B • Nên cân nhắc khởi trị sớm insulin nếu có bằng chứng dị hóa tiến triển sụt cân, nếu có triệu chứng tăng đường huyết, hoặc khi đường huyết rất cao A1C >10% hoặc glucose máu ≥ 300 mg/dL
Trang 1PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
(ADA 2019)
PGS.TS.BS Vũ Thị Thanh Huyền
Trưởng Khoa Nội tiết – Cơ xương khớp
Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment
Diabetes Care Volume 42, Supplement 1, January 2019
Trang 2Mục tiêu bài giảng
khảo theo Guideline 2019-2020 của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)
2019-2020
lưu đồ ADA 2019-2020 và các cơ sở chứng cứ quan trọng của các khuyến cáo này.
Trang 5Các khuyến cáo thực hành lâm sàng
Hệ thống thang điểm chứng cứ
A
• Chứng cứ rõ ràng từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng,
ngẫu nhiên (RCT) có thể khái quát hóa, được thực hiện tốt và
đủ mạnh, bao gồm bằng chứng từ một thử nghiệm đa trung
tâm được thực hiện tốt hoặc một phân tích-tổng hợp có phân loại chất lượng trong các phân tích;
• Chứng cứ không thuộc dạng thử nghiệm nhưng rất thuyết
Trang 6E • Đồng thuận của chuyên gia hoặc kinh nghiệm lâm sàng
Các khuyến cáo thực hành lâm sàng
Hệ thống thang điểm chứng cứ
Trang 7• Nên cân nhắc kết hợp thuốc sớm ở một số bệnh nhân khi bắt
đầu điều trị để giảm thất bại điều trị thứ phát A
• Sử dụng lâu dài metformin có thể liên quan suy giảm vitamin B12 sinh hóa, nên xem xét định kỳ đo vitamin B12 ở BN dùng metformin, đặc biệt những BN bị thiếu máu hoặc có bệnh
thần kinh ngoại biên B
• Nên cân nhắc khởi trị sớm insulin nếu có bằng chứng dị hóa tiến triển (sụt cân), nếu có triệu chứng tăng đường huyết, hoặc khi đường huyết rất cao (A1C >10% hoặc glucose máu
≥ 300 mg/dL E
Trang 8Tóm tắt các khuyến cáo (2/3)
• Xem xét bắt đầu điều trị bộ đôi ở BN ĐTĐ típ 2 mới chẩn
đoán có A1C cao hơn mục tiêu ≥ 1.5% E
• Nên sử dụng tiếp cận đặt BN làm trung tâm để định hướng chọn lựa thuốc Xem xét bệnh đồng mắc (bệnh
hạ đường huyết, tác động lên cân nặng, chi phí, nguy cơ
• Ở BN ĐTĐ típ 2 có sẵn bệnh tim mạch do xơ vữa:
đã được kiểm chứng được khuyên dùng như một phần
• Ở BN có bệnh tim mạch xơ vữa có nguy cơ suy tim cao
hoặc có suy tim đồng mắc, khuyên dùng SGLT-2i C
Trang 9Tóm tắt các khuyến cáo (3/3)
• Ở BN ĐTĐ típ 2 có bệnh thận mạn, xem xét dùng
triển bệnh thận mạn, biến cố tim mạch, hoặc cả hai C
• Ở hầu hết BN cần hiệu quả kiểm soát đường huyết mạnh mẽ hơn bởi thuốc tiêm, GLP-1 RA được khuyên dùng hơn insulin B
• Không nên trì hoãn điều trị tăng cường cho BN ĐTĐ típ
• Nên đánh giá lại phác đồ thuốc đều đặn mỗi 3-6 tháng
mới từ bệnh nhân E
Trang 11Điều trị BƯỚC 1 là metformin và điều chỉnh lối sống toàn diện
(gồm kiểm soát cân nặng và vận động thể lực).
Nếu HbA 1c trên mục tiêu, xem bên dưới:
ĐỂ TRÁNH TRÌ HOÃN TRÊN LÂM SÀNG, CẦN ĐÁNH GIÁ LẠI VÀ ĐIỀU CHỈNH PHÁC
ĐỒ ĐỊNH KỲ (3-6 THÁNG)
ĐÃ CÓ ASCVD HOẶC CKD KHÔNG
CHƯA CÓ ASCVD HOẶC CKD
ASCV CHIẾM ƯU THẾ
đủ2
HF HOẶC CKD CHIẾM ƯU THẾ
HOẶC
Nếu SGLT-2i không dung nạp hoặc CCĐ hoặc nếu eGFR không đủ2, thêm GLP-1 RA với lợi ích CVD
đã được chứng minh
KHUYÊN DÙNG
SGLT-2i với bằng chứng giảm HF và/hoặc tiến triển CKD trong các thử nghiệm CVOT nếu eGFR đủ3
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu cần tăng cường thêm,
hoặc BN lúc này không dung
Chọn các thuốc thể hiện
an toàn tim mạch:
▪ Xem xét thêm nhómthuốc khác có lợi ích trênbệnh tim mạch đã kiểmchứng1
▪ DPP-4i (trừ saxagliptin) ởbệnh nhân suy tim (nếuđang ko dùng GLP-1 RA)
HOẶC HOẶC
Tiếp tục thêm nhóm thuốc khác như mô tả bên trên
Xem xét thêm SU6HOẶC insulin nền:
▪ Chọn SU thế hệ sau với nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn
▪ Xem xét insulin nền có nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn7
CẦN GIẢM THIỂU TĂNG CÂN HOẶC KHUYẾN KHÍCH GIẢM CÂN
HOẶC
GLP-1 RA với hiệu quảgiảm cântốt8
GLP-1 RA với hiệu quảgiảm cântốt8
Nếu cần phối hợp 3 thuốc, hoặc SGLT-2i và/hoặc GLP-1 RA không dung nạp hoặc CCĐ, dùng phác đồ có nguy cơ tăngcân thấp nhất
KHUYÊN DÙNG
DPP-4i (nếu ko dùng GLP-1 RA)
do trung tính trên cân nặng
Nếu DPP-4i không dung nạphoặc CCĐ, hoặc bệnh nhân
đã dùng GLP-1 RA, thậntrọng thêm các thuốc sau:
HOẶC
▪ Xem xét DPP-4i
HOẶC SGLT-2i có chi
phí thấp nhất10
1 Lợi ích trên bệnh tim mạch đã kiểm chứng: có chỉ định trên thông tin kê đơn
về việc giảm biến cố tim mạch Đối với GLP-1 RA, bằng chứng mạnh nhất là
liraglutide > semaglutide > exenatide XR Đối với SGLT-2i, bằng chứng mạnh
hơn vừa phải với empagliflozin > canagliflozin.
2 Lưu ý rằng SGLT-2i thay đổi theo vùng và từng thuốc cụ thể về mức độ eGFR
được chỉ định cho khởi trị và tiếp tục sử dụng
3 Cả empagliflozin và canagliflozin đều cho thấy giảm suy tim và giảm tiến triển
bệnh thận mạn trong các thử nghiệm CVOT
4 Degludec hoặc Glargine U100 đã chứng minh an toàn trên tim mạch
5 Liều thấp có thể được dung nạp tốt hơn mặc dù ít được nghiên cứu về tác
động trên tim mạch
6 Chọn SU thế hệ sau có nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn
7 Degludec / glargine U300 < glargine U100 / detemir < insulin NPH
8 Semaglutide > liraglutide > dulaglutide > exenatide > lixisenatide
9 Nếu không có những tình trạng đi kèm đã đề cập (tức là không có bệnh tim mạch, nguy cơ hạ đường huyết thấp, tránh tăng cân ít được ưu tiên, hoặc không có các tình trạng đi kèm liên quan cân nặng)
10 Xem xét chi phí của thuốc theo từng quốc gia và từng khu vực cụ thể
Ở một số nước, TZD khá mắc hơn và DPP-4i khá rẻ hơn
Hình 9.1 – Thuốc giảm đường huyết trong đái tháo đường típ 2: tổng quan về cách tiếp cận Xem Hình 4.1 để hiểu rõ bối cảnh ASCVD, bệnh tim mạch xơ vữa; CKD, bệnh thận mạn;
CV, tim mạch; CVD, bệnh tim mạch; CVOT, thử nghiệm về kết cục tim mạch; DPP-4i, ức chế men dipeptidyl peptidase 4; eGFR, độ lọc cầu thận ước tính; GLP-1 RA, đồng vận thụ thể
peptid giống glucagon 1; HF, suy tim; SGLT-2i, ức chế kênh đồng vận chuyển Na-glucose 2; SU, sulfonylurea; TZD, thiazolidinedione Trích dẫn từ Davies et al (39).
Trang 12Vì sao Metformin nên là lựa chọn bước 1
trong điều trị ĐTĐ típ 2
- Liệu pháp hiệu quả và lâu dài
- Chứng minh giảm nguy cơ biến cố tim mạch (UKPDS)
- Trung tính với cân nặng, cải thiện nhẹ mỡ máu
- Nhiều kinh nghiệm sử dụng
- Giá thành thấp hơn
- Hiệu quả trong các liệu pháp kết hợp: nhiều dạng thuốc
viên kết hợp sẵn có
▪ Có thể giảm nguy cơ ung thư
Kahn et al., NEJM 2006; 355:2427‐2443
UKPDS Study Group, The Laancet 1998; 352:854‐865 Currie et al Diabetologia 2009;52:1766–1777.
Trang 13Nghiên cứu UKPDS- Kết quả Metformin trên bệnh nhân thừa cân
So sánh Metformin vs Điều trị thường quy:
▪Giảm 32% nguy cơ các kết cục liên quan đến ĐTĐ
▪Giảm 42% nguy cơ tử vong liên quan đến ĐTĐ
▪Giảm 36% nguy cơ tử vong chung
▪Giảm 39% nguy cơ nhồi máu cơ tim
Trang 14▪ Giảm ĐH tương đương sau
1 năm theo dõi
▪ Giảm 33% nguy cơ tương
đối (RRR) nhồi máu cơ tim*
▪ Giảm 27% nguy cơ tử vong
chung*
▪ Ký ức chuyển hóa của
Metformin
Trang 15ĐÃ CÓ ASCVD HOẶC CKD
ASCVD CHIẾM ƯU THẾ
HF HOẶC CKD CHIẾM ƯU THẾ HOẶC
GLP-1 RA
với lợi ích trên CVD
SGLT-2i với lợi ích trên CVD đã kiểm
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu HbA 1c trên mục tiêu
Nếu cần tăng cường thêm, hoặc BN lúc này
không dung nạp với GLP-1 RA và/hoặc
SGLT-2i, chọn các thuốc thể hiện an toàn tim
mạch:
hoặc SGLT-2i) với lợi ích trên bệnh tim mạch
Chọn các thuốc thể hiện an toàn tim mạch:
▪ DPP-4i (trừ saxagliptin) ở bệnh nhân suy tim (nếu đang ko dùng GLP-1 RA)
Nếu SGLT-2i không dung nạp hoặc CCĐ hoặc
Trang 16BỆNH NHÂN ĐÃ CÓ ASCVD HOẶC CKD
ASCVD CHIẾM ƯU THẾ HF HOẶC CKD CHIẾM ƯU THẾ
đã kiểm chứng 1 , nếu eGFR
đủ 2
1 Lợi ích trên bệnh tim mạch đã kiểm chứng: có chỉ định trên thông tin
kê đơn về việc giảm biến cố tim mạch Đối với GLP-1 RA, bằng
chứng mạnh nhất là liraglutide > semaglutide > exenatide XR.
Nếu SGLT-2i không dung nạp hoặc CCĐ hoặc nếu eGFR không đủ2, thêm
GLP-1 RA với lợi ích CVD đã được
chứng minh
KHUYÊN DÙNG SGLT-2i với bằng chứng giảm suy tim và/hoặc tiến triển bệnh thận mạn trong các thử nghiệm CVOT nếu eGFR đủ3
HOẶC
BN có bệnh lý tim mạch xơ vữa hoặc
bệnh thận mạn
Trang 18GLP-1- Nghiên cứu SUSTAIN 6 Semaglutide sv giả dược ở BN đã có CVD hoặc có
nguy cơ cao
Kết cục chính: NMCT không tử vong, Đột quỵ không tử
vong, tử vong do biến chứng tim mạch
Trang 19BỆNH NHÂN ĐÃ CÓ ASCVD HOẶC CKD
ASCVD CHIẾM ƯU THẾ HF HOẶC CKD CHIẾM ƯU THẾ
đã kiểm chứng 1 , nếu eGFR
HOẶC
BN có bệnh lý tim mạch xơ vữa hoặc
bệnh thận mạn
Trang 20SGLT2i- Nghiên cứu EMPA-REG
Empagliflozin vs Placebo (biến chứng Tim mạch)
Kết cục chính: Tử vong do biến chứng tim mạch
Ngoài ra, nhóm Empagliflozin
Trang 21SGLT2i- Nghiên cứu CANVAS
Canagliflozin vs Placebo (biến chứng Tim mạch)
Kết cục chính: NMCT không tử vong, Đột quỵ không tử
vong, tử vong do biến chứng tim mạch
Neal B et al N Engl J Med 2017; Online
Trang 22Lợi ích trên tim mạch đã được chứng minh nghĩa là thuốc đã có chỉ định làm giảm các
biến cố tim mạch Đối với các đồng vận GLP1, bằng chứng rõ ràng nhất và giảm dần
với SGLT2, bằng chứng của empagliflozin mạnh hơn canagliflozin
FDA thay đổi thông tin kê toa cho SGLT2 inhibitor
Empagliflozin ( Jardiance)
Chỉ định:
Canagliflozin (Invokana)
Chỉ định:
tử vong) ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 người lớn có bệnh tim mạch.
Trang 2323
Trang 24SGLT2i- Nghiên cứu CANVAS và EMPA
Canagliflozin và Empagliflozin (đánh giá biến
cố suy tim và bệnh thận )
Có phải là tác dụng
nhóm SGLT2? Nhập viện do suy tim
Trang 25Dapagliflozin CVOT (đánh giá biến cố suy tim và thận)
Trang 26SGLT2i- Nghiên cứu CREDENCE Canagliflozin và các tiêu chí về thận trong ĐTĐ có bệnh thận
Trang 27CẦN GIẢM THIỂU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
CHƯA CÓ ASCVD HOẶC CKD
CẦN GIẢM THIỂU TĂNG CÂN HOẶC KHUYẾN KHÍCH GIẢM CÂN
KHI CHI PHÍ
LÀ VẤN ĐỀ LỚN 9-10
Xem xét thêm SU 6 HOẶC insulin nền :
▪ Chọn SU thế hệ sau với nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn
▪ Xem xét insulin nền có nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn 7
Nếu DPP-4i không dung nạp hoặc CCĐ, hoặc bệnh nhân
đã dùng GLP-1 RA, thận trọng thêm các thuốc sau:
● SU 6 ● TZD 5 ● insulin nền
▪ Điều trị insulin
chọn insulin nền có chi phí thấp nhất
HOẶC
▪ Xem xét DPP-4i HOẶC
SGLT-2i có chi phí thấp nhất 10
Trang 28Tóm tắt các thuốc DPP4i được FDA duyệt
Sitagliptin
(Januvia®)
Mono, met, TZD, SU, insulin
25, 50 or
100 mg mỗi ngày*
Chủ yếu qua thận
CrCl trước khi bắt đầu và định kỳ sau đó
Saxagliptin
(Onglyza®)
Mono, met, TZD, SU
2,5 or 5 mg mỗi ngày**
5 mg mỗi ngày *** Chủ yếu mật Không dùng đồng thời với
rifampin (kháng sinh TB)
Alogliptin
(Nesina®)
Mono, met, TZD, SU, insulin
25, 12,5 hay 6,25 mg mỗi ngày
Chủ yếu thận Thử nghiệm post
marketing báo cáo về các
ca viêm tụy và tổn thương gan
*Liều cho bệnh thận : CrCl ≥30-49 mL/min: 50 mg mỗi ngày; CrCl <30 mL/min: 25 mg mỗi ngày
**Liều cho bệnh thận:CrCl<50 mL/min: 2,5 mg mỗi ngày
****Liều cho bệnh thận: CrCl ≥30-59 mL/min: 12,5 mg mỗi ngày; CrCl <30 mL/min: 6,25 mg mỗi ngày
Trang 29DPP4i- Nghiên cứu an toàn tim mạch
SAVOR (Saxagliptin vs Placebo) và TECOS ( Sitagliptin vs Placebo)
SAVOR Nhập viện do suy tim HR 1,27 (1,07-1,51)
TECOS Nhập viện do suy tim HR 1,00 (0,83-1,20)
Tử vong do TM, NMCT, Đột quỵ Tử vong do TM, NMCT, Đột quỵ, Nhập viện do đau thắt
ngực không ổn định
Trang 30Carmelina RCT (Linagliptin vs Placebo)
Nhập viện do suy tim
HR 0,90 (0,74-1,08)
Trang 31CAROLINA đánh giá an toàn tim mạch của
linagliptin so sánh với glimepiride ở
BN ĐTĐ TÍP 2
Điều trị ban đầu có hoặc không có metformin (bao gồm cả bệnh nhân có chống chỉ định
với Metformin khi suy giảm chức năng thận)
N = 6041; theo dõi 6–7 năm
Glimepiride 1–4 mg Linagliptin 5 mg vs
Nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên giữa
• CV death (including fatal stroke and fatal MI)
• Non-fatal MI
• Non-fatal stroke
• Hospitalisation for UA
1 Rosenstock et al Diab Vasc Dis Res 2013;10:289–301 2 Marx et al Diabetes Vasc Dis Res 2015;12:164–74 3 ADA 2019
Nghiên cứu đạt tiêu chí chính, Linagliptin không thua kém hơn Glimepiride về thời gian xuất hiện tử vong tim mạch đầu tiên, NMCT không tử vong và đột quỵ không tử vong (3P-MACE), với tần suất là 11,8% ở nhóm Linagliptin so với
12,0% ở nhóm Glimepiride
Trang 32lựa chọn hợp lý
CAROLINA)
Trang 33Tăng cường đến điều trị thuốc tiêm
Trang 3434
Trang 36Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
NẾU HbA1CKHÔNG CẢI THIỆN, XEM LẠI NHU CẦU PHÁC ĐỒ BASAL-BOLUS HIỆN TẠI XEM XÉT THÊM VÀO DSMES
Tiến đến phác đồ
basal-bolus ĐẦY ĐỦ
(insulin nền + insulin trước ăn
vào mỗi bữa ăn)
Xem xét:
● KHỞI TRỊ ● CHỈNH LIỀU
Đa số xem xét GLP-1 RA trước insulin 1
Xem xét: ● KHỞI TRỊ ● CHỈNH LIỀU
Thêm insulin nền
Xem xét: ● KHỞI TRỊ ● CHỈNH LIỀU
Nếu HbA1c trên mục tiêu
Dù đã chỉnh liều insulin nền đầy đủ HOẶC khi
liều nền >0.7-1.0 IU/kg HOẶC FPG đạt mục tiêu
Thêm insulin trước ăn: Thường 1 liều vào bữa
ăn lớn nhất hoặc bữa ăn có PPG tăng nhiều nhất
Xem xét: ● KHỞI TRỊ ● CHỈNH LIỀU
Nếu HbA1ctrên mục tiêu
Từng bước thêm các mũi insulin trước ăn
(thêm 2, sau đó 3 mũi tiêm)
Xem xét : ● KHỞI TRỊ ● CHỈNH LIỀU
Trang 37Vì sao đồng vận GLP 1 được khuyến cáo hơn
Insulin nền khi chuyển sang thuốc tiêm?
quả của hai liệu pháp là tương đương
cân hơn so với Insulin nhưng lại có tác dụng phụ đường tiêu hóa
cao hơn
dụng Đồng vận GLP 1 trên lâm sàng
Trang 38ADA 2019: Kiểm soát đường huyết đói trước
Nên khuyến cáo kiểm tra PPG đối với bệnh nhân
có FPG trong khoản mục tiêu, nhưng A1C vẫn trên mục tiêu.
đường huyết đói
Diabetes Care Volume 42, Supplement 1, January 2019
Trang 39Vì sao Insulin nền được khuyến cáo hơn
Insulin trộn sẵn khi khởi trị Insulin
Trong nghiên cứu 4T, khi so sánh 3 chiến lược điều trị Insulin phối hợp
với thuốc viên hạ đường huyết và điều trị Insulin tăng cường
Kết quả:
- Phối hợp Insulin nền với thuốc viên sau đó tăng cường với phác đồ
nền-nhanh phù hợp với khuyến cáo
- Đa số BN sẽ đạt được mục tiêu điều trị một cách an toàn, với tỷ lệ hạ
đường huyết và tăng cân ít hơn nhóm sử dụng Insulin trộn hoặc
Insulin sau bữa ăn
Trang 40CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC KẾT HỢP ĐỒNG VẬN THỤ THỂ GLP-1 VỚI INSULIN NỀN
● Khởi đầu đơn giản
● Giảm nguy cơ hạ đường huyết
● Đạt được mục tiêu A1C ở 40-60% bệnh
nhân
Hiệu quả
NPH
nhân
PPG = postprandial; FPG = fasting plasma glucose
1 Holst JJ, et al Mol Cell Endocrinol 2009;297:127-136.
2 Calabrese D Am J Manag Care 2011;S52-S58.
3 Liebl A Curr Med Res Opin 2007;23:129-132.
4 Gugliano D, et al Diabetes Care 2011;34:510-517.s
Trang 41BÚT TIÊM KẾT HỢP ĐỒNG VẬN THỤ THỂ GLP-1 VỚI INSULIN NỀN
Trang 42CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP
ĐÃ LẮNG NGHE