Những biện pháp nhằm điều chỉnh cân đối thanh toán quốc tế của Vn giai đoạn hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
1.Mức độ cần thiết của đề tài
Việt Nam đang trong qua trình chuyển đổi sang trong cơchế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa đặc biệt trongkinh tế đối ngoại với chủ trơng mở cửa, hợp tác và hội nhập vớinền kinh tế thế giới Kinh tế đối ngoại đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển kinh tế của đất nớc Vấn đề kinh tế đốingoại trở nên vô cùng quan trọng đảm bảo cho chúng ta khai thác
đợc các lợi thế so sánh của đất nớc
Cán cân thanh toán quốc tế là một trong những tài khoản kinh
tế vĩ mô quan trọng phản ánh hoạt động kinh tế đối ngoại củamột nớc với phần còn lại của thế giới Nó có quan hệ chặt chẽ vớicác tài khoản kinh tế vĩ mô khác nh bản cân đối ngân sách,cân đối tiền tệ, hệ thống tài khoản quốc gia Chính vì vậy, cáncân thanh toán đã trở thành công cụ quan trọng để đề ra cácchính sách phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cânthanh toán của một nớc là mối quan tâm hàng đầu của các nhàhoạch định chính sách Tuy nhiên để lập đợc một bản cán cânthanh toán quốc tế đầy đủ chính xác và kịp thời là một việc rấtkhó khăn do phạm vi thu thập số liệu cán cân thanh toán quốc tếquá rộng Việc phân tích các tình trạng và đa ra các giải pháp
điều chỉnh cán cân thanh toán trong từng thời kì phát triểnkinh tế của một quốc gia cũng là việc khó do các khu vực trongnền kinh tế có quan hệ tác động lẫn nhau
Trang 2Việc thành lập cán cân thanh toán quốc tế mới chỉ chính thứcbắt đầu từ năm 1990 Có thể nói rằng việc thành lập, phântích điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế đối với Việt Nam làrất mới mẻ và thiếu kinh nghiệm, để cán cân thanh toán quốc tếtrở thành một công cụ phân tích, quản lý tốt các hoạt động kinh
tế đối ngoại thì vấn đề cấp thiết là phải có sự nghiên cứu cả về
lý luận lẫn thực tiễn trong việc thành lập, phân tích và điềuchỉnh cán cân thanh toán quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
*Phân tích cơ sở khoa học của việc thành lập, phân tích và
điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế
*Phân tích thực trạng của cán cân thanh toán của Việt Namnói riêng từ năm 1990 đến nay
* Trên cơ sở phân tích trên đa ra các biện pháp điều chỉnhthích hợp cho cán cân thanh toán quốc tế hiện nay
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng là những vấn đề thực tiễn và lý thuyết trong việcthành lập cán cân thanh toán và các biện pháp điều chỉnh cáncân thanh toán của Việt Nam hiện nay Phạm vi nghiên cứu:
về mặt lý thuyết phân tích cơ sở khoa học của việc xây dựngcán cân thanh toán quốc tế và các cơ chế điều chỉnh cán cânthanh toán quốc tế; về mặt thực tiễn, phân tích thực trạng cáncân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong những năm từ 1990
đến nay Từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh cán cân thanhtoán quốc tế thích hợp, đảm bảo sự phát triển cân đối bên tronglẫn bên ngoài của nền kinh tế
Trang 34 Phơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, so sánh tổnghợp và phân tích, kết hợp những kết quả thống kê và vận dụng lýthuyết để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
Mặt khác luận văn còn vận dụng các quan điểm đờng lốichính sách của Đảng và Nhà nớc để khái quát hệ thống và khẳng
định kết quả nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Nguyễn Đức Dị, các thầycô và bè bạn đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoáluận Do hạn chế về thời gian cũng nh trình độ nghiên cứu, khóaluận không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự
đóng góp, chỉ bảo của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Chơng I:
Vấn đề thiết lập và điều chỉnh cán cân
thanh Toán Quốc tế
Chơng này trình bày những khái niệm và nội dung cơ bảncủa cán cân thanh toán Quốc tế Sau đó, đề cập đến nguyêntắc bút toán và phân tích cán cân thanh toán Cuối chơng sẽ đacác cơ chế điều chỉnh và những kinh nghiệm điều chỉnh cáncân thanh toán ở một số nớc phát triển
1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế:
Xét dới một góc độ nhất định, các định nghĩa về cán cânthanh toán trong những sách kinh tế vĩ mô, tài chính quốc tế vềcơ bản là giống nhau Tuy vậy, quan điểm của quỹ tiền tệ (IMF)
Trang 4đợc trình bày trong "Sổ tay cán cân thanh toán" (1993) đợc coi
là chính thức mà các thành viên khi lập cán cân thanh toán phảituân theo Theo đó, cán cân thanh toán Quốc tế đợc địnhnghĩa nh sau:
"Cán cân thanh toán là một bản thống kê đợc thành lập mộtcách có hệ thống các giao dịch kinh tế của một nớcvới phần còn lạicủa thế giới trong một khoảng thời gian nhất định Các giaodịch, chủ yếu là giữa ngời c trú và ngời không c trú, gồm cácluồng trao đổi về hàng hoá, dịch vụ và thu nhập; các giao dịch
về tài sản và các khoản nợ tài chính của một nớc với phần còn lạicủa thế giới Bản thân một giao dịch đợc nhìn nhận nh mộtluồng kinh tế phản ánh sự phát sinh, sự biến đổi, sự trao đổi,
sự chuyển giao, hay sự thanh toán các giá trị kinh tế và dẫn đến
sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hoá và /hay các tài sản tàichính, cung cấp các dịch vụ, hay cung cấp lao động và vốn".Tóm lại: Cán cân thanh toán của một nớc là bản ghi chép toàn
bộ giao dịch kinh tế giữa ngời c trú của nớc lập báo cáo với ngời
c trú của phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất
Trang 5toàn bộ nền kinh tế của một nớc đặc biệt là lĩnh vực kinh tế
A Tài khoản vãng lai:
Tài khoản vãng lai hay còn gọi là cán cân vãng lai là một bộ
phận chính hình thành lên bảng cán cân thanh toán của một
n-ớc Nó phản ánh đầy đủ mọi giao dịch có giá trị kinh tế xảy ragiữa những ngời c trú và không c trú Cụ thể: Trong tài khoảnvãng lai bao gồm các hạng mục: Hàng hoá, dịch vụ, thu nhập,chuyển giao vãng lai một chiều
1 Hạng mục hàng hoá: Hạch toán tất cả các khoản thu từ
xuất khẩu hàng hoá và các khoản chi để nhập khẩu hàng hoá
Bảng cân đối thu chi của phần này đợc gọi là cán cân thơng
mại Thông thờng đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tài khoản vãng lai Tất cả các số liệu xuất khẩu và nhập khẩuhàng hoá đợc ghi chép trong cán cân thanh toán đợc tính theogiá FOB hoặc FAS
Trang 62 Hạng mục dịch vụ: Hạch toán các khoản thu từ xuất khẩu
và chi để nhập
khẩu các loại hình dịch vụ Bảng cân đối thu và chi của phầnnày đợc gọi là cán cân dịch vụ Theo tiêu chuẩn của IMF, hạngmục này có thể phân chia thành:
a Dịch vụ vận chuyển: cớc phí, hành khách, các khoản khác
b Dịch vụ du lịch: bao gồm các chi phí khách sạn và nhà
trọ, các chi phí du lịch khác (nhà hàng, các chuyến thăm quan )
- Dịch vụ t nhân:
+Các dịch vụ thông tin và tin học
+Các dịch vụ xây dựng
+Các dịch vụ bảo hiểm
+Các chi phí bản quyền và giấy phép
+Các dịch vụ tài chính
+Các dịch vụ kinh doanh khác
+Các dịch vụ phục vụ cá nhân
Trang 73 Hạng mục thu nhập: Hạch toán tất cả các khoản thu nhập
từ hai yếu tố sản xuất: Lao động và vốn Thu nhập từ lao độnggọi là thu nhập của ngời lao động Thu nhập từ vốn gọi là thunhập đầu t
a Thu nhập của ngời lao động bao gồm lơng, thởng và các
khoản thu nhập khác bằng tiền hoặc bằng hàng do ngời không ctrú trả cho ngời c trú và ngợc lại
b Thu nhập đầu t bao gồm:
+Thu nhập đầu t trực tiếp (các khoản thu nhập đầu t và tái
đầu t)
+Thu nhập đầu t vào giấy tờ có giá (thu nhập do nắm giữ cổphiếu, trái phiếu,các giấy tờ có giá và các công cụ tài chính khác).+Thu nhập đầu t khác: các khoản thu về tài sản của ngời c trú
4 Hạng mục chuyển giao vãng lai một chiều: Ghi chép các
khoản chuyển giao dới dạng không hoàn lại nh quà tặng, viện trợ
và các khoản chuyển giao khác bằng tiền mặt hoặc hiện vậtgiữa ngời c trú và ngời không c trú cho mục đích tiêu dùng nàybao gồm:
a Chuyển giao khu vực chính phủ
- Các khoản viện trợ không hoàn lại (các khoản chuyển giaobằng tiền hoặc bằng hàng ví dụ nh quà tặng về thực phẩm,quần áo, thuốc men và hàng tiêu dùng khác với mục đích cứu trợ)
- Các khoản chuyển giao khác
b Chuyển giao khu vực phi chính phủ
Trang 8Chuyển tiền của ngời lao động bao gồm những khoản chuyểntiền của công nhân lao động ở nớc ngoài hơn một năm chuyển
về nớc Tiền lơng của lao động ở nớc ngoài dới một năm cần hạchtoán trong mục thu nhập của ngời lao động
Các khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ (nh tổ chức chữthập đỏ quốc tế ) bằng tiền hoặc bằng hàng hoặc trợ giúp dớihình thức kỹ thuật
B Tài khoản vốn và tài chính:
Tài khoản vốn và tài chính là tổng hợp tất cả các giao dịch ghichú những thay đổi về tổng tài sản, những khoản có vànhữmg khoản nợ tài chính nớc ngoài của một nớc Các giao dịchchủ yếu trong hạng mục vốn và tài chính bao gồm:
1 Chuyển giao vốn một chiều bao gồm các khoản viện trợ
không hoàn lại cho mục đích đầu t, các khoản nợ đợc xoá giữangời c trú và ngời không c trú, các loại tài sản của ngời c trú di cmang ra nớc ngoài và của ngời không c trú di c vào nớc lập báocáo
2 Các giao dịch về tài sản phi tài chính bao gồm các tài
sản vô hình nh bản quyền, nhãn hiệu thơng mại, bằng sáng chế,giấy phép kinh doanh, hợp đồng thuê mua, hoặc các hợp đồngchuyển nhợng khác
3 Đầu t trực tiếp là việc nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào một
nớc sở tại vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành
Trang 9hoạt động đầu t thu lợi nhuận theo quy định của luật đầu t nớcngoài của nớc sở tại.
4 Đầu t gián tiếp là việc ngời không c trú đầu t vào giấy tờ
có giá nh cổ phiếu, trái phiếu dài hạn, trái phiếu ngắn hạn, cáccông cụ thị trờng tiền tệ và các công cụ phái sinh do ngời c trúphát hành
5 Đầu t khác bao gồm các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn, các khoản tiền mặt và tiền gửi không đợc liệt kê trong cáckhoản mục 1,2,3,4 và tài khoản dự trữ chính thức
C Tài khoản dự trữ:
Ghi lại những thay đổi về tài sản dự trữ của cơ quan quản lýtiền tệ để tài trợ và điều hoà sự mất cân đối của cán cânthanh toán Nó có thể là những dạng sau:
1 Vàng tiền tệ: Vàng tinh chế thuộc sở hữu của các cơ
quan quản lý tiền tệ Các giao dịch bằng vàng tiền tệ chỉ xảy ragiữa các ngân hàng Trung ơng các nớc hoặc với các tổ chức tiền
tệ Quốc tế
2 Quyền rút vốn đặc biệt (SDR): Đơn vị tiền tệ của quỹ
IMF
3 Ngoại hối: Các phơng tiện có giá trị đợc dùng để tiến hành
thanh toán giữa
các quốc gia (ví dụ: Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi và các phơngtiện thanh toán Quốc tế ghi bằng ngoại tệ )
Trang 10D Sai sót thống kê: Phản ánh phần chênh lệch do sai sót
thống kê của tất cả các hạng mục trong cán cân thanh toán
1.2.2 Phân tích nội dung cán cân thanh toán :
Phân tích cán cân thanh toán là một trong những cơ sở quantrọng để các nhà hoạch định chính sách đa ra những chínhsách thích hợp cho từng thời kỳ Cán cân thanh toán Quốc tế cầnphải đợc phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong mối quan
hệ với các tài khoản kinh tế vĩ mô khác và trong các mối quan hệgiữa các hạng mục của cán cân thanh toán
A D thừa và thiếu hụt cán cân thanh toán
Theo hệ thống kế toán bút toán kép, tổng các khoản ghi nợbằng tổng các khoản ghi có cán cân thanh toán luôn cân bằng
Về nguyên tắc, các giao dịch đợc ghi trong cán cân thanh toán
đợc chia làm hai loại chính: giao dịch tự định và giao dịch điềuchỉnh Giao dịch tự định là những giao dịch đợc thực hiện vìlợi ích của bản thân chúng Điểm đặc trng của giao dịch tự
định là chúng đợc thực hiện độc lập không phụ thuộc vào trạngthái của cán cân thanh toán của nớc lập báo cáo Tất cả các giaodịch khác đợc gọi là giao dịch điều chỉnh Các giao dịch điềuchỉnh không đợc thực hiện vì lợi ích của chính nó Đúng hơn,khi các giao dịch tự định để lại một lỗ hổng cần phải đợc bù
đắp thì giao dịch điều chỉnh phải đợc thực hiện để bù đắp
lỗ hổng đó (vì thế mà giao dịch tự điều chỉnh còn đợc gọi làgiao dịch bù đắp)
Hãy tởng tợng một đờng nằm ngang đợc vẽ xuyên qua một bảngcán cân thanh toán Phía trên đờng tởng tợng đó, đặt tất cả các
Trang 11giao dịch tự định; phía dới, đặt các giao dịch điều chỉnh Khi
số d các giao dịch tự định bằng không (có nghĩa là các khoảnthu tự định bằng các khoản chi tự định), cán cân thanh toán là
cân bằng Khi tổng các khoản thu tự định (những khoản có)lớn hơn tổng các khoản chi tự định (những khoản nợ), thì cómột thặng d; và khi tổng số các khoản thu tự định nhỏ hơntổng số các khoảnchi tự định, thì có một thâm hụt Trongmỗi trờng hợp, sự đo lợng mất cân bằng kế toán (thặng d haythiếu hụt) đợc xác định bằng chênh lệch giữa tổng số nhữngkhoản thu tự định và tổng số những khoản chi tự định
Do cán cân thanh toán là đồng nhất thức, chúng ta luôn có:Tổng các giao dịch tự định+tổng các giao dịch điềuchỉnh=0
Hay: Tổng các giao dịch tự định = -Tổng các giao dịch điều chỉnh
Do đó, đo lờng sự mất cân bằng các cân thanh toán cũng cóthể xác định nh là số âm của chênh lệch giữa các khoản thu vàchi của giao dịch điều chỉnh
Tuy nhiên, sự phân biệt giữa giao dịch tự định và giao dịch
điều chỉnh trong thực tế là không rõ ràng do đó không có cách
đo lờng kế toán duy nhất về sự mất cân bằng cán cân thanhtoán Nói chung, để phản ánh trạng thái của cán cân thanh toánquốc tế của một nớc ngời ta thờng dùng cán cân tổng thể (tổnghợp cán cân vãng lai và cán cân vốn và tài chính) Tuy nhiên, cán
Trang 12cân tổng thể đôi khi không đợc đánh giá chính xác bằng cáncân vãng lai bởi vì nó không phản ánh đúng năng lực sản xuấthay khả năng cạnh tranh kinh tế của một nớc Chẳng hạn, khi mộtnớc thặng d cán cân thanh toán, điều này nghe có vẻ lành mạnhnhng nếu đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu lại thấy cán cânvãng lai bị thiếu hụt lớn và đợc tài trợ hoàn toàn bằng vay nợ, đầu
t nớc ngoài Do đó, sự phân tích thoả đáng về cơ cấu tài trợ liênquan đến sự ổn định các cân vãng lai trong tơng lai là rất cầnthiết
B Phân tích tài khoản vãng lai:
Nh ta đã biết, trong cán cân thanh toán, cán cân vãng lai giữvai trò quan đặc biệt quan trọng Vì vậy, khi phân tích cáncân thanh toán cần phải chú trọng phân tích cán cân vãng lai
và số d tài khoản vãng lai
Các nhà kinh tế học cho rằng những định nghĩa khác nhauthể hiện những mặt khác nhau của cán cân vãng lai Trên thực
tế, có bốn định nghĩa về cán cân vãng lai và sự lựa chọn địnhnghĩa nào phụ thuộc vào mục đích phân tích
Thứ nhất: cán cân vãng lai đo lờng các giao dịch kinh tế của
một nớc với phần còn lại của thế giới về hàng hoá, dịch vụ, thunhập và chuyển giao một chiều (định nghĩa trong Rivera-Batiz,
1989, trang 119) Hay nói cách khác, cán cân vãng lai là tổng của
Trang 13chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ M) cộng với thu nhập yếu tố ròng từ nớc ngoài (NF) và chuyểnkhoản ròng từ nớc ngoài (NTR) Theo định nghĩa này, tài khoảnvãng lai (CA) sẽ bằng:
CA= X-M+NF+NTR
Theo định nghĩa này, Khi thâm hụt ngân sách vợt quá 5%
đến 6% GDP có thể có vấn đề và cần chú ý yếu tố nào đã gây
ra thâm hụt Liệu có phải do ngời dân đã nhập quá nhiều hànghoá và dịch vụ? Phần thâm hụt do tiêu dùng bùng nổ có thể đợctài trợ bởi phần rút ra từ các tài khoản dự trữ hoặc tăng các khoản
nợ Trong cả hai trờng hợp đều có thể gây ra nhiều vấn đề songtăng các khoản nợ, đặc biệt là các khoản vay ngắn hạn có thểcho thấy dấu hiệu của một nền kinh tế suy yếu và các chínhsách gia cần có những hành động khẩn trơng Ngời đảm nhiệmcông tác phân tích cán cân thanh toán cần đợc cung cấp đầy
đủ các thông tin chi tiết để cố vấn cho các nhà hoạch địnhchính sách giúp họ đa ra các quyết định đúng đắn và kịpthời
Thứ hai: cán cân vãng lai đợc định nghĩa nh chênh lệch giữa
thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế
Vì vậy: CA= Y- A
A= C + I + G
Y: thu nhập A: chi tiêu C: tiêu dùng t nhân
I : Đầu t t nhân G: Chi tiêu và đầu t của chính phủ
Định nghĩa này đợc Alexander đa ra vào năm 1950 Từ địnhnghĩa trên ta thấy, cán cân vãng lai của một nớc chỉ có thể đợc
Trang 14cải thiện bằng sự tăng tơng đối của thu nhập quốc dân so với chitiêu hay sự giảm tơng đối chi tiêu so với thu nhập quốc dân.
Thứ ba: cán cân vãng lai là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu
t của toàn bộ nền kinh tế
t mạnh thì phần thâm hụt này cần đợc tài trợ bởi đầu t trực tiếptại nớc báo cáo hoặc phần tăng trong các khoản vay bên ngoài haybởi đầu t chứng khoán Tỷ lệ thâm hụt tài khoản vãng lai tơng
đối lớn (6% hoặc 7%) có thể là bền vững nếu nó liên quan đếncác hoạt động đầu t trực tiếp mạnh ở nớc báo cáo
Thứ t: khi công dân một nớc cho vay hay mợn một lợng tiền của
nớc ngoài, họ đã tạo ra một quan hệ tài sản với phần còn lại củathế giới Vì vậy, khi phân tích tiết kiệm và đầu t, phải tính
đến nguồn tài chính nớc ngoài Từ đó, có thể định nghĩa tài
Trang 15khoản vãng lai nh những thay đổi trong tài sản nớc ngoài ròngcủa quốc gia lập báo cáo với phần còn lại của thế giới.
CA= B*t - Bt-1*
B*t : Tài sản nớc ngoài ròng giai đoạn hiện tại
Bt-1*: Tài sản nớc ngoài ròng giai đoạn trớc
Định nghĩa này đợc Sarch và Larrain mở rộng từ định nghĩatrên Theo đó, các thay đổi tài sản nớc ngoài ròng có thể bù đắp
đợc tình trạng thâm hụt của tài khoản vãng lai Thặng d tàikhoản vãng lai có nghĩa là nớc này đang tích luỹ tài sản quốc tếròng Ngợc lại, thâm hụt tài khoản vãng lai nghĩa là nớc này đanggiảm dần tài sản quốc tế ròng hoặc tăng thêm nghĩa vụ nợ nớcngoài Nh vậy: có thể định nghĩa tài khoản vãng lai là sự thay
đổi vị thế đầu t quốc tế ròng của một nớc
Nh vậy, để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự thâm hụt tàikhoản vãng lai cũng nh đa ra những biện pháp điều chỉnh cóhiệu quả để cải thiện tình trạng, cần phải có sự phân tích cụthể từng khoản mục trong cán cân vãng lai, đặc biệt là cán cânthơng mại
Thâm hụt cán cân vãng lai không phải bao giờ cũng xấu, điều
đó còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của một nớc Khả năngthanh toán đợc đánh giá thông qua các chỉ số vĩ mô nh: tỷ lệxuất khẩu/GDP, tỷ giá hối đoái thực tế, tiết kiệm với đầu t nội
địa Nếu một quốc gia có tỷ lệ xuất khẩu/GDP lớn, tỷ giá hối đoái
ổn định và sát với thực tế, mức tiết kiệm và đầu t cao thìthâm hụt cán cân thơng mại nếu có cũng ít khả năng gây rakhủng hoảng kinh tế Một tiêu chí quan trọng khác để đánh giá
Trang 16tình trạng cán cân thanh toán quốc tế của một nớc là khả năngchịu đựng của cán cân thanh toán vì nó chú ý đến những yếu
tố nói trên Đối với một nớc có nợ nớc ngoài ròng dơng và thâm hụtcán cân vãng lai, một "điểm uốn" giữa thâm hụt và thặng d làcần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng chịu
đựng Một tiêu chuẩn cần đợc xét đến khi đánh giá khả năngchịu đựng là liệu "điểm uốn" có thể đạt đợc một cách suôn sẻ
và không gây những bất ổn cho nền kinh tế khi cán cân thơngmaị đảo chiều đột ngột từ thâm hụt sang thặng d, không tạo
ra sự thay đổi lớn trong chính sách (ví dụ: chính sách thắt chặt
đột ngột) và không gây ra tình trạng rệu rã của nền kinh tế
Sơ đồ 1: Mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản
Tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán
Chênh lệch giữa tiết
Chuyển giao ròng nớc Thu nhập ròng
Trừ
Cộng
Cộng
Trang 17Ngoài ra, tài khoản vãng lai bao gồm tài khoản thơng mại hànghoá và dịch vụ, tài khoản thu nhập và tài khoản chuyển giao vãnglai Do đó cần phải phân tích cụ thể từng tài khoản này đểtìm ra nguyên nhân của thâm hụt tài khoản vãng lai và đa ra
đợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp Trong đó cần đặcbiệt phân tích cán cân thơng mại vì đây thờng là nguyênnhân chủ yếu dẫn đến thiếu hụt cán cân vãng lai và cũng là
đối tợng chính khi cán cân thanh toán mất cân bằng cơ bản
B Phân tích tài khoản vốn và tài chính
Tài khoản vốn và tài chính bao gồm các luồng vốn dài hạn vàngắn hạn, chạy vào hoặc chạy ra khỏi một nớc Hay nói cách khác,
nó là tổng đầu t của nớc ngoài và số vay nợ ròng Nh vậy, tìnhtrạng của cán cân thanh toán có liên quan trực tiếp đến tìnhtrạng tài sản ngoại tệ ròng của một nền kinh tế Vì vậy, một gợi ýnhằm giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán là sự điều chỉnhchính sách của chính phủ nhằm thu hút đầu t t nhân hoặc tìmkiếm các khoản vay nớc ngoài
Đối với bất cứ nớc nào, con đờng phát triển cũng đầy rẫy trởngại Một trong những trở ngại là tiết kiệm không đáp ứng nhu
Chênh lệch khu vực chính phủ
Trang 18cầu đầu t Vì vậy, sự phụ thuộc vào nguồn t bản nớc ngoài để
bổ sung cho nguồn vốn trong nớc giai đoạn đầu phát triển là
điều hiển nhiên Tuy nhiên, vì lợng t bản vay hôm nay sẽ phải trảtrong tơng lai nên việc sử dụng chúng một cách có hiệu quả làmột điều vô cùng quan trọng
Có nhiều nguồn tài trợ cho sự thâm hụt cán cân vãng lai nhngxét về mặt hiệu quả sử dụng vốn, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc
đánh giá cao hơn cả vì nó không ảnh hởng nhiều tới cán cânthanh toán, tới tổng nợ nớc ngoài cũng nh tăng trởng kinh tế vàkhông tạo ra d nợ Ngoài ra, nó còn là nhịp cầu để chuyển giaocông nghệ, kỹ thuật quản lý hiện đại giúp đất nớc đẩy mạnhxuất khẩu hàng hoá và dịch vụ Tuy nhiên, cần chú ý rằng cácnguồn vốn đầu t này sẽ làm tăng nguồn chuyển giao ra nớc ngoài,một khi lợi nhuận và cổ tức đợc các nhà đầu t nớc ngoài chuyển
về nớc
Nhìn chung, các luồng đầu t nớc ngoài khác nhau, dù có tạo ra
d nợ hay không đều tiềm ẩn những mất mát nhất định đối vớinớc tiếp nhận Beceer và Hargin gợi ý rằng: "Khi thu hút đầu t nớcngoài, trớc hết các công ty trong nớc cần xác định những khókhăn mà họ phải chấp nhận đối với từng hình thức đầu t và sau
đó cân nhắc xem liệu tại những thời điểm nhất định nó có
đem lại lợi ích để duy trì hay không?"
Nhiều nớc đang phát triển sử dụng nguồn vốn nớc ngoài trongtài khoản tài chính để hỗ trợ cho thâm hụt cán cân vãng lai vàtốc độ phát triển kinh tế cũng nh trong tài sản dự trữ Tuy nhiên,bên cạnh những lợi ích thiết thực, những thay đổi của nguồn
Trang 19vốn này cũng gây lo lắng cho những nhà hoạch định chínhsách vĩ mô Vì vậy, khi xác định rủi ro và khó khăn của mỗidạng đầu t nớc ngoài, chúng ta cần quan tâm ba vấn đề sau:
- Vấn đề thời hạn vay nợ: những khoản nợ ngắn hạn thờng rủi rohơn vì chủ nợ thờng yêu cầu trả nợ gốc hơn là nhận lãi trong giai
đoạn ngắn
- Liệu nguồn t bản nớc ngoài có tạo ra gánh nặng nợ nần haykhông? Ví dụ: Nếu đi vay thì tình hình kinh doanh tốt hayxấu, việc trả nợ vẫn phải tiến hành Trong khi đó, cổ đông chỉnhận đợc cổ tức khi công ty bán cổ phiếu cho họ làm ăn phát
đạt
- Nguồn vốn trên từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hay
là những khoản vay mang tính chất thơng mại
Theo ngân hàng thế giới, một nớc đớc coi là nợ nần nghiêmtrọng nếu nh tỷ lệ giữa giá trị hiện tại ròng của tổng các khoảntrả nợ (PV) và GDP vợt quá 80% hoặc tỷ lệ giữa giá trị hiện tạiròng của tổng các khoản trả nợ và tổng xuất khẩu lớn hơn 220%.Ngợc lại một quốc gia đợc coi là có khả năng chịu đựng nợ nếu nhchính phủ có thể thực hiện đợc toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ quáhạn trong một thời gian dài, nếu nh các khoản nợ đến hạn chiếmtối đa từ 20-25% xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
Bên cạnh việc xem xét các khoản nợ theo chủng loại và thời hạncủa các công cụ nhận nợ, thì cũng nên phân tích xu hớng thay
đổi theo khu vực các tổ chức Cụ thể là khu vực chính phủ và tnhân bởi vì những khu vực này chịu ảnh hởng của những yếu
tố khác nhau Các luồng thay đổi của khu vực chính phủ chủ
Trang 20yếu đợc quy định bởi nhu cầu của ngân sách nhà nớc Ngợc lại,các luồng thay đổi trong khu vực t nhân lại tuỳ thuộc vào mứcsinh lời của tài sản trong và ngoài nớc.
Nhiều nớc đang phát triển sử dụng các luồng vốn vào trong tàikhoản tài chính để hỗ trợ bù đắp cho mức thâm hụt cán cânvãng lai do nhập khẩu và tốc độ phát triển kinh tế tăng lên, hoặctăng tài sản dự trữ Mặc dù có nhiều lợi ích nh vậy, nhng nhữngthay đổi đột ngột của số vốn rất lớn này cũng gây ra nhiều lolắng cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô Luồngvốn có 4 vấn đề cần quan tâm chủ yếu sau đây:
Các luồng vốn chảy vào có thể chỉ mang tính tạm thời, và dovậy có thể đợc rút ra rất nhanh
Các luồng chảy vào này có thể kích thích tăng cung tiền vàlàm tăng mức lạm phát trong nớc nếu nh ngân hàng trung ơngcan thiệp vào thụ trờng ngoại hối để mua ngoại tệ cung ứng dthừa Những hậu quả gây lạm phát nh vậy có thể tránh đợcnếu nh hoạt động can thiệp này mang tính chất có khả năngtriệt tiêu hiệu ứng tăng cung tiền
Nếu ngân hàng trung ơng không can thiệp thì luồng vốnchảy vào có thể làm cho giá của đồng bản tệ tăng lên
Các luồng chảy vào có thể đảm bảo cho hiện tợng tiêu dùngtăng tạm thời và điều này cuối cùng sẽ dẫn đến việc cắt giảmchi tiêu để trả số nợ tích luỹ
Từ đó, đa ra những nghiên cứu sử dụng chúng một cách hiệuquả Ví dụ: nguồn vốn ODA nên đầu t vào xây dựng cơ sở hạtầng để tạo tiền đề cho luồng FDI chảy vào trong nớc
Trang 21C Phân tích tài khoản dự trữ và tài trợ:
Trớc đây, tổng tài sản dự trữ đợc coi là nguồn bù đắp chủyếu cho thiếu hụt cán cân thanh toán và hỗ trợ cho chính sách tỷgiá cố định Ngày nay, trong điều kiện chế độ tỷ giá thả nổi
và xu hớng toàn cầu hoá trở nên phổ biến, nhiều hình thức bù
đắp khác đã đợc áp dụng (ví dụ: vay nớc ngoài) Vì thế, sự thay
đổi trong tài sản dự trữ không phải lúc nào cũng phản ánh độlớn trạng thái mất cân bằng của cán cân thanh toán
tỷ giá hối đoái Thông thờng, một quốc gia theo chế độ tỷ giá cố
định cần nhiều dự trữ hơn so với một quốc gia theo chế độ tỷgiá thả nổi vì với chế độ tỷ giá thả nổi, mức dự trữ cần thiếtchỉ để cải thiện những biến động xấu do tỷ giá gây ra Ngoài
ra, về cơ bản thì mức độ tin cậy của các chính sách kinh tế vàlòng tin của thị trờng vào các chính sách này là yếu tố quantrọng để đánh giá mức độ dự trữ cần thiết
Theo thông lệ quốc tế, dự trữ ngoại tệ thờng đợc tính theotháng nhập khẩu Chỉ số này đo lờng tổng tài sản dự trữ ngoại
tệ của một nớc so với giá trị nhập khẩu hàng tháng
Trang 22Tổng dựtrữ ngoại hối
Tổng dự trữ ngoại tệ tính bằng tháng nhập khẩu =
Mức nhậpkhẩu hàng tháng
Theo nguyên tắc chung, tổng dự trữ ít nhất bằng ba thángnhập khẩu Tuy nhiên, ngày nay yêu cầu này có thể thay đổi chophù hợp với từng hoàn cảnh của từng quốc gia Theo đánh giá mức
độ phù hợp của dự trữ ngoại hối của một nớc, các nhà phân tíchcần chú ý các yếu tố sau:
- Mức độ mở cửa của tài khoản vốn và tài chính
- Số d của tài khoản nợ có tính thanh khoản cao
- Khả năng đi vay vốn của ngân hàng
- Tính thời vụ của hoạt động xuất nhập khẩu
1.3 Nguyên tắc bút toán của cán cân thanh toán quốc tế 1.3.1 Nguyên tắc hạch toán nợ/có:
Về nguyên tắc, cán cân thanh toán đợc xác định trên cơ sởbút toán kép Điều này có nghĩa là một giao dịch quốc tế đợcghi kép: một ghi nợ và một ghi có với giá trị nh nhau Ví dụ: mộtcông ty của Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc với giátrị 600.000 USD Xuất khẩu hàng hoá sẽ đợc ghi vào bên Có (+)vì nó liên quan đến việc thu tiền thanh toán từ ngời nớc ngoài.Công ty Hàn Quốc ra lệnh trích tiền từ tài khoản của họ ở ViệtNam giảm 600.000 USD Nguồn vốn của họ chảy ra làm giảm tàisản của Hàn Quốc ở Việt Nam nên phải ghi vào bên Nợ (-)
Trang 23Nợ (-) Có (+)
Nguồn vốn ngắn hạn chạy ra 600.000 USD
Khi xem xét từ nớc lập báo cáo: Một giao dịch Quốc tế (trao đổigiá trị) có hai mặt :
- Một nhập khẩu giá trị: nó tạo ra một khoản trả cho phần còn lạicủa thế giới
- Một xuất khẩu giá trị: nó tạo ra một khoản thu từ phần còn lạicủa thế giới
Nhìn chung, những khoản trả (những ghi nợ) thể hiện việccung cấp tài chính để nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, tiền tệ, tàisản khác của nớc lập báo cáo từ phần còn lại của thế giới Nó thểhiện luồng vốn ra và ngợc lại, những khoản thu (những ghi có)thể hiện luồng vốn vào
Nh vậy, xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, quà cáp nhận từ nớcngoài và vốn đầu t vào trong nớc đợc phản ánh vào bên Có (+),bởi vì nó liên quan đến việc thu tiền từ ngời nớc ngoài Mặtkhác, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, chuyển quà cáp ra ngoài nớc
và đầu t ra bên ngoài đợc phản ánh vào bên Nợ (-) của cán cânthanh toán, bởi vì nó liên quan đến việc thanh toán cho ngời nớcngoài
Vốn đầu t vào trong nớc có thể tồn tại dới hai hình thức: một
là, nguồn vốn chạy vào trong nớc làm tăng tài sản nớc ngoài ởtrong nớc mình Ví dụ: công dân Nhật Bản mua cổ phiếu ở ViệtNam sẽ làm tăng tài sản của ngời Nhật ở Việt Nam và nguồn vốn
Trang 24này sẽ đợc ghi vào bên Có (+) trong cán cân thanh toán Quốc tếcủa Việt Nam Hai là, nguồn vốn chạy vào trong nớc làm giảm tàisản của nớc mình ở nớc ngoài Ví dụ: công dân Việt Nam bán cổphiếu ngoại quốc (ví nh cổ phiếu của công ty Nhật Bản pháthành) cho ngời khác, do đó làm giảm tài sản của Việt Nam ở nớcngoài, thu hồi vốn về trong nớc Nguồn vốn này đợc ghi vào bên Nợ(-) trong cán cân thanh toán của Việt Nam.
Vốn đầu t bên ngoài cũng có thể tồn tại dới hai hình thức:hoặc làm tăng tài sản của nớc mình ở nớc ngoài hoặc làm giảmtài sản ngoại quốc ở nớc mình, bởi vì nó liên quan đến việcthanh toán cho ngời nớc ngoài Nguồn vốn thanh toán này đợc ghivào bên Nợ (-) của cán cân thanh toán Quốc tế
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán trên cơ sở cơ số phát sinh
Cán cân thanh toán hạch toán trên cơ sở cơ số phát sinh nghĩa
là khi hạch toán các giao dịch chúng ta sử dụng số đến hạn chứkhông phải số thực trả Nh vậy, cán cân thanh toán này là bảng
đối chiếu giữa thu và chi tại một thời điểm nào đó, phản ánhtất cả các khoản nợ nớc ngoài và nớc ngoài nợ mà thời hạn thanhtoán cùng một ngày Vì vậy, chính tình hình của cán cân nàyphản ánh tình hình thu chi sắp xảy ra của nớc này đối với phầncòn lại của thế giới nên nó là một nhân tố quan trọng ảnh hởng
đến biến động tỷ giá hối đoái Ví dụ: vào ngày 30/12/2000,tiến hành thu thập số liệu cho cán cân thanh toán quốc tế thìtất cả các khoản nợ nớc ngoài mà nớc ngoài nợ mà thời hạn trả tiềnrơi vào ngày này sẽ đợc phản ánh vào cán cân thanh toán trên cơ
Trang 25sở cơ số phát sinh Còn những khoản nợ có thời hạn thanh toán rơivào trớc hoặc sau thời điểm trên đều không đợc tính đến.
1.3.3 Nguyên tắc hạch toán trị giá toàn bộ và trị giá ròng:
Theo nguyên tắc này, các khoản mục trên cán cân vãng lai đợchạch toán trên cơ sở trị giá toàn bộ để phù hợp với mối quan hệgiữa các giao dịch của cán cân vãng lai với hệ thống tài khoảnquốc gia
Trong cán cân vốn và tài chính, các khoản mục (không kể
đầu t trực tiếp) đợc hạch toán trên cơ sở trị giá ròng vì không có
số liệu trên cơ sở trị giá toàn bộ và có những thay đổi trongbảng tổng kết tài sản đợc đa vào cán cân tài chính trên cơ sởtrị giá ròng Tuy nhiên, đối với đầu t trực tiếp, bên cạnh số liệuròng cần phải tách rời tổng số các khoản nợ với tổng tài sản thuộc
sở hữu của các nhà đầu t vì chỉ có những khoản mục giốngnhau mới đợc triệt tiêu để đa ra trị giá ròng Nghĩa là: Tài sảnkhông thể triệt tiêu với các khoản nợ mà chỉ có sự tăng lên trongtài sản mới đợc triệt tiêu bởi sự giảm đi trong tài sản tơng tự và
sự tăng lên trong khoản nợ mới đợc triệt tiêu bởi sự giảm đi trongkhoản nợ tơng tự
1.3.4 Nguyên tắc định giá các giao dịch :
Cán cân thanh toán ghi lại toàn bộ các giao dịch phát sinhtrong một thời kỳ cụ thể Trị giá các giao dịch đợc tính theo giáthị trờng Các giao dịch này đợc thực hiện giữa các bên độc lập
và chỉ dựa vào các quy tắc về thơng mại Vì vậy, giá thị trờng
là giá của một giao dịch cụ thể trong các điều kiện nhất định.Giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu là giá FOB hoặc FAS Chi phí
Trang 26vận chuyển và bảo hiểm đợc tách ra khỏi giá cả hàng hoá và đavào khoản mục dịch vụ.
1.3.5 Các thời kỳ và thời gian ghi chép
Về nguyên tắc, thời kỳ để ghi chép các dòng giao dịch củacán cân thanh toán không đợc quy định cụ thể Tuy nhiên, theokinh nghiệm thực tế, các số liệu về giao dịch ổn định trong cáncân thanh toán đợc thu thập mỗi năm một lần Còn các số liệukhác (về xuất khẩu và nhập khẩu ) thờng đợc thu thập theo quý
để nhất quán với các số liệu tính theo quý của các tài khoản quốcgia
1.4.1 Các cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán.
Thâm hụt cán cân thanh toán có thể chia làm hai loại:
- Thâm hụt cán cân thanh toán tạm thời: mất cân đối diễn ratrong thời gian ngắn và có thể bù đắp bằng cách thay đổi dựtrữ quốc tế
-Thâm hụt cán cân thanh toán cơ bản: mang tính thờngxuyên, dai dẳng và phải đợc điều chỉnh kịp thời, hiệu quả
Trang 27Nguyên nhân mất cân đối cơ bản là sự mất cân đối sâu sắctrong nên kinh tế các nớc Trên thực tế, việc phân biệt giữa mấtcân bằng tạm thời và cơ bản là rất khó.
Trong khi mất cân đối tạm thời có khả năng và có thể đợc tàitrợ bằng các thay đổi dự trữ quốc tế, còn mất cân đối cơ bảnyêu cầu một sự điều chỉnh thực sự
Quá trình điều chỉnh các mất cân đối cơ bản của cán cânthanh toán đợc thể hiện thông qua các cơ chế điều chỉnh nhthu nhập tiền tệ và tỷ giá Các học thuyết khác nhau về cán cânthanh toán đa ra những gợi ý khác nhau về cơ chế điều chỉnh.Các học thuyết truyền thống, có thể gọi chung thành nhóm lýthuyết Keyness, đa ra ba cơ chế điều chỉnh: cơ chế điềuchỉnh thu nhập, cơ chế điều chỉnh theo hệ số co giãn và cơchế điều chỉnh chi tiêu Những ngời theo học thuyết tiền tệ đa
ra một cơ chế điều chỉnh tiền tệ
A Nhóm lý thuyết Keyness.
1 Cơ chế điều chỉnh thu nhập
Cơ chế điều chỉnh thu nhập đợc Keyness giới thiệu vào năm
1936 áp dụng cho các nền kinh tế khép kín Năm 1943, cơ chếnày đợc Machlup mở rộng để áp dụng cho nền kinh tế mở Họcthuyết Keyness nghiên cứu tác động của sự thay đổi trong chitiêu của chính phủ và xuất khẩu tới thu nhập quốc dân và cáncân vãng lai trong điều kiện giá cả ổn định Họ cho rằng, một
sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ sẽ dẫn tới sự thâm hụtsâu hơn của cán cân vãng lai trong khi xuất khẩu sẽ cải thiện cáncân vãng lai Tuy nhiên, trong cả hai trờng hợp, biên độ dao động
Trang 28của cán cân vãng lai nhỏ hơn biên độ dao động của chi tiêuchính phủ hay xuất khẩu.
Y = C(Y) + i + x - M(Y)
(2)
Trang 29Biến đổi phơng trình ta đợc :
Y- C(Y) = I + X - M(Y)
(3)Y- C(Y) là tiết kiệm quốc gia Tiết kiệm phụ thuộc vào thunhập quốc dân theo mối quan hệ tỷ lệ thuận nên S = S(Y)
(*)Hàm tiết kiệm có dạng : S(Y) = - c + MPS x Y
Trong đó MPS là xu hớng tiết kiệm biên ( phần tiết kiệm tănglên khi thu nhập tăng thêm một đơn vị : MPS = S/Y)
Từ (3) và (*) ta có : S(Y) - I = X - M(Y)
(4)
Phơng trình (4) thể hiện mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu
t với cán cân thơng mại Nếu tiết kiệm lớn hơn đầu t thì thặng
d cán cân thơng mại và ngợc lại, tiết kiệm nhỏ hơn đầu t thìthâm hụt cán cân thơng mại
b Số nhân trong nền kinh tế mở.
Bất kỳ sự biến động trong tổng cầu D = C(Y) + I + X - M(Y)cũng làm thu nhập quốc dân thay đổi Cụ thể, sự thay đổitrong thu nhập (Y) phải là bội số của sự thay đổi trong tổngcầu (Y) Tỷ lệ Y/D ddợc hiểu là số nhân trong nền kinh tế
mở
Điều kiện cân bằng thu nhập quốc dân là rò rỉ, S(Y) + M(Y),bằng bơm vào, I + X Khi một biến động ngoại sinh làm tổngcầu tăng thêm D, ở mức thu nhập bơm vào lớn hơn rò rỉ một l-ợng bằng tăng tự định trong tổng cầu (D Các cân bằng đợcthiết lập lại khi một sự gia tăng trong thu nhập Y làm rò rỉ, S(Y)
Trang 30+ M(Y) tăng thêm một lợng D để rò rỉ nội sinh bơm vào ngoạisinh Đối với bất kỳ thay đôi trong thu nhập Y, lợng thay đổibằng (MPS + MPM) Y Do đó bằng thu nhập quốc dân thiết lậplại khi D= (MPS + MPM) Y
Theo tính toán, cân bằng thu nhập quốc dân đợc thiết lập lạikhi:
D = (MPS + MPM) x Y
Số nhân trong nền kinh tế mở : Y/D = 1/(MPM + MPS)
c Những tác động cụ thể đến cán cân thơng mại thông qua cơ chế điều chỉnh thu nhập.
Giả sử quốc gia có xu hớng tiết kiệm biên MPS = 0,1 và xu hớngnhập khẩu biên MPM = 0.15 số nhân trong nền kinh tế mở là1/(0.1 + 0.15) = 4
Chúng ta xem xét sự biến động của đầu t, chi tiêu chính phủ,xuất khẩu và nhập khẩu tác động đến cán cân thơng mại nhthế nào
+ Một sự gia tăng trong đầu t:
Giả sử rằng đầu t nội địa tăng thêm 100 triệu USD Do
Y/D = 4 , nên sự gia tăng trong thu nhập quốc dân sẽ là :4x100=400 triệu USD Thu nhập quốc dân tăng dẫn đến nhậpkhẩu tăng thêm là : MPM x Y = 0.15 x 400 =60 triệu USD Nhvậy, một sự gia tăng trong đầu t sẽ làm giảm cán cân thơng mại.+ Một sự gia tăng trong chi tiêu Chính phủ (hay giảm thuế)cũng có tác động tơng tự nh sự gia tăng trong đầu t làm sản lợngtăng và cán cân thơng mại giảm
Trang 31+ Một sự gia tăng trong xuất khẩu Giả sử xuất khẩu tăng 100triệu USD, tác động đến thu nhập quốc dân sẽ là : 4x100=400triệu USD Tác động đến cán cân thơng mại của gia tăng xuấtkhẩu gồm tác động trực tiếp (đó là xuất khẩu tang thêm 100triệu USD) cộng với tác động gián tiếp (đó là nhập khẩu tăng dothu nhập tăng) Nh vậy:
2 Các cơ chế điều chỉnh theo hệ số co giãn
Cơ chế này đợc Marshall, Lerner đa ra và sau đó đợcRobinson mở rộng năm 1937 Giả sử rằng nguồn cung cấp hàngxuất khẩu và nhập khẩu là tơng đối linh hoạt để đảm bảokhông gây ảnh hởng tới giá cả và chỉ có sự thay đổi của giá cảmới tác động đến tỷ giá Với giả thiết này, sự giảm giá của đồngnội tệ sẽ cải thiện đợc cán cân thanh toán
Sơ đồ 2 : Dòng tác động của phá giá.
.Phá giá đồng
tiền
Trang 32Tác động trực tiếp của phá giá là tác động đến giá cả xuấtkhẩu (tính bằng ngoại tệ) và giá cả nhập khẩu (tính bằng nội tệ).Nếu một quốc gia phá giá đồng tiền của họ x% có nghĩa là giánhập khẩu tăng x% tính bằng đồng nội tệ, số lợng nhập khẩugiảm do giá nhập khẩu tăng Trong khi đó, những ngời xuất khẩunhận đợc thêm x% đồng nội tệ cho mỗi đơn vị ngoại tệ kiếm đ-
ợc Điều này cho phép họ đẩy nhanh số lợng xuất khẩu bằng cáchgiảm giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ
Cán cân thơng mại = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu.
Việc phá giá đồng tiền để cải thiện cán cân thơng mại cóthực hiện đợc hay không phụ thuộc vào những khoản thanh toánhàng nhập khẩu ít hay nhiều hơn những khoản thu từ xuấtkhẩu Tiếp theo, điều đó còn phụ thuộc vào nhu cầu của nớcngoài về hàng xuất khẩu và nhu cầu của nớc phá giá về hàng
Hệ số co dãn
nhu cầu xuất
khẩu
Số lợng nhập khẩu
Thu nhập nhập khẩu
Thu nhập xuất
khẩu
Trang 33nhập khẩu co giãn hay không khi giá xuất khẩu và giá nhập khẩuthay đổi.
Sự thay đổi nhu cầu hàng hoá theo giá đợc thể hiện bằng hệ
số co giãn nhu cầu: Hệ số co giãn =(Q/Q)/( P/P)
Trong đó :
Q: độ chênh lệch số lợng hàng hoá Q : số lợng hànghoá
P: Độ chênh lệch giá cả hàng hoá P : giá cả hànghoá
Nh vậy, tùy thuộc vào độ lớn của các hệ số co giãn nhu cầu đốivới hàng xuất khẩu và nhập khẩu của nớc phá giá mà cán cân th-
ơng mại của nớc đó đợc cải thiện hay không khi phá giá đồngtiền
3 Cơ chế điều chỉnh chi tiêu.
Cơ chế điều chỉnh chi tiêu đợc Alexander đa ra năm 1952.Cơ chế này coi cán cân vãng lai là chênh lệch giữa thu nhậpquốc dân và chi tiêu quốc dân và nghiên cứu sự tác động củaphá giá tới hành vi tiêu dùng nội địa và ảnh hởng của tiêu dùng
đến cán cân thơng mại
Theo phơng pháp chi tiêu : Tổng tiêu dùng nội địa bằng tổngchi tiêu Tổng chi tiêu gồm có tiêu dùng (C), đầu t (I), chi tiêu củachính phủ (G), xuất khẩu ròng (X-M) Vì vậy :
Y = C + I + G + (X-M)
Sau đó phơng pháp này xếp: C+I+G vào một nhóm đợc coi là
sự hấp thụ của nền kinh tế và gọi xuất khẩu ròng là NX Nh vậy:
Trang 34Y = A + NX hay NX = Y- A
Nh vậy, cán cân thơng mại NX = sự chênh lệch giữa sản lợngtrong nớc (Y) và mức hấp thụ (A) Nếu sản lợng trong nớc vợt mứchấp thụ thì có thặng d cán cân thơng mại và ngợc lại
Phơng pháp chi tiêu dự đoán một sự phá giá đồng tiền chỉ cảithiện đợc cán cân thơng mại nếu có sản lợng quốc gia tăng so vớihấp thụ Nghĩa là, sản lợng quốc gia phải tăng, mức hấp thụ phảigiảm hoặc kết hợp cả hai Chẳng hạn, một nền kinh tế đang cóthất nghiệp và thâm hụt cán cân thơng mại Do nền kinh tế hoạt
động dói khả năng tối đa nên động cơ của phá giá sẽ hớng trựctiếp đến các nguồn tài nguyên nhàn rỗi vào sản xuất hàng hoá
để xuất khẩu đồng thời nó chuyển chi tiêu từ hàng nhập khẩuvào những hàng thay thế đợc sản xuất trong nội địa Vì vậy,tác động của phá giá sẽ làm tăng sản lợng trong nớc và cải thiệncán cân thơng mại Tuy nhiên, phơng pháp này không phù hợp vớimột nền kinh tế đang hoạt động ở công suất tối đa vì khi đócác nhà hoạch định chính sách trong nớc chỉ có thể giảm hấpthụ bằng cách áp dụng chính sách tiền tệ và tài khoá thắt chặtdẫn đến một bộ phận ngời phải chịu thiệt hại do những biệnpháp đó
B Nhóm lý thuyết tiền tệ
Những ngời theo trờng phái tiền tệ xem xét cán cân thanhtoán từ những thay đổi trong dự trữ ngoại tệ và cân bằng tổngthể Cơ chế này, đợc Witman, Frankel và Hjonon đa ra, coi sựmất cân bằng cán cân thanh toán là hiện tợng tiền tệ, phản ánh
sự mất cân đối trên thị trờng tiền tệ Quan điểm chính của cơ
Trang 35chế này là: trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, ngân hàngtrung ơng không thể theo đuổi chính sách tiền tệ độc lập.
Điều duy nhất nó có thể làm là kiểm soát tín dụng trong nớc và
dự trữ ngoại tệ
Những ngời theo trờng phái tiền tệ còn cho rằng: chính sựkiểm soát yếu kém của chính phủ đối với nguồn cung tiền tệ lànguyên nhân gây ra thâm hụt cán cân thanh toán Vì vậy, chỉnhững chính sách tiền tệ mới có thể lấy lại sự ổn định của cáncân thanh toán Các chính sách phi kinh tế (thuế quan ) nhằmtác động đến cán cân thanh toán chỉ là vô ích
IMF, với t cách là một tổ chức tiền tệ quốc tế, đã quản lý rấtsát sao cán cân thanh toán và tỷ lệ lạm phát của các nớc thànhviên Cơ chế điều chỉnh tiền tệ là nội dung cơ bản trong chơngtrình trợ giúp của IMF Theo IMF, chính sách hạ thấp tỷ giá hối
đoái, đa ra mức tín dụng nhất định là những công cụ để giữcân bằng cán cân thanh toán khi giá cả đợc đảm bảo ổn định.Tuy nhiên, biện pháp này đang bị chỉ trích bởi nhiều trờng pháikhác
1.4.2 Kinh nghiệm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ở một số nớc đang phát triển.
Những nớc đang phát triển thờng là những nớc có thị trờng tàichính kém phát triển Bên cạnh đó, các nớc đang phát triển lại ápdụng chế độ quản lý ngoại hối nghiêm ngặt và không cho phép
tự do thơng mại Việt Nam nên xem xét kinh nghiệm cải thiệncán cân thanh toán của họ, điều này giúp chúng ta rút ra nhữngbài học trong việc điều chỉnh cán cân thanh toán
Trang 36Trớc tiên họ có thể tìm cách cải thiện số d trong tài khoản vãnglai bằng cách kích thích phát triển xuất khẩu hoặc hạn chế nhậpkhẩu Họ có thể tập trung hơn nữa vào xuất khẩu các sản phẩmthô hoặc sản phẩm đã qua chế biến, và hạn chế nhập khẩu bằngcác chính sách thay thế hàng nhập khẩu và dùng thuế nhập khẩuhay các hạn ngạch hàng hoá có chọn lọc, hay cấm nhập khẩunhững hàng hoá tiêu dùng mà trong nớc có khả năng sản xuất đợc.
Họ có thể đồng thời đạt đợc cả hai mục tiêu trên bằng cách phágiá đồng nội tệ làm giảm giá xuất khẩu và tăng giá nhập khẩu.Các nớc đang phát triển cũng có thể áp dụng các chính sách tàikhoá và tiền tệ hạn chế nhắm giảm nhu cầu trong nớc, từ đógiảm nhập khẩu và giảm sức ép của lạm phát
Cách thứ hai, thờng đợc đi cùng cách thứ nhất, là các nớc đangphát triển cố gắng cải thiện trong số d tài khoản vốn của mìnhbằng cách khuyến khích đầu t nớc ngoài.và vay nguồn tài trợkhác của các chính phủ nớc ngoài Một ví dụ điển hình là TrungQuốc Sau khi áp dụng chính sách mở cửa, thâm hụt cán cân th-
ơng mại của Trung Quốc tăng lên và năm 1985, mức thâm hụt làhơn 1 tỷ USD Để cân bằng cán cân thanh toán, Trung Quốc đãphải vay nợ nớc ngoài Nợ nớc ngoài của Trung Quốc tăng nhanhtrong suốt thập kỷ 80: từ 4,5 tỷ USD năm 1980 (chiếm 1,6% GNP)lên tới 52,6 tỷ USD năm 1990 Nh vậy gánh nặng nợ và sự phụthuộc vào các nớc khác cũng tăng theo
Cách thứ ba để cải thiện cán cân thanh toán là phá giá đồngbản tệ Bằng biện pháp này, giá hàng xuất khẩu sẽ giảm tơng đối
và về lâu dài sẽ thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thơng
Trang 37mại, tăng khối lợng dự trữ ngoại tệ quốc gia Vào những năm 70
-80, cứ chu kỳ 3 - 5 năm, vào thời điểm biến động kinh tế thếgiới (tăng, giảm giá dầu quốc tế, tăng lãi suất quốc tế, ), một sốnớc đang phát triển đã tiến hành phá giá từng đợt Tuy nhiên, kếtquả của những đợt phá giá này rất khác nhau Một số quốc giakhá thành công trong việc thực hiện phá giá Chẳng hạn: năm
1979, trong tình trạng thâm hụt cán cân thơng mại, chính phủBraxin đã tăng tỷ giá hối đoái lên 30% và cán cân thơng mại bắt
đầu có thặng d trong năm 1981-1982 Đến tháng 2/1983, chínhphủ lại tăng tỷ giá 30% Kết quả thật khả quan, năm 1984, cáncân thơng mại d thừa 11 tỷ USD và cán cân thanh toán quốc tế
đạt mức cân bằng lần đầu tiên trong nhiều năm
Tuy nhiên, không phải phá giá lúc nào cũng có thể cải thiện cáncân thanh toán vì việc tăng giảm xuất nhập khẩu còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác Mexico là một ví dụ về thất bại trong việcphá giá Năm 1976, tỷ giá tăng từ 12.5 pêsô/USD tới 22 pêsô/USD,song do tỷ lệ lạm phát quá cao nên nhập khẩu tăng đáng kể, làmcho tỷ giá thực giảm, cán cân thơng mại và cán cân thanh toánvẫn bị thâm hụt
Cuối cùng, các nớc đang phất triển có thể xoa dịu những ảnhhởng của thâm huỵ cán cân thanh toán bằng cách sử dụng vốncủa quỹ tiền tệ quốc tế (SDR)
Trong trờng hợp các nớc đang phát triển đứng trớc những vấn
đề cán cân thanh toán và nợ nớc ngoài nghiêm trọng thờng phảimiễn cỡng đàm phán với IMF về những khoản vay nhiều hơn hạn
định IMF thờng đa ra các bài thuốc có điều kiện là:
Trang 38a Huỷ bỏ sự tự do hoá việc kiểm soát ngoại hối và nhập khẩu;
b Giảm giá trị tỷ giá chính thức đồng nội tệ;
c Một chơng trình chống lạm phát nghiêm ngặt trong nớc baogồm (a) kiểm soát tín dụng ngân hàng để tăng lãi suất vànhững yêu cầu dự trữ; (b) kiểm soát thâm hụt ngân sách củachính phủ bằng cách hạn chế chi tiêu, đặc biệt là trong các lĩnhvực dịch vụ xã hội cho ngời nghèo và trợ cấp lơng thực thiết yếu
đi đôi với tăng thuế; (c) kiểm soát việc tăng lơng, đặc biệt làphải bảo đảm việc tăng lơng ở tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ lạm phát( tức là huỷ bỏ việc điều chỉnh lơng theo giá); và (d) bãi bỏnhững hình thức kiểm soát giá;
d Đón nhận nhiệt tình hơn đầu t nớc ngoài và mở cửa toàn bộnên kinh tế đối với thơng mại quốc tế
Bài thuốc trên của IMF có thể thành công trong việc cải thiệntình trạng cán cân thanh toán của những nớc kém phát triển,thì nó lại không đợc lòng dân về mặt chính trị, vì nó làm tổnthơng một cách đáng kể đến các nhóm thu nhập thấp và trungbình
Những kinh nghiệm trên cần đợc tham khảo và việc nghiêncứu áp dụng chúng phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện củaquốc gia trong từng thời kỳ cụ thể
Trang 39
Chơng 2:
Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế
của Việt Nam.
Chơng này sẽ đề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập,
điều chỉnh cán cân thanh toán và tình hình cán cân thanhtoán của Việt Nam trong giai đoạn từ 1990 đến nay Đồng thờiphân tích mối quan hệ giữa chênh lệch tiết kiệm- đầu t vàthiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
2.1 Vấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam
Việt Nam mới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách
đây 10 năm, trong khi các nớc phát triển nh Anh, Pháp và Mỹ,
đã thiết lập cán cân thanh toán từ sau chiến tranh thế giới chiếntranh lần thứ II (cách đây hơn 50 năm) Nhìn chung, cán cân
Trang 40thanh toán quốc tế của Việt Nam đợc thiết lập theo đúng hớngdẫn của IMF, đợc nêu ra trong cuốn “sổ tay cán cân thanh toán”xuất bản lần thứ 4 Nhng do đặc điểm thực tế của nền kinh tếViệt Nam và tình hình thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn,nên việc thiết lập cán cân thanh toán của Việt Nam có một số
đa ra vào năm 1990 (từ khi có pháp lệnh của ngân hàng) Đểnâng cao chất lợng của bảng cán cân thanh toán, chính phủ đãban hành nghị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán cânthanh toán quốc tế của Việt Nam ngày 16/11/1999 Nghị địnhnày quy định về việc lập, theo dõi và phân tích cán cân thanhtoán quốc tế của Việt Nam, nó chính là cơ sở pháp lý trong việcphối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành liên quan đến việc cungcấp số liệu Theo nghị định 164, việc lập, theo dõi và phântích cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam đợc giao chongân hàng nhà nớc Việt Nam chủ trù phối hợp cùng với bộ kế hoạch
và đầu t, bộ tài chính, bộ thơng mại, tổng cục thống kê, tổngcục hải quan
Trên cơ sở nghị định 164/1999/NĐ-CP, ngân hàng nhà nớcViệt Nam đã đa ra thông t 05/20000TT-NHNN ngày 28/3/2000 h-ớng dẫn thi hành một số điểm về lập cán cân thanh toán quốc