1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ CHÍ MINH LỚP BỒI DƢỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ KHOA, PHÒNG. Trƣờng Đại học, cao đẳng, TCCN

97 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Lý Luận Quản Lý Giáo Dục
Tác giả TS. Trần Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Bồi Dưỡng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 7,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng 2: Quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên * Đối tượng của lao động sư phạm là trẻ em nói riêng

Trang 1

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỚP BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ QUẢN LÝ KHOA, PHÒNG Trường Đại học, cao đẳng, TCCN

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trình bày: TS Trần Thị Tuyết Mai

Trang 3

M ỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

Học viên nắm được một số vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, làm cơ

sở cho việc nghiên cứu nghiệp vụ quản

lý và thực hiện công tác quản lý

Học viên có ý thức vận dụng lý luận để phân tích, lý giải các vấn đề trong thực tế quản lý giáo dục để khắc sâu nhận thức, xây dựng thái độ tình cảm tích cực và đạt kết quả cao trong công tác quản lý nhà trường

Trang 4

NỘI DUNG

I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

II MỤC TIÊU QUẢN LÝ

III NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

IV PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

V QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

VII HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

VIII HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ GD

Trang 5

là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”

Trang 6

Đối tượng lao động

Tư liệu lao động Sức lao động

Quá trình sản xuất Sản phẩm

Sản phẩm của giáo dục là gì

Môi trường

Trang 7

Các giá trị định hướng trong việc hình thành nhân cách của học sinh

Các giá trị định hướng thể hiện mối quan hệ ứng

xử chuẩn mực chủ yếu với cộng đồng và

xã hội, quốc gia và quốc tế

Trang 8

1 Lòng tự tin 11 Quyết đoán

2 Lòng tự trọng 12 Siêng năng

3 Trung thực, thật thà 13 Có bản lĩnh

4 Có nề nếp 14 Lạc quan

5 Có tính kỷ luật 15 Năng động

6 Có niềm tin 16 Tiết kiệm

7 Có hoài bão 17 Ham học hỏi

8 Kiên trì 18 Giữ gìn vệ sinh

9 Dũng cảm 19 Giữ gìn và tăng cường sức khỏe

10 Quyết tâm

Trang 9

20 Tôn trọng con người 26 Bổn phận đối với ông bà, cha mẹ

21 Nhân hậu 27 Trách nhiệm đối với con cái

22 Khiêm tốn 28 Quan hệ tốt đối với họ hàng

23 Lễ phép 29 Tình yêu chân chính

24 Giữ lời hứa 30 Thủy chung

25 Kính trên nhường dưới

Trang 10

31 Công bằng 44 Có tri thức chuyên sâu về

32 Bình đẳng ngành nghề

33 Yêu thiên nhiên 45 Có kỹ năng, kỹ xảo về một

34 Yêu cuộc sống ngành nghề chuyên môn

35 Yêu hòa bình 46 Hiểu biết về pháp luật

36 Yêu độc lập 47 Hiểu biết về dân số và KHHGĐ

37 Yêu tự do 48 Hiểu biết về bệnh AIDS và các

38 Trung thành với TQ bệnh lây qua quan hệ tình dục

39 Tự hào dân tộc 49 Hiểu biết về môi trường và bảo vệ

40 Giữ gìn và phát huy môi trường

truyền thống dân tộc 50 Quí trọng giá trị lao động

41 Yêu CNXH 51 Tôn trọng và làm theo pháp luật

42 Có học vấn phổ thông 52 Có chí làm giàu

43 Có phương pháp tư duy 53 Biết kinh doanh

khoa học, sáng tạo 54 Biết làm giàu lương thiện

Trang 11

Đặc trưng 1: Sản phẩm giáo dục có tính đặc thù, nên quản

lý giáo dục phải chú ý ngăn ngừa sự rập khuôn máy móc

trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép tạo ra sản phẩm hỏng

Đặc trưng 2: Quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường

nói riêng phải chú ý đến đặc điểm lao động sư phạm của

người giáo viên

* Đối tượng của lao động sư phạm là trẻ em nói riêng, người học nói

chung với những đặc điểm tâm sinh lý hết sức phức tạp

* Phương tiện lao động của giáo viên chủ yếu là phương tiện tinh

thần

* Thời gian lao động sư phạm của người giáo viên khó tách bạch

ra khỏi thời gian không lao động sư phạm

* Sản phẩm của giáo dục là do sự tác động của tập thể giáo viên chứ không phải từng giáo viên riêng rẽ

Trang 12

NHỮNG TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI GIÁO VIÊN

các lực lượng tham gia giáo dục trong và

ngoài nhà trường

Trang 13

Là nhà giáo dục

Là huấn luyện viên trong các quá trình học tập và phát triển Vững vàng về chuyên mô n

Biết sinh hoạt và tổ chức

nhóm, tập thể

Là nhà tổ chức

Là nhà nghiên cứu

Là người sáng tạo, đổi mới

Là người đồng hành

Là thành viên tham gia các hoạt động văn hóa

Là thành

viên của

cộng đồng

trường học

Trang 14

Đặc trưng 3: Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu

cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính

liên tục, tính kế thừa, tính phát triển

Đặc trưng 4: Quản lý giáo dục phải quán triệt

quan điểm quần chúng

Trang 15

MỤC TIÊU QUẢN LÝ

Mục tiêu quản lý là trạng thái mong đợi

mà nhà quản lý muốn đạt được trong

tương lai cho tổ chức mình

+ Trạng thái muốn có, có thể có và cần đạt

tới hoặc cần duy trì

+ Trạng thái này muốn đạt được phải có tác động quản lý và sự vận động của đối tượng quản lý

Trang 16

M ỤC TIÊU QUẢN LÝ

Mục tiêu quản lý là lời phát biểu thành văn về dự định có thể đo được và định mốc thời gian;

Nội dung của mục tiêu quản lý thể hiện sự chú trọng tới các kết quả đạt được và thời điểm kết thúc

Trang 17

hay nhiều mục tiêu?

loại theo nhiều cách:

T (Time-bound) Thời gian hoàn

thành

Trang 18

Phân biệt mục tiêu quản lý giáo dục và mục tiêu giáo dục

Mục tiêu quản lý giáo dục

- Mục tiêu quản lý giáo dục toàn quốc

- Mục tiêu quản lý giáo dục trên vùng lãnh thổ

- Mục tiêu quản lý nhà trường

- Phân tích thực trạng

- Xác định mục tiêu

Trang 20

: Phân tích các yếu tố đến từ bên ngoài khoa/phòng

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

- Chủ trương của ngành, của địa phương, của nhà trường về phát triển ngành học, phát triển khoa/phòng

- Điều kiện KT-XH của đất nước, địa

phương

- Sự quan tâm của xã hội, địa phương,

của nhà trường…

Trang 21

Thực chất của phân tích SWOT

là sự phân tích, nhận định về

chủ quan (nội lực) và khách

khoa/phòng

Trang 22

n

Chiều hướng Nhân tố

n

Trang 23

O

Y

X

Chủ quan (nội lực)

-Phát triển – Tăng tốc

Ổn định - thích ứng

Khách

quan

(ngoại lực)

Phân tích SWOT động

Trang 24

1 2 3

1.2.1 1.2.2 1.2.3 1.2.4

Trang 25

1 Khái niệm

Nguyên tắc ? Nguyên tắc quản lý ?

Nguyên tắc quản lý là những tư tưởng chỉ đạo

sự tổ chức và hoạt động của chủ thể quản lý, là những qui tắc ứng xử, qui tắc hành động mà các cơ quan quản lý, các cán bộ quản lý phải tuân theo nhằm thực hiện các qui luật trong quản lý và đạt được các mục tiêu quản lý

Trang 26

Cơ sở của nguyên tắc

Nội dung yêu cầu

* Khi nghiên cứu, phân tích các vấn đề, các hiện tƣợng phải xuất phát từ điều kiện khách quan vốn có của nó, từ điều kiện lịch sử cụ thể

để đề ra mục tiêu, biện pháp giải quyết thích hợp

Trang 27

NỘI DUNG YÊU CẦU

* Khi đƣa ra các quyết định quản

lý, chủ thể quản lý phải tôn trọng qui luật khách quan, phải sát thực

tế, phải dựa vào luật và các văn bản pháp qui

* Cần loại bỏ những yếu tố chủ quan (nhu cầu, tình cảm) tham gia vào quá trình nhận thức Chống chủ quan duy ý chí

Trang 28

o Cơ sở của nguyên tắc:

- Bất kỳ một xã hội nào cũng có lực lượng tiến tiến dìu dắt, lãnh đạo xã hội

- Ở nước ta, trải qua hơn 3/4 thế kỷ đấu tranh cách mạng, vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN

Trang 29

NỘI DUNG YÊU CẦU

* Chủ thể quản lý nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng Nghiêm túc, kiên trì tổ chức thực hiện đường lối, biến đường lối trở thành hiện thực

* Tôn trọng sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở địa phương và cơ sở, phát huy vai trò của đảng viên

* Tuyên truyền, giáo dục đường lối chính sách của Đảng trong quần chúng

Trang 30

Cơ sở của nguyên tắc

- Tập trung và dân chủ là đòi hỏi tất yếu của hoạt động quản lý

- Điều 6 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Trang 31

sự phát huy sáng kiến, chủ động của địa phương

và cơ sở

Kết hợp chế

độ thủ trưởng với chế độ tập thể

Trang 32

Chớ dân chủ quá trớn, Chớ tập trung quá đáng

Trang 33

Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức chấp hành

mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên

Tránh hai khuynh hướng: theo đuôi quần chúng, thỏa hiệp vô nguyên tắc và độc đoán chuyên quyền, không tính đến ý kiến của tập thể

Có qui chế, qui định cụ thể để người lao động tham gia vào công tác quản lý Nghiêm túc thực hiện các qui

định đã đề ra

Tăng cường pháp chế XHCN, tăng cường quản lý bằng pháp luật

Trang 34

Cơ sở của nguyên tắc

Do hai xu hướng :

+ Sự chuyên môn hóa theo ngành

+ Sự phân cấp quản lý theo vùng lãnh thổ

Trang 35

AN AĐ

B N

B Ñ

Trang 36

Đảm bảo sự phân cấp quản lý, qui định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của ngành

và địa phương, tránh tình trạng đùn đẩy, chồng chéo

+ Cơ quan quản lý ngành phải am tường đặc điểm tình hình các địa phương, những nét đặc thù của từng loại địa hình, địa bàn

+ Cơ quan quản lý địa phương phải có sự hiểu biết đầy đủ đặc trưng của ngành

Trang 37

1 Khái niệm

Phương pháp ?

Phương pháp quản lý ?

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Nhà quản lý cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp quản lý một cách thích hợp

Trang 38

2.1 Phương pháp hành chính - tổ chức

Định nghĩa: Là những tác động trực tiếp bằng những quyết định dứt khoát của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý

Đặc trưng: Mang tính chất đơn phương, bắt buộc của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý

Trang 39

Nhà quản lý phải nắm vững các văn bản pháp qui liên quan đến tổ chức của mình và làm cho đối tượng quản lý nắm được những vấn đề này, đặc biệt là các qui định liên quan tới nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận;

Đề ra các nội qui, qui định cụ thể trong họat động của đơn vị;

Các quyết định quản lý phải có cơ sở khoa học, rõ ràng, dứt khoát, cụ thể;

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp qui, các quyết định quản lý bằng nhiều hình thức (định kì, đột xuất…), trên cơ sở đó động viên giúp đỡ cấp dưới và có sự điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 40

Định nghĩa: Là phương pháp tác động gián tiếp của chủ thể quản lý tới đối tượng

quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, tạo

ra một cơ chế sao cho đối tượng quản lý

tự chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất

Đặc trưng: Dùng sự kích thích bằng vật chất (thang lương, phụ cấp, chế độ thưởng, phạt bằng vật chất) đối với người lao động

Trang 41

Xây dựng các tiêu chuẩn, các định mức lao

động một cách hợp lý;

Sử dụng các chính sách đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút các cá nhân, đơn vị làm việc với hiệu quả cao (thông qua qui chế chi tiêu nội bộ);

Tổ chức đánh giá công khai, công bằng Thực hiện chế độ thưởng phạt hợp lý, minh bạch cho từng loại lao động

Trang 42

Định nghĩa: Là phương pháp tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý bằng các biện pháp tâm lý nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người thực hiện

Đặc trưng: Dựa trên các kích thích mang tính chất đạo đức , động viên tinh thần, tôn trọng

và yêu cầu cao đối với con người

Trang 43

Thu hút các cá nhân, bộ phận trong tổ chức vào việc thảo luận, xây dựng mục tiêu, kế hoạch của tổ chức, góp ý với các chủ trương, quyết định của các cấp quản lý

Xây dựng tập thể đoàn kết, tin cậy, gắn bó

Động viên, khen thưởng kịp thời

Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người trong tổ chức

Chân thành giải tỏa các xung đột một cách hợp tình, hợp lý

Tu dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực của người quản lý

Trang 44

QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

Quyết định quản lý là gì ?

Với ý nghĩa là một danh từ

Với ý nghĩa là một động từ

Trang 47

Hãy cùng nhau xem xét giải quyết một tình huống

Trang 48

Quyết định quản lý phải có cơ sở khoa học và sát thực tế

Quyết định quản lý phải đảm bảo tính hệ

thống

Quyết định quản lý phải đảm bảo sự tương

hợp giữa quyền hạn và trách nhiệm

Quyết định quản lý phải đảm bảo tính nhân văn

Quyết định quản lý phải có định hướng

Quyết định quản lý phải ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, cụ thể

Quyết định quản lý phải kịp thời, linh hoạt

Trang 49

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CỦA

CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

Quyết định quản lý

Mục tiêu

Tình trang của hệ thống bị quản lý

Các qui luật

khách quan

Khối lương & chất

lương thông tin

Tổ chức việc soạn thảo quyết định

Các nhân tố chủ quan của sự đánh giá

Thời gian thực hiện quyết định

Phương pháp quản lý

Uy tín của người lãnh đạo

Trang 50

Phương pháp cá nhân ra quyết định

Phương pháp ra quyết định tập thể + Kỹ thuật động não

+ Kỹ thuật nhóm danh nghĩa

+ Kỹ thuật Delfi

Trang 51

Lựa chọn phương án Phân tích, đánh giá các phương án

Đưa ra các phương án Thu thập và xử lý thông tin Nhận thức vấn đề, xác định thẩm quyền, trách nhiệm

Trang 52

Sự xuất hiện các chức năng quản lý là khách quan

Các chức năng quản lý xác định nội dung của quá trình quản lý và trả lời câu hỏi: Phải làm gì trong hệ thống quản lý?

Trang 53

• Chức năng hoạch định

• Chức năng tổ chức

• Chức năng chỉ huy

• Chức năng phối hợp

• Chức năng kiểm tra

Theo nội dung

• Chức năng quản lý chung

• Chức năng quản lý riêng

Theo hai nhóm

Trang 55

LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC

LÃNH ĐẠO

KIỂM

TRA

Thông tin

Thông tin Thông tin

Thông tin

Thông tin

Trang 56

2.1 Chức năng lập kế hoạch

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt các mục tiêu đó

Để lập kế hoạch, cần trả lời 4 câu hỏi:

Trang 57

2.2 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC

chức năng quản lý

Nội dung 1 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý

và năng động, đảm bảo hoạt động có hiệu quả từ thủ trưởng đơn vị đến các thành viên khác

Cơ cấu? Cơ cấu tổ chức quản lý?

Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý

Tiêu chuẩn đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 58

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TUYẾN

Thủ trưởng đơn vị

Bi Các nhà quàn lý cấp

trung gian

Ci Các nhà quản lý cấp

thấp nhất

A

Trang 59

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ THEO CHỨC NĂNG

A

B1 X1

Các đơn vị chức năng

Trang 60

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TUYẾN – CHỨC NĂNG

Các nhà quản lý cấp thấp nhất

Các đơn vị chức năng

A

Trang 61

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH - MỤC TIÊU

Trang 62

T IÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

7 tiêu chuẩn đánh giá

bộ máy tổ chức quản lý

Trang 63

Nội dung 2. Lựa chọn, đề bạt, phân phối cán bộ giáo viên vào phụ trách các công việc, các nhiệm vụ một cách khoa học, hợp lý sao cho đạt hiệu quả cao nhất

quản lý

- Định ra các nguyên tắc làm việc của người quản lý

- Xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng chức danh, từng bộ phận

- Xác định các tuyến quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt động quản lý

- Đề ra các qui định mà mọi người phải tuân theo

Trang 64

Nội dung 4 Tổ chức công việc một cách

khoa học

- Chọn lựa phương pháp làm việc tốt nhất,

tiết kiệm thời gian, đảm bảo hiệu quả công

việc

- Tổ chức hệ thống thông tin thông suốt,

chính xác, kịp thời

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo

viên, nhân viên làm việc

giáo viên, phương pháp đánh giá cán bộ giáo viên

Trang 65

nhân viên dưới quyền

 Tổ chức thực hiện đường lối

 H Fayol: Quản lý là dự kiến,

tổ chức, lãnh đạo, phối hợp

và kiểm tra

Trang 66

Ra các mệnh lệnh

Truyền đạt mệnh lệnh cho cấp dưới

Hướng dẫn, động viên, giúp đỡ nhân viên thực hiện

mệnh lệnh

Làm thế nào để động viên nhân viên dưới quyền

Lý thuyết cổ điển về sự động viên

(Frederick Winslow Taylor)

Trang 67

Nhu cầu

tự thân vận động

Nhu cầu về

sự tôn trọng

Nhu cầu liên kết và chấp nhận

Nhu cầu an ninh, an toàn

Nhu cầu vật chất

Lý thuyết về hệ thống nhu cầu của con người

(Abraham Maslow)

Trang 68

Hướng dẫn điều chỉnh

Huấn luyện cán bộ và nhân viên dưới quyền

Mô hình GROW Bí quyết 5D

Goal

(Mục

tiêu)

Current Reality

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w