1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phối hợp sản nhi: phát huy nguồn lực chuyên khoa.TS. BS. Hồ Tấn Thanh Bình – Trưởng khoa Hồi sức sơ sinhTS. BS. Trương Quang Định – Giám đốc Bv Nhi đồng TP

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng lưới CSYT và tiến bộ trong chăm sóc Sản Nhi Sơ sinh Trạm y tế: Phòng Sanh  BV quận, huyện: Khoa Sản  BV đa khoa: Khoa Sản  BV chuyên khoa Sản  Trạm y tế: Đơn nguyên SS  BV quậ

Trang 1

Phối hợp sản nhi:

TS BS Hồ Tấn Thanh Bình – Trưởng khoa Hồi sức sơ sinh

TS BS Trương Quang Định – Giám đốc Bv Nhi đồng TP

Trang 2

Mục tiêu giảm tỉ lệ tử vong SS

Năm 2017:

Tỉ lệ tử vong sơ sinh Việt nam:

13 / 1000 trẻ sanh sống

• 97% trẻ được sanh tại bệnh viện, CSYT

• Sanh non và DTBS là 2 nguyên nhân chính của TVSS

Giảm tỉ lệ tử vong SS tại CSYT, tập trung nhóm sanh non, DTBS

Trang 3

Mạng lưới CSYT và tiến bộ trong chăm sóc Sản Nhi Sơ sinh

 Trạm y tế: Phòng Sanh

 BV quận, huyện: Khoa Sản

 BV đa khoa: Khoa Sản

BV chuyên khoa Sản

 Trạm y tế: Đơn nguyên SS

 BV quận, huyện: Khoa Nhi, Đơn nguyên SS

 BV đa khoa: Khoa Sản, Khoa Nhi, Khoa HS Nhi

 Bv chuyên khoa Sản: khoa Sơ sinh

BV chuyên khoa Nhi: Khoa HSSS, khoa Sơ sinh

- Sàng lọc, chẩn đoán trước sanh: huyết

học, sinh hóa, hình ảnh, di truyền

- Điều trị trong bào thai

- Chăm sóc thai kỳ nguy cơ cao

- Hỗ trợ cuộc sanh

- Hồi sức phòng sanh

- Hồi sức sơ sinh chuyên sâu

- Phẫu thuật Nhi SS

- Can thiệp tim mạch

- Sàng lọc, chẩn đoán bệnh tật sớm

- Theo dõi, tái khám

Trang 4

Vấn đề tồn tại

Thai kỳ có bất thường (DTBS, sanh non…): CÓ RẤT NHIỀU CÂU HỎI

- DTBS ? Sanh non? NT bào thai ?

- Điều trị: Điều trị được không? Thời điểm điều trị? Kết quả điều trị? Nơi điều tri? Chi phí điều trị?

- Chăm sóc, theo dõi thai kỳ?

- Chuẩn bị cuộc sanh?

- Tiên lượng lâu dài?

- ….?

Trang 5

• Tất cả các trường hợp trẻ SS có CĐTSđược xác định chẩn đoán, nhập viện,cũng như được phẫu thuật sớm hơn sovới các trẻ không có CĐTS.

• Trong nhóm teo thực quản, trẻ có CĐTS

có thời gian nằm hồi sức, tổng thời giannằm viện ngắn hơn và tỉ lệ tử vong thấphơn so với nhóm không có CĐTS

Trang 6

Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện Hùng Vương là hai bệnh viện sản khoa đầu

ngành của TP HCM và phía Nam với hơn 100 000 ca sanh mỗi năm

 BV Đại học Y dược, BV Quốc Ánh, BV Mekong, …

Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố

 Là bệnh viện Công Lập Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho trẻ em

 Là một trong ba bệnh viện Nhi khoa tuyến cuối.

Phối hợp Sản – Nhi toàn diện

Chẩn đoán và tư vấn trước sanh

Chẩn đoán và xử trí cấp cứu sau sanh

Chuyển viện an toàn

Cập nhật tiến bộ điều trị

MỤC TIÊU

TĂNG TỈ LỆ CỨU SỐNG GIẢM THỜI GIAN NẰM VIỆN

Trang 7

Chẩn đoán và tư vấn trước sanh

Nội dung:

- Chẩn đoán trước sanh thai nghi DTBS

- Chẩn đoán hình ảnh

- Chẩn đoán di truyền

- Tư vấn gia đình thai phụ giúp nhận thức rõ hướng xử trí,

tiên lượng trước và sau sanh

- Lập kế hoạch cuộc sanh, đưa ra hướng điều trị thích

hợp, đảm bảo sự an toàn cả sản phụ và thai nhi

Trang 8

Nội dung:

- Thống nhất phác đồ xử trí cấp cứu và chuyển viện an toàn

- Xử trí cấp cứu và chuyển viện an toàn trẻ SS bệnh lý từ

bệnh viện sản đến bệnh viện nhi để điều trị kịp thời

Xử trí cấp cứu và chuyển viện an toàn

28 - 30% trẻ diễn tiến nặng khi chuyển viện

Trang 10

Chuyển viện trẻ DTBS

về BV NĐTP

Trang 11

Thống nhất phác đồ xử trí hồi sức và chuyển viện

Trang 12

- Phẫu thuật Ngoại Nhi

- Can thiệp tim mạch: thông tim can thiệp, PT tim

Trang 13

Hồi sức và chăm sóc

trẻ sanh cực non -- SurfactantThở máy xâm lấn (HFO, CMV), không xâm lấn

- Catheter trung tâm

- Dịch pha TM trung tâm

Trang 14

Trẻ sanh cực non 24 tuần – CNLS 600gr

Phẫu thuật tại giường khu vực Hồi sức

Trang 15

 Tổng thời gian nằm viện 102 ngày

 Thời gian nằm hồi sức: 91 ngày

Trang 16

Điều trị trẻ

dị tật bẩm sinh nặng

- Hồi sức hô hấp: Thở máy, iNO

- Hồi sức tuần hoàn: theo dõi huyết động xâm lấn, không xâm lấn

- Phẫu thuật: mổ hở, nội soi

- Tầm soát bệnh tật: sàng lọc SS, Karyotype, SA, CT Scan, MRI,

Xạ hình

- Lọc máu, Lọc màng bụng

- Catheter trung tâm, Buồng tiêm dưới da

- Dịch pha TM trung tâm

- Chăm sóc hậu môn tạm

Trang 17

Thoát vị hoành bẩm sinh

Trang 18

Hở thành bụng

bẩm sinh

Trang 19

Viêm phúc mạc bào thai

Trang 20

Hồi sức và

can thiệp tim mạch

- Siêu âm tim thai, CT tạo hình mạch máu, MRI tim

- Thông tim can thiệp

- Điều trị rối loan nhịp: đặt máy tạo nhịp, điện sinh lý

- Phẫu thuật tim bẩm sinh phức tạp sơ sinh: triệt để / tạm thời

- Nhóm can thiệp PT sớm: TGA, IAA, TAVPR …

Trang 22

SỐ CA HC

NGOẠI TQ

NGOẠI TK

NGOẠI NIỆU

Trang 23

SỐ CA

HC

NGOẠI TQ

NGOẠI TK NIỆU

-TIM MẠCH

SỐ TRẺ SS NHẬN

XUẤT VIỆN

TỬ VONG

Trang 25

Các thách thức: Cơ sở dữ liệu và chia sẻ thông tin

Cơ sở dữ liêu và chia sẻ thông tin tiền sản (bệnh lý, thông tin tư vấn, hướng xử trí, kết quả điều trị…)

 Giữa các bệnh viện trong CT phối hợp sản nhi

 Giữa nhóm tư vấn với các khoa / phòng liên quan của BV Sản: P KHTH, Khoa Cấp cứu, P Sanh, P Mổ, Khoa Sơ sinh

 Giữa nhóm tư vấn với các khoa / phòng liên quan của BV Nhi: P KTHG, Khoa Cấp cứu, Khoa HSSS, Khoa Tim Mạch, Khoa Ngoại

Cơ sở dữ liệu giữa các trung tâm Sơ sinh (bệnh tật, kết quả điều trị…)

Trang 26

 Chỉ 10% trẻ nhập NICU là từ CT tiền sản (nhận sớm sau sanh, nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện thấp)

 Thời gian nằm viện của trẻ sơ sinh bệnh lý:

 10% trẻ SS điều trị tại NICU ≥ 30 ngày

Trang 27

KẾT LUẬN

 Phối hợp sản – nhi toàn diện từ chẩn đoán – tư vấn trước sanh và xử trí sau sanh nhằm nâng cao chất lượng điều trị trẻ SS bệnh lý và phát huy được nguồn lực chuyên khoa sẵn có

 Thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ nâng cao chất lượng điều trị và nghiên cứu

Trang 28

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w