QUAN ĐIỂM, NGUYÊNTẮC XÂY DỰNG LUẬT • Một là, hỗ trợ DNNVV phải tôn trọng quy luật thị trường, không vi phạm điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên • Hai là, hỗ trợ DNNVV có trọng tâm,
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TP.CẦN THƠ
GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ LUẬT HỖ TRỢ
Báo cáo: Nguyễn Thanh Liêm - Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP.Cần Thơ
Trang 2GIỚI THIỆU TÓM TẮT
Trang 3- DNNVV có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.
- Chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (tạo việc làm, tăng thu nhập, huy động nguồn lực đầu tư phát triển, đóng góp ngân sách,…)
- Là nơi diễn ra nhiều hoạt động cải tiến, sang tạo và ứng dụng sản xuất kinh doanh
GIỚI THIỆU TÓM TẮT
Trang 4- Trên thế giới, DNNVV được xác định là “động
“xương sống” của các nền kinh tế.
đang phát triển đều coi trọng việc hỗ trợ DNNVV
từ rất sớm dưới hình thức đạo luật hoặc luật như Mỹ (1960), Nhật Bản
thậm chí còn được quy định trong Hiến Pháp (Hàn Quốc, Đài Loan)
Trang 5QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
LUẬT
Trang 6QUAN ĐIỂM, NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG LUẬT
• Một là, hỗ trợ DNNVV phải tôn trọng quy luật thị
trường, không vi phạm điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên
• Hai là, hỗ trợ DNNVV có trọng tâm, có thời hạn, phù
hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực
• Ba là, hỗ trợ DNNVV chủ yếu thông qua việc tạo cơ
chế chính sách, điều kiện thuận lợi để các tổ chức trung
• Bốn là, thiết lập đồng bộ các chính sách về hỗ trợ
các nguồn lực từ khu vực tư nhân, của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ DNNVV
Trang 7KẾT CẤU CỦA
LUẬT Gồm 4 chương, 35
điều
Trang 8Kết cấu
Chương 1: Những quy định chung (7, 1-7)
Chương 2: Nội dung Hỗ trợ DNNVV (8-15, 16-20, 8-20)
Chương 3: Trách nhiệm trong hoạt động hỗ trợ DNNVV (21-32)
Chương 4: Điều khoản thi hành (33-35)
8
Trang 99
Tín dụng, quỹ Thuế, kế toán Mặt bằng SX
C nghệ, cơ sở ươm tạo,
kỹ thuật, khu LV chung Thị trường, SP đầu ra Thông tin, tư vấn, pháp lý
Tiêu chí, điều kiện, nội dung hỗ trợ
Chủ thể thực hiện hỗ trợ
Ngân
sách,
trực
tiếp
Trang 10Chương I Những quy định chung
Trang 11Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Phạm vi
• Nguyên tắc, nguồn lực, nội dung hỗ trợ DNNVV, trách nhiệm hỗ trợ DNNVV của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Trang 12DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Tổng nguồn vốn hoặc doanh thu
Số lao động tham gia BHXH
Tổng nguồn vốn hoặc doanh thu
Số lao động tham gia BHXH
Tổng nguồn vốn hoặc doanh thu
Số lao động tham gia BHXH
1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tổng nguồn vốn
từ 10 tỷ đồng trở xuống; hoặc doanh thu từ 20
tỷ đồng trở xuống
10 người trở xuống
Tổng nguồn vốn
từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;
hoặc doanh thu
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên 10 người đến 100 người
Tổng nguồn vốn
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng;
hoặc doanh thu
từ trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng
Từ trên 100 người đến 200 người
Trang 13DNNVV
▪ được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trang 14Nguồn lực
hỗ trợ DNNVV
Lập dự toán ngân sách, phê duyệt, thẩm định, dự toán, thanh quyết toán theo quy định của Luật NSNN
Huy động từ Quỹ đầu tư KNST; hình thức hợp tác công tư; tài trợ chương trình DNNVV
14
Trang 15Hành vi bị cấm trong hỗ trợ DNNVV (Điều 7)
▪ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không đúng
nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình
tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
▪ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
▪ Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ
chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
▪ Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
▪ Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.
Trang 16CHƯƠNG 2 NỘI DUNG HỖ TRỢ DNNVV
Hỗ trợ cơ bản (Điều 8-14)
Hỗ trợ theo mục tiêu (Điều 15-18)
Trang 17Hỗ trợ tiếp cận tín dụng (Điều 8)
Trong
▪ KHPT KT-XH, Chính phủ quyết định các cơ chế, biện pháp
khuyến khích NH cho vay DNNVV Khuyến khích NH cho vay
DNNVV dự trên xếp hạng tín dụng và biện pháp khác phù hợp
Hỗ
▪ trợ DNNVV nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng
▪ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV: là tổ chức tài chính, thực hiện
chức năng bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Quỹ bảo lãnh dựa trên tàisản bảo đảm hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi hoặcchứng từ có giá hoặc xếp hạng tín nhiệm của DN và thực hiện đúngnghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
▪ Chính phủ quy định chi tiết (NĐ hướng dẫn)
17
Trang 18Hỗ trợ thuế, kế
toán (Điều 10)
18
• DNNVV theo quy định của Luật
này được áp dụng mức thuế suất
thuế TNDN thấp hơn mức thuế
suất thông thường áp dụng cho
DN nếu đáp ứng tiêu chí theo
quy định của pháp luật về thuế
TNDN
• Mức thuế suất và thời hạn áp
dụng cho DNNVV được quy định
trong pháp luật về thuế TNDN.
• DN siêu nhỏ được thực hiện thủ
tục đơn giản về thuế và kế toán
theo quy định của pháp luật về
thuế và kế toán.
Trang 19sản, hải sản tập trung cho DNNVV phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt; hỗ trợ DNNVV lựa chọn mặt bằng sản xuất phù hợp
Căn cứ điều kiện ngân sách, UBND cấp tỉnh
•
trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho các DNNVV tại các khu
CN, khu CNC, cụm CN trên địa bàn Thời gian
hỗ trợ tối đa là 05 năm
Trang 20▪ tổ chức đầu tư kinh doanh các
cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV, khu làm việc chung cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo được:
* Miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
* Miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN Bộ
▪ , cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc
tham gia thành lập cơ sở ươm tạo,
cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV, khu làm việc chung cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo dưới hình thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật.
Trang 21Hỗ trợ mở rộng thị trường (Điều 13)
Chuỗi quốc gia phân phối SP đẩy mạnh tiêu thụ SP, HH cho DNNVV
▪ DN, tổ chức đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm sản xuất tại Việt Nam có tối thiểu 80% số lượng DNNVV tham gia trong chuỗi được:
* Miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
* Miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
▪ Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thành lập hoặc tham gia thành lập chuỗi phân phối sản phẩm dưới hình thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật.
Mua sắm côngđẩy mạnh tiêu thụ SP, HH cho DNNVV
▪ DN nhỏ, DN siêu nhỏ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.
Trang 22Hỗ trợ thông tin, tư
vấn, pháp lý (Điều 14)
• Nội dung cung cấp thông tin hỗ trợ DNNVV:
• Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗtrợ DNNVV
• Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị
trường trong nước và xuất khẩu, sản phẩm, công nghệ,
ươm tạo DN
• Các thông tin khác theo nhu cầu của DN
• Các thông tin được thu thập và công bố trên trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, HH vàCổng thông tin QG hỗ trợ DNNVV
• NN khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcthực hiện hoạt động tư vấn hỗ trợ DNNVV
thu thập và công bố trên Cổng thông tin QG hỗ trợ DNNVV
Trang 23Hỗ trợ thông tin, tư vấn,
pháp lý (Điều 13)
23
• Hỗ trợ pháp lý cho DNNVV
• - Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở
dữ liệu về pháp luật phục vụ hoạt động của DNNVV;
• - Tiếp nhận kiến nghị, đối thoại nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp
lý của DNNVV;
• - Thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho DNNVV;
• - Tư vấn pháp luật cho DNNVV, trong đó tập trung cho DNNVV chuyển đổi từ hộ KD, DNNVV khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, DNNVV đăng ký kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
• - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.
• Chính phủ quy định (khoản 4 Đ19), Trách nhiệm Bộ TP (2 Đ27)
Trang 24Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực (Điều 15)
DNNVV được hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo cung cấp kiến thức khởi sự KD, nâng cao năng lực QTDN, bao gồm:
Đào tạo khởi sự KD Đào tạo QTDN.
Đào tạo chuyên sâu và đào tạo khác theo nhu cầu DN.
DNNVV do nữ làm chủ, DNNVV sử dụng lao động
nữ nhiều hơn.
DNNVV được hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo trực tuyến, đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
NN hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong DNNVV.
NN hỗ trợ các DN tiếp nhận lao động làm việc trong các DNNVV để đào tạo tại hiện trường.
Trang 25CHƯƠNG 2 NỘI DUNG HỖ TRỢ DNNVV
Hỗ trợ cơ bản (Điều 8-14)
Hỗ trợ theo mục tiêu (Điều 15-18)
25
Trang 26Hỗ trợ theo mục tiêu
DNNVV chuyển đổi
từ hộ KD
DNNVV tham gia Cụm LKN, Chuỗi GT
Hỗ trợ theo mục tiêu
26
Trang 27DNNVV chuyển đổi từ
hộ KD (Điều 16)
Mục tiêu:
▪ Thúc đẩy các hộ KD chuyển đổi thành DN nhằm gia tăng tính
minh bạch, cơ hội tiếp cận các nguồn lực và hỗ trợ cho đối
tượng này phát triển, qua đó tạo việc làm, thu nhập, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của DN, chủ DN, người lao động và
các bên liên quan, góp phần phát triển kinh tế-xã hội
Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
▪ Trước khi thành lập DN là hộ KD đã đăng ký và hoạt động theo
quy định của pháp luật;
▪ Có hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục tối thiểu 01 năm tính
đến thời điểm chuyển đổi.
✓ Có hoạt động SXKD liên tục tối thiểu 01 năm kể từ khi cấp giấy
CNĐK lần đầu.
Trang 28DNNVV chuyển đổi từ hộ KD (Điều 16)
(cont.)
Nội dung:
▪Hộ KD khi thực hiện thủ tục thành lập DN được Cơ quanĐKKD tư vấn miễn phí về hồ sơ, hỗ trợ thủ tục đăng kýchuyển đổi; được miễn lệ phí đăng ký DN; miễn lệ phí cácgiấy phép kinh doanh có điều kiện lần đầu
▪DN được thành lập từ hộ KD kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ KD; trường hợpthành lập công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần, hộ KD chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản và cam kết thanhtoán đủ nghĩa vụ tài chính khi đến hạn
▪Hỗ trợ tư vấn, đào tạo miễn phí về thuế, kế toán trongthời hạn 03 năm kể từ thời điểm chuyển đổi;
▪Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm đầu kể từthời điểm chuyển đổi;
▪Miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật vềthuế TNDN
Trang 29DNNVV KNST (Điều 17)
Mục tiêu:
▪Thúc đẩy phát triển các DN khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo trên cơ sở hình thành và phát
triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo bền vững và thân thiện
Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
▪Có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể
từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp;
▪Chưa thực hiện chào bán chứng khoán ra
công chúng
Trang 30DNNVV KNST (Điều 17)
(Cont.)
Nội dung hỗ trợ
▪ Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hoàn thiện sản phẩm thử nghiệm
và các tiêu chuẩn của sản phẩm, hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở
kỹ thuật hỗ trợ DNNVV, hỗ trợ tham gia các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
▪ Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm; gọi vốn đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ, thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng;
▪ Hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, gọi vốn đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
▪ Hỗ trợ thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
▪ Trong từng thời kỳ, Chính phủ thực hiện cấp bù lãi suất để hỗ trợ khoản vay đối với các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo Việc cấp bù lãi suất được thực hiện qua các tổ chức tín dụng.
Trang 31DNNVV KNST (Điều 18)
(Cont.)
Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
▪ Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là quỹ hình thành từ vốn góp hợp pháp của các nhà đầu tư với mục đích đầu tư vào các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
▪ Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tư nhân thực hiện đầu tư thông qua hình thức góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
▪ Nhà đầu tư tư nhân góp vốn vào quỹ phải có điều kiện tài chính
và chịu trách nhiệm về vốn góp của mình, không vi phạm pháp
luật.
▪ Căn cứ điều kiện ngân sách, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tham gia cùng quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tư nhân để đầu tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương không quá 30% tổng vốn đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và phải thoái vốn đầu tư tối đa sau 05 năm kể từ thời điểm góp vốn đầu tư
Trang 32DNNVV tham gia CLKN, CGT (Điều 19)
Mục tiêu:
▪ Thúc đẩy hình thành liên kết giữa các doanh
nghiệp, giữa doanh nghiệp và các tổ chức
khác nhằm giúp doanh nghiệp tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị, hình thành và phát triển
các cụm liên kết ngành sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh của Việt Nam.
Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
▪ DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến;
▪ Tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về
chất lượng và giá thành;
▪ Đổi mới sáng tạo liên quan đến quy trình
công nghệ, vật liệu, linh kiện, máy móc thiết
bị nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ.
▪ Đang hoạt động ổn định, minh bạch, tuân
Trang 33DNNVV tham gia CLKN, CGT (Điều 19) (Cont.)
Nội dung hỗ trợ
▪ Đào tạo chuyên sâu về trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tại hiện trường; tư vấn thông tin, quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng, xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
▪ Cung cấp thông tin về doanh nghiệp, nhu cầu đầu vào, đầu ra nhằm thúc đẩy kết nối mạng lưới, liên kết trong chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
▪ Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường sản phẩm của chuỗi giá trị và cụm liên kết ngành;
▪ Hỗ trợ sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
▪ Trong từng thời kỳ, Chính phủ thực hiện cấp bù lãi
suất để hỗ trợ khoản vay đối với các DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị Việc cấp bù lãi suất được thực hiện qua các tổ chức tín dụng.
Trang 34Cho
▪ vay, tài trợ các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;
Chính
▪ phủ quy định chi tiết (NĐ hướng dẫn)
Trang 35CHƯƠNG 3 TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DNNVV
Trang 36Trách nhiệm của Chính phủ (Điều 21)
xem xét thông qua
trợ DNNVV sử dụng nguồn lực ngoài nhà nước
▪ Quy định chi tiết trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp
từ hộ kinh doanh; việc hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực,
hỗ trợ pháp lý; DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVVtham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
Trang 37Trách nhiệm của một số Bộ liên quan trực tiếp
(từ Điều 22-25)
Bộ Tài
Bộ KH&ĐT
Bộ Công Thương
Bộ KH&CN
37
Trang 38Trách nhiệm các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Điều
24)
văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ DNNVV
quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này
kiểm tra, đánh giá thực hiện văn bản pháp luật về hỗtrợ DNNVV
▪ Công khai hỗ trợ DNNVV theo quy định tại Luật này
có liên quan đến hỗ trợ DNNVV thuộc ngành, lĩnh vựcphụ trách và theo quy định của Luật này
Trang 39Trách nhiệm chính quyền địa phương cấp tỉnh
(Điều 25)
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có
▪Thực hiện trách nhiệm quy định tại
Điều 10, khoản 5 Điều 16 của Luật
Trang 40Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh:
▪ Điều phối, đảm bảo thống nhất trong xây dựng và tổ chức triển khai nội dung, hoạt động hỗ trợ DNNVV ở địa phương;
▪ Tổ chức triển khai hỗ trợ DNNVV tại địa phương theo quy định tại Chương II của Luật này;
▪ Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện hỗ trợ DNNVV tại địa phương theo quy định của Luật này;
▪ Giao cơ quan đầu mối thực hiện hỗ trợ DNNVV ở địa phương;
▪ Kiểm tra, đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV tại địa phương;
▪ Công khai hỗ trợ DNNVV theo quy định tại Luật này;
▪ Tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, DNNVV có thành tích xuất sắc, có sáng tạo trong kinh doanh, đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương;
▪ Định kỳ hàng năm, báo cáo về tình hình hỗ trợ phát triển DNNVV.
40
Trách nhiệm chính quyền địa phương cấp tỉnh
(Điều 25)