1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM MẠNH TÝ – VIỆT MỸ

110 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 903,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình xây dựng và thực hiệnchính sách đãi ngộ, các cấp quản trị có thể hoàn thiện nó cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức.  Đãi ngộ nhân sự hướng tới người lao động nhưng đượ

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, khóa luận tốt nghiệp “Phân tích chính sách đãi ngộ

nhân sự tại Công ty CPTM dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ” là quá trình nghiên cứu độc lập của bản thân Đồng thời các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể.

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Ny

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy/côtrường Đại học kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong thờigian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành biết ơn thầy Hoàng Trọng Hùng

đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên em trong quá trình thực hiện khóa luận tốtnghiệp này

Bên cạnh đó, Em cũng xin cảm ơn sâu sắc đến các anh/chị đang làm việc tạiCông ty CPTM dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ nói chung, cũng như chị Trương ThịDiệu An nói riêng là Giám đốc khối trung tâm đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu, mặc dù em đã cố gắng, nỗ lực

để hoàn thành bài khóa luận thông qua sách báo, các bài khóa luận của anh/chị và tiếpthu ý kiến của quý Thầy, Cô và bạn bè,… Song do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tế còn hạn chế Bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Emmong nhận được những thông tin đóng góp từ quý Thầy/cô để khóa luận của em đượchoàn thành một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 3

4.3 Quy trình nghiên cứu 4

5 Cấu trúc đề tài 6

PHẦN II: NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái niệm đãi ngộ nguồn nhân lực 7

1.2 Mục đích của chính sách đãi ngộ 7

1.3 Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự 8

1.4 Cơ cấu hệ thống đãi ngộ nguồn nhân lực 9

1.4.1 Đãi ngộ tài chính 9

1.4.1.1 Vai trò đãi ngộ tài chính 10

1.4.2 Đãi ngộ phi tài chính 20

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân sự 24

1.5.1 Thị trường lao động 25

1.5.2 Môi trường công ty 27

1.5.3 Bản thân nhân viên 28

1.5.4 Bản thân công việc 29

1.6 Các căn cứ xây dựng chế độ đãi ngộ 30

1.7 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 31

1.8 Thang đo nghiên cứu đề xuất 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ

TẠI CÔNG TY CPTM DƯỢC PHẨM MẠNH TÝ – VIỆT MỸ .38Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt

Mỹ 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 40

2.1.2.1 Chức năng 40

2.1.2.2 Nhiệm vụ 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 41

2.1.4 Môi trường kinh doanh của công ty 45

2.1.4.1 Môi trường bên ngoài 45

2.1.4.2 Môi trường bên trong 46

2.1.5 Tình hình lao động của công ty 47

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 49

2.2 Thực trạng chính sách đãi ngộ cho CBNV của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ 50

2.2.1 Đãi ngộ tài chính 50

2.2.1.1 Đãi ngộ tài chính trực tiếp 50

2.2.1.2 Đãi ngộ tài chính gián tiếp 53

2.2.2 Đãi ngộ phi tài chính 55

2.2.2.1 Đãi ngộ về tinh thần 56

2.2.2.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc 57

2.3 Quy trình đãi ngộ nhân sự của Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ .58

2.3.1 Xây dựng chế độ đãi ngộ nhân sự của Công ty 58

2.3.2 Triển khai đãi ngộ nhân sự trong Công ty 59

2.3.3 Đánh giá và điều chỉnh đãi ngộ nhân sự của Công ty 59

2.4 Đánh giá của CBNV về chính sách đãi ngộ của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ 60

2.4.1 Đặc điểm của tồng thể nghiên cứu 60

2.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ cho CBNV của công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ 62

2.4.3 Đánh giá của CBNV về chính sách tiền lương 65

2.4.4 Đánh giá của CBNV về chính sách tiền thưởng 66 2.4.5 Đánh giá của CBNV về phụ cấp – trợ cấp 68Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.6 Đánh giá của CBNV về phúc lợi 70

2.4.7 Đánh giá của CBNV về môi trường làm việc 71

2.4.8 Đánh giá của CBNV về yếu tố công việc 72

2.4.9 Đánh giá chung của CBNV về chính sách đãi ngộ 74

2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ cho CBNV của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ 74

2.4.1 Thị trường lao động 74

2.4.2 Môi trường công ty 75

2.4.3 Bản thân công việc 76

2.4.4 Bản thân nhân viên 77

2.5 Đánh giá chung về thực trạng chính sách đãi ngộ cho CBNV của công ty 77

2.5.1 Ưu điểm 77

2.5.2 Các hạn chế và nguyên nhân 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CPTM DƯỢC PHẨM MẠNH TÝ – VIỆT MỸ 80

3.1 Giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính 80

3.1.1 Các giải pháp về tiền lương 80

3.1.2 Các giải pháp về tiền thưởng 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện đãi ngộ phi tài chính 83

3.2.1 Các giải pháp về môi trường làm việc 83

3.2.2 Các giải pháp về yếu tố công việc 85

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

2.1 Kiến nghị đối với cấp quản lý 89

2.2 Kiến nghị đối với CBNV 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU MẪU

Trang

Hình 1 Quy trình nghiên cứu 5

Hình 2 Các hình thức đãi ngộ tài chính 13

Hình 3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương 15

Hình 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân sự 25

Hình 5 Mô hình nghiên cứu đề xuất chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ .34

Hình 6 Sơ đồ tổ chức quản lý 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1 Thang đo nghiên cứu đề xuất 35

Bảng 2 Danh sách các nhà thuốc Mạnh Tý ở Huế 39

Bảng 3 Tình hình nhân lực của Công ty qua 3 năm 47

Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016_2018 49

Bảng 5 Mức lương của CBNV trong năm 2019 51

Bảng 6 Thống kê mô tả tổng thể nghiên cứu 61

Bảng 7 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 63

Bảng 8 Đánh giá của CBNV về chính sách tiền lương 65

Bảng 9 Đánh giá của CBNV về chính sách tiền thưởng 67

Bảng 10 Đánh giá của CBNV về phụ cấp – trợ cấp 68

Bảng 11 Đánh giá của CBNV về phúc lợi 70

Bảng 12 Đánh giá của CBNV về môi trường làm việc 71

Bảng 13 Đánh giá của CBNV về yếu tố công việc 73

Bảng 14 Đánh giá chung của CBNV về chính sách đãi ngộ 74

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hi ệu Ngh ĩa

CBNV: Cán bộ nhân viênCPTM: Cố phần thương mạiBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại hiện nay, thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cùng với

sự phát triển của công nghệ có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập thì nguồn nhân lực

được chú trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, ngành dược phẩm cũng vậy

cũng cần nguồn nhân lực có tay nghề lẫn kinh nghiệm để tạo uy tín với khách hàng

Mỗi doanh nghiệp có một chế độ đãi ngộ khác nhau nhưng có cùng chung mộtmục đích là tạo động lực làm việc cho nguồn nhân lực Chính sách đãi ngộ dành chonhân viên không chỉ là vấn đề về mặt vật chất như lương, thưởng,… mà nó còn baogồm những vấn đề về mặt tinh thần như quản lý cấp cao cần tôn trọng, quan tâm, thămhỏi nhân viên cấp dưới, trong cùng một phòng ban thì cần phải có sự đoàn kết, tạo môi

trường làm việc vui vẻ, năng động Có như vậy nhân viên mới có động lực để làm việc

có hiệu quả và đặc biệt là sự trung thành của họ đối với công ty

Tuy nhiên, muốn khích lệ và tạo được lòng trung thành của đội ngũ lao động,doanh nghiệp cần phải có chính sách đãi ngộ nhân sự phù hợp để giữ chân được nhântài và khai thác tối đa sự sáng tạo của nhân viên, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp Để có được nguồn nhân lực ổn định, vững mạnh cả về số lượng vàchất lượng cùng với sự trung thành của người lao động thì doanh nghiệp phải luôn coitrọng và thực hiện tốt đãi ngộ nhân sự

Bên cạnh đó, thực tế đãi ngộ nhân sự tại Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý –Việt Mỹ cho thấy còn nhiều bất cập và chưa thực sự phù hợp với tình hình hiện nay Đãingộ nhân sự tại Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ còn nhiều hạn chế, chưaphát huy hết vai trò trong việc khai thác tối đa khả năng làm việc của người lao động Đặc

biêt, Công ty chưa có chính sách cụ thể để thu hút và giữ chân người tài làm việc lâu dài

cho Công ty Do đó, hiện tượng một số lao động có kinh nghiệm và tay nghề cao đã xinnghỉ việc do không hài lòng với các chế độ nhận được khi làm việc cho Công ty

Qua các vấn đề trên, cho ta thấy chính sách đãi ngộ rất quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp nhưng trên thực tế thì chính sách đãi ngộ vẫn chưa được chú trọngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

hoặc có chú trọng nhưng chưa có hiệu quả cao Vì vậy, qua quá trình thực tập và làm việc ởCông ty cổ phần thương mại Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ, tác giả đã lựa chọn nghiên

cứu về đề tài “ Phân tích chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty cổ phần thương mại Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ.” làm đề tài khóa luận cuối khóa của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty cổ phần thương

mại Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm mục đích hoànthiện hơn công tác đãi ngộ nhân sự của công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách đãi ngộ nhân sựcho CBNV của công ty

Tìm hiểu thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự của CBNV trong công ty

Điều tra, đánh giá sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ từ đó đưa ra

nguyên nhân, giải pháp để khắc phục những hạn chế trong chính sách đãi ngộ tại Công

ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về những chính sách đãi ngộ

của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi điều tra: Các nhà thuốc Mạnh Tý trong địa bàn Thành phố Huế.Phạm vi thời gian: + Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018

+ Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 03/2019 – 04/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Số liệu thứ cấpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bộ phận của công ty, bao gồm: báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và tình hình lao động của công ty trong 3 năm gần nhất Các

số liệu này được phòng kế toán cung cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài khóa luận liên quan, sách báo,…

Dữ liệu định lượng: Tiến hành khảo sát toàn bộ 120 CBNV của Công ty thôngqua bảng hỏi đã được thiết kế sẵn

4.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm spss 20.0 với những thao tác sau:

Nhập dữ liệu, mã hóa dữ liệu và làm sạch dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả

Phân tích thống kê mô tả nhằm mục đích mô tả các thuộc tính của tổng thể như:

độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập,…

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp dựa vào các số liệu sẵn có để tiến hành sosánh, đối chiếu Thường là so sánh giữa các kỳ hoặc so sánh giữa các năm với nhau đểđưa ra số tương đối, số tuyệt đối, tốc độ tăng giảm, So sánh nhằm mục đích thấyđược sự biến động về quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình nguồn nhân lực quacác năm

Phương pháp phân tổ thống kêTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức nhằm mục đích phân chiacác biến của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các biến trongcùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tính chất.

Kiểm định Conbach’ Alpha

Dùng để kiểm định mối tương quan giữa các biến (Reliability Analysis) Theo

Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Độ tin cậy của thang đo được thể hiệnqua hệ số Cronbach’s Anpha:

- Cronbach’s Anpha > 0,8 Thang đo tốt

- 0,7 < Cronbach’s Anpha < 0,8 Thang đo sử dụng được

- 0,6 < Cronbach’s Anpha < 0,7 Thang đo có thể chấp nhận được

Cronbach’s Alpha chỉ thực hiện khi nhân tố có 3 biến quan sát trở lên [10]

Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1] Về lý thuyết, hệ

số này càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên điều này khônghoàn toàn chính xác Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) chothấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi làtrùng lắp trong thang đo Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổngCorrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu

4.3 Quy trình nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Phân tích độ tin Cronbach’s Alpha

cậy-Nghiên cứu định lượng (thiết

Trang 15

Giải thích quy trình

Bước 1: Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, tiến hành đưa ra mục tiêu nghiên

cứu nhằm mục đích bám sát các mục tiêu đó để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

Bước 2: Hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề nghiên cứu Tham khảo các nghiên

cứu liên quan đến đề tài cần nghiên cứu đã thực hiện trước đó

Bước 3: Trên cơ sở lý thuyết đề ra mô hình nghiên cứu đề xuất Dựa vào mô

hình nghiên cứu đề xuất để lập các thang đo

Bước 4: Tiến hành nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn sâu 5 nhân viên

làm việc tại Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ, trong đó có 4 nhân viên

văn phòng và 1 cán bộ quản lý

Bước 5: Dựa vào những kết quả thu thập được từ quá trình nghiên cứu định tính

để hoàn thành bảng câu hỏi chính thức và thu thập dữ liệu bằng cách điều tra tổng thể

120 CBNV làm việc tại Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ nhằm mục

đích nghiên cứu định lượng

Bước 6: Tiến hành xử lý số liệu bằng spss 20 Phương pháp phân tích dữ liệu

chủ yếu là phân tích thống kê mô tả

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH

ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm đãi ngộ nguồn nhân lực

Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thông qua đó góp phần hoàn

thành mục tiêu của doanh nghiệp ( Nguyễn Hữu Thân 2006)

 Đãi ngộ nhân sự là nền tảng đảm bảo sự ổn định của tổ chức.

 Đãi ngộ nhân sự là một quá trình Trong quá trình xây dựng và thực hiệnchính sách đãi ngộ, các cấp quản trị có thể hoàn thiện nó cho phù hợp với mục tiêu của

tổ chức.

 Đãi ngộ nhân sự hướng tới người lao động nhưng được dựa trên các mục tiêu

và định hướng phát triển của doanh nghiệp.

 Mục đích của chính sách đãi ngộ

Bù đắp và ghi nhận nỗ lực của nhân viên: Thông qua chính sách đãi ngộ, công

ty thể hiện sự ghi nhận và bù đắp cho những đóng góp của người la động

Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: Hệ thống đãingộ hấp dẫn giúp doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực hiện có và thu hút nguồn nhânlực bên ngoài

Duy trì sự công bằng trong nội bộ doanh nghiệp: Tạo sự công bằng dựa trên các

tiêu chí đã xây dựng trong chính sách đãi ngộ

Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của công ty: Chính sách đãi ngộphù hợp sẽ kích thích người lao động làm việc hướng theo mục tiêu của doanh nghiệp

Kiểm soát được ngân sách: Công ty đề ra các mức đãi ngộ từ ban đầu sẽ dễ

dàng hơn trong việc hoạch định và kiểm soát ngân sách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Thu hút nhân viên mới: Chính sách đãi ngộ tốt sẽ thu hút sự chú ý của nhânviên mới từ thị trường lao động.

Giảm thiểu tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi người lao động tin tưởng vàocông ty, họ yên tâm lao động sản xuất, tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác sẽ giảm.

1.3 Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự

Trong bất kì một doanh nghiệp nào, người lao động có trình độ cũng là điều rấtcần thiết Tuy nhiên, người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao không có ýnghĩa là họ sẽ làm việc tốt, gắn bó với công việc, sẽ tận tâm trong công việc và từng cánhân tốt không có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp chắc chắn sẽ tốt Vì vậy, đểphát huy mọi tiềm năng, năng lực ở mỗi cá nhân thì đãi ngộ nhân sự về mặt vật chất vàtinh thần là cách giải quyết tốt nhất để khai thác mọi động cơ thúc đẩy cá nhân và tạo

ra sức mạnh tổng hợp cho cả doanh nghiệp, hay nói cách khác, đãi ngộ nhân sự là điềukiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý nhân sự

Kích thích vật chất: nhằm tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên nhiệt tìnhlàm việc, có trách nhiệm trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hình thức kích thích vật chất là dùng đòn bẩy kinh tế như hệ thống tiền lương,tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm… trong đó tiền lương là động lực chủ yếu giúp

người lao động duy trì cuộc sống

Kích thích tinh thần: là động lực tinh thần nhằm thoả mãn một số nhu cầu của

người lao động như niềm vui trong công việc danh tiếng, địa vị được kính trọng,được giao tiếp và được khen thưởng kịp thời, đúng lúc

Như chúng ta đã biết, nhân tố con người là nhân tố quyết định mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh của một công ty, của xí nghiệp hay của bất cứ một tổ chức nào

Con người được hiện hữu bởi hai thành tố: đó là thể lực hay dạng vật chất của conngười và trí lực hay trí tuệ và tinh thần của con người Vậy các kích thích vật chất và

phi vật chất vừa là cơ sở vừa là động lực để con người phát huy tối đa khả năng vốn

có Các nhà quản trị bằng nghệ thuật của mỗi cá nhân để sử dụng hợp lý các hình thứctrên nhằm mang lại hiệu quả cho công tác đãi ngộ nhân sự và nếu những người laoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

động làm việc với sự nhiệt tình, hăng say hết mình thì những mục tiêu mà tổ chức đề

ra dễ dàng đạt được

Con người ta luôn có những nhu cầu và khi một nhu cầu được đáp ứng thì lại

xuất hiện một nhu cầu khác cao hơn cần được thỏa mãn Chính những nhu cầu này tạo

ra động cơ khiến con người muốn làm việc để có thu nhập nhằm thỏa mãn nhu cầu của

mình Song trong quá trình làm việc đó, những lợi ích trực tiếp từ công tác đãi ngộnhân sự lại là động lực thúc đẩy người ta làm việc có năng suất và hiệu quả cao Cóthể nói đãi ngộ nhân sự đã tạo ra động lực cho người lao động Công tác đãi ngộ nhân

sự được thực hiện phần lớn dựa trên hiệu quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh

doanh Như vậy, nếu cố định các yếu tố khác thì đãi ngộ nhân sự tỷ lệ thuận với hiệu

quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức

Công tác đãi ngộ nhân sự có ảnh hưởng rất lớn đến cá nhân người lao động nói

riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Đãi ngộ nhân sự

đúng đắn, kịp thời sẽ kích thích những nhân tố tích cực, sáng tạo trong lao động và hạn

chế thậm chí xóa bỏ những nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh

Đánh giá nhân sự quyết định vấn đề đãi ngộ nhân sự nhưng đối với nó, đãi ngộ

nhân sự lại thể hiện sự đánh giá nhân sự Nếu đánh giá nhân sự sai thì đãi ngộ nhân sự

sai và ngược lại

Tóm lại, đãi ngộ nhân sự là một nội dung quan trọng trong quản lý nhân sự nóitiêng và phát triển doanh nghiệp nói chung

1.4 Cơ cấu hệ thống đãi ngộ nguồn nhân lực

1.4.1 Đãi ngộ tài chính

Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các

công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại khác nhau: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,phúc lợi, cổ phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.4.1.1 Vai trò đãi ngộ tài chính

Đối với người lao động

Đãi ngộ tài chính tạo động lực kích thích người lao động làm việc tốt hơn Khiđược đãi ngộ tài chính người lao động sẽ có điều kiện thoả mãn những nhu cầu tinh

thần bậc cao của chính họ Nhờ vậy mà họ sẽ làm việc với tinh thần, trách nhiệm cao,nâng cao hiệu suất công việc Đãi ngộ tài chính có tác dụng kích thích tinh thần, ý thứclàm việc của người lao động vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của họ, đặc biệt làvới Việt Nam – một nước đang phát triển, thu nhập bình quân của người lao động

chưa cao

Đãi ngộ tài chính tạo điều kiện để người lao động không ngừng nâng cao đời

sống vật chất tinh thần, giúp họ hoà động với đời sống xã hội ngày càng văn minh hiện

đại và thêm yêu công việc

Nếu như trước đây người lao động làm việc với mong muốn “Ăn no mặc ấm”thì hiện tại họ mong muốn được cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và được

hưởng những khoản thu nhập : tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phúc lợi…cao hơn

Chỉ có đãi ngộ tài chính mới đáp ứng được những nhu cầu đó, tạo điều kiện để người

lao động nâng cao chất lượng cuộc sống, bắt kịp với cuộc sống ngày càng văn minh

hiện đại Qua đó giúp họ thêm yêu công việc, ngày càng gắn bó với doanh nghiệp, coidoanh nghiệp là ngôi nhà thứ hai và có ý thức gìn giữ, bảo vệ, xây dựng gia đình đóngày càng tốt hơn

Đãi ngộ tài chính mang lại niềm tin cho người lao động đối với doanh nghiệp,

công việc và những người xung quanh, nâng cao địa vị, uy tín của họ đối với gia đình,nâng cao vị thế của họ trong xã hội

Khi được hưởng một mức lương, mức thưởng cao, người lao động có quyền tự

hào vì đó là sự trả công cho những cố gắng, nỗ lực của mình mà không phải ai cũng

đạt được Những người xung quanh sẽ nhìn họ dưới sự kính trọng, nể phục và coi đó là

tấm gương sáng để noi theo Đãi ngộ tài chính mà doanh nghiệp dành cho họ thể hiện

sự ghi nhận của doanh nghiệp đối với thành tích, sự phấn đấu của họ Điều đó khiếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

họ thêm tin tưởng vào công việc và doanh nghiệp Đãi ngộ tài chính tạo điều kiện cho

người lao động phát huy tốt nhất năng lực của mình

Hiện nay con người đang sống trong thế giới mà công nghệ thông tin bùng nổ

và phát triển mạnh mẽ Để phát huy tốt nhất năng lực của mình, con người cần phải cónhững thiết bị máy móc hiện đại như : điện thoại di động, máy tính xách tay… Với thunhập hiện nay của người lao động ở Việt Nam, không phải ai cũng có thể tự trang bịcho mình những thứ đó Một chính sách đãi ngộ tài chính hợp lý của doanh nghiệp sẽnhanh chóng giúp cho họ có được những công cụ đắc lực phục vụ tốt nhất cho côngviệc, phát huy tốt nhất năng lực của mình

Đối với doanh nghiệp

Đãi ngộ tài chính góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc kinh

doanh Một người lao động có trình độ cao không có nghĩa là sẽ làm việc tốt Nó tuỳthuộc vào người lao động có muốn làm việc hay không Nghĩa là nó phụ thuộc vàonhu cầu và động cơ thúc đẩy cá nhân của họ Khi được thoả mãn một nhu cầu nào đó,

họ sẽ làm việc tốt hơn, nhờ vậy mà chất lượng và hiệu quả công việc sẽ được nâng

cao Đãi ngộ tài chính là một trong những cách giải quyết tốt để khai thác động cơ cá

nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả doanh nghiệp

Đãi ngộ tài chính góp phần duy trì nguồn lực ổn định của doanh nghiệp Cùng

với hoạt động đãi ngộ phi tài chính, đãi ngộ tài chính sẽ giúp thoả mãn ngày càng tốt

hơn nhu cầu của người lao động, hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự Kết hợp với các

hoạt động quản trị nhân sự khác giúp cho nguồn lực nhân sự của doanh nghiệp ngàycàng mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh Đãi ngộ tàichính giúp tái sản xuất sức lao động, làm cho người lao động gắn bó hơn với doanhnghiệp, duy trì và thu hút nhân tài cho doanh nghiệp

Với ý nghĩa về mặt vật chất, đãi ngộ tài chính sẽ tạo điều kiện để người lao

động có khoản thu nhập ổn định, duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức lao động Bên

cạnh đó đãi ngộ tài chính còn mang ý nghĩa về tinh thần, nó khiến người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

được tự hào, được tôn trọng… Với chính sách đãi ngộ tài chính hợp lý, ngày càng

nhiều nhân tài sẽ tim đến với doanh nghiệp để làm việc và cống hiến

Đãi ngộ tài chính góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Qua việc thoả

mãn một phần nhu cầu của nhân viên, các nhà quản trị đã tạo động lực, kích thích tinhthần làm việc của nhân viên, qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quảlàm việc, giảm thiểu những sai sót trong công việc Nhờ đó mà những chi phí cho việckhắc phục những sai sót được giảm xuống

Đối với xã hội

Đãi ngộ tài chính góp phần duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, đápứng nhu cầu về ''sức lao động''cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện chiếnlược phát triển con người của quốc gia

Thông qua đãi ngộ tài chính người lao động sẽ có điều kiện chăm sóc gia đình,

nuôi dậy con cái ngày càng tốt hơn, tạo ra những thế hệ trẻ có thể lực và trí lực tốt.Mặt khác đãi ngộ tài chính là biện pháp lâu dài mang tính chiến lược cho sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp - một tế bào kinh tế của xã hội Điều đó sẽ phát triển mạnh mẽnguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

Đãi ngộ tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội Khi các doanh nghiệp phát triển sẽkéo theo nền kinh tế của cả một quốc gia phát triển Người sáng lập tập đoàn HuynDai khẳng định: “Tài nguyên thiên nhiên của đất nước thì có hạn, nhưng sức sáng tạo

và nỗ lực của con người là vô hạn Phát triển kinh tế dựa vào tài nguyên thì tài nguyêncạn kiệt, phát triển cũng dừng lại Còn nếu phát triển dành được qua nỗ lực của bảnthân và công việc thì sẽ vững vàng mãi mãi mà không bị suy tàn

1.4.1.2 Các hình thức đãi ngộ tài chính

Theo Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải(2008) Đãi ngộ tài chính trong doanhnghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính Đãi ngộ tài chính bao gồmhai hình thức cơ bản: Đãi ngộ tài chính trực tiếp và đãi ngộ tài chính gián tiếp.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Hình 2 Các hình thức đãi ngộ tài chính

(Nguồn Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải,2008)

1.4.1.2.1 Đãi ngộ tài chính trực tiếp

Đãi ngộ tài chính trực tiếp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài

chính: Tiền lương, tiền thưởng, cổ phần

Đây là khoản tiền liên quan trực tiếp đến năng suất lao động cũng như hiệu quảlao động của nhân viên và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của họ

- Phụ cấp

+ Phụ cấp độc hại+ Phụ cấp trách nhiệm

- Trợ cấp

+ Bảo hiểm+ Trợ cấp giáo dục+ Trợ cấp y tế

- Phúc lợi

+ Hưu trí+ Đền bù+ Vắng mặt trả lương+ Phúc lợi khác

Trang 23

Ở Việt Nam, theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993 “ Tiền lương là

giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và

người lao động cho phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thịtrường”, “ Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng laođộng và được trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc” Ngoài ra “

chế độ phụ cấp tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ kích thích khác có thể đượcthỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa thuận trước tập thể hoặc quy định trong quychế của doanh nghiệp”

b Bản chất

Về bản chất kinh tế tiền lương là giá cả sức lao động hình thành trên thị trường

lao động và phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu về lao động, số lượng, chất lượng laođộng Trong sản xuất kinh doanh nên xem xét tiề lương trên cả hai phương diện:

Thứ nhất: tiền lương là sự biểu hiện của chi phí sản xuất kinh doanh Do đó

phải tính đúng, tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lương, có vậy mới tính đúng giáthành sản xuất kinh doanh

Thứ hai: Tiền lương là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho

người lao động Bởi vậy nguồn tiền lương phải do chính doanh nghiệp tạo ra từ kết

quả hoạt động kinh doanh Trả lương trên cơ sở nguyên tắc công bằng, công khai đảmbảo kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động và của toàn xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

c Nguyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương:

Tài chính

Động viên

Hình 3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương

(Nguồn Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải,2008)

d Chức năng của tiền lương:

Về phương diện xã hội: Tiền lương được coi là phươg tiện để tái sản xuất sức

lao động cho xã hội Người lao động sẽ lấy chính tiền lương nhận được để mua sắm

khối lượng hoàng hóa sinh hoạt Chính vì điều đó, tiền lương phải được thỏa thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động và không thấp hơn mức lao động tốithiểu mà Nhà nước quy định

Về phương diện kinh tế: Tiền lương là một đồn bẫy kinh tế có tác dụng kíchthích lợi ích vật chất với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân

mà lao động một cách tích cực với hiệu quả công việc ngày càng cao

Ở một góc độ khác: Tiền lương là bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín củangười lao động đối với gia đình, đồng nghiệp và xã hội Tiền lương phản ánh những

nổ lực, đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp Vì vậy, nếu được trả tiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

lương xứng đáng người lao động sẽ vui mừng và tự hào, tiền lương không chỉ khuyến

khích vật chất mà cả tinh thần người lao động

e Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp:

Trả lương trong doanh nghiệp bao gồm trả lương theo sản phẩm và trả lươngtheo thời gian

Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương căn cứ vào chất lượng, số

lượng sản phẩm sản xuất ra của mỗi người và đơn giá theo sản phẩm để trả lương chongười lao động

Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

 Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

 Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

 Chế độ tiền lương khoán sản phẩm

 Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

 Chế độ lương khoán có thưởng

Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương thanh toán cho người lao

động căn cứ vào trình độ chuyên môn và thời gian canh tác của họ Nhược điểm của

hình thức này là trả lương không gắn giữa chất lượng và số lượng lao động mà người

lao động đã tiêu hao trong quá trình thực hiện công việc Chính vì thế, hình thức trảlương này không kích thích người lao động thi đua sáng tạo để có thể đạt được một kết

quả cao hơn, tốt hơn

Các hình thức trả lương theo thời gian:

 Tiền lương thời gian giản đơn

 Tiền lương thời gian có thưởng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.4.1.2.1.2 Tiền thưởng

a Khái niệm:

Tiền thưởng là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ cónhững thành tích đóng góp vượt trên mức độ mà chức trách quy định

Tiền thưởng cùng với tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của

người lao động Vì vậy, tiền thưởng cũng góp phần giúp người lao động thỏa mãn các

nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức độ cao hơn Ở một mức

độ nào đó tiền thưởng còn có tác dụng kích thích mạnh mẽ hơn tiền lương

b Các hình thức thưởng:

Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh (Theo quý hoặc theo năm)

Thưởng theo doanh thu bán hàng (Theo tháng)

Thưởng do tiết kiệm vật tư

Thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định

Thưởng do năng suất chất lượng tốt

Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký hợp đồng mới

Thưởng do đảm bảo ngày công

Thưởng khác…

1.4.1.2.2 Đãi ngộ tài chính gián tiếp

Đãi ngộ tài chính gián tiếp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài

chính ngoài tiền lương, tiền thưởng: Phụ cấp, phụ cấp, phúc lợi

Đây là khoản tiền mà người lao động thường được nhận một cách gián tiếp và

không liên quan trực tiếp đến năng suất lao động cũng như hiệu quả làm việc của nhânviên Nó chiếm tỷ trọng tương đối trong thu nhập của người lao động

1.4.1.2.2.1 Phụ cấp

Khái ni ệm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khái niệm: Phụ cấp là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do

họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều kiện không bình thường Phụcấp có tác dụng tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế

Các loại phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách

Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể trưởng ban kiểm soát ) vànhững người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm côngtác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo

Phụ cấp độc hại,nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có

điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xácđịnh trong mức lương

Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và

khí hậu xấu

Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với người làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh

tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc phải thường

xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số

giá sinh hoạt bình quân chung cả nước từ 10% trở lên

Phụ cấp làm đêm: áp dụng với những người làm việc từ 22h đến 6h sáng.

Phụ trội : áp dụng khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định.

1.4.1.2.2.2 Trợ cấp

Khái ni ệm:

Trợ cấp là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục những khó

khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể Mục tiêu của trợ cấp là bảo vệ tình trạng mạnh

khoẻ về thể chất của người lao động, đảm bảo việc nghỉ hưu nhằm giúp đỡ, hỗ trợ và

đảm bảo an toàn về tài chính cho người lao động.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Các lo ại trợ cấp:

Trợ cấp được pháp luật quy định: Luật pháp quy định những người chủ doanh

nghiệp phải đảm bảo những chương trình nhất định cho công nhân viên Những trợcấp bắt buộc gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Trợ cấp tự nguyện bao gồm: Bảo hiểm y tế tự nguyện, trợ cấp giáo dục, trợ cấp

đi lại, trợ cấp ăn trưa

Trợ cấp khác: Trợ cấp nhà ở, trợ cấp xa nhà, trợ cấp đắt đỏ,….

1.4.1.2.2.3 Phúc lợi

Khái ni ệm:

Phúc lợi là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ có thêm

điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống Phúc lợi có hai phần: Phúc lợi theo quy định

của pháp luật và phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng Bao gồm các khoản:Tiền hưu trí, quà hay tiền nhân ngày lễ, tết, đi nghỉ, các dịch vụ khác, các ngày nghỉ

được trả lương

Các loại phúc lợi:

Phúc lợi theo quy định của pháp luật:

Tiền hưu trí: Chủ doanh nghiệp đảm bảo quỹ lương hưu cho công nhân viên đã nghỉ

hưu với số tiền thường căn cứ vào số năm phục vụ và mức thu nhập khi còn đang làm việc

Doanh nghiệp chi một số tiền nhất định mỗi tháng cho người nghỉ hưu đến hết đời

Ngày nghỉ được trả lương: Các ngày nghỉ được hưởng lương bao gồm: Nghỉ phép

năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ trong một ca, nghỉ giữa ca, nghỉ hàng tuần,

Chi phí của những trợ cấp này chịu ảnh hưởng từ lương cơ bản của công nhân viên

Nghỉ phép không lương vì chuyện gia đình: Chủ doanh nghiệp phải đảm bảo

thời gian nghỉ phép không lương cho người lao động để chăm sóc con mới sinh, chămsóc bố mẹ già hay giải quyết những vấn đề gia đình Sau thời gian nghỉ phép ngườichủ doanh nghiệp phải chấp nhận người lao động đó trở lại làm việc ở vị trí cũ haymột công việc có trách nhiệm tương đương.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Phúc lợi tự nguyện:

Tiền hay quà nhân dịp lễ tết, vào các dịp lễ tết của năm: Ngày giải phóng hoàn

toàn Miền Nam (30/4), ngày Quốc Tế Lao Động (1/5), ngày Quốc Khánh (2/9), tết âmlịch doanh nghiệp thường có những khoản tiền hay những phần quà tặng cho nhân

viên để khuyến khích, động viên họ, tạo điều kiện để người lao động thực sự được

nghỉ ngơi trong những ngày này

Các dịch vụ cho công nhân viên: Tại một số doanh nghiệp còn có các dịch vụ

cho nhân viên như: căng tin, nhà tắm hơi, phòng tập thể dục, chỗ đỗ xe miễn phí, xe ô

tô đưa đón nhân viên đi làm, bệnh xá, chiết khấu đối với các sản phẩm của công ty, tư

vấn tài chính, hỗ trợ chăm sóc con cái, người già, máy rút tiền tự động tại chỗ, chuyểnhoa, giặt khô

Chương trình bảo vệ sức khoẻ: Một số công ty áp dụng chương trình bảo vệ sức

khoẻ nhằm ngăn chặn bệnh tật như các chương trình cho người nghiện hút thuốc,

chương trình thể dục thể thao để tránh căng thẳng Nhờ các chương trình này các công

ty đã tiết kiệm được nhiều chi phí

Tiền bồi dưỡng độc hại nguy hiểm: Ngoài các khoản theo luật định, các công ty

còn cấp cho công nhân viên tiền bồi dưỡng độc hại, làm những việc nguy hiểm hoặclàm việc ca 2, ca 3, cao hơn mức nhà nước quy định

1.4.2 Đãi ngộ phi tài chính

1.4.2.1 Đãi ngộ về tinh thần

Đãi ngộ về công việc được biểu hiện ngay từ khi một người công nhân được

nhận vào làm việc, đó là sắp xếp họ vào đúng vị trí phù hợp với khả năng và sở thíchcủa họ hay người lao động được nhà quản lý giao cho những việc quan trọng đòi hỏiphải có trình độ chuyên môn cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn so với vị trí người đó

đang làm và một công việc hàm chứa cơ hội thăng tiến…

Trong doanh nghiệp, người lãnh đạo phải quan tâm chú ý tới từng nhân viên vàcông việc của họ Thực tế, sự khen thưởng tự phát hay danh hiệu thi đua đối với mộtcông việc hoàn thành tốt có tác dụng lớn hơn nhiều so với khoản tiền thưởng truyềnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

thống hay tiền hoa hồng trả cho việc đạt được những chỉ tiêu nào đó Sự khen thưởngcủa lãnh đạo đối với nhân viên sẽ giúp nhân viên cảm giác có cơ hội được cấp trênnhận biết, từ đó họ sẽ cố gắng phấn đấu để có thể được đề bạt cao hơn trong quá trìnhlàm việc Người lao động rất dễ nhạy cảm, dễ bị chấn động về tinh thần mỗi khi có lờiphê bình thiếu cân nhắc của cấp trên Nhân viên sẽ đạt được hiệu quả năng suất caonhất khi họ cảm thấy hứng thú và yên tâm trong khi làm việc.

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, công việc được hiểu là những hoạtđộng cần thiết mà tổ chức giao cho họ có nghĩa vụ phải hoàn thành, đó là nghĩa vụ và

trách nhiệm của người lao động Công việc mà người lao động thực hiện có ý nghĩa rấtquan trọng vì nó gắn liền với mục đích và động cơ làm việc của họ Nếu người lao động

được phân công thực hiện việc quan trọng, phù hợp với trình độ chuyên môn tay nghề,

phẩm chất cá nhân và sở thích thì sẽ làm cho họ có hứng thú trong công việc, có tráchnhiệm với kết quả công việc So với công việc của họ đang làm hay một công việc hàmchứa nhiều cơ hội thăng tiến, sẽ làm cho người lao động cảm thấy hài lòng và thoả mãn,các nhu cầu cơ bản không những được thoả mãn tốt hơn mà ngay cả những nhu cầu cấp

cao hơn (nhu cầu được thể hiện, được tôn trọng…) cũng được thoả mãn đầy đủ Khi đó,người lao động sẽ cảm thấygắn bó và có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện công

việc,họ sẽ mang lại năng suất và hiệu quả công việc cao hơn Theo quan điểm của người

lao động, một công việc có tác dụng đãi ngộ sẽ thoả mãn yêu cầu sau:

 Mang lại thu nhập ( lương, thưởng…) xứng đáng với công sức mà họ đã bỏ ra

 Có một vị trí và vai trò nhất định trong hệ thống công việc của doanh nghiệp

 Phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm của người lao động

 Có cơ hội thăng tiến

 Không nhàm chán, kích thích lòng say mê và sáng tạo

 Không ảnh hưởng tới sức khoẻ, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiệncông việc

Trường Đại học Kinh tế HuếKết quả công việc phải được đánh giá theo các tiêu chuẩn rõ ràng và thực tiễn

Trang 31

Khen thưởng kỉ luật trong doanh nghiệp:

Quy chế khen thưởng: là văn bản quy định những nguyên tắc, hình thức, nội

dung khen thưởng trong tổ chức nhằm kích thích năng suất, chất lượng, hiệu quả laođộng Quy chế khen thưởng trong doanh nghiệp do chính tổ chức đó tự xây dựng và

chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình Xong phải đảm bảo công bằng,khuyến khích được người lao động có hiệu quả lao động cao, tự sáng tạo và phải đảmbảo dân chủ, công khai Người lãnh đạo giỏi vận dụng chiêu khen thưởng, lựa chọn

phương thức khen thưởng xác đáng sẽ khích lệ tính tích cực của nhân viên hơn nhiều

so với biện pháp tăng tiền thưởng Phương thức khen thưởng, khích lệ khoa học:

 Tính cụ thể: khen thưởng người cụ thể, việc làm cụ thể Nên để cho mọi

người hiểu vì sao được khen thưởng? Làm thế nào để được thưởng?

 Tính kịp thời: khi nào lập thành tích thì khen thưởng? Như vậy mới có thể

khơi dậy lòng nhiệt tình làm việc lâu dài vì lãnh đạo thường xuyên quan tâm đến công

việc của mình

 Tính rộng rãi: người được thưởng sẽ là bao nhiêu Nhà lãnh đạo nên thưởng cho

số đông nhân viên hay chỉ ở quy mô nhỏ Dù thưởng ở quy mô nào thì cũng cần nhà lãnh

đạo đưa ra các tiêu chí cụ thể để đảm bảo cho sự công bằng giữa các nhân viên

 Tính thường xuyên: khen thưởng có tính thường xuyên hay đột xuất là hình thứckhen thưởng mà nhà lãnh đạo áp dụng ngay khi nhân viên của mình đạt được thành tích

xuất sắc, khen thưởng đột xuất thì không thông báo trước Khen thưởng định kỳ thường

được áp dụng sau mỗi quý hay vào cuối năm, làm mất đi tác dụng vì mọi người có thể dựđoán được, khen thưởng giữa chừng không thể dự đoán thì hiệu quả càng tốt hơn Mọingười thường xuyên cố gắng làm việc vì thường xuyên có khen thưởng

 Tính đa dạng: ngoài khen thưởng vật chất, nhà quản lý nên khen thưởng cả

tinh thần, danh hiệu vinh dự, bảo vệ những việc làm sáng tạo, đề bạt để đảm nhiệmnhững công việc quan trọng, tạo cơ hội để nhân viên vương lên

 Tính hợp lý: luận công mà ban thưởng Công to thì thưởng nhiều, công bé thì

thưởng ít Có công thì trọng thưởng như thế mới động viên được mọi người tích cựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

đóng góp, cống hiến Nếu thưởng không đúng, công bé thưởng nhiều, công to màthưởng ít thì không công bằng.

Kỷ luật lao động: là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao

động do tổ chức xây dựng dựa trên những quy định pháp lý hiện hành, các chuẩn mựcđạo đức xã hội trên cơ sở những nét đặc thù riêng của tổ chức Người lao động thường

vi phạm kỉ luật lao động do vi phạm các quy định của bản nội quy lao động, thực hiện

không đúng quy trình, quy định, yêu cầu, tiêu chuẩn đã đặt ra gây ảnh hưởng xấu tới

kết quả thực hiện công việc, uy tín, và thương hiệu của tổ chức

Thường có 3 hình thức kỷ luật lao động chủ yếu:

 Kỷ luật ngăn ngừa (phê bình) Hình thức kỷ luật này được biểu hiện thôngqua việc nhắc nhở, phê bình nhẹ nhàng, có tính xây dựng, chỉ nhắc nhở chung chung

không nêu đích danh.Nhà quản lý có thể thực hiện rộng rãi toàn doanh nghiệp hoặc

gặp gỡ riêng người vi phạm nhắc nhở nhẹ nhàng để họ rút kinh nghiệm, tránh mắc tiếpsai lầm

 Kỷ luật khiển trách: hình thức này có tính chính thức cao hơn hình thức trên,

đồng nghĩa với việc mức độ vi phạm của người lao động cũng cao hơn, gây ảnh hưởngđến kết quả công việc chung của doanh nghiệp Hình thức này nhà quản lý có thể nêuđích danh người vi phạm trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty hoặc

nhắc nhở trưởng bộ phận để trưởng bộ phận nhắc nhở nhân viên dưới quyền

 Kỷ luật trừng phạt: được áp dụng khi người lao động phạm lỗi lớn, gây nênnhững hậu quả nhất định đối với công việc của tổ chức, hoặc tái pham những hành vi

vi phạm kỷ luật và đã bị tổ chức khiển trách trước đó Tuỳ từng mức độ vi phạm vàthiệt hại, tổ chức có thể kỷ luật người lao động dưới các hình thức: cảnh cáo miệng,cảnh cáo bằng văn bản, kéo dài thời hạn nâng lương trong một khoảng thời gian nhất

định, chuyển sang công việc khác có mức lương thấp hơn trong một thời gian nhấtđịnh, sai thải

1.4.2.2 Đãi ngộ về môi trường làm việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Đối với môi trường làm việc, nhân viên bao giờ cũng muốn làm việc trong mộtmôi trường có chính sách hợp lý, đồng nghiệp hợp tính tình, các biểu tượng địa vị phù

hợp, điều kiện làm việc thoải mái, giờ giấc làm việc uyển chuyển Ngoài ra, nhiềunhân viên muốn được chia sẻ công việc, được hưởng các chế độ ăn uống, nghỉ ngơi ở

căng tin thậm chí còn làm việc ở nhà qua mạng Internet…tất cả những diều kiện đó

phụ thuộc vào bầu không khí, bản sắc của doanh nghiệp Vì vậy nhà quản lý phải làm

sao để trong doanh nghiệp luôn tràn trề một không khí sống và làm việc đặc biệt riêng,

ở đó mọi thành viên đều cảm nhận công ty như một cộng đồng sinh sống trong đó cóđầy đủ điều kiện sinh hoạt để phát triển và để tự hoàn thiện bản thân

Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc được thực hiện dưới các hình thức như:

tạo dựng không khí làm việc, quy định và tạo dựng các mối quan hệ ứng xử giữa cácthành viên trong nhóm làm việc, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn loa động, tổ chức

các phong trào văn hoá,, văn nghệ, thể dục thể thao, hỗ trợ các hoạt động đoàn thể,quy đinh thời gian và giờ giấc làm việc linh hoạt… Bằng cách áp dụng các hình thứcđãi ngộ nói trên doanh nghiệp có thể làm cho các nhân viên trong công ty thông cảm,

hiểu biết, và chấp nhận lẫn nhau, đoàn kết, thương yêu, giúp đõ lẫn nhau Điều nàygóp phần quan trọng trong việc tạo ra tinh thần làm việc tự giác, thoải mái cho người

lao động giúp họ sẵn sang mang hết khả năng và công sức để làm việc và cống hiến

Để tạo ra môi trường làm việc tích cực, có tác dụng đãi ngộ nhân sự, doanh

nghiệp nói chung và nhà quản trị nói riêng phải thực sự quan tâm đến người lao động,phải coi họ và gia đình họ như là một bộ phận không thể tách rời của doanh nghiệp,gắn kết các thành viên thành một khối thống nhất và đoàn kết, tôn trọng lợi ích cánhân, lấy mục tiêu chung làm phương hướng và đích phấn đấu cho họ

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Hình 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân sự 1.5.1 Thị trường lao động

Yếu tố thị trường là yếu tố khách quan tổng thể, bao gồm nhiều yếu tố có liên

quan như vật giá, tiền tệ, mức tăng trưởng kinh tế thị trường, qui định của pháp luật,…

Thị trường lao động

Lương bổng trên thị trường

Chi phí sinh hoạt

Công đoàn

Xã hộiNền kinh tếPháp luật

Bản thân nhân viên

Năng lực và thành tích

Kinh nghiệm và thâm niên

Lòng trung thành

Tiềm năng của nhân viên

Môi trường công ty

Chính sách của công ty

Văn hóa công ty

Hiệu quả kinh doanh

Cơ cấu tổ chức

Bản thân công việc

Điều kiện làm việc

Tính chất của công việcYếu tố kĩ năng, trình độ, tráchnhiệm của công việc

Đãi ngộ nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Lương bổng trên thị trường: Tình hình cung cầu lao động trên thị trường, thất

nghiệp trên thị trường lao động là yếu tố bên ngoài khá quan trọng ảnh hưởng đến

công tác đãi ngộ tài chính mà người sử dụng lao động để thu hút và duy trì người laođộng có trình độ cao Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế nền giáo dụcđào tạo cũng ảnh hưởng đến mức đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp Trong cùng một

ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh thì doanh nghiệp cần chú ý đến mức lương, mức

thưởng, mức phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi,… thịnh hành trên thị trường để đưa ra chínhsách đãi ngộ hợp lý, đảm bảo tính cạnh tranh nhằm thu hút duy trì lực lượng lao động

có trình độ cao

Chi phí sinh hoạt: Đãi ngộ tài chính phải phù hợp với chi phí sinh hoạt Các

doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì mức sống tối thiểu cho người lao động Khi có sựbiến động về giá cả thì phải có sự điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo cuộc sống cho

nhân viên để họ chú tâm vào công việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp

Công đoàn : Hiện nay hầu hết trong các doanh nghiệp đều có mặt của tổ chức

công đoàn Đây là tổ chức đại diện và bảo vệ cho người lao động Các doanh nghiệp

muốn đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến tổchức công đoàn Nhà quản trị cần thảo luận với Công Đoàn các tiêu chuẩn được sửdụng trong các chế độ đãi ngộ và mức tiền mà người lao động được hưởng từ các chế

độ đó Có sự ủng hộ của Công Đoàn thì việc kích thích nhân viên làm việc diễn ra dễdàng hơn và thành công hơn

Trình độ phát triển kinh tế xã hội : Tình trạng nền kinh tế quốc dân tăng trưởng

hay suy thoái tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đóảnh hưởng tới công tác đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp Khi nền kinh tế suy thoái

thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng không được thuận lợi, các nhà quảntrị sẽ tập trung mọi nguồn lực cũng như tâm trí vào việc làm sao đưa công ty qua đượcthời kỳ khó khăn Họ không thể đầu tư, chú ý nhiều tới công tác đãi ngộ tài chính vì

khi đó ngay cả việc trả lương cho người lao động cũng khó Ngược lại khi nền kinh tế

phát triển sẽ là môi trường tốt cho doanh nghiệp kinh doanh và phát triển mạnh mẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khi đó doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện nguồn lực đầu tư chú trọng tới công tác đãi

ngộ tài chính

Xã hội : Sức ép của xã hội cũng rất quan trọng Do lương bổng ảnh hưởng đến

giá cả của sản phẩm và dịch vụ, xã hội - đại diện là người tiêu thụ không bao giờ muốngiá cả sinh hoạt gia tăng Họ tạo sức ép buộc một số công ty không được tăng lương,phải theo mức lương mà các công ty khác đang áp dụng

Pháp luật : Bất kỳ một chính sách nào của công ty khi được đề ra và đưa vào

thực hiện cũng phải xét đến yếu tố pháp luật là yếu tố trước tiên, nếu như không đúngpháp luật thì không bao giờ hực hiện được bởi pháp luật có tính bắt buộc cao nhất đốivới mọi cá nhân tổ chức trong nền kinh tế Pháp luật có những quy định cụ thể để bảo

vệ quyền lợi người lao động: thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, các chính sáchbảo hộ người lao động, quy định về mức lương tối thiểu, các biện pháp đảm bảo an

toàn lao động, mức độ độc hại trong môi trường làm việc, chế độ phụ cấp, trợ cấp,

phúc lợi, bảo hiểm xã hội đối với người lao động Các doanh nghiệp khi xây dựng

chính sách đãi ngộ phải tuân thủ các quy định này, nếu vi phạm sẽ chịu trách nhiệmtrước pháp luật

1.5.2 Môi trường công ty

Chính sách của công ty : Công ty muốn thu hút nhân tài thường có chính sách

đãi ngộ tài chính cao hơn, đầy đủ hơn, nhiều chế độ dành cho người lao động hơn các

doanh nghiệp khác Một số doanh nghiệp khác lại duy trì đãi ngộ tài chính ở mứctrung bình, vì họ cho rằng như vậy vừa thu hút nhân tài, vừa đảm bảo vị trí cạnh tranh,không gây tốn kém chi phí Một số doanh nghiệp còn lại cho rằng đãi ngộ tài chính làkhông cần thiết, gây tốn kém chi phí, vì vậy họ chỉ thực hiện những chính sách màpháp luật bắt buộc, thậm chí còn cắt giảm những khoản đãi ngộ tối thiểu theo quy địnhcủa pháp luật: cắt giảm thời gian nghỉ ngơi trong ngày làm việc, thời gian nghỉ cácngày lễ tết

Văn hoá của công ty : Môi trường công ty tốt sẽ là tiền đề tốt cho hoạt động đãi

ngộ tài chính Tại các công ty có bề dầy truyền thống văn hoá thì cán bộ công nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

viên thực sự được quan tâm, các chế độ đãi ngộ công bằng, thoả đáng và hợp lý.

Ngược lại công ty mới thành lập, chưa có nhiều lịch sử truyền thống văn hoá thì đãi

ngộ tài chính ít được chú trọng

Hiệu quả kinh doanh của công ty : Công ty có nguồn lực lớn ,tình hình kinh

doanh tốt sẽ có điều kiện thực hiện tốt công tác đãi ngộ tài chính Doanh nghiệp sẽkhông thể thực hiện tốt đãi ngộ tài chính khi mà không có nguồn lực, đặc biệt là nguồnlực tài chính Công ty kinh doanh thành công thường chú trọng đến chính sách đãi ngộ

tài chính hơn, trả lương, thưởng cao hơn mức lương trung bình trong xã hội

Cơ cấu tổ chức của công ty : Cơ cấu tổ chức của công ty cũng ảnh hưởng đến

cơ cấu tiền lương Công ty lớn, có nhiều cấp quản trị thì nhà quản trị cấp cao thường

quyết định cơ cấu lương bổng, gây bất lợi cho nhân viên vì cấp cao ít đi sâu, đi sát

nhân viên Ngược lại công ty nhỏ, có ít cấp quản trị thì nhà quản trị trực tuyến thường

quyết định cơ cấu lương, công nhân sẽ được hưởng mức lương hợp lý hơn cấp quản trị

đi sâu, đi sát nhân viên hơn

1.5.3 Bản thân nhân viên

Trình độ năng lực và thành tích của người lao động : Nhân viên có trình độ

năng lực cao sẽ được hưởng đãi ngộ cao hơn người có trình độ năng lực thấp Người

có thành tích làm việc tốt sẽ được hưởng đãi ngộ cao hơn người có thành tích làm việcbình thường, hay không có thành tích gì trong công việc

Kinh nghiệm và thâm niên công tác : Trước đây thâm niên là mấu chốt của mọi

vấn đề lương bổng, đãi ngộ, thăng chức Hiện nay quan điểm này đang dần thay đổi,thâm niên chỉ là một trong những yếu tố để xét đề bạt ,thăng thưởng Kinh nghiệmcũng là một yếu tố ảnh hưởng đến lương bổng đãi ngộ Hầu hết các công ty đều dựavào yếu tố này để tuyển chọn nhân viên và xét lương bổng, đãi ngộ Người có kinhnghiệm, thâm niên công tác lâu năm được hưởng đãi ngộ cao hơn người có ít hoặckhông có kinh nghiệm và thâm niên công tác Người công tác lâu năm ngoài việc cóbậc lương cao hơn họ còn được hưởng khoản phụ cấp thâm niên, trợ cấp nhà ở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Lòng trung thành : Những nhân viên trung thành, làm việc lâu năm tại công ty

được hưởng đãi ngộ cao hơn người khác, chủ yếu là dưới hình thức phúc lợi Thời

gian nghỉ được hưởng lương của họ sẽ dài hơn những người khác

Tiềm năng của nhân viên : Những sinh viên trẻ tuổi mới tốt nghiệp ra trường

tuy không có kinh nghiệm công tác nhưng họ lại vẫn được trả mức lương cao bởi họ

có tiềm năng trở thành những người tài trong tương lai Nhà quản trị giỏi là người nhìnthấy tiềm năng của người khác và biết cách sử dụng, phát huy tiềm năng đó phục vụcho mục đích chung của công ty

1.5.4 Bản thân công việc

Điều kiện làm việc : Người lao động làm việc trong điều kiện khó khăn, độc

hại, nguy hiểm thì được hưởng đãi ngộ cao hơn người làm việc trong điều kiện bình

thường Người lao động làm việc tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, thiếu thốn phương

tiện trang thiết bị kỹ thuật thì được hưởng mức đãi ngộ cao hơn mức bìng quânchung Ngoài mức lương cao họ còn được hưởng những khoản phụ cấp khu vực, phụcấp thu hút…

Tính chất công việc : Với người lao động thì công việc là những hoạt động cần

thiết mà họ được tổ chức giao cho và phải hoàn thành Tính chất của công việc khác

nhau đòi hỏi những mức độ đãi ngộ tài chính cũng khác nhau Công việc có tính chất

quan trọng thì được hưởng những đãi ngộ cao hơn những công việc khác Công việc

có tính chất nguy hiểm, độc hại: cảnh sát, làm việc trong hầm mỏ, làm việc trong cácnhà máy hoá chất gây độc .thì sẽ có đãi ngộ cao hơn những công việc không gâynguy hiểm, độc hại khác Công việc có tính chất quốc gia, độc quyền: nhà bác học,

ngành hàng không, bưu điện sẽ có đãi ngộ cao hơn những công việc bình thường

Yếu tố kỹ năng ,trình độ và trách nhiệm mà công việc yêu cầu : Mỗi công việc

đòi hỏi một mức độ kỹ năng, trình độ chuyên môn và trách nhiệm khác nhau Vì vậy

mà cũng có những mức đãi ngộ khác nhau Công việc,đòi hỏi kỹ năng khéo léo, trình

độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm đối với công việc cao thì được hưởng nhữngđãi ngộ cao hơn những công việc yêu cầu trình độ thấp, không cần kỹ năng khéo léo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

cũng có thể làm được Công việc quản lý yêu cầu kỹ năng, trình độ, trách nhiệm cao

hơn công việc lao động tay chân, vì vậy nhà quản lý được hưởng đãi ngộ tài chính caohơn công nhân

1.6 Các căn cứ xây dựng chế độ đãi ngộ

Chế độ đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp thương mại cần được xây dựng dựatrên một số căn cứ chính sau:

Những quy định của Nhà nước: Chế độ đãi ngộ nhân sự trước hết phải đáp

ứng các quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động Thôngthường quốc gia nào cũng có những quy định về mặt pháp lý để bảo vệ người lao động– những đối tượng được coi là yếu hơn trong tương quan với người sử dụng lao động,

những quy định nay thể hiện dưới dạng quy định về mức lương tối thiểu, các chế độbảo hiểm xã hội, các ngày nghỉ trong năm và các quyền lợi khác Ở Việt Nam, BộLuật lao động (ban hành năm 1994) và sửa đổi năm 2002) đã có quy định khác chi tiết

về quyền lợi mà người lao động trong các doanh nghiệp được hưởng

Chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Chiến lược phát triển của doanh nghiệp

là mục tiêu mà mọi chính sách trong đó có chính sách về chế độ đãi ngộ nhân sự

hướng tới, vì vậy các nhà quản trị cần nắm vững mục tiêu và các giải pháp liên quanđến nhân sự của chiến lược phát triển doanh nghiệp trong thời kỳ để đưa ra các chính

sách phù hợp Các chế độ đãi ngộ nhân sự phải gắn với mục tiêu chiến lược và khuyến

khích đội ngũ lao động thực hiện chúng Muốn vậy, hệ thống đãi ngộ tài chính và phi

tài chính phải tạo nên động lực mạnh mẽ và khuyến khích mọi thành viên làm việc tíchcực để được hưởng sự đãi ngộ tốt nhất và qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu đầythách thức của chiến lược

Văn hoá doanh nghiệp: Văn hoá doanh nghiệp là nền tảng tinh thần của mọi

doanh nghiệp và chi phố nhận thức, hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp.Chính vì vậy, đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp phải được xây dựng sao cho phù hợp

văn hoá vốn của doanh nghiệp vừa thúc đẩy các yếu tố mới tích cực nhằm góp phần

phát huy truyền thống văn hoá nhưng phải thúc đẩy sự phát triển của chính văn hoá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

doanh nghiệp Cần chú ý đặc biệt văn hoá khi đưa ra các đãi ngộ phi tài chính, bởi nóliên quan trực tiếp đến đời sống tinh thần của người lao động.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Đãi ngộ nhân sự phải gắn chặt với hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp, bởi đãi ngộ thành công là hướng người lao động

đến việc nâng cao hiệu quả công việc của bản thân và người lao động thấy rằng, nếu

hiệu quả kinh doanh càng cao doanh nghiệp càng có điều kiện thực thi đầy đủ các chế

độ đãi ngộ đối với họ

Thị trường lao động: Đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp phải gắn với đặc điểmcủa thị trường lao động cụ thể Nếu không chú ý đến đặc điểm của thị trường lao động,doanh nghiệp khó có thể duy trì lâu dài đội ngũ lao động có tay nghề cũng như có thểgiặp những phản ứng không mong muốn từ xã hội và các doanh nghiệp trong ngành

1.7 Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế nhất làkhi Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, thì

môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và

Công ty CPTM dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ nói riêng nhất thiết phải có một độingũ công nhân viên có năng lực, luôn duy trì sự ổn định, cống hiến hết sức mình chocông việc và tạo nên sức mạnh thành công của doanh nghiệp và để khai thác tối đanguồn nhân lực thì các doanh nghiệp phải thực sự quan tâm và chú trọng đến công tácquản trị nhân sự, đặc biệt là phải thực hiện tốt đãi ngộ nhân sự Để thu hút, duy trì

được đội ngũ lao động có trình độ, chất lượng phù hợp với mục tiêu, tính chất công

việc, đồng thời hạn chế được sự biến động về mặt nhân sự, các doanh nghiệp cần phảixây dựng được cho mình chế độ đãi ngộ nhân sự phù hợp Trên thực tế, nhiều doanhnghiệp hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong xây dựng và thực hiện đãi ngộ nhân sự.Mặc dù mỗi doanh nghiệp đã chú trọng và nỗ lực để tự xây dựng cho mình chế độ đãingộ nhân sự nhằm phát huy tối đa các nguồn lực hiện có, tuy nhiên vẫn còn tồn tạinhiều bất cập cần khắc phục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “Bộ luật lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn về tiền lương, BHXH,BHYT,BHTN và ATLĐ”, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn về tiền lương,BHXH,BHYT,BHTN và ATLĐ
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
7. George Milkovich (1992), “Exployee Compensation: Research and Practice”, Psychologists Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exployee Compensation: Research and Practice
Tác giả: George Milkovich
Năm: 1992
9. Hoàng Trọng &amp; Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu và nghiên cứu với SPSS Tập 1, Tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu vànghiên cứu với SPSS Tập 1, Tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng &amp; Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
11. Nguyễn Khắc Hoàn (2010), Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên áp dụng tại Ngân hàng TPCP Á Châu, chi nhánh Huế, Tạp chí Đại học Huế, 60, 71-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Đại họcHuế
Tác giả: Nguyễn Khắc Hoàn
Năm: 2010
14. Phan Thị Minh Lý (2011), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên – Huế, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 3(44), 186 – 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Phan Thị Minh Lý
Năm: 2011
15. Thư viện học liệu mở Việt Nam, không ngày tháng Những vấn đề chung về tạo động lực. http://voer.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chungvề tạo động lực
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2016- 2018 của Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ Khác
4. Báo cáo tình hình nhân lực của Công ty CPTM Dược phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ trong năm 2019 Khác
5. Chuck William, 2000. Human Resource Managerment, First Edition, Texas Learing Compan Khác
6. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền,2009. Giáo trình Quản trị học.NXB Tài chính Khác
8. Giáo trình quản trị nhân sự TS. Nguyễn Hữu Thân(2006), Trường Đại học mở TPHCM Khác
10. Matshusita Konosuke,2000 do Trần Quang Tuệ dịch. Nhân sự - chìa khóa của thành công. Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
12. Nguyễn Vân Điềm &amp; Nguyễn Ngọc Quân,2007. Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
13. Paul Hersey – Ken Blanc Hard (1995). Quản lý nguồn nhân lực. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Khác
16. Trần Kim Dung, 2010. Quản trị nguồn nhân lực, TP. HCM:Nxb Tổng hợp TP.HCM Khác
17. Vũ Thuỳ Dương, Hoàng Văn Hải (đồng chủ biên), 2008. Giáo trình Quản trị nhân lực. (tái bản lần thứ ba). Hà Nội : NXB Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w