Hải An, TP Hải Phòng Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm: Ông Đinh Đức Tuấn Bà Vũ Ngọc Thúy Bà Mai Thị Thanh Hoa BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ
Cho giai đoạn từ 01/01/2020 đến 30/09/2020
Digitally signed by Công Ty CP s ả n xu ấ t và công ngh ệ nh ự a
Pha Lê
DN: C=VN, S=MST:0103018538, L="Lô đấ t CN 4.3 Khu
Công Nghi ệ p MP Đ ình V ũ , Khu kinh t ế Đ ình V ũ - Cát H ả i,
Ph ườ ng Đ ông H ả i 2, Qu ậ n H ả i An, TP H ả i Phòng, Vi ệ t
Nam", O=Công Ty CP s ả n xu ấ t và công ngh ệ nh ự a Pha Lê,
OU="Có BH,HQDT", CN=Công Ty CP s ả n xu ấ t và công
ngh ệ nh ự a Pha Lê, E=tuanda@phaleminerals.com.vn
Reason: I am the author of this document
Trang 2Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P
Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
NỘI DUNG
Trang
Trang 3Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P
Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
Ông Đinh Đức Tuấn
Bà Vũ Ngọc Thúy
Bà Mai Thị Thanh Hoa
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ báo cáo kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2020
01 tháng 10 năm 2020
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải,
P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Mai Thanh Phương Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 25/08/2020)
Bà Trần Hải Yến Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 25/08/2020)
Trưởng ban Thành viên Thành viên
Trang 4Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P
Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 03 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền
tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Trần Hải Yến
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Trang 5Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2020
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 339,652,652,271 183,948,906,278
132 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 11,867,324,216 9,067,844,427
252 1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 244,400,000,000 189,400,000,000
Trang 6
Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2020
312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 2,547,880,219 386,634,341
313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3,639,719,315 1,345,608,905
421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 164,771,546,825 136,896,725,419
Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Trang 7Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Trang 8Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020 - 30/09/2020 (Theo phương pháp trực tiếp)
Mã
Từ 01/01/2020 đến 30/09/2020
Từ 01/01/2019 đến 30/09/2019
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1,320,811,485,944 610,714,401,994
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (641,322,108,864) (628,851,149,361)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 124,216,089,651 3,285,061,224
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (755,694,425,156) (17,974,455,935)
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản
dài hạn khác
- (42,506,678,706)
24 3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác (8,400,000,000) (6,300,000,000)
26 5 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (102,000,000,000) (119,100,000,000)
27 6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia - 9,418,007,120
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31 1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 102,000,000,000
50
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 1,592,175 7,582,872
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Trang 9Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hà Nội cấp lần đầu ngày 18 tháng 11 năm 2008 Trong quá trình hoạt động do thay đổi trụ sở hoạt động, Công ty đã thay đổi đăng ký doanh nghiệp lần thứ 11 vào ngày 05 tháng 06 năm 2015 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 05 tháng 05 năm 2017 và đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 15 ngày 01 tháng 10 năm 2020
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 250.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 03 năm 2020 là 250.000.000.000 đồng; tương đương 25.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng các công trình thể thao, vui chơi giải trí, sân tennis, sân golf; Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh các công trình thể thao, vui chơi giải trí, sân tennis, sân golf;
- Xây dựng các công trình công ích Chi tiết: Thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Mua bán ô tô;
- Bán mô tô, xe máy Chi tiết: Mua bán xe máy;
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Mua bán trang thiết bị, phụ tùng ô tô;
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy Chi tiết: Mua bán trang thiết bị, phụ tùng xe máy;
- Và các ngành nghề khác có mã: 1020, 1311, 1312, 1313, 1321, 1322, 2013, 2030, 2220, 2396, 2410,
2420, 2511, 2610, 2630, 2640, 2710, 2750, 2819, 3312, 3314, 3320, 3530, 4312, 4321, 4322, 4632,
4652, 4649, 4669, 6820, 7730, 8299, và các ngành nghề chưa khớp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Trang 10Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Doanh thu năm nay tăng so với năm trước chủ yếu là từ doanh thu bán hàng hóa năm nay tăng mạnh do Công ty ký được một số hợp đồng lớn cung cấp hàng hóa.Tuy nhiên do giá vốn hàng hóa mua vào năm nay tăng mạnh dẫn tới lãi gộp của các đơn hàng thương mại giảm so với năm trước Điều này làm lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm bị giảm mạnh so với cùng năm ngoái
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có một văn phòng đại diện tại Tầng 2, Tòa A - Rivera Park Hà Nội, đường Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và một chi nhánh hạch toán độc lập là Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê - Chi nhánh Nghệ An tại xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước
đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi
sổ kế toán tại trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập và của Văn phòng Công ty
Trong Báo cáo tài chính của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liên quan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ toàn bộ
Trang 11Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
2.4 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng
và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
- Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công
ty thường xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ không được sử dụng để phân phối lợi nhuận hoặc chia cổ tức
Trang 12Lô CN4.3 khu công nghiệp MP Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Báo cáo tài chính
Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2020-30/09/2020 Cát Hải, P Đông Hải 2, Q Hải An, TP Hải Phòng
2.6 Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
2.7 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái
phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc
Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
- Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng
- Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật
2.8 Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu,
và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
2.9 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
2.10 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau: