1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Kế hoạch bộ môn hoa 9 HKII(theo chuẩnn KTKN)

13 729 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Người hướng dẫn Phạm Thế Huy, GV
Trường học Trường THCS Tây Sơn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch bộ môn hóa học 9 HKII
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC: - Hs nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cácbonat - Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của silic và các ứng dụng của silic.. tính

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN

Tổ: Sinh-Hóa-Sử-Địa-TD-CD

KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC LỚP 9

HỌC KỲ II

CHƯƠNG III: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I KIẾN THỨC:

- Hs nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cácbonat

- Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của silic và các ứng dụng của silic

- Nắm được ô nguyên tố, nhóm, chu kỳ, sự biến đổi tính chất cùa các nguyên tố trong môt nhóm, chu kỳ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các NTHH

II KỸ NĂNG

- Quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng

- Tính toán theo phương trình hóa học dạng toán hỗn hợp

DẠY

TÊN BÀI

GHI CHÚ

Bài 29:

Axit cacbonic

và muối cácbonat

1 Kiến thức: HS biết được:

- Axit cabonic là axit yếu, không bền

- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: Tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ

ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic

- Chu trình các bon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

2 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm viết phương trình

hoá học

3 Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giáo viên:

- Bảng nhóm

* Chuẩn bị các thí nghiệm sau:

+ NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl

+ Tác dụng của Na2CO3 với dụng dịch Ca(OH)2

+ Tác dụng của Na2CO3 với dụng dịch CaCl2

+ Dụng cụ: Giá sắt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ

- Hoá chất: Các dung dịch như : Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, CaCl2

- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà

Silic- Công nghiệp

1 Kiến thức: HS biết được:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với oxi) Silicđioxit là một oxitaxit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao

1 Giáo viên:

* Bảng nhóm

* Các tranh vẽ về:

- Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng

Trang 2

- Một số ứng dụng quan trọng của silíc, silíc đioxit và muối silicát

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất : Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh

2 Kỹ năng:

- Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

- Viết được các pthh minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2,,,muối silicat

3 Thái độ: Hứng thú và yêu thích môn học.

- Sản xuất đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng

* Mẫu vật: Đất xét, cát trắng

2 Học sinh: Chuẩn bị mẫu vật

Bài 31: Sơ lược bảng tuần hoàn các NTHH (t1)

1 Kiến thức: HS biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví

dụ minh họa

2 Kĩ năng:

- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể nhóm I và VII, chu kì 2,3 rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kì và nhóm

3 Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong học tập

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng

to, chu kì 2,3 phóng to, nhóm I, VII phóng to

- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

2 Học sinh:

- Xem bài mới; Bảng nhóm

Bài 31: Sơ lược bảng tuần hoàn các NTHH (t2)

1 Kiến thức: HS biết được:

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kỳ và nhóm Lấy ví dụ minh họa

- Ý nghĩa của bảng HTTH các nguyên tố hoá học: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

2 Kỹ năng:

- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng

- So sánh tính kim lọai hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)

3 Thái độ: Hứng thú và yêu thích môn học.

1 Giáo viên :

- Bảng tuần hoàn (phóng to)

- Bảng vẽ ô nguyên tố

- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố

- Bảng nhóm I, nhóm VII

- Chu kỳ 2,3 phóng to

2

Học sinh:

Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị bảng HTTH các nguyên tố hóa học; Bảng nhóm

Luyện tập chương 3

1 Kiến thức: HS biết được:

- Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức trong chương như: tính chất của phi kim, tính chất của clo,C, Si, CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên

tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng:

- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất, viết PTHH cụ

1 Giáo viên:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh:

- Xem trước bài học

- Bảng nhóm

Trang 3

- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn

- Bài toán xác định nguyên tố hoặc công thức hợp chất, toán dd

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

Bài 33:

Bài thực hành 4

1 Kiến thức: HS biết được:

Mục đích các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

- Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối NaHCO3

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ:

Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học

1 Giáo viên:

1.Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá

TN, muỗng lấy hoá chất rắn, giá sắt

TN, chổi rửa, ống nghiệm có lắp ống dẫn khí, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm

2.Hoá chất: hỗn hợp CuO và C (một lượng bằng hạt ngô), NaCl 1/4 thìa nhỏ, dd nước vôi trong 6ml NaHCO3

1 thìa nhỏ, CaCO3 1/4 thìa nhỏ

2 Học sinh:

- HS ôn tập tính chất hoá học của phi kim, của C, của CO2, của muối cácbonat; Bảng nhóm

CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

I KIẾN THỨC:

- HS phân biệt được hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

- Nắm được cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa họccủa Metan, Etilen, Axetilen, Benzen

- Nắm khái niệm về dầu mỏ, các sản phẩm của dầu mỏ, khí thiên thiên

- Nhiên liệu là gì? Phân loại nhiên liệu

- Biết làm các thí nghiệm

II KỸ NĂNG

- Quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng, viết công thức cấu tạo

- Tính toán theo phương trình hóa học dạng toán hỗn hợp

Khái niệm

1 Kiến thức: HS biết được:

- Hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

1 Giáo viên:

- Tranh màu về các loại thức ăn,

Trang 4

về hợp chất vô cơ

và hóa học hữu cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được các chất hữu cơ hay các chất vô cơ theo CTPT

- Quan sát TN, rút ra kết luận

- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ

- Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần % các nguyên tố

3 Thái độ: Yêu thích môn học, có niềm tin vào khoa học.

hoa quả

- Hoá chất làm TN: bông, nến, nước vôi trong

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài trước

- Bảng nhóm

Bài 35:

Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, CTCT hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng.

- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Viết được một số CTCT mạch hở, mạch vòng, của 1 sô chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT

3 Thái độ:Yêu thích môn học, có hứng thú học tập.

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: Tranh vẽ CTCT phân tử rượu etylic, đimeylete

- Bộ dụng cụ lắp mô hình phân tử dạng đặc và dạng lỏng

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài trước

- Bảng nhóm

Metan

1 Kiến thức:

- Khái niệm về chất khử, chất oxi hoá, sự oxi hoá, sự khử dựa trên cơ sở sự nhường oxi và nhận oxi

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được chất khử - chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong các phương trình hoá học cụ thể

- Phân biệt được phản ứng oxi hóa-khử với các phản ứng khác

- Tính được lượng chất khử, chất oxi hoá hoặc sản phẩm theo PTHH

3.Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giáo viên:

Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Học bài + xem trước bài mới

- Bảng nhóm

Etilen 1 Kiến thức: Biết được: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen.

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với

không khí

Tính chất hóa học: Phản ứng cộng thơm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp

tạo PE, phản ứng cháy

Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit

axetic

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và

1 Giáo viên :

- 2 ống nghiệm đựng khí etilen, 1

lọ đựng dd brôm trong nước có ống hút làm nút đậy

- Mô hình mẫu vật lắp ráp phân tử

2 Học sinh:

- Học bài + xem trước bài mới

- Bảng nhóm

Trang 5

tính chất etilen.

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học

Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia

phản ứng ở đktc

3.Thái độ: Yêu thích môn học, có hứng thú trong học tập.

Axetilen

1.Kiến thức: Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với KK

Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy.

Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và

tính chất axetilen

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học

Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia

phản ứng ở đktc

Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4

3.Thái độ: Yêu thích môn học, có hứng thú trong học tập, có niềm tin vào khoa

học

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

- Dụng cụ: Bình cầu phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí

- Hóa chất: Đất đèn, nước, dd brôm

- Mô hình phân tử C2H2, tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của C2H2

2

Học sinh:

- Xem trước bài

- Bảng nhóm

Benzen 1 Kiến thức: Biết được: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen.

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng,

nhiệt độ sôi , độc tính

Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản

ứng cháy, phản ứng cộng hiđro và chỉ

Ứng dụng: Làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ.

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra

được đặc điểm về cấu tạo phân tử và tính chất

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng

thế theo hiệu suất

3 Thái độ: Yêu thích môn học, có hứng thú trong học tập, có niềm tin vào

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brôm, ống nghiệm

- Benzen, dầu ăn, dd brôm, nước

2 Học sinh:

- Xem trước bài

- Bảng nhóm

Trang 6

khoa học.

tập

1 Kiến thức: HS biết được:

CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng

chính của me tan, etilen, axetilen, benzen Cách điều chế

Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm

chưng cất dầu mỏ

2 Kĩ năng:

Viết CTCT một số hiđrocacbon

Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các hiđrocacbon

tiêu biểu và hiđrocacbon có cấu tạo tương tự

Phân biệt một số hiđrocacbon

Viết PTHH thực hiện chuyển hóa

Lập CTPT của hiđrocacbon theo phương pháp định lượng, tính toán theo

phương trình hóa học ( Bài tập tương tự bài 4 -SGK)

Lập CTPT hiđrocacbon dựa vào tính chất hóa học (BT tương tự bài tập số

3-SGK)

3 Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong học tập.

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem trước nội dung bài luyện tập

- Bảng nhóm

hành 5

1 Kiến thức: HS biết được:

Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua

Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2

Thí nghiệm benzen hòa tan luôm, benzen không tan trong nước

2 Kĩ năng:

Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2.

Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy

axetilen

Thực hiện thí nghiệm hòa tan benzen vào nước và benzen tiếp xúc với dung

dịch Br2

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Viết phương trình phản ứng điều chế axetilen, phản ứng của axetilen với

dung dịch Br2, phản ứng cháy của axetilen

3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, trung thực, giữ vệ sinh sạch sẽ

1 Giáo viên:

- Dụng cụ : ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu bằng thuỷ tinh(hoặc nhựa)

- Hoá chất: Đất đèn, dd brôm, nước cất, benzen.(chuẩn bị 4 bộ thực hành)

- Chuẩn bị phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem trước nội dung bài thực hành

viết 45 phút

1.Kiến thức: HS biết được:

- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về Bảng HTTH các NTHH, hợp chất hữu cơ, cấu tạo phân tử, metan, etilen, axetilen, benzen

- Qua bài kiểm tra GV đánh giá được kết quả học tập của HS từ đó có sự thay

1 Giáo viên:

- Ra đề và đáp án

- Giấy A4

2 Học sinh:

Trang 7

đổi điều chỉnh PP dạy học để đạt kết quả cao hơn nữa.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.

3 Thái độ: GD thái độ nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra, thi cử.

Học bài làm bài tập, ôn tập kỹ theo

hướng dẫn.

Bài 40:

Dầu mỏ và khí thiên nhiên

1 Kiến thức: HS biết được:

− Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí

mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý

trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

− Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng

Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.

3 Thái độ Yêu thích môn học

1 Giáo viên:

-Mẫu dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu

mỏ

2 Học sinh:

- Học bài + xem trước bài mới

- Bảng nhóm

11 53 Nhiên liệuBài 41:

1 Kiến thức: Biết được:

Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)

Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than, ) an toàn có hiệu

quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường

2 Kĩ năng:

Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng

ngày

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí

cacbonic tạo thành

3 Thái độ Yêu thích môn học, hứng thú trong học tập.

1 Giáo viên:

- Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí

- Biểu đồ hàm lượng C trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

- Học bài + xem trước bài mới

CHƯƠNG V: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME

I KIẾN THỨC:

- Nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của axitaxetic, rượu etylic, chất béo, glucozơ, saccarơ, tinh bột, xenluloxơ, protein, polime

- Viết được PTHH minh họa cho các tính chất hóa học

- Biết cách giải một số bài tập về hóa hữu cơ

- Biết làm một số thí nghiệm về hóa hữu cơ

II KỸ NĂNG

- Quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng, viết PTHH

- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm

- Thực hiện tính theo PTHH

Trang 8

DẠY DẠY CHÚ

Bài 44:

Rượu etylic

1 Kiến thức : Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt

độ sôi

Khái niệm độ rượu

Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy

Ứng dụng: làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp

Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột , đường hoặc từ quen.

2 Kĩ năng:

Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận

xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt ancol etylic với benzen.

Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử

dụng độ rượu và hiệu suất quá trình

3 Thái độ: Hứng thú trong học tập, yêu thích môn học.

1 Giáo viên :

- Mô hình phân tử rượu etylic

- Hoa chất: Rươu etylic, natri, nước, iôt

- Dụng cụ: Ống nghiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm, nhãn mác rượu

2 Học sinh:

- Xem trước bài

- Bảng nhóm

Axitaxetic

1 Kiến thức : Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt

độ sôi

Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với

ancol etylic tạo thành este

Ứng dụng : Làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.

Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lem men ancol etylic.

2 Kĩ năng:

Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận

xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học

Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic

Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.

Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dụng dịch axit axetic tham gia hoặc tạo

thành trong phản ứng

3 Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giáo viên:

- Mô hình phân tử axit axetic: Dạng đặc, dạng rỗng

- Thí nghiệm:

+ Axit axetic tác dụng với quỳ tím, Na2CO3, NaOH

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, kẹp gỗ, giá sắt, hệ thống ống dẫn khí, ống hút

- Hoá chất : Quỳ tím, CH3COOH, Na2CO3, NaOH, phenolphtalein

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Mỗi nhóm một chậu nước

- Bảng nhóm

Mối liên

1 Kiến thức: Hiểu được:

Mối liên hệ giữa các chất: quen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat

1 Giáo viên:

Phiếu học tập

Trang 9

hệ giữa etilen, rượu etylic

và axitaxetic

2 Kĩ năng:

Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa quen, ancol etylic, axit axetic, este etyl

axetat

Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ

Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp

lỏng

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn, yêu thích môn học.

2 Học sinh:

- Xem trước nội dung bài 46

- Bảng nhóm

Chất béo

1 Kiến thức: Biết được:

Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo

đơn giản là (RCOO)3C3H5 ' đặc niêm cấu tạo

Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi

trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa)

Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu

trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về công thức đơn giản,

thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo

Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit,

môi trường kiềm

Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)

Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất

3 Thái độ:- Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học.

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ một số thực phẩm có chất béo.( Ví dụ : Dầu ,bơ ,lạc…)

- Thí nghiệm:Về tính tan của chất béo

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn, diêm, giá gỗ

- Hoá chất: Nước, benzen, dầu ăn, axit, NaOH

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem bài mới chất béo

- Bảng nhóm

Luyện tập

1 Kiến thức: HS biết được:

CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng

chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo

2 Kĩ năng:

Viết CTCT của ancol etylic, axit axetic, công thức chung và công thức của

một số chất béo đơn giản

Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các chất trên.

Phân biệt hóa chất (ancol etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong ancol etylic)

Tính toán theo phương trình hóa học.

Xác định cấu tạo đúng của hóa chất khi biết tính chất.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học.

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem nội dung bài luyện tập

- Bảng nhóm

Trang 10

6 59 Bài thực Bài 49:

hành 6

1 Kiến thức:

Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic

Thí nghiệm tạo este etyl axetat

2 Kĩ năng:

Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một

axit (tác dụng với CuO, CaCO3 quỳ tím, Zn)

Thực hiện thí nghiệm điều chế este etyl axetat

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Viết phương trình hóa học minh họa các thí nghiệm đã thực hiện.

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

- Dụng cụ: Ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, giá sắt, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: Axit axetic đặc, axit sunfuric đặc, nước, kẽm, đá vôi, CuO, giấy quỳ tím

2 Học sinh:

- Xem nội dung bài thực hành 6

- Bảng nhóm

Kiểm tra viết 45 phút

1 Kiến thức:

- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về rượu etylic, axit axetic, chất béo

- Qua bài kiểm tra GV đánh giá được kết quả học tập của HS từ đó có hướng điều chỉnh nhằm cải thiện kết quả và giúp học sinh ôn tập để thi cuối kỳ

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.

3 Thái độ: GD thái độ nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra, thi cử.

1 Giáo viên:

- Ra đề và đáp án

- Giấy A4

2 Học sinh:

Học bài làm bài tập, ôn tập kỹ theo

hướng dẫn.

8 61 GlucozơBài 50:

1 Kiến thức: Biết được:

Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,

mùi vị, tính tan, khối lượng riêng)

Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu

Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất của

glucozơ

Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ

Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic

Tính KL glucozơ trong phản ứng lên men khi biết hiệu suất của quá trình

3 Thái độ: Yêu thích môn học, có hứng thú trong học tập

1 Giáo viên:

-Thí nghiệm:

+ Phản ứng tráng bạc

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn, panh sắt, diêm…

- Hoá chất: dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, dung dịch rượu etylic, nước cất

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem nội dung bài mới

- Bảng nhóm

Saccarozơ 1 Kiến thức: Biết được: Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,

mùi vị, tính tan)

Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

- Thí nghiệm : + Phản ứng thuỷ phân của

Ngày đăng: 30/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG III: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. KIẾN THỨC: - Gián án Kế hoạch bộ môn hoa 9 HKII(theo chuẩnn KTKN)
CHƯƠNG III: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. KIẾN THỨC: (Trang 1)
- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về Bảng HTTH các NTHH, hợp chất hữu cơ, cấu tạo phân tử, metan, etilen, axetilen, benzen - Gián án Kế hoạch bộ môn hoa 9 HKII(theo chuẩnn KTKN)
c ủng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về Bảng HTTH các NTHH, hợp chất hữu cơ, cấu tạo phân tử, metan, etilen, axetilen, benzen (Trang 6)
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh ...rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, - Gián án Kế hoạch bộ môn hoa 9 HKII(theo chuẩnn KTKN)
uan sát thí nghiệm, hình ảnh ...rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w