1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ Cho giai đoạn từ 01/01/2020 đến 30/09/2020

23 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 678,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải An, TP Hải Phòng Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm: Ông Đinh Đức Tuấn Bà Vũ Ngọc Thúy Bà Mai Thị Thanh Hoa BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ

Cho giai đoạn từ 01/01/2020 đến 30/09/2020

Digitally signed by Công Ty CP s ả n xu ấ t và công ngh ệ nh ự a

Pha Lê

DN: C=VN, S=MST:0103018538, L="Lô đấ t CN 4.3 Khu

Công Nghi ệ p MP Đ ình V ũ , Khu kinh t ế Đ ình V ũ - Cát H ả i,

Ph ườ ng Đ ông H ả i 2, Qu ậ n H ả i An, TP H ả i Phòng, Vi ệ t

Nam", O=Công Ty CP s ả n xu ấ t và công ngh ệ nh ự a Pha Lê,

OU="Có BH,HQDT", CN=Công Ty CP s ả n xu ấ t và công

ngh ệ nh ự a Pha Lê, E=tuanda@phaleminerals.com.vn

Reason: I am the author of this document

Trang 2

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P

Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

NỘI DUNG

Trang

Trang 3

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P

Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:

Ông Đinh Đức Tuấn

Bà Vũ Ngọc Thúy

Bà Mai Thị Thanh Hoa

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ báo cáo kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2020

01 tháng 10 năm 2020

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải,

P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Mai Thanh Phương Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 25/08/2020)

Bà Trần Hải Yến Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 25/08/2020)

Trưởng ban Thành viên Thành viên

Trang 4

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P

Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết

để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công

ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 03 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền

tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc

Trần Hải Yến

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Trang 5

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 03 năm 2020

131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 339,652,652,271 183,948,906,278

132 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 11,867,324,216 9,067,844,427

252 1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 244,400,000,000 189,400,000,000

Trang 6

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 03 năm 2020

312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 2,547,880,219 386,634,341

313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3,639,719,315 1,345,608,905

421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 164,771,546,825 136,896,725,419

Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Trang 7

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Trang 8

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020 - 30/09/2020 (Theo phương pháp trực tiếp)

Từ 01/01/2020 đến 30/09/2020

Từ 01/01/2019 đến 30/09/2019

01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1,320,811,485,944 610,714,401,994

02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (641,322,108,864) (628,851,149,361)

06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 124,216,089,651 3,285,061,224

07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (755,694,425,156) (17,974,455,935)

21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản

dài hạn khác

- (42,506,678,706)

24 3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác (8,400,000,000) (6,300,000,000)

26 5 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (102,000,000,000) (119,100,000,000)

27 6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia - 9,418,007,120

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

31 1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 102,000,000,000

50

61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 1,592,175 7,582,872

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Trang 9

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hà Nội cấp lần đầu ngày 18 tháng 11 năm 2008 Trong quá trình hoạt động do thay đổi trụ sở hoạt động, Công ty đã thay đổi đăng ký doanh nghiệp lần thứ 11 vào ngày 05 tháng 06 năm 2015 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 05 tháng 05 năm 2017 và đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 15 ngày 01 tháng 10 năm 2020

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 250.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 03 năm 2020 là 250.000.000.000 đồng; tương đương 25.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng

Lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất, thương mại

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng các công trình thể thao, vui chơi giải trí, sân tennis, sân golf; Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ

- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh các công trình thể thao, vui chơi giải trí, sân tennis, sân golf;

- Xây dựng các công trình công ích Chi tiết: Thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ;

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Mua bán ô tô;

- Bán mô tô, xe máy Chi tiết: Mua bán xe máy;

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Mua bán trang thiết bị, phụ tùng ô tô;

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy Chi tiết: Mua bán trang thiết bị, phụ tùng xe máy;

- Và các ngành nghề khác có mã: 1020, 1311, 1312, 1313, 1321, 1322, 2013, 2030, 2220, 2396, 2410,

2420, 2511, 2610, 2630, 2640, 2710, 2750, 2819, 3312, 3314, 3320, 3530, 4312, 4321, 4322, 4632,

4652, 4649, 4669, 6820, 7730, 8299, và các ngành nghề chưa khớp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Trang 10

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Doanh thu năm nay tăng so với năm trước chủ yếu là từ doanh thu bán hàng hóa năm nay tăng mạnh do Công ty ký được một số hợp đồng lớn cung cấp hàng hóa.Tuy nhiên do giá vốn hàng hóa mua vào năm nay tăng mạnh dẫn tới lãi gộp của các đơn hàng thương mại giảm so với năm trước Điều này làm lợi nhuận gộp

về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm bị giảm mạnh so với cùng năm ngoái

Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty có một văn phòng đại diện tại Tầng 2, Tòa A - Rivera Park Hà Nội, đường Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và một chi nhánh hạch toán độc lập là Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê - Chi nhánh Nghệ An tại xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước

đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng

2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc

Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi

sổ kế toán tại trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập và của Văn phòng Công ty

Trong Báo cáo tài chính của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liên quan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ toàn bộ

Trang 11

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

2.4 Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng

và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

- Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

- Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;

- Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:

- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công

ty thường xuyên có giao dịch;

- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ không được sử dụng để phân phối lợi nhuận hoặc chia cổ tức

Trang 12

Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng

2.6 Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

2.7 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái

phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác

Các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc

Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:

- Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng

- Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật

2.8 Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu,

và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

2.9 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

2.10 Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w