Tỷ lệ tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của lưới điện, phụ tải, khả năng cung cấp của hệ thống và công tác quản lý vận hành, kinh doanh điện năng trên hệ thống điện.. Đề xuất một
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM ANH VĂN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN LỆ THỦY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ VĂN DƯỠNG
Phản biện 1: TS LÊ ĐÌNH DƯƠNG
Phản biện 2: TS LÊ HỮU HÙNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
kỹ thuật điện họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 22
tháng 12 năm 2018
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông Trường Đại học Bách khoa
Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Điện, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năng lượng, đặc biệt là điện năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Quá trình truyền tải và phân phối điện năng đến hộ sử dụng làm phát sinh tổn thất điện năng khá lớn, đây là một bộ phận cấu thành chi phí quan trọng của giá điện
Như vậy, giải pháp giảm tổn thất điện năng là một trong những mục tiêu hàng đầu của ngành điện Việt Nam nhằm giảm giá thành điện năng Giảm tổn thất điện năng còn là một biện pháp quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ đối với ngành điện mà còn đối với toàn xã hội Tỷ lệ tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của lưới điện, phụ tải, khả năng cung cấp của hệ thống và công tác quản lý vận hành, kinh doanh điện năng trên hệ thống điện
Trong những năm gần đây nhu cầu về điện tăng cao, trong khi đó hệ thống lưới điện đã vận hành lâu năm, xây dựng chắp vá chưa theo kịp quy hoạch bởi nhiều lý do khác nhau nên chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cung cấp điện dẫn đến tổn thất điện năng cao Do vậy, cần thiết phải tính toán đưa ra các giải pháp giảm tổn thất tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và chất lượng tốt để phục vụ chính trị, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân cả tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Lệ Thủy nói riêng
* Tính cấp thiết của đề tài:
Việc phân tích đánh giá tình hình tổn thất và các giải pháp khắc phục đã và đang
là vấn đề cấp bách và lâu dài đối với hệ thống điện nước ta, nhất là khi vấn đề kinh doanh điện năng đang đứng trước ngưỡng cửa của thị trường điện cạnh tranh
Để hoàn thành mục tiêu giảm tổn thất điện năng xuống còn 4,3% vào năm 2020
mà EVNCPC đã đề ra trong chương trình giảm tổn thất điện năng giai đoạn
2016-2020, thì vấn đề giảm tổn thất điện năng đã trở thành mục tiêu quan trọng hàng đầu của trong các năm tiếp theo của EVNCPC
Tại Công ty Điện lực Quảng Bình, tổn thất điện năng trong năm 2017 là 6,28%, giảm sâu so với những năm trước đây, nhưng vẫn còn có nhiều vấn đề cần giải quyết
để giảm tổn thất điện năng Theo lộ trình, chỉ tiêu tổn thất mà EVNCPC đã giao cho Công ty Điện lực Quảng Bình năm 2018 là 5,75% và đến năm 2020 xuống 5,0%, còn đối với Điện lực Lệ Thủy thì Công ty Điện lực Quảng Bình giao năm 2018 là 4,78 và đến 2020 là 4,5 Trước các yêu cầu thực tiễn nêu trên, vấn đề giảm tỷ lệ tổn thất điện năng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty Điện lực Quảng Bình và Điện lực Lệ Thủy nói riêng là một trong những vấn đề trọng tâm trong giai đoạn trước mắt và lâu dài
Trên đây là lý do học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng cho lưới điện huyện Lệ Thủy” cho luận
văn tốt nghiệp của mình
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý thuyết, sử dụng một số phần mềm ứng dụng (CMIS3, MDMS, PSS/ADEPT) để phân tích tổn thất hiện tại trên LĐPP của huyện Lệ Thủy
Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng một cách hữu hiệu nhằm giúp
Lệ Thủy triển khai thực hiện hiệu quả hơn trong công tác giảm tổn thất điện năng trong những năm tiếp theo
Đề tài sẽ sử dụng phần mềm tính toán lưới điện PSS/ADEPT và tính toán tổn thất lưới điện hạ thế chia ra mùa mưa và mùa khô để kiểm tra tính chính xác và áp dụng vào thực tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng trên lưới phân phối và các giải pháp giảm tổn thất điện năng trong công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối
- Phần mềm PSS/ADEPT và mô hình tính toán tổn thất lưới điện hạ thế chia ra mùa mưa và mùa khô
b Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: lưới điện trung áp khu vực huyện Lệ Thủy
4 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lý thuyết với thực nghiệm
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tính toán tổn thất công suất và điện năng trên lưới phân phối
- Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối
* Điều tra, thu thập dữ liệu:
- Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế xã hội và kết cấu lưới điện hiện trạng trên địa bàn khu vực Lệ Thủy
- Thu thập dữ liệu và các thông số vận hành thực tế của lưới điện phân phối do Điện lực Lệ Thủy quản lý qua chương trình DSPM, SPIDER, CMIS3.0
- Tính toán các pháp nhằm giảm TTĐN lưới điện phân phối Điện lực Lệ Thủy
- tỉnh Quảng Bình bằng các modul LOAD FLOW, CAPO, TOPO của phần mềm PSS/ADEPT
Trang 55 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Giảm TTĐN là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Điện, được tập trung chỉ đạo thực hiện, với các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng Đơn vị thành viên Mục tiêu này nằm trong nỗ lực chung của ngành Điện cũng như các đơn vị thành viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu cấp bách mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam yêu cầu với Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
Với việc nghiên cứu của đề tài đặt trọng tâm vào việc phân tích, tính toán, đánh giá và đưa ra các giải pháp giảm TTĐN Đề tài sẽ góp phần quan trọng trong công tác giảm TTĐN của Điện lực Lệ Thủy - Công ty Điện lực Quảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng điện năng, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Cấu trúc của luận văn
Đề tài được phân thành 4 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Lệ
Chương 4: Các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối
Điện lực Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình
Kết luận và kiến nghị
Trang 6CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SXKD ĐIỆN LỰC LỆ THỦY
Điện lực Lệ Thủy là một trong 7 điện lực thuộc Công ty Điện lực Quảng Bình, trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Trung (EVNCPC), thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh điện năng trên địa bàn huyện Lệ Thủy - tỉnh Quảng Bình, với mục tiêu đảm bảo cung cấp điện chất lượng, ổn định cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn của huyện
1.2 THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY
1.2.1 Tổn thất điện năng hiện trạng
- Tổn thất điện năng chung lũy kế 10 tháng 2017 là 6,11%
- Tổn thất điện năng chung lũy kế 10 tháng 2018 là 5,75%, giảm so với cùng kỳ 0,36%
- Đối với lưới điện 0,4 kV: nhờ các công trình XDCB, cải tạo lưới điện trong năm 2017; thay thế 7.858 công tơ điện tử các loại; công tác kiểm tra lưới điện, cân pha, san tải… được thực hiện thường xuyên nên tỷ lệ TTĐN giảm khá sâu
1.2.2 Công tác quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành để giảm TTĐN
* Tiến độ lắp tụ bù năm 2018:
Năm 2018 Điện lực chỉ có kế hoạch bù hạ thế, không có bù trung thế Tiến độ sẽ lắp lên lưới trong tháng 12/2018
Tổng dung lượng bù hạ thế năm 2018: 33 cụm với tổng dung lượng 970kVAr
* Tình hình vận hành lưới điện năm 2017 và 10 tháng đầu năm 2018:
Trang 7Công suất tải: Pmax, Pmin; số lượng các đường dây, trạm biến áp mang tải cao/ thấp Toàn Điện lực có 08 xuất tuyến trung thế chính:
* Điện áp:
* Độ tin cậy cung cấp điện:
Qua số liệu thống kê ở bảng 1.7 trong cuốn toàn văn cho thấy: các chỉ số về độ tin cậy tăng cao so với năm trước, tuy nhiên bản chất do năm nay hệ thống SCADA
đi vào hoạt động nên 100% số sự cố được ghi nhận đầy đủ về trung tâm điều khiển so với trước đây các sự cố máy cắt tự đóng lại nên số liệu lịch sử trước khi có trung tâm điều khiển thường không truy xuất đầy đủ Thực tế, theo ghi nhận của Điện lực Lệ Thủy thì sự cố năm 2018 đã giảm nhiều so với trước
1.2.3 Công tác quản lý kinh doanh, kiểm tra sử dụng điện để giảm TTĐN
- Khối lượng công tơ mua bán điện tới thời điểm 31/10/2018: Tổng số công tơ 42.848 cái Công tơ 1 pha 40.619 cái, công tơ 3 pha 1.961cái, trong đó:
+ Công tơ điện tử 1 pha 24.454 cái
+ Công tơ điện tử 3 pha 1 biểu giá 1101 cái
+ Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá 252 cái
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY
1.3.1 Tổn thất công suất trên lưới điện phân phối
Tổn thất công suất bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gông từ trong các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng Tổn thất công suất tác dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng Mỗi phần tử của lưới điện có đặc điểm riêng, do đó tổn thất trong chúng là không như nhau, chúng ta chỉ xét các quá trình xảy ra với lưới phân phối có cấp điện áp 22kV trở xuống
1.3.2 Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối
Tổn thất điện năng trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận đến các hộ tiêu thụ điện Tổn thất điện năng còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện Trong hệ thống điện, tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện, lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý
Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối bao gồm tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) và tổn thất điện năng kỹ thuật:
1.3.2.1 Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại)
1.3.2.2 Tổn thất điện năng kỹ thuật
- Tính toán phương thức vận hành không hợp lý, để xảy ra sự cố để dẫn đến phải
sử dụng phương thức vận hành bất lợi dẫn đến tổn thất điện năng cao Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên dây trung tính, dây pha và cả trong máy biến áp, đồng thời cũng gây quá tải ở pha có dòng điện lớn
Trang 8- Chế độ sử dụng điện không hợp lý: Công suất sử dụng của nhiều phụ tải có sự chênh lệch quá lớn giữa giờ cao điểm và thấp điểm gây khó khăn cho công tác vận hành
1.4 KẾT LUẬN
Giảm TTĐN bao gồm các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật và giảm tổn thất phi
kỹ thuật Việc đầu tư phát triển mới nguồn điện, lưới điện, cải tạo nâng cấp lưới điện, đổi mới phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện tốt công tác giảm TTĐN trên toàn hệ thống, đảm bảo hàng năm đều giảm tỷ lệ tổn thất xuống thấp hơn kế hoạch, đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp, tất cả đều nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế hệ thống
Mức độ TTĐN kỹ thuật lớn hay nh tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị và phương thức vận hành hệ thống điện Tổn thất thương mại phụ thuộc vào
cơ chế, năng lực quản lý hành chính, hệ thống đo đếm và ý thức của người sử dụng Qua phân tích có thể thấy thực hiện tốt công tác giảm TTĐN sẽ mang lại giá trị làm lợi to lớn, ảnh hưởng đáng kể về mặt kinh tế và góp phần giảm áp lực cung cấp điện trong điều kiện hiện nay
Từ các thông số và số liệu thực hiện giảm TTĐN trên lưới điện phân phối khu vực Lệ Thủy cho thấy tổn thất vẫn đang ở mức khá cao Vì vậy cần nghiên cứu các giải pháp cụ thể để áp dụng nhằm giảm TTĐN cho khu vực này
Trang 9CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
2.1.1 Vai trò, ý nghĩa của bài toán xác định TTCS, TTĐN
2.1.1.1 Tính toán, phân tích TTCS và TTĐN trong quản lý vận hành hệ thống cung cấp điện
Lưới điện được xây dựng trên cơ sở bài toán quy hoạch thiết kế, các phần tử của lưới được lựa chọn đồng thời trong cơ sở đảm bảo của yêu cầu kinh tế - kỹ thuật Tuy nhiên trong quá trình vận hành, do sự biến động của phụ tải theo thời gian làm cho các thông số lưới thiết kế không còn phụ hợp, dẫn đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lưới có thể không đạt được mong muốn
2.1.1.2 Những tồn tại trong các phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
a Đặc điểm tính toán TTCS và TTĐN trong các bài toán quy hoạch thiết kế
và các bài toán quản lý vận hành
b Lựa chọn và xây dựng phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS và TTĐN trong hệ thống cung cấp điện
2.1.2.1 Quan hệ giữa các phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
Có hai nội dung khi phân tích tổn thất, tính toán TTCS và TTĐN đều cùng phải lựa chọn cách tính thích hợp, tính toán đúng TTCS chỉ mới là điều kiện cần để có thể tính được TTĐN Sự phụ thuộc phi tuyến (gần như bậc hai) giữa tổn thất công suất với trị số công suất phụ tải làm cho việc xác định tổn thất điện năng tương đối phức tạp, để đạt độ chính xác cao cần phải có thêm các thông tin về biểu đồ vận hành, các đặc trưng của phụ tải và cách xử lý tính toán
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS
Mỗi phần tử của hệ thống có đặc điểm riêng, do đó tổn thất trong chúng là không giống nhau, bằng phương pháp tính toán sẽ xác định được TTCS trong từng phần tử, trong phần này chỉ xét các quá trình xảy ra với lưới phân phối có cấp điện áp 35kV trở xuống tổn thất chủ yếu do t a nhiệt hoặc quá trình biến đổi điện từ gây nên
a Đường dây tải điện
b Máy biến áp
c Thiết bị bù
d Ảnh hưởng của nhiệt độ
e Ảnh hưởng của sự thay đổi phụ tải khi có độ lệch điện áp đến TTCS
f Ảnh hưởng của thay đổi cấu trúc và phương thức vận hành
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTĐN
Chúng ta biết rằng TTCS có ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất đến TTĐN, do đó các yếu tố ảnh hưởng đến TTCS đều ảnh hưởng đến TTĐN Ngoài ra TTĐN còn phụ
Trang 10thuộc vào biến đổi phụ tải, đặc tính của các hộ tiêu thụ điện, cấu trúc lưới và phương thức vận hành Việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như khuyến khích kinh tế trong vấn để sử dụng điện năng đối với các phụ tải như: quản lý nhu cầu điện năng, mua bán điện bằng công tơ nhiều giá, tính toán, điều khiển tối ưu phương thức vận hành… sẽ cho phép giảm đáng kể TTĐN trong mạng điện
a Biểu đồ phụ tải và các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐN trong HTĐ
b Độ chính xác trong tính toán TTĐN trong điều kiện vận hành
2.1.3 Tính toán tổn thất công suất trong quản lý vận hành
2.1.3.1 Cơ sở phương pháp
2.1.3.2 Phương pháp giải và các chương trình tính toán
Hình 2.1 là sơ đồ khối các bước tính toán của phép lặp Newton trong các phương trình tình toán
Hình 2.1 Sơ đồ thuật toán của phương pháp Newton
2.1.3.3 Xác định TTCS trong điều kiện vận hành bằng chương trình tính toán
2.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong hệ thống điện
- Nhiều điểm tải còn thiếu thiết bị đo, thiết bị đo không phù hợp với phụ tải
Trang 11- Số chủng loại đồng hồ đo rất đa dạng với nhiều mức sai số khác nhau, đó là chưa nói đến việc chỉnh định đồng hồ đo chưa chính xác, hoặc không thể chính xác
do chất lượng điện không đảm bảo
Do vậy, ta phải áp dụng các phương pháp tính toán tổn thất kỹ thuật của lưới điện phân phối
Hiện nay có nhiều phương pháp tính toán tổn thất điện năng Mỗi phương pháp đặc trưng bởi những thông số tính toán ban đầu Vậy nên lựa chọn phương pháp tính toán nào mà thông số tính toán ban đầu dễ thu thập, kết quả tính toán chính xác cao,
là một nghiên cứu cần thiết
2.1.4.1 Phương pháp tích phân đồ thị
Phương pháp này có độ chính xác cao, nhưng khó thực hiện Trong tính toán thực tế để tăng độ chính xác không sử dụng đồ thị phụ tải năm mà sử dụng đồ thị phụ tải ngày đặc trưng Việc tính toán TTĐN không đảm bảo được chính xác, vì trong hệ thống luôn có sự thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của những ngày khảo sát
2.1.4.2 Phương pháp dòng điện trung bình bình phương
Giá trị các đại lượng τ, Tmax được xác định phụ thuộc vào tính chất của phụ tải hoặc qua các số liệu thống kê Phương pháp này chỉ đúng khi chúng ta xác định chính xác các giá trị trên Phương pháp này thường được dùng để tính TTĐN cho lưới điện phân phối, cho kết quả gần đúng
2.1.4.3 Phương pháp thời gian tổn thất
Trong biểu thức trên, trị số của Imax và R dễ dàng tìm được, chỉ cần xét cách xác định τ là có thể tính được ∆A τ được xác định nhờ mối quan hệ giữa Tmax và cosφ Có nhiều phương pháp để xây dựng mối quan hệ τ = f(Tmax, cosφ)
Tuy nhiên các công thức trên chỉ là gần đúng, lấy theo thực nghiệm và tiệm cận hoá, sử dụng trong điều kiện vận hành là không hợp lý Phương pháp này được dùng chủ yếu trong thiết kế mạng điện khu vực với giả thiết biết trước Imax và cos
2.1.4.4 Phương pháp đường cong tổn thất
a Đặt vấn đề:
b Tính toán TTĐN bằng phương pháp đường cong tổn thất
c Đường cong tổn thất công suất trong lưới điện
Một phương thức vận hành tương ứng với một cấu trúc, một phương án điều khiển đã lựa chọn thì các đặc trưng tổn thất cũng có thể coi là xác định Có thể xét đường cong quan hệ:
Tính chính xác của đường cong hay nói đúng hơn là độ phù hợp của đường cong với thực tế phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của các thông tin có được Cần lưu ý rằng điểm khởi đầu của đường cong tổn thất không đi qua gốc tọa độ, bởi ngay cả khi không tải trong lưới điện đã tồn tại một lượng tổn hao không tải nhất định
Trang 12d Phương pháp tính toán để xây dựng đường cong tổn thất
Để xây dựng được các đường cong tổn thất phải tiến hành tính toán phân bố công suất cho lưới cung cấp điện với nhiều giá trị khác nhau về công suất của phụ tải Sau khi kết thúc quá trình tính toán, ta xây dựng đường cong tổn thất cho lưới cung cấp điện có thể giải tích hóa đường cong bằng các phép xấp xỉ, tiệm cận
e Ứng dụng của đường cong tổn thất trong thiết kế, vận hành
- Tỷ lệ TTCS lớn nhất tính theo phần năm : P%min
2.1.4.5 Phương pháp tính toán theo thực tế của EVN
Phần tính toán chế độ vận hành hiện tại được thực hiện bằng cách chạy trào lưu công suất cho phương thức vận hành cơ bản hiện tại của LĐPP đơn vị cần tính, kết quả thu được về công suất và tổn thất công suất các xuất tuyến
2.2 PHẦN MỀM PSS/ADEPT VÀ CÁC BÀI TOÁN TÍNH TOÁN
2.2.1 Giới thiệu chương trình PSS/ADEPT
Khi tính toán thiết kế lưới phân phối, do yêu cầu độ chính xác không cao người
ta thường sử dụng phương pháp gần đúng khi tính phân bổ công suất cũng như tổn thất trong mạng theo điện áp định mức Cách tính này không thể sử dụng để phân tích tổn thất các lưới điện cụ thể khi vận hành, nhất là khi muốn đánh giá hiệu quả tối ưu của các giải pháp kỹ thuật tác động vào lưới điện khi xét đến sụt áp của lưới, hiệu quả của việc điều chỉnh điện áp, hiệu quả của các phương tiện bù Đối với lưới phân phối
số lượng đường dây, máy biến áp khá lớn Do đó cần phải lựa chọn phần mềm tính toán đủ mạnh cho phép tính với số lượng biến lớn và phù hợp có thể xét đến đầy đủ các yếu tố để tạo nên độ chính xác th a đáng đối với lưới phân phối
2.2.1.1 Tính toán về phân bố công suất (Load Flow)
Hệ thống điện được đề cập ở đây có thể là hệ thống ba pha, hai pha hay một pha
và tất cả đều được thể hiện dưới hình thức sơ đồ một pha nhưng chúng đầy đủ thông tin cho lưới ba pha
2.2.1.2 Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO)
Phần mềm PSS/ADEPT cung cấp một trình con để xác định điểm mở tối ưu của mạch kín trong lưới điện phân phối sao cho tổn thất công suất trong mạng là bé nhất (TOPO)
Bắt đầu với một lưới điện hình tia, TOPO sẽ đóng một khoá điện trong tập các khoá điện mở để tạo thành một mạch vòng kín Một bài toán phân bố tối ưu công suất
sẽ được thực hiện trên mạch vòng này để xác định việc mở khóa nào là tốt nhất và chuyển mạng điện trở về lại dạng lưới điện hình tia Quá trình này sẽ kết thúc cho đến
Trang 13khi xét hết khoá điện trong tập các khoá điện mở, lúc này trình con TOPO sẽ kết thúc Cấu trúc lưới điện cuối cùng sẽ là cấu trúc có tổn thất công suất tác dụng bé nhất
Hình 2.2 Thuật toán xác định điểm mở tối ưu (TOPO)
TOPO xuất ra giá trị tổn thất công suất ban đầu và tổn thất công suất sau cùng của mạng điện và số tiền tiết kiệm được trong một năm từ việc giảm TTCS đó
2.2.1.3 Tối ưu việc lắp đặt tụ bù (CAPO)
Các thông số trong bảng trên được định nghĩa như bảng 2.1
Bảng 2.1 Diễn giải các chỉ số kinh tế trong PSS/ADEPT khi chạy CAPO
- Tỷ số lạm phát (i): là tỷ số biểu thị sự mất giá của đồng tiền hàng năm Trong chương trình tỷ số này tính bằng đơn vị tương đối (pu) chứ không phải phần trăm (%) Tỷ số này do Nhà nước công bố hằng năm
- Thời gian tính toán (N): là khoảng thời gian mà tiền tiết kiệm được từ việc lắp
tụ bù bằng với tiền lắp đặt và bảo trì tụ bù (nghĩa là thời gian hoàn vốn) Chọn N = 10 năm
2.2.2 Mô phỏng lưới điện trên chương trình PSS/ADEPT
a Tạo nút
b Tạo shunt thiết bị
c Tạo nhánh
2.2.3 Các bước thực hiện khi ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT
Bước 1: Thu thập, xử lý và nhập số liệu lưới điện trên PSS/ADEPT
Bước 2: Thể hiện lưới điện trên giao diện đồ hoạ của PSS/ADEPT
Bước 3: Thực hiện các chức năng tính toán lưới điện trên PSS/ADEPT