỉ xin điểm qua những nghiên cứu có liên quan gần đây nhất

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Vấn đề việc làm và thanh niên là một vấn đề toàn cầu Năm 1999 Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã có một cuộc hội thảo quan trọng về vấn đề này với tên gọi “Thanh niên làm việc: xúc tiến việc tăng thêm việc làm” (13-14 tháng 12 năm 1999, Genève) Kỷ yếu của hội thảo đã được xuất bản thành sách vào năm 2000 Theo nhận định của hội thảo thì sự gia tăng thất nghiệp trong giới trẻ là một báo động nghiêm trọng đối với các nước phát triển và đang phát triển, là một thảm kịch không chỉ đối với thanh niên mà còn của xã hội Vì thế, hội thảo đã cố gắng đưa ra nhiều chiến lược chống lại hiện tượng thanh niên bị thất nghiệp và bị nằm ngoài lề của xã hội1

Cộng đồng châu Âu đã tài trợ một dự án có tên gọi là “Thanh niên thất nghiệp và việc ở bên lề xã hội tại châu Âu” (Youth Unemployment and Social Exclusion in Europe) Dự án này

đã hoàn thành vào năm 2003 và đã xuất bản một tập sách có tựa đề cùng tên (Youth Unemployment and Social Exclusion in Europe A comparative study)2 do T Hammer chủ biên

Theo công trình này tỷ lệ thanh niên thất nghiệp tại châu Âu ngày càng cao lên và đưa ra câu hỏi nghiên cứu:

Thanh niên đối phó thế nào với tình trạng thất nghiệp?

Tình trạng thất nghiệp có dẫn đến việc bị tách rời khỏi guồng máy xã hội, cô lập xã hội? Kết luận của nhóm công trình là, thật sự với việc thất nghiệp triền miên và phổ biến, thanh niên bị thui chột và bị đứng bên lề xã hội

Viện Nghiên cứu Chính sách Kinh tế tại Washington (Economic Policy Institute) có tổ chức vào tháng 5 năm 2003 một diễn đàn về vấn đề này với tên gọi “Thị trường việc làm cho

1 Les jeunes au travail: promouvoir la croissance de l'emploi ILO 1999,

www.ilo.org/public/french/employment/skills/youth/publ/youthdoc.htm

2 T Hammer, Youth Unemployment and Social Exclusion in Europe, European Commission, Bristol: Policy Press, 2003

Trang 17

thanh niên tốt nghiệp đại học” (The job market for young college graduates)1 đề cập đến tình trạng thất nghiệp của những sinh viên ra trường trong bối cảnh thị trường việc làm chật hẹp của

Washington

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Có thể khái quát hai chủ đề liên quan đến lao động và việc làm đặc biệt có liên quan đến

chủ đề của nghiên cứu này: Thứ nhất là những văn bản, khung pháp lý về lao động, việc làm, thứ hai là những nghiên cứu đề cập trực diện đến vấn đề lao động, việc làm, xu thế và dự báo về thị

trường lao động, việc làm cho những năm sắp đến

Chủ đề thứ nhất đáng chú ý qua một số văn bản sau đây: Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về “Công tác thanh niên trong thời kỳ mới” (Số: 04 – NQ/HNTW, ngày 14/01/1993) Nội dung đề cập là khẳng định thanh niên là một lực lượng xã hội to lớn, có tiềm năng hùng hậu, mặt khác đã đưa ra các phương hướng trong chính sách thanh niên Trong đó đáng chú ý là phương hướng là “Đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho thanh niên phấn đấu để hình thành một thế hệ con người mới có lý tưởng cao đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi, sống có văn hóa và tình nghĩa, giàu lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính”

Một văn kiện khác cũng rất quan trọng đối với việc quy hoạch thanh niên đó là Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên

Việt Nam đến năm 2010”, trong đó có mục tiêu 4 liên quan đến chủ đề của đề tài: Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên, nâng cao thu nhập của thanh niên Bên

cạnh đó năm 2005 sự ra đời của Luật Thanh niên là một bước ngoặt quan trọng, làm cơ sở pháp

lý cho công tác thanh niên nói chung

Chủ đề thứ hai được thể hiện qua một số công trình, bài viết tiêu biểu trong những năm gần đây như sau:

Ở tầm quốc gia, những năm gần đây vấn đề lao động và việc làm của thanh niên Việt Nam được phân tích qua một số công trình tiêu biểu sau:

Công trình nghiên cứu Xã hội học Thanh niên (Đặng Cảnh Khanh, Hà Nội, 2006), cho

thấy thanh niên là nhóm xã hội không đồng nhất và nhóm xã hội không đồng nhất này được khảo cứu, phân tích trong mối liên hệ, tương tác đa chiều trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế Một trong những vấn đề bức xúc của thanh niên trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa là làm sao đương đầu thắng lợi với những thách thức về việc làm

Một cái nhìn lướt qua về lao động và việc làm của thanh niên trên phạm vi cả nước được tác giả Đặng Nguyên Anh phân tích qua bài viết “Lao động và việc làm của thanh niên Việt

1 The job market for young college graduates, Economic Policy Institute, Washington, DC 20005-4707, Snapshot for May 13,

2003

Trang 18

Nam” trong sách Các vấn đề xã hội trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế ở Việt Nam

(tập 1) của Giang Thanh Long và Dương Kim Hồng (chủ biên) NXB LĐXH 2007 Bài viết sử dụng số liệu của Điều tra vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY) để phân tích thực trạng lao động và việc làm của thanh niên Việt Nam Kết quả phân tích đã cho thấy quá trình chuyển tiếp từ học đường sang thị trường lao động của thanh niên còn nhiều hạn chế Từ kết quả phân tích tác giả đề xuất một số chính sách nhằm cải thiện tình hình lao động và việc làm cho thanh niên Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế đang bước vào giai đoạn phát triển mới

Vấn đề việc làm của thanh niên cũng được chia sẻ, hỗ trợ từ phía doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động thông qua Dự án “Việc làm thanh niên Việt Nam” trong Chương trình Hỗ trợ Doanh Nghiệp năm 20081 vận động doanh nghiệp có kinh nghiệm và thành đạt chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp trẻ Việt Nam về quản lý doanh nghiệp, quản lý nhân sự thanh niên nhằm giúp họ giải quyết và tháo gỡ các vấn đề khó khăn trong những năm đầu khởi nghiệp Chủ đề lao động, việc làm ngày càng thu hút nhiều tổ chức, cơ quan trong và ngoài nước cùng phối hợp thực hiện Sự liên kết cùng thực hiện này đã tạo nên nhiều góc nhìn sinh động, đa chiều đối với vấn đề lao động, việc làm Đặc biệt là vấn đề lao động, việc làm của Việt Nam được so sánh, tham chiếu với một số nước cho phép chúng ta so sánh và có cách nhìn toàn diện hơn

Gần đây (3/2010), công trình nghiên cứu đã xuất bản thành sách có nhan đề: Lao động và tiếp cận việc làm 2 nội dung sách phân tích thực trạng thị trường lao động của Việt Nam, nghiên

cứu này tập trung vào việc xem xét, tham chiếu và đi đến kết luận Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm thành công của các nước trong khu vực để có thể tránh né những sai lầm Công trình đặc biệt nhấn mạnh đến nhiệm vụ phát triển thị trường lao động, khuyến khích dịch chuyển lao động

và nâng cao tay nghề là quá lớn nêu chỉ trông cậy vào chính phủ Theo đó, muốn chính sách lao động có hiệu lực cần phải chia sẻ, hợp tác với nhà sử dụng lao động

Đặc biệt ấn phẩm Xu hướng Việc làm Việt Nam 20103 đã phân tích những thông tin thị trường lao động nhằm đánh giá ảnh hưởng từ những thách thức về kinh tế mà Việt Nam đang đối mặt trong những năm gần đây Đó là ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế lên việc làm và điều kiện làm việc và qua đó đưa ra những dự báo về thị trường lao động có thể diễn ra trong những năm tới

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tiến hành

3 Ngày 24/01/2011, tại Hà Nội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã công bố bản Báo cáo Xu hướng việc làm Việt Nam năm 2010 do Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin Thị trường Lao động thuộc Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương

binh và Xã hội thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)

Nguồn: nam-2010/language/vi-VN/Default.aspx

Trang 19

http://www.molisa.gov.vn/news/detail/tabid/75/newsid/52333/seo/Cong-bo-Bao-cao-xu-huong-viec-lam-Viet-Nam-Ngoài ra có thể nói một bộ dữ liệu khá phong phú và mang tính đại diện trên phạm vi rộng lớn, giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền của cả nước đó là hai ấn phẩm của

Tổng cục Thống kê hai năm 2010 và 2011 Một, Báo cáo Điều tra Lao động và Việc làm Việt Nam năm 2010, báo cáo này trình bày những kết quả chủ yếu của cuộc Điều tra lao động và việc

làm do Tổng cục Thống kê tiến hành trong tháng 4 và tháng 10 năm 2010 nhằm thu thập những thông tin cơ bản về thị trường lao động năm 2010 có so sánh với số liệu của những cuộc điều tra lao động – việc làm hàng năm trước đây của Tổng cục Thống kê phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đó, kết quả thống kê còn phục vụ cho việc giám sát ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay lên thị trường lao động ở Việt Nam Điều có thể yên tâm là các thông tin thu được mang tính đại diện được cho cả nước, khu vực thành thị và nông thôn

Hai, Báo cáo Điều tra Lao động và Việc làm 6 tháng đầu năm 2011, nội dung của báo

cáo trình bày chủ yếu kết quả của Điều tra lao động và việc làm trong hai quý đầu của năm 2011, nhằm cung cấp những thông tin cơ bản về lao động và việc làm

Cũng cần nhấn mạnh hai ấn phẩm của Tổng cục Thống kê vừa nêu sẽ là nguồn dữ liệu quý giá, hữu ích cho những người làm công tác nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách kinh tế -

xã hội, đặc biệt là những người làm công tác liên quan đến vấn đề lao động và việc làm

Đối với phạm vi không gian nhỏ hơn, cụ thể là khu vực ven đô, ngoại thành ở hai đô thị lớn của cả nước là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội được đề cập qua một số công trình, bài viết sau: Bài viết, “Phân tích so sánh về tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đến

sự chuyển đổi phương thức sống ở hai làng ven đô Hà Nội”1, của tác giả Nguyễn Văn Sửu đã sử dụng lăng kính khung sinh kế bền vững, kết hợp với cách tiếp cận không gian để phân tích, lý giải quá trình chuyển đổi phương thức sống ở hai cộng đồng ven đô Hà Nội dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo đó là sự chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp

Tại diễn đàn Kinh tế và Tài chính Việt – Pháp, Khóa họp lần 9 ngày 19/03/2012 tác giả Tôn Nữ Quỳnh Trân và Lê Văn Năm qua bài viết “Chuyển đổi cơ cấu lao động ở các khu vực đô thị hóa tại TP Hồ Chí Minh: Các biện pháp ứng phó của chính quyền – đề xuất chính sách công

để cải thiện hệ thống đào tạo nghề” đã phân tích và chỉ ra yếu tố công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và quá trình đô thị hóa đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động khu vực vùng ven

và ngoại thành TP Hồ Chí Minh từ lao động gắn với nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Bên cạnh đó, bài viết cũng nỗ lực đề ra các biện pháp ứng phó của chính quyền địa phương, đặc biệt là dạy nghề cho nông dân trong bối cảnh diễn ra của đô thị hóa

Tác giả Văn Thị Ngọc Lan qua bài viết “Vai trò của giáo dục – đào tạo trong việc tái cấu trúc cơ cấu việc làm đối với cư dân vùng ven đô thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị

1 Nguồn: Diễn đàn Kinh tế và Tài chính Việt - Pháp, Khóa họp lần 9 “Phát triển bền vững vùng ven các đô thị tại Việt Nam” diễn ra tại Hà Nội, ngày 19/03/2012

Trang 20

hóa hiện nay”1 bài viết tập trung chủ yếu đề cập đến ba nội dung thứ nhất yêu cầu mới và thực trạng của nguồn nhân lực, thứ hai nhận thức mới của dân cư và thực trạng nền giáo dục, và cuối cùng là vai trò mới và yêu cầu mới của công tác đào tạo nghề nhằm tái cấu trúc cơ cấu việc làm

cho cư dân vùng ven TP Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa

Trong sách Những nghiên cứu xã hội học trong thời kỳ chuyển đổi xuất bản năm 2007

(của tập thể tác giả ở Trung tâm Nghiên cứu Xã hội học, thuộc Viện Khoa học Xã hội vùng Nam

Bộ, NXB.KHXH Hà Nội) Tác giả Đào Quang Bình qua bài viết “Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp ở một cộng đồng dân cư đang đô thị hóa tại TP Hồ Chí Minh” bài viết đi đến kết luận sự biến đổi cơ cấu ngành nghề của người lao động là quá trình tất yếu trong bối cảnh đô thị hóa và công nghiệp hóa Mặt khác, qúa trình đô thị hóa không chỉ làm biến đổi kinh tế - xã hội mà còn kéo theo biến đổi cơ sở hạ tầng, không gian đô thị tạo nhiều cơ sở kinh tế phi nông nghiệp, sự xuất hiện các KCX-KCN thu hút lao động nông nghiệp vào các lĩnh vực phi nông nghiệp, giúp người dân ven đô hòa nhập vào nhịp sống năng động hơn

Một nghiên cứu của Trần Đình Thêm “Thực trạng và các giải pháp chính sách phát triển giáo dục, huấn nghiệp tạo việc làm cho thanh niên vùng đô thị mới ở TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-2005” có nội dung gần với đề tài này Nhóm nghiên cứu đã đề cập trực tiếp đến thực trạng giáo dục lao động hướng nghiệp, dạy nghề và việc làm của thanh niên ở các quận mới TP Hồ Chí Minh cùng việc tổ chức việc làm cho thanh niên các quận mới với mục đích giúp cho các quận mới ứng dụng các mô hình giáo dục, dạy nghề, tạo khả năng giải quyết việc làm cho thanh niên

Đặc biệt, công trình nghiên cứu “Đô thị hóa và sự biến đổi cơ cấu nghề nghiệp vùng đô thị hóa nhanh các thành phố lớn Nam Bộ - Trường hợp TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ” do Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển (CEFURDS) kết hợp với Đại học Provence, Pháp nghiên cứu đã nghiệm thu vào năm 20082 Cuộc nghiên cứu đã chỉ ra tính quy luật của sự thích nghi vừa

tự giác, vừa tự phát của các cộng đồng và cá nhân trong vùng đô thị hóa nhanh để có thể sinh tồn

và phát triển, thông qua các cuộc chuyển đổi ở nhiều cấp độ, mà tiêu điểm quan tâm là cuộc chuyển đổi cơ cấu việc làm – nghề nghiệp Từ kết quả của cuộc nghiên cứu nhóm tác giả đã nỗ lực đưa ra chín khuyến nghị với các nhà lập chính sách, nhằm phát huy các động lực, hóa giải các rào cản và nhất là khắc phục các yếu kém, bất cập trong quá trình đô thị hóa, làm cho sự nghiệp hoàn thiện cơ cấu nghề nghiệp trong vùng đạt được hiệu quả cao hơn nữa

Ngoài ra, chủ đề lao động và việc làm, đặc biệt là của thanh niên cũng là chủ đề mang

tính thời sự của một số tờ báo lớn Báo đề Báo điện tử Phụ Nữ đăng bài “Sàn giao dịch việc làm

thanh niên 2011”, cho biết mục đích ra đời của sàn giao dịch nhằm giới thiệu và giải quyết việc

1 In trong sách Những nghiên cứu xã hội học trong thời kỳ chuyển đổi 2007: của tập thể tác giả ở Trung tâm Nghiên cứu Xã

hội học, thuộc Viện Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ, NXB.KHXH Hà Nội

2 Đề tài đã nghiệm thu xuất sắc, tác giả của luận văn là thành viên của nhóm nghiên cứu

Trang 21

làm cho người lao động Bên cạnh đó, sàn giao dịch việc làm còn phổ biến những kiến thức cơ

bản, cần thiết cho người tìm việc như kiến thức pháp luật lao động, kỹ năng khi tìm việc1

Bài viết “Đào tạo nghề và việc làm” đăng trên Báo điện tử Hà Nội mới2, theo thống kê của Trung ương Đoàn, cả nước hiện vẫn còn 5% thanh niên chưa có việc làm Vì vậy, mục tiêu của “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015" (đề án 103) là phấn đấu 100% thanh niên được tư vấn nghề và có việc làm Để hoàn thành mục tiêu trên, ban điều hành

đề án 103 sẽ tiếp tục tham mưu, đề xuất với Chính phủ, đôn đốc và kiểm tra các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố sớm triển khai và thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình của đề án

Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về lao động, việc làm tuy nhiên những nghiên cứu chuyên sâu về việc làm của thanh niên đặc biệt là thanh niên vùng ven đang đô thị hóa vẫn còn hạn chế Do vậy, rất cần một nghiên cứu chuyên biệt về trải nghiệm việc làm của thanh niên: Đề

tài “Việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa” sẽ nhận diện, nhắm đến và làm rõ thực trạng việc làm của thanh

niên ven đô TP Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa và trên kết quả nghiên cứu đề ra những chính sách, giải pháp, nhằm phát triển bền vững vấn đề việc làm cho thanh niên, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

4 Lý thuyết tiếp cận

Đề tài có mục tiêu nhận diện, mô tả về những diễn biến, chuyển đổi về việc làm của thanh niên trên địa bàn đang chịa sự tác động của quá trình đô thị hóa Đề tại có nhiêm vụ đi tìm những nguyên nhân, những luận cứ khoa học, nhằm giải thích về những xu hướng chuyển đổi việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức trong quá trình đô thị hóa

2.1 Cơ sở phương pháp luận

2.2.1 Lối tiếp cận lựa chọn hợp lý

Đề tài sử dụng thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) của James Coleman, lý thuyết này dựa vào tiền đề cho rằng con người luôn hoạch định hành động một cách có chủ đích,

có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Trong tiến trình của đô thị hóa, việc làm của thanh niên có những tác động

và biến đổi nhất định

Việc vận dụng lý thuyết này nhằm phân tích, cũng như tiến đến việc giải thích những lao động không qua đào tạo, không có tay nghề, tìm kiếm và chọn cho mình một công việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc những công việc phi chính thức (thợ hồ, xe ôm, lao động tự

1

2011/5833270.epi

http://www.baomoi.com/Home/TuyenDung/www.phunuonline.com.vn/San-giao-dich-viec-lam-thanh-nien-2 http://www.hanoimoi.com.vn/newsdetail/Xa-hoi/407700/%C4%91ao-tao-nghe-va-viec-lam.htm

Trang 22

do…) mà ở đó không yêu cầu về trình độ chuyên môn và tay nghề Bên cạnh đó, đối với những lực lượng thanh niên có qua đào tào, có tay nghề sẽ tìm đến và đảm nhận những công việc tương thích với khả năng và chuyên môn của họ Quá trình đô thị hóa đã tác động và làm phân hóa về

cơ cấu nghề nghiệp thành những nhóm nghề nghiệp khác nhau về trình độ, tích chất và thu nhập

Sự thay đổi và khác nhau về tính chất việc làm đã diễn ra ngay trên cùng địa bàn, và nguồn lao động trẻ Và đứng trước những thử thách, cơ hội của tác động đô thị hóa lực lượng lao động thanh niên sẽ có những cân nhắc và chọn lựa cho mình một công việc hợp lý

2.2.2 Lối tiếp cận mạng lưới xã hội

Lý thuyết về mạng lưới xã hội (Social Network Theory) là một vấn đề của phương pháp luận liên quan đến các nghiên cứu về xã hội học, nhân học và nhiều chuyên ngành khoa học xã hội Mạng lưới xã hội là một cách tiếp cận mới với công cụ nghiên cứu được xây dựng trên bốn định đề cơ bản1:

Các cá nhân cá thể hoá trong các mối quan hệ

Các kinh nghiệm được sử dụng và mang ý nghĩa trong các hệ thống các mối quan hệ

Các mối quan hệ quyết định một phần các kinh nghiệm thực tế và các biểu hiện của nó Thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ sẽ giúp tahiểu được các hiện tượng xã hội Tại nghiên cứu này, tác giả vận dụng thuyết mạng lưới xã hội nhằm phân tích, lý giải vấn đề việc làm của thanh niên hiện nay mà cụ thể ở đây là thanh niên sử dụng mạng lưới xã hội như thế nào,

sử dụng mạng mạng lưới xã hội phi chính thống (bạn bè, người quen, bà con, lối xóm) hay là mạng lưới xã hội chính thống (trung tâm dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm, các tổ chức xã

hội có liên quan, phương tiện thông tin đại chúng) và hiệu quả của nó mang lại

Tóm lại, nghiên cứu này tác giả vận dụng thuyết lựa chọn hợp lý và thuyết mạng lưới xã hội làm nền tảng lý luận, khung phân tích của đề tài Bên cạnh đó khung phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT) từ thực trạng việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh cũng được đưa vào phân tích, lý luận

1 Hội thảo khoa học: “Mạng lưới xã hội – các vấn đề lý thuyết và phương pháp luận”, nguồn http://www.vass.gov.vn/hoinghi_hoithao/mlfolder.2007-12-25.2354533123/seminarmeeting.2008-01-08.7333754402/view

Trang 23

Phát triển kinh tế - xã hội

Đô thị hóa

Thực trạng việc làm thanh niên

Cơ cấu việc làm

Đề xuất của thanh niên

Mặt mạnh Mặt yếu

Cơ hội Nguy cơ (SWOT)

Hệ thống không gian tổ chức xã hội là cộng đồng dân cư đô thị, các quan hệ kinh tế, văn hóa, xã hội và hệ thống luật pháp…

Đô thị hóa

Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực Nó cũng có thể tính theo tỷ

lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian Nếu tính theo cách đầu thì nó còn được gọi là mức

độ đô thị hóa, còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa Có 3 kiểu đô thị hóa Đô thị hóa thay thế: Là khái niệm để chỉ quá trình đô thị hóa diễn ra ngay chính trong đô thị Ở đây

Trang 24

cũng có sự di dân, nhưng là từ trung tâm ra ngoại thành hoặc vùng ven đô Quá trình này cũng

có thể là quá trình chỉnh trang, nâng cấp đô thị, đáp ứng yêu cầu mới Hiện ở thành phố Hồ Chí Minh cũng đang xảy ra cả hai quá trình trên Nhiều hộ gia đình từ trung tâm di cư đến vùng ven

và ngoại thành, nhiều công trình nhà cửa, giao thông, kênh rạch, vườn hoa, nhà văn hóa đang được xây dựng lại với quy mô lớn hơn

Đô thị hóa cưỡng bức: Là khái niệm dùng để chỉ sự di chuyển dân cư từ nông thôn về

thành thị Đặc điểm đô thị hóa cưỡng bức là không gian kiến trúc không được mở rộng theo quy hoạch mà mang tính tự phát cao Các nhu cầu của dân nhập cư không được đáp ứng Đô thị trở nên quá tải, nhiều tiêu cực phát sinh

Đô thị hóa ngược: Là khái niệm dùng để chỉ sự di dân từ đô thị lớn sang đô thị nhỏ, hoặc

từ đô thị trở về nông thôn Theo các học giả Mỹ, hiện tượng này còn gọi là “sự phục hưng nông thôn” Phát triển đến một lúc nào đó, bằng các chính sách của mình, các chính phủ sẽ điều chỉnh hướng vào sự phát triển nông thôn Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng cách và chất lượng sống giữa thành thị và nông thôn

Theo tác giả Bernd Hamm, khái niệm đô thị hóa được dùng theo ba nghĩa khác nhau:

- Sự tăng trưởng vượt quá mức trung bình số những người dân sống ở đô thị so với toàn

bộ dân cư ở một nước hay một lục địa

- Sự tăng trưởng về dân cư và/hoặc diện tích của từng thành phố riêng

- Sự mở rộng văn hóa và lối sống thành thị

Đô thị hóa là một quá trình chuyển từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên địa bàn nhất định Đây là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, nó diễn ra trên một khoảng không gian rộng lớn và khoảng thời gian lâu dài để chuyển biến các xã hội nông nghiệp – nông dân – nông thôn sang các xã hội đô thị - công nghiệp và thị dân1

Theo John J Macionis, trong cuốn sách giáo khoa Sociology xuất bản tại Mỹ năm 1980,

cho rằng “đô thị hóa không chỉ thay đổi sự phân bố dân cư trong xã hội mà còn chuyển thể (transform) nhiều kiểu mẫu (patterns) của đời sống xã hội” (tr 17)

Có rất nhiều định nghĩa và cách tiệp cận khác nhau về đô thị hóa, song có hai thành tố luôn nhắc đến Một là, đô thị hóa là sự tăng lên của cư dân đô thị Sự tăng lên này theo 3 dòng chính: sự tăng dân số tự nhiên của cư dân đô thị, dòng di dân từ nông thôn ra thành thị và điều chỉnh về biên giới lãnh thổ hành chính của đô thị Hai là, đô thị hóa mở rộng không gian đô thị, không gian kiến trúc Mở rộng không gian đô thị là một tất yếu đối với các đô thị trên thế giới trong quá trình đô thị hóa Đó cũng có thể, đô thị sát nhập vào đô thị hoặc đô thị hóa mở rộng đô thị ra ngoại thành hoặc lân cận

1 Đình Quang (chủ biên) 2005: Đời sống văn hóa đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam, NXB.VHTT Hà Nội 2005 tr16-17

Trang 25

Như vậy, theo cách hiểu của tác giả, đô thị hóa là quá trình phức hợp của biến đổi kinh tế,

xã hội, không gian, chuyển dịch cơ cấu lao động, nghề nghiệp, việc làm và những biến đổi căn bản khác của đời sống xã hội Đây là quá trình chuyển đổi của vấn đề tam nông: nông nghiệp thành công nghiệp; nông dân thành thị dân, và đời sống xã hội nông thôn thành xã hội đô thị

Vùng ven đô

Có nhiều định nghĩa khác nhau về vùng ven đô, song có thể tóm tắt điểm chung nhất về vùng ven đô như sau: về mặt địa lý vùng ven đô là khu vực cận kề, giáp ranh với thành phố Vùng ven đô là nơi giao thoa, bước đệm chuyển tiếp giữa nông thôn – đô thị Nơi đây vừa có các hoạt động đặc trưng cho nông thôn vừa có các hoạt động mang tính chất đô thị

3.2 Một số thuật ngữ về lao động và việc làm1

Thanh niên

Theo Điều 1 của Luật Thanh niên Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi

Việc làm: Theo điều 13, Chương II của Bộ Luật Lao động Việt Nam (đã sửa đổi, bổ sung

năm 2002) “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Việc làm có thể được xác định dưới các hình thức sau:

Việc làm được trả công bằng tiền mặt hoặc tiền mặt, hoặc hiện vật hoặc bằng cách đổi công giúp đỡ lẫn nhau

Tự lao động làm việc để có thu nhập cho bản thân

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ cho gia đình và đương nhiên là không nhận lương hay được trả công

Thất nghiệp: Bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động (có những

bước đi cụ thể để tìm việc làm và sẵn sàng làm việc) nhưng không có việc làm trong vòng 7 ngày trước thời điểm điều tra thu thập thông tin

Thiếu việc làm: Là trình trạng người có việc làm nhưng làm ít hơn 36 giờ trong vòng 7

ngày qua và hoàn toàn có thể làm việc thêm nếu công việc cho phép

Lực lượng lao động: Lực lượng lao động hoặc nhóm dân số có hoạt động kinh tế là những

người từ 15 tuổi trở lên, có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng có khả năng và có nhu cầu lao động Theo định nghĩa này, lực lượng lao động bao gồm cả những người không có việc làm nhưng có khả năng lao động và nhu cầu tìm việc

Người trong độ tuổi lao động: Bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng lại

không thuộc lực lượng lao động (tương tự như nhóm không hoạt động kinh tế nhưng vẫn ở trong

1

Xem http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=450&ItemID=9503 và Đặng Nguyên Anh, với tiêu đề bài viết “Lao động

và việc làm của thanh niên Việt Nam” trong sách Giang Thanh Long, Dương Kim Hồng (đồng chủ biên), Các vấn đề xã hội trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế ở Việt Nam (tập 1) NXB.LĐXH, 2007 tr 143

Trang 26

độ tuổi lao động) và những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 – 60; nữ từ 15 - 55) và

không thuộc đối tượng thất nghiệp

5 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài có mục tiêu chung nhằm tìm hiểu thực trạng việc làm của thanh niên ven đô TP

Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa do vậy một số câu hỏi nghiên cứu được đưa ra như sau: Qúa trình đô thị hóa đã tác động và làm dịch chuyển việc làm của thanh niên theo hướng nào?

Việc ra đời và tập trung một số KCX – KCN trên địa bàn nghiên cứu có thu hút thanh niên, đặc biệt là thanh niên không có tay nghề, trình độ học vấn thấp?

Thực trạng việc làm của thanh niên trong quá trình đô thị hóa?

Phải chăng công nhân là việc làm được nhiều thanh niên lựa chọn đặc biệt là thanh niên không có tay nghề, hạn chế về trình độ học vấn?

Thanh niên sử dụng mạng lưới xã hội như thế nào cho vấn đề việc làm của mình?

Cần những chính sách, thể chế và giải pháp nào để phát huy và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động trẻ của thanh niên?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Quá trình đô thị hóa đã làm dịch chuyển cơ cấu việc làm theo hướng công

nghiệp, thương mại, dịch vụ, và nông nghiệp

Giả thuyết 2: Vấn đề việc làm của thanh niên trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra như thế

nào (thuận lợi/khó khăn; mức độ hài lòng; thu nhập ) phụ thuộc vào nhiều yếu tố, điều kiện khách quan, chủ quan của thanh niên trong đó trình độ học vấn có tương quan mạnh đến tình trạng có việc làm của thanh niên

Giả thuyết 3: Qúa trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã tạo nên một

thị trường lao động rất năng động và sự “cọ xát” giữa chúng cũng khá mãnh liệt Theo đó, xu hướng làm công nhân được nhiều thanh niên lựa chọn khi mà rào cản về học vấn, chuyên môn tay nghề đã trở nên gay gắt

Giả thuyết 4: Cách thức tìm kiếm việc làm cũng như nhận được sự giúp đỡ mỗi khi thay đổi việc làm phổ biến nhất của thanh niên vùng ven đô là dựa vào mạng lưới xã hội phi chính thống (bạn bè, người quen, bà con, lối xóm) hơn là dựa vào mạng lưới xã hội chính thống (trung

tâm dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm, các tổ chức xã hội có liên quan, phương tiện thông tin đại chúng)

5 Các phương pháp, kỹ thuật điều tra và phân tích

5.1 Phương pháp điều tra nghiên cứu

Trang 27

Đây là công trình nghiên cứu xã hội học, thông qua các cuộc điều tra, khảo sát được tiến hành để góp phần nhận diện rõ thực trạng về việc làm cùng làm sáng tỏ các xu hướng về việc

làm của thanh niên vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa

Trên cơ sở hướng tiếp cận như vậy, các thao tác và kế hoạch nghiên cứu, khảo sát cụ thể của nghiên cứu như sau:

Tổ chức điều tra: Bao gồm các phương pháp nghiên cứu định lượng (điều tra bằng bản hỏi), định tính (phỏng vấn sâu), quan sát, ghi chép và phân tích các chiều cạnh khác nhau, các mối liên hệ, tương tác và ảnh hưởng tới đời sống và việc làm của thanh niên hiện nay

Ngoài những phương pháp đã mô tả bên trên, đề tài đã phối hợp sử dụng các phương pháp khác như khảo tả, thống kê, nghiên cứu so sánh, phân tích tài liệu sẵn có: đối với nguồn tài liệu thứ cấp (những tài liệu đã xuất bản, công bố) là công cụ tham khảo, phân tích quan trọng để khảo cứu những nội dung đã được nghiên cứu trước đây, trên cơ sở đó kế thừa và xác định những khía cạnh nghiên cứu mới về việc làm của thanh niên vùng ven đô mà đề tài đã đặt ra Tuy nhiên, như đã xác định ở trên, công trình của nghiên cứu này là nghiên cứu thực nghiệm Do vậy, nguồn dữ liệu sơ cấp từ khảo sát định lượng, phỏng vấn sâu của kết quả công trình mang lại

là nguồn dữ liệu chính, quan trọng của đề tài

Các vấn đề được nghiên cứu được tiếp cận trong tiến trình chuyển động của chúng Vấn

đề việc làm của thanh niên vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa - trọng tâm của đề tài - được xem xét như là một tiến trình chuyển đổi mà thời gian ước tính sẽ là khoảng 7 năm (2005 - 2011) 5.2 Phương pháp chọn mẫu

Khách thể điều tra là thanh niên phường Bình Chiểu Nội dung khảo sát là hiện trạng việc

làm trong quá trình đô thị hóa 7 năm trở lại đây (2005 - 2011)

chung của phường

Lập danh sách toàn bộ thanh niên hiện sống trên địa bàn từ trước năm 2005 đến nay, có tên, tuổi của thanh niên và của chủ hộ chính thức

Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống (theo bước nhảy k) để chọn ra 210 thanh niên, đưa vào danh sách mẫu chính thức Theo chỉ tiêu, kết quả là ở mỗi khu phố đã chọn được 70 thanh niên trong mẫu khảo sát

Các thao tác của điều tra định tính

Trang 28

Những cuộc phỏng vấn sâu đã thực hiện dựa trên đề cương bán cấu trúc đối với các đối tượng liên quan: Tổng cộng đã tiến hành phỏng vấn sâu 13 cuộc đại diện cho 13 đối tượng sau: Đại diện chính quyền địa phương; đại diện phụ trách lao động – thương binh và xã hội; đại điện trung tâm hướng nghiệp - dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên; thanh niên làm nông; thanh niên công nhân; thanh niên lao động tự do; thanh niên buôn bán; thanh niên làm dịch vụ; thanh niên viên chức; thanh niên thợ thủ công; thanh niên nội trợ; thanh niên đang đi học; thanh niên thất nghiệp

5.3 Nội dung của bản hỏi định lượng

Phiếu điều tra được thiết kế dựa trên cơ sở những mục tiêu nghiên cứu của đề tài Do vậy, các tuyến thông tin cần thu thập là:

- Cơ cấu hộ gia đình thanh niên (quy mô/những người cùng chung kinh tế với chủ hộ/nam, nữ/ tuổi /việc làm/loại hình hộ)

- Thông tin nhân khẩu xã hội của thanh niên (giới tính, tuổi, trình trạng hôn nhân, trình độ học vấn… )

- Thông tin về việc làm của thanh niên (tình hình về thay đổi việc làm, nguyên nhân thay đổi việc làm, những thuận lợi/khó khăn, mức độ hài lòng, thu nhập…)

- Tình hình học nghề, chuyên môn về tay nghề của thanh niên

- Người, tổ chức giúp đỡ, hỗ trợ đối với vấn đề việc làm của thanh niên

- Cách thức tiếp cận việc làm của thanh niên (thông qua phương tiện thông tin đại chúng, người quen biết, mạng lưới xã hội…)

- Những định hướng về giá trị việc làm, nghề nghiệp của thanh niên hiện nay

- Những đề xuất của thanh niên nhằm phát triển việc làm, nghề nghiệp ngày mỗi tốt hơn

- Nguyện vọng tha thiết nhất của thanh niên hiện nay

5.4 Thu nhập thông tin và làm sạch số liệu

Tất cả bộ phiếu điều tra định lượng đã được tiến hành kiểm tra, làm sạch và chỉnh sửa hoàn chỉnh Đối với những câu hỏi mở (phiếu điều tra định lượng) tác giả đã nhóm, gom lại theo từng nội dung Sau đó tiến thành mã hóa, nhập liệu Tất cả dữ liệu điều tra định lượng sau khi làm sạch xong đã nhập vào máy tính có cài chương trình SPSS để xử lý và phân tích

5.5 Phương pháp xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu

Đối với dữ kiện điều tra định lượng bằng bản câu hỏi, tác giả sử dụng những kỹ thuật và phương pháp chủ yếu sau: Kỹ thuật kết hợp lập bảng tầng số vừa tính các đại lượng thống kê mô

tả (Frequencies - Statistics), kỹ thuật lập bảng tổng hợp đa biến, kỹ thuật này cho phép phân tích chéo dữ liệu việc làm của thanh niên Về phương pháp phân tích: phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp phân tích nhân tố khám phá, và cuối cùng là phương pháp phân tích phân loại

Trang 29

Đối với phương pháp phân tổ thống kê, các chỉ tiêu trong bản hỏi được xử lý phân tổ theo những nhân tố như: địa bàn cư trú, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, … nhằm mục đích khảo sát và mô tả tác động, ảnh hưởng của các nhân tố này đối với vấn đề việc làm của thanh niên phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa

Bên cạnh đó, dựa vào các thuật toán xử lý dữ kiện của máy vi tính, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám khá (Exploratory Factor Analysis) phương pháp này nhằm

để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát có mối tương quan với nhau thành một tập biến (gọi

là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1998) Như vậy phương pháp này nhằm tìm ra những nội dung chủ yếu, xoay quanh chủ đề về việc làm mà thanh niên đã trải nghiệm trong quá trình đô thị hóa Sau cùng, căn cứ trên các nhân tố đã tìm ra, tác giả tiến hành phân loại toàn bộ mẫu điều tra thành các nhóm thanh niên khác nhau, tất nhiên mỗi nhóm thanh niên sẽ có những đặc điểm riêng về trình độ tay nghề, về thu nhập, định hướng giá trị về nghề nghiệp, cũng như những dự định khác nhau về nghề nghiệp cho viễn cảnh tương lai của họ Để làm công việc này tác giả dựa vào kỹ thuật xử lý máy vi tính Công việc phân nhóm mẫu điều tra được tiến hành theo phương pháp phân tích phân loại (clus-ter analysis)

Đối với dữ kiện điều tra định tính, việc sử dụng và các phương pháp định tính có ý nghĩa thiết thực, quan trọng của đề tài nhằm giải thích các sự kiện xã hội hơn là chỉ dừng lại ở đo lường xã hội (phương pháp định lượng)

Việc xử lý dữ kiện định tính được tiến hành như sau:

Xử lý sơ bộ: Gỡ băng và đánh thành văn bản các cuộc phỏng vấn sâu

Điều chỉnh bản gỡ băng để có được văn bản có thông tin, nội dung ngắn gọn

Viết các báo cáo nghiên cứu trung gian

Báo cáo nghiên cứu cấp độ 1 (báo cáo trường hợp): Báo cáo này dành cho từng trường hợp được phỏng vấn, gồm 2 hợp phần chính

Phần khái quát các vấn đề về việc làm của thanh niên và bình luận sơ bộ của người nghiên cứu cho từng vấn đề đó (thông qua biên bản gỡ băng, thông tin do quan sát, và trao đổi ngoài)

Phần trích dẫn nguyên văn những đoạn gỡ băng cần thiết để chứng minh cho các nội dung báo cáo

Báo cáo cấp độ 2 (phiếu chủ đề) chung cho toàn bộ các cuộc phỏng vấn

Thông tin của các cuộc phỏng vấn được chép vào các chủ đề (nội dung chính trong đề cương hướng dẫn PVS) Một số chỉ báo sẽ được định lượng hóa Sau mỗi phần nội dung quan trọng có các tiểu kết là ý kiến tóm tắt nội dung và nhận định của người nghiên cứu

Trang 31

CHƯƠNG HAI

THỰC TRẠNG VIỆC LÀM THANH NIÊN PHƯỜNG BÌNH CHIỂU

QUẬN THỦ ĐỨC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

1 Những đặc trưng kinh tế - xã hội, lao động và việc làm của quá trình đô thị hóa

TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011

1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011

TP Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt với dân số đông nhất, đồng thời là trung tâm kinh tế -

văn hóa - giáo dục quan trọng của cả nước Theo Báo cáo ước tính một số chỉ tiêu kinh tế xã hội

TP Hồ Chí Minh tháng 12 và cả năm 2011 thì Thành phố hiện có 7.600.400 người1, trong đó

nam 3.622.600 người, chiếm 47,66%; nữ 3.977.900 người, tỉ lệ 52,34% Với tổng diện tích

2.095 km2, mật độ dân số 3.531 người/km2 chia thành 19 quận và 5 huyện

Về quy mô, Thành phố chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,3% dân số nhưng đã đóng góp rất

lớn cho sự phát triển của đất nước Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn Thành phố 5 năm

2006 - 2010 tăng bình quân 11,2%/năm; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 2.855 USD,

bằng 1,7 lần so với năm 2005 (1.660 USD); quy mô kinh tế năm 2010 bằng 1,7 lần năm 2005

Cơ cấu kinh tế TP Hồ Chí Minh trong những năm vừa qua (2005 - 2011) cho thấy tỷ

trọng tổng sản phẩm KV1 chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, ngược lại tổng sản phẩm ở KV2 và KV3

chiếm tỷ lệ rất cao, được duy trì và trên đà tăng trưởng Như vậy, gần một thập niên vừa qua,

nếu tính trung bình thì nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ 1.25% trong khi đó công nghiệp,

xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất cao lần lượt là 40,37% và 52,92% trong tổng sản phẩm

trong nước Điều này cho thấy, TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, và trong

chiến lược phát triển thành phố tập trung khai thác, phát huy thế mạnh của một thành phố trẻ,

năng động có thế mạnh về dịch vụ và công nghiệp – xây dựng

1 Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt xa con số này

Comment [t1]: Mục này để đây không hợp

Comment [t2]: Xááác định thời điểm

Trang 32

1.3 1.2 1.4 1.4 1.3 1.1 1.1

48.1 47.5 46.5

44.1 44.5 45.3 46.650.6 51.3 52.1 54.4 54.2 53.6 54.3

Biểu đồ 2.1: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế TP Hồ Chí Minh từ 2005 - 20111 (%)

Nguồn: Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2010 và Báo cáo ước tính một số

chỉ tiêu KT - XH TP Hồ Chí Minh tháng 12 và cả năm 2011

Số liệu bảng biểu và biểu đồ sau đây sẽ cho thấy cơ cấu sử dụng đất của Thành phố trong những năm qua có nhiều biến động, giảm quỹ đất nông nghiệp và tăng quỹ đất phi nông nghiệp một cách rất nhịp nhàng theo các năm

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất từ 2005 – 2010 của Thành phố (ha)

Các loại đất

2005 - 2010 (ha)

2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng diện tích 209.554 209.554 209.554 209.554 209.554 209.554

đô thị… đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đô thị, dây là xu thế tất yếu của quá trình đô thị hóa, phát triển của đô thị2

Biểu đồ 2.2: Sự biến thiên đất nông nghiệp và phi nông nghiệp của Thành phố

1 KV1: Nông, lâm, thủy sản ; KV2: Công nghiệp, xây dựng ; KV3: Dịch vụ

2 Đất nông nghiệp giảm 19.232ha, bình quân 3.846ha/năm; đất phi nông tăng 21.232, trung bình tăng 4.246ha/năm Nhìn vào biểu đồ ta sẽ nhận thấy, trong khoảng thời gian 5 năm (2005 - 2010), có nét tương đồng rõ rệt là diện tích đất nong nghiệp giảm dần theo thời gian, ngược lại đất phi nông ngiệp ngày mỗi tăng dần lên Sự giảm quỹ đất nông nghiệp, tăng quỹ đất phi nông nghiệp đã giao nhau và tạo thành một dấu “>”ngẫu nhiên khá tương xứng và thú vị

Trang 33

0 20 40 60 80 100

120

140

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp

qua các năm 2005 - 2010 (ha)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Niên giám Thống kê và Kế hoạch sử dụng đất

5 năm TP Hồ Chí Minh (2006 - 2010)

1.2 Sức ép gia tăng dân số và phát triển đô thị ra vùng ven và ngoại thành

Là đô thị lớn của cả nước có sức hút rất lớn di dân từ khắp mọi miền đất nước tìm đến nơi đây mưu sinh, làm việc và học tập chính vì vậy dân số ngày mỗi tăng nhanh, ngoài những điểm tích cực của một thành phố đông dân, việc gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng cơ học cũng

là sức ép và thách thức rất lớn đối với thành phố đông dân đặc biệt như TP Hồ Chí Minh Thành phố phải đối mặt, giải quyết căn bệnh “to đầu”, vấn nạn kẹt xe, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, thất nghiệp, và các vấn nạn xã hội khác khiến các “căn bệnh đô thị” ngày càng nghiêm trọng

Biểu đồ 2.3: Dân số TP.Hồ Chí Minh qua các kỳ tổng điều tra (1979 - 2009)

Nguồn: Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở TP.Hồ Chí Minh,

Trang 34

Đồ họa: Vĩ Cường Kết quả tổng điều tra dân số TP Hồ Chí Minh qua các thời kỳ 1979; 1989; 1999; 2009 đã

cho thấy dấn số điều tra thời kỳ sau tăng rất nhanh so với thời kỳ trước Cụ thể mức tăng thời kỳ

1999 – 2009 gấp 2 lần (1.037 triệu người) so với thời kỳ 1989 – 1999 và gấp 3,7 lần (1.518 triệu

người) so với thời kỳ 1979 – 19891 Như vậy, sau mỗi kỳ tổng điều tra dân số (10 năm) dân số

TP Hồ Chí Minh tăng theo cấp số nhân và bình quân mỗi năm TP Hồ Chí Minh tăng 208.000

người gần bằng số dân trung bình của 1 quận2 và trên phạm vi cả nước thì dân số Việt Nam

trung bình mỗi năm tăng trên 1 triệu dân, nghĩa là bằng dân số trung bình của một tỉnh3

Số liệu trên cho thấy trung bình tốc độ tăng dân số khoảng 3.6% và chủ yếu là tăng cơ

học, đặc biệt là những năm gần đây So sánh tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học của

Thành phố 6 năm gần đây nhất đã chỉ ra trung bình gia tăng cơ học gấp đôi gia tăng tự nhiên

Hay nói cách khác dân số tăng nhanh là do số người nhập cư vào Thành phố tăng nhanh, điều

này cũng dễ hiểu, có nhiều nguyên nhân song di cư vì vấn đề kinh tế, vì vấn đề việc làm là quan

trọng nhất

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ gia tăng dân số TP Hồ Chí Minh (2005 - 2011)

1 Giai đoạn 1979 - 1989 và 1989 - 1999 dân số tăng,chủ yếu do tăng tự nhiên (tỷ lệ tăng của 2 thời kỳ này lần lượt là 1,61%

và 1,52%), giai đoạn 1999 - 2009 dân số tăng chủ yếu tăng cơ học, tỷ lệ di cư thuần bằng 2/3 tỷ lệ dân số hàng năm của

Thành phố Nguồn : http://www.sggp.org.vn/xahoi/2009/10/206489/

2 http://phapluattp.vn/275314p0c1013/dan-so-tphcm-moi-nam-tang-bang-mot-quan.htm

3 www.ubmttq.hochiminhcity.gov

Trang 35

Tăng tự nhiên (%o) Tăng cơ học (%o)

Nguồn: Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2011

Một viễn cảnh cho tương lai, nếu tốc độ tăng dân số này không thay đổi thì đến năm 2020 dân số Thành phố là 10,51 triệu người và năm 2025 khoảng 12,54 triệu người và lúc này TP Hồ Chí Minh trở thành siêu đô thị1

Sức ép gia tăng dân số nhanh cũng có nghĩa là mức độ đô thị hóa cũng tăng lên Biểu đồ

so sánh mức độ đô thị hóa của cả nước và TP Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến 2011 sẽ cho thấy mức độ đô thị hóa của TP Hồ Chí Minh là rất cao, trung bình là 82,57% trong khi đó cả nước là 27,33% và nếu so sánh với TP Hà Nội thì mức độ đô thị hóa của TP Hồ Chí Minh cao gấp 2 lần Như vậy, mức độ đô thị hóa TP Hồ Chí Minh cao nhất cả nước

Bảng 2.2: So sánh mức độ đô thị hóa cả nước và TP Hồ Chi Minh 2000 - 2011

Năm Mức độ đô thị hóa

Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2009 và 2011

Biểu đồ 2.5: So sánh mức độ đô thị hóa cả nước và TP Hồ Chi Minh

2000 - 2011 (%)

1 Siêu đô thị là cách phân loại quốc tế với số dân khoảng 10 triệu dân

Trang 36

Mức độ đô thị hóa cả nước Mức độ đô thị hóa TP Hồ Chí Minh

Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2009 và 2010

Sự gia tăng dấn số quá nhanh đã đặt ra nhiều thách thức hoặc là lựa chọn phát triển thành phố theo kiểu “đô thị nén” hay phát triển theo hướng đa tâm với nhiều đô thị vệ tinh Cuộc tranh luận này này đã thu hút nhiều ý kiến, chuyên gia, nhà nghiên cứu có liên quan cùng với chính quyền các cấp và cuối cùng lựa chọn không phát triển đô thị tập trung theo dạng “to đầu” chọn phát triển “đồng đều” “hài hòa” giữa các vùng miền Chiến lược và sự lựa lựa chọn phát triển đô thị theo kiểu hài hòa này có thể nhận thấy qua những năm gần đây nhà nước chủ trương phát triển, xây dụng các KCN-KCX, cảng biển theo chiều dài đất nước1

Đối với một đô thị đông dân như TP Hồ Chí Minh, chiến lược phát triển không gian đô

thị được thể hiện cụ thể trong “Bản điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025” được công bố năm 2010 Kịch bản quy định nội thành hiện hữu của Thành phố có bán

kính 15km, phát triển Thành phố theo 4 cực Đông, Nam, Tây - Bắc, Tây - Nam Ưu tiên, tập trung phát triển các thị trấn, khu dân cư nông thôn vùng ven đô và các đô thị vệ tinh Cũng cần nhấn mạnh thêm, trước đây phát triển đô thị của TP Hồ Chí Minh có xu hướng tự phát “vết dầu loang” nhưng gần đây thành phố đã nỗ lực, tìm cách “kìm” lại Một mặt phát triển vừa phải ở

1 Hiện nay trên thế giới có hai xu hướng, một là Thành Phố phát triển tự phát, bắt đầu từ khu trung tâm và từ từ phình ra các khu vực khác, hay còn gọi là căn bệnh “đầu to” Cách phát triển này có lợi về mặt kinh tế do chi phí đầu tư không lớn, hạ tầng khai thác tối đa, việc đi lại dễ dàng nhưng cũng mang lại nhiều hệ quả đô thị rất “ngộp”, hạ tầng quá tải, phát sinh nhiều khu

ổ chuột, vấn nạn xã hội Thứ hai là phát triển theo hướng đa tâm, có nhiều đô thị vệ tinh Đây là xu hướng hiện đại được nhiều Thành Phố lựa chọn vì môi trường tốt, chất lượng sống tốt, “thành phố đáng sống”, nhưng ngược lại chi phí đầu tư khá tốn kém Nguồn; ashui.com/ /1497-vung-do-thi-tphcm-co-the-chiem-1-4-dan-so-ca-nuoc.html

Trang 37

khu vực nội thành và tìm cách giãn ra ở các vùng phụ cận Bước đầu mang lại một số hiệu quả điển hình khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng, các khu đô thị ở Nam Sài Gòn, quận 2, Bình Tân Tóm lại, trải qua những thách thức, thăng trầm và cuối cùng TP Hồ Chí Minh định hướng cho mình con đường phát triển thành phố ra vùng ven và ngoại thành, phát triển thành phố đa trung tâm nhằm giải bài toán sức ép dân số và các vấn nạn xã hội khác mà Thành phố đông dân khó tránh khỏi đó là con đường lựa chọn hợp lý, phù hợp xu thế chung của thời đại Qúa trình đô thị hóa đã làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, theo đó các KCX-KCN, trung tâm tài chính – thương mại – dịch vụ lần lượt ra đời Sự xuất hiện các KCX-KCN đã giải quyết một nguồn lao động rất lớn cho lao động địa phương, đặc biệt là lao dộng nhập cư đến Thành phố, thu lợi nhuận, đóng góp vào sự phát triển của Thành phố Đây là mặt tích cực của đô thị hóa và công nghiệp hóa

Hiện nay Thành phố có 3 KCX và 12 KCN, chiếm diện tích 3.620ha, giải quyết việc làm cho hơn 250.000 lao động, trong đó chủ yếu là lao động nhập cư Theo quy hoạch đến năm

2020, Thành phố sẽ có 22 KCX-KCN, với tổng diện tích khoảng 5.918,47ha

Đến nay, các KCX và KCN thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút 1.216 dự án, trong đó 483

dự án có vốn đầu tư nước ngoài với vốn đầu tư đăng ký 4,024 tỷ USD và 733 dự án trong nước với vốn đầu tư đăng ký 39,755,37 tỷ VNĐ tương đương 2,655 tỷ USD Năm2010 sự đóng góp của khu vực KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh là đáng trân trọng với tổng mứcvốn thu hút đầu

tư đạt gần 721 triệu USD, vượt 6% kế hoạch và tăng 108% so với năm 2009, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,1 tỷ USD, tăng 15% so với năm 20091

Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, các KCX-KCN đóng góp một phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế của Thành phố nói riêng và của cả nước nói chung

1 http://www.hepza.gov.vn/web/guest/kcn_kcx-tphcm/quy-hoach-va-du-kien-phat-trien và Quyết định số 1736/QĐ-TTg về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020,

Trang 38

1.3 Vài nét về lao động, việc làm của TP Hồ Chí Minh 2005 - 2011

Cũng như đã có dịp phân tích ở trên, cơ cấu lao động – việc làm của người dân Thành phố có sự dịch chuyển khá nhanh sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này cũng dễ hiểu

vì súc hút và thế mạnh của nơi đây là công nghiệp và dịch vụ

Về tình hình lao động – việc làm được thể hiện qua bảng số liệu sau, số người trong độ tuổi lao động được giới thiệu việc làm tăng dần lên theo thời gian Số có việc làm ổn định có sự biến động, tuy nhiên ở mức độ nhẹ, đặc biệt là đối với những người làm ở khu vực nhà nước, tuy nhiên đối với những người làm ở khu vực ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài thì có sự biến động nhất định tùy thuộc vào tình hình chung của tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và thế giới Một điểm cần quan tâm ở đây, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch đáng kể giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Số liệu lần lượt là, năm 2005 số lao động ở doanh nghiệp nhà nước là 18,9% thì đến năm 2009 chỉ còn 11,3%; số lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước từ 55,5% tăng lên 66,3% và đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ 25,6% giảm còn 22,4%1

Bảng 2.3: Tình hình việc làm của Thành phố qua các năm (2005 - 2011)

228.050 36.032 192.018

221.248 35.957 185.291

227.885 36.005 191.880

211.961 36.060 175.901

215.843 36.693 179.150 Làm việc tạm thời 28.143 31.099 56.589 61.742 79.600 76.232

Nguồn: Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2010 - 2011

Kết qua cũng cho thấy một điểm đáng quan tâm là số làm việc tạm thời có chiều hướng tăng lên vượt bậc, năm sau cao hơn năm trước, đây cũng là mối e ngại, cho biết về dấu hiệu của thị trường, tính chất việc làm không bền vững, đặc biệt là đối với những nước đang giai đoạn đầu của phát triển như Việt Nam Theo thông tin mới nhất từ Hội thảo quốc tế với chủ đề

“Chống thất nghiệp và nâng cao khả năng việc làm cho người lao động” được tổ chức tại TP

Hồ Chí Minh ngày 21/03/2012 Số liệu của hội thảo cho biết tỷ lệ thất nghiệp trong khối

ASEAN đã giảm nhẹ từ 5,2% năm 2009 xuống còn 4,7% năm 2011 Tệ thất nghiệp của thanh niên rất cao, lên đến 13,5% Tại Việt Nam, cứ 10 người lao động, có 6 người thuộc vào nhóm có việc làm dễ bị tổn thương và nữ giới cao hơn so với nam giới2 Điều cần lưu ý ở đây là tại TP

Hồ Chí Minh, thanh niên chiếm tỷ lệ cao nhất trong dân số, khoảng 30% Theo niên giám Thống

kê thì năm 2007 là 29,4%; 2009 31,2%; 2010 là 31,1% Thanh niên có mặt rộng khắp ở mọi giai tầng xã hội, công nhân, viên chức, lao dộng tự do, học sinh sinh viên

1 Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2010

2

http://www.sggp.org.vn/thegioi/2012/3/284143/

Trang 39

Biểu đồ 2.6: Thu nhập trung bình nhân khẩu/tháng từ 2002 - 2010 (1.000 đ)

Nguồn: Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2010

2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội quận Thủ Đức

Thủ Đức nằm ở tọa độ từ 10041’86’’ - 10046’97’’ vĩ Bắc và 106049’20’’ -106053’81’’ kinh Đông Phía Đông giáp quận 9, phía Tây giáp quận 12, phía Nam giáp với sông Sài Gòn – quận 2

và quận Bình Thạnh, phía Bắc giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Thủ Đức là quận ven đô nằm ở cửa ngõ phía Bắc – Đông Bắc TP Hồ Chí Minh, diện tích 47.76km2 Với vị trí cửa ngõ của Thành phố nên Thủ Đức nằm trên trục lộ của nhiều tuyến đường huyết mạch giao thông quan trọng nối liền Thành phố với khu vực miền Đông Nam bộ, miền Trung và miền Bắc Được bao bọc bởi sông Sài Gòn, và sông Đồng Nai, quốc lộ 52 và nằm trên những tuyến đường lớn thuộc quốc lộ chạy qua như xa lộ Hà Nội, quốc lộ 13 và xa lộ vành đai ngoài (xa lộ Đại Hàn cũ)

Theo số liệu của Niên giám Thống kê năm 2011, diện tích Thủ Đức khoảng 48km2, dân

số 474.547 người, mật độ dân số 9.936 người/km2 Nếu so sánh với mật độ của Thành phố thì mật

độ dân số Thủ Đức lớn gấp gần 3 lần (2,76 lần) và tình hình dân số của Thủ Đức ngày mỗi tăng lên

Bảng 2.4: Dân số và mật độ dân số năm 2011

phường, xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km2)

Thành phố 322 2.095 7.521.138 3.590

Nguồn: Niên giám Thống kê TP Hồ Chí Minh 2011

Trang 40

Cùng với tình hình phát triển chung của Thành phố, với lợi thế “đầu mối” giao thông quan trọng nên kể từ khi tách ra từ huyện thành quận vào năm 19971 Thủ Đức nhanh chóng hoàn thiện hạ tầng giao thông thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến hợp tác làm ăn mở ra một giai đoạn mới đưa Thủ Đức cất cánh Đáng kể nhất là sự ra đời hàng loạt các KCX-KCN, Khu công nghệ cao, nhà máy xí nghiệp ngày mỗi tập trung và có quy mô lớn được phân bố ở các khu vực có cơ sở hạ tầng tốt, dọc các trục giao thông chính, khá tâp trung ở phía Bắc quận thuộc các phường Linh Trung, Linh Xuân, Bình Chiểu và một phần ở phường Trường và Hiệp Phước

đã tạo nên “sức hút” lao động từ nông thôn vào đô thị ngày mỗi đông

Bảng 2.5: Các KCX - KCN trên địa bàn quận Thủ Đức

thành lập

Diện tích (ha)

1

Năm 1997, huyện Thủ Đức được phân chia thành 3 quận là quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức theo nghị định 03/CP của Chính Phủ ban hành ngày 6-1-1997 Quận Thủ Đức gồm 12 phường Linh Đông, Linh Tây, Linh Chiểu, Linh Trung, Linh Xuân, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Phú, Trường Thọ, Bình Chiểu, Bình Thọ, Tam Bình

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Chu Tiến Quang (Chủ biên) 200, Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 200
20. Đặng Cảnh Khanh 2006, Xã hội học Thanh niên, NXB. Chính Trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Thanh niên
Nhà XB: NXB. Chính Trị Quốc gia
21. Diễn đàn kinh tế và tài chính Việt – Pháp (tài liệu làm việc) 2012, Phát triển bền vững vùng ven các đô thị tại Việt Nam (phiên họp khóa 9, ngày 19-20/3/2012, tại Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững vùng ven các đô thị tại Việt Nam
22. Đỗ Thị Bình (Chủ biên) 2008, Vấn đề giới trong quá trình chuyển đổi kinh tế (Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thừa Thiên – Huế), Dự án, Nâng cao năng lực nghiên cứu giới, Việt Nam, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giới trong quá trình chuyển đổi kinh tế (Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thừa Thiên – Huế)
Tác giả: Đỗ Thị Bình
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2008
23. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bộ Khoa học và Công nghệ 2009, “Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò và khả năng cách mạng của thanh niên”, www.thanhnienkhcn.org.vn/bai.áp?code=7940, ngày 26/03/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò và khả năng cách mạng của thanh niên”, "www.thanhnienkhcn.org.vn/bai.áp?code=7940
24. Dự án, Chương trình Hỗ trợ Doanh Nghiệp năm 2008 “Việc làm thanh niên Việt Nam”, www. giaoduc.edu.vn, ngày 21/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm thanh niên Việt Nam”, "www. giaoduc.edu.vn
25. Giang Thanh Long, Dương Kim Hồng 2007, Các vấn đề xã hội trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế ở Việt Nam - Tập 1, Diễn đàn phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề xã hội trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế ở Việt Nam - Tập 1
26. Hoàng Xuân Việt 1996, Thanh niên trên đường lập nghiệp, NXB. Văn hóa, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh niên trên đường lập nghiệp
Tác giả: Hoàng Xuân Việt
Nhà XB: NXB. Văn hóa
Năm: 1996
28. Jean-Pierre Cling, Stéphane Lagreé…2009, Việt Nam sau một năm gia nhập WTO, tăng trưởng và việc làm (Sách tham khảo), NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam sau một năm gia nhập WTO, tăng trưởng và việc làm
Tác giả: Jean-Pierre Cling, Stéphane Lagreé
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2009
29. Kim Anh 2008, “Đồng hành với thanh niên trong nghề nghiệp và việc làm”, Tạp chí Thanh Niên, tapchithanhnien.org.vn, 24/11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng hành với thanh niên trong nghề nghiệp và việc làm
Tác giả: Kim Anh
Nhà XB: Tạp chí Thanh Niên
Năm: 2008
30. Lê Hồng Kế (chủ biên) 2010, Thăng Long – Hà Nội, 1000 năm đô thị hóa (sách tham khảo), NXB.CTQG, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăng Long – Hà Nội, 1000 năm đô thị hóa
Tác giả: Lê Hồng Kế
Nhà XB: NXB.CTQG
Năm: 2010
31. Lê Ngọc Hùng 2011, Lịch sử & Lý thuyết Xã hội học, NXB.ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử & Lý thuyết Xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB.ĐHQGHN
Năm: 2011
32. Lê Thanh Sang 2008, Đô thị hóa và cấu trúc đô thị Việt Nam trước và sau Đổi mới 1979 – 1989 và 1989 – 1999, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa và cấu trúc đô thị Việt Nam trước và sau Đổi mới 1979 – 1989 và 1989 – 1999
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
33. Lê Văn Năm 2005, Thu hẹp dần khoảng cách mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa với quá trình thị dân hóa của nông dân ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Năm 2005," Thu hẹp dần khoảng cách mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa với quá trình thị dân hóa của nông dân ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh
34. Luật Dạy nghề, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 76/2006/QH11, ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề
Nhà XB: Quốc hội khóa XI
Năm: 2006
36. Mạc Văn Tiến, “Đào tạo nghề với việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam”, nguồn, http,//tcdn.gov.vn/article/180-[Phan-1]Dao-tao-nghe-voi-viec-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-o-Viet-nam.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề với việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Mạc Văn Tiến
37. Một số quy định của pháp luật về dạy nghề và học nghề 2007, Các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ tháng 07-2006 đến tháng 06-2007 điều chỉnh nhiều mặt trong hoạt động dạy nghề và học nghề, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định của pháp luật về dạy nghề và học nghề
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
39. Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ mới (Số, 04 – NQ/HNTW, ngày 14/01/1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ mới
Năm: 1993
40. Ngọc Minh 2009, “Doanh nghiệp – Việc làm cho thanh niên”, www.giaoduc.edu.vn, ngày 22/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp – Việc làm cho thanh niên
Tác giả: Ngọc Minh
Nhà XB: www.giaoduc.edu.vn
Năm: 2009
41. Ngọc Minh, “Việc làm cho thanh niên”, Tạp chí Thanh Niên, tapchithanhnien.org.vn, 6/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho thanh niên
Tác giả: Ngọc Minh
Nhà XB: Tạp chí Thanh Niên
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm