1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT THÁNG 4 NĂM 2020 VÙNG BẮC TRUNG BỘ

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 4 Năm 2020 Vùng Bắc Trung Bộ
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Tài Nguyên Nước
Thể loại bản tin
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Diễn biến tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc Trung Bộ (3)
    • I.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (3)
    • I.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (8)
  • II. Chi tiết diễn biến và Dự báo mực nước các tỉnh thành phố (13)
    • II.1. Tỉnh Thanh Hóa (13)
      • II.1.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (13)
      • II.1.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (14)
    • II.2. Tỉnh Nghệ An (16)
      • II.2.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (16)
      • II.2.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (18)
    • II.3. Tỉnh Hà Tĩnh (20)
      • II.3.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (20)
      • II.3.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (22)
    • II.4. Tỉnh Quảng Bình (24)
      • II.4.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (24)
      • II.4.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (26)
    • II.5. Tỉnh Quảng Trị (27)
      • II.5.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) (27)
      • II.5.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (28)
    • II.6. Tỉnh Thừa Thiên Huế (30)
      • II.6.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) (30)
      • II.6.2. Tầng chứa nước Pleistocene (qp) (31)

Nội dung

Diễn biến tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc Trung Bộ

Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước dưới đất có xu hướng giảm so với tháng 3, với 33 trong số 66 công trình ghi nhận mực nước hạ, 20 công trình có mực nước dâng không đáng kể và 13 công trình có mực nước dâng Mức giảm thấp nhất được ghi nhận là 0,79m tại xã Quang Phong, huyện Thái Hòa, tỉnh Nghệ An, trong khi mức tăng cao nhất là 0,43m tại xã Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Trong tháng 4, mực nước trung bình tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ghi nhận ở mức nông nhất là -0,05m, trong khi xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An có mực nước sâu nhất là -14,66m.

Mực nước dưới đất trung bình tháng 4 có xu hướng dâng cao so với cùng thời điểm trong 1 năm và 5 năm trước, được thể hiện rõ trong bảng 1, 2 và hình 2.

3 Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 1,19m và 1,13m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)

QT4-HS QT3-HS QT2-HÐ

QT7a-H QT6a-H QT4a-H QT3a-H QT2a-H QT1a-H

QT3-HT QT2-HT QT1-HT

QT9-TH QT8-TH QT6-TH

QT6a-QB QT4a-QB QT3a-QB QT1a-QB

QT12-QT QT9a-QT QT7a-QT QT3a-QT

QT8a-NA QT6a-NA QT4a-NA QT2a-NA

QT16a-QB QT12a-QB QT11a-QB

Thừa Thiên - Huế Ninh BìnhNam Định

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 1 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh Bảng 1.Diễn biến mực nước TB tháng 4 so với cùng thời điểm các năm trước

Thời gian Mực nước TB tháng sâu nhất Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m) Địa điểm Giá trị (m) Địa điểm

Tháng 4 -14,66 xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An (QT2-HÐ)

-0,05 xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh (QT7-HT)

-14,39 xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An (QT2-HÐ)

-0,71 xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (QT14a-NA)

-8,02 xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)

-0,29 xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh (QT7-HT)

Bảng 2 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ

Thời gian Xu thế chính

Giá trị hạ thấp nhất Giá trị dâng cao nhất

Dâng 1,19 xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)

1,64 xã Quảng Tùng, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (QT17-QB)

(2015) Dâng 1,13 xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH) 0,43 xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (QT3-TH)

QT4-HS QT3-HS QT2-HÐ

QT7a-H QT6a-H QT4a-H QT3a-H QT2a-H QT1a-H

QT3-HT QT2-HT QT1-HT

QT6a-QB QT4a-QB QT3a-QB QT1a-QB

QT12-QT QT9a-QT QT7a-QT QT3a-QT

QT4a-NA QT2a-NA QT14-TH

QT16a-QB QT12a-QB QT11a-QB

Diễn biến mực nước tháng 4/2020 so với tháng 4/2019 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 2 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 so với cùng kỳ năm trước

QT3-HT QT2-HT QT1-HT

QT9-TH QT8-TH QT6-TH

Diễn biến mực nước tháng 4/2020 so với tháng 4/2015 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 3 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 so với cùng kỳ 5 năm trước

Dự báo mực nước dưới đất tháng 5 có xu hướng giảm so với tháng 4, với 39/66 công trình ghi nhận mực nước hạ, 11/66 công trình mực nước dâng và 16/66 công trình dâng hạ không đáng kể Mực nước hạ thấp từ 0,5 đến 1,0m chủ yếu tại huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; hạ từ 1,0 đến 2,0m tập trung ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, trong khi mực nước dâng từ 0,5 đến 1,0m chủ yếu xảy ra tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

QT4-HS QT3-HS QT2-HÐ

QT7a-H QT6a-H QT4a-H QT2a-H QT1a-H

QT3-HT QT2-HT QT1-HT

QT9-TH QT8-TH QT6-TH

QT6a-QB QT4a-QB QT3a-QB

QT9a-QT QT7a-QT QT3a-QT

QT16a-QB QT12a-QB QT11a-QB

Giá trị dự báo mực nước tháng 5 so với thực đo tháng 4 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 4 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tầng qh

Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tháng 4, mực nước dưới đất có xu hướng giảm so với tháng 3, với 33/71 công trình ghi nhận mực nước hạ, 27/71 công trình có mực nước dâng không đáng kể, và 11/71 công trình có mực nước dâng Mức giảm thấp nhất là 0,48m tại xã Nam Phúc, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, trong khi mức dâng cao nhất là 0,35m tại xã Long Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.

Trong tháng 4, mực nước trung bình thấp nhất ghi nhận là -0,16m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (QT3b-H), trong khi mực nước sâu nhất đạt -13,24m tại xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An (QT2a-CC).

QT6-QT QT5-QT QT3-CC

QT5a-TH QT4a-TH QT1a-TH

QT18a-NA QT16b-NA QT15b-NA

Thừa Thiên - Huế Ninh BìnhNam Định

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 5 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

Mực nước dưới đất trung bình tháng 4 năm nay có xu thế dâng so với cùng kỳ năm trước, nhưng lại giảm so với 5 năm trước Cụ thể, tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, mực nước giảm 1,31m so với năm trước và 0,80m so với 5 năm trước, như thể hiện trong bảng 3, 4 và hình 6, 7.

Bảng 3 Diễn biến mực nước TB tháng 4 so với cùng thời điểm các năm trước

Thời gian Mực nước TB tháng sâu nhất Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m) Địa điểm Giá trị (m) Địa điểm

Tháng 4 -13,24 xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An (QT2a-CC)

-0,16 xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (QT3b-H)

-13,03 xã Hùng Sơn, huyện Anh

Sơn, tỉnh Nghệ An (QT2a-CC)

-0,18 xã Phú Xuân, huyện Phú

Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (QT3b-H)

(2015) -8,01 xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân , tỉnh Thanh Hóa

(QT4a-TH) -0,81 xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh (QT7a-HT)

Bảng 4 Mực nước TB tháng cực trị cùng thời điểm qua các thời kỳ

Thời gian Xu thế chính

Giá trị hạ thấp nhất Giá trị dâng cao nhất

Dâng 1,31 xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân , tỉnh Thanh Hóa (QT4a-TH)

1,17 xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ

Hạ 0,80 xã Xuân Hòa, huyện

Thọ Xuân , tỉnh Thanh Hóa (QT4a-TH)

Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (QT13a-TH)

QT6-QT QT5-QT QT3-CC

QT6a-TH QT5a-TH QT4a-TH QT2a-TH

QT18a-NA QT16b-NA QT15b-NA

Diễn biến mực nước tháng 4/2020 so với tháng 4/2019 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 6 Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với cùng kỳ năm trước

QT8a-TH QT7a-TH QT6a-TH

QT12a-TH QT11a-TH QT10a-TH

Diễn biến mực nước tháng 4/2020 so với tháng 4/2015 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 7 Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với cùng kỳ 5 năm trước

Dự báo mực nước dưới đất tháng 5 sẽ giảm so với tháng 4, với 41/71 công trình ghi nhận mực nước hạ, 10/71 công trình có mực nước dâng và 20/66 công trình dâng hạ không đáng kể Mực nước hạ thấp từ 1,0 đến 2,0m chủ yếu tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, và giảm từ 0,5 đến 1,0m tại huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong tỉnh Quảng Trị, cùng huyện Quảng Trạch, Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình.

QT8a-TH QT7a-TH QT6a-TH

QT12a-TH QT11a-TH QT10a-TH

Diễn biến mực nước tháng 4/2020 so với tháng 4/2015 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 8 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tầng qp

Chi tiết diễn biến và Dự báo mực nước các tỉnh thành phố

Tỉnh Thanh Hóa

II.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng thay đổi không đáng kể so với tháng 3 Mức nước cao nhất ghi nhận là 0,12m tại xã Thọ Nguyên, huyện Thọ Xuân, trong khi mức nước thấp nhất là 0,08m tại xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc.

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận là -0,78m tại xã Trung Chính, huyện Nông Cống (QT11-TH), trong khi mực nước sâu nhất đạt -9,15m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân (QT4-TH).

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 9 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo mực nước sẽ giảm trong tháng 5 và tháng 6, với những diễn biến cụ thể tại một số điểm đặc trưng được thể hiện trong hình 10 và bảng 5.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Hoàng Trung, huyện Hoàng Hóa

MN thực đo MN dự báo b) Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân

MN thực đo MN dự báo c) Xã Đông Hải, TP Thanh Hóa

MN thực đo MN dự báo d) Xã Trung Chính, huyện Nông Cống

(QT11-TH) Hình 10 Dự báo độ sâu mực nước tầng qh Bảng 5 Độ sâu mực nước tầng qh (m)

Xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa

Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Xã Đông Hải, TP Thanh Hóa

Xã Trung Chính, huyện Nông Cống

(QT11-TH) Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

II.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng giảm nhẹ so với tháng 3, với mức hạ thấp nhất ghi nhận là 0,15m tại xã Yên Thái, huyện Yên Định, và mức dâng cao nhất là 0,13m tại xã Nga Hưng, huyện Nga Sơn.

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận tại xã Thọ Dân, huyện Triệu Sơn là -1,32m, trong khi mực nước sâu nhất đạt -9,12m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân.

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 11 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

Dự báo cho tháng 5 và tháng 6 cho thấy mực nước có xu hướng giảm Chi tiết về diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 12 và bảng 6.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa

MN thực đo MN dự báo b) Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân

MN thực đo MN dự báo c) Xã Đông Hải, TP Thanh Hóa

MN thực đo MN dự báo d) Xã Trung Chính, huyện Nông Cống

(QT11a-TH) Hình 12 Dự báo độ sâu mực nước tầng qp Bảng 6 Độ sâu mực nước tầng qp (m)

Xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa

(QT2a-TH) Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Xã Đông Hải, TP Thanh Hóa

(QT8a-TH) Xã Trung Chính, huyện Nông Cống

(QT11a-TH) Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Tỉnh Nghệ An

II.2.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước trung bình tại tỉnh có xu hướng giảm so với tháng 3 Mực nước thấp nhất ghi nhận được là 0,79m tại xã Quang Phong, huyện Thái Hòa, trong khi mực nước cao nhất đạt 0,43m tại xã Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai.

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận là -0,59m tại xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên (QT14a-NA), trong khi mực nước sâu nhất đạt -14,66m tại xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp (QT2-HÐ).

QT16a-NA QT15a-NA QT14a-NA

QT13a-NA QT12a-NA QT10a-NA Đô Lương

TP Vinh Cửa Lò Quỳ Châu

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 13 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo cho thấy mực nước trong tháng 5 và tháng 6 sẽ giảm so với tháng 4 Diễn biến cụ thể của mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 14 và bảng 7.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Quỳnh Dị, Tx Hoàng Mai (QT1-NA)

MN thực đo MN dự báo b) Xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu (QT3-NA)

MN thực đo MN dự báo c) Xã Nghi Vạn, huyện Nghi Lộc (QT10a-NA)

MN thực đo MN dự báo d) Xã Lưu Sơn, huyện Đô Lương (QT6a-NA) Hình 14 Dự báo độ sâu mực nước tầng qh

Bảng 7 Độ sâu mực nước tầng qh (m)

Xã Quỳnh Dị, Tx Hoàng Mai

Xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu (QT3-

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Xã Nghi Vạn, huyện Nghi Lộc

(QT10a-NA) Xã Lưu Sơn, huyện Đô Lương

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

II.2.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh không có xu thế rõ ràng so với tháng 3 Mực nước thấp nhất ghi nhận là 0,48m tại xã Nam Phúc, huyện Nam Đàn (QT16b-NA), trong khi mực nước cao nhất đạt 0,35m tại xã Long Sơn, huyện Anh Sơn (QT1b-CC).

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận là -0,62m tại xã Đại Sơn, huyện Đô Lương, trong khi mực nước sâu nhất đạt -13,24m tại xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn.

QT16b-NA QT15b-NA QT14b-NA QT13b-NA QT12b-NA QT10b-NA Đô Lương

TP Vinh Cửa Lò Quỳ Châu

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 15 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

Dự báo mực nước sẽ giảm trong tháng 5 và tháng 6, với diễn biến cụ thể tại một số điểm đặc trưng được thể hiện trong hình 16 và bảng 8.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Quỳnh Thạch, Tx Hoàng Mai (QT2b-NA)

MN thực đo MN dự báo b) Phường Nghi Thu, Tx Cửa Lò (QT8b-NA)

MN thực đo MN dự báo c) Xã Hưng Hoà, TP Vinh (QT12b-NA)

MN thực đo MN dự báo d) Xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn (QT2a-CC) Hình 16 Dự báo độ sâu mực nước tầng qh

Bảng 8 Độ sâu mực nước tầng qh (m)

Xã Quỳnh Thạch, Tx Hoàng Mai

Phường Nghi Thu, Tx Cửa Lò

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Xã Hưng Hoà, TP Vinh (QT12b-NA)

Xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Tỉnh Hà Tĩnh

II.3.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng giảm so với tháng 3, với mức thấp nhất ghi nhận là 0,43m tại xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn (QT3-HS) và mức cao nhất là 0,09m tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà (QT7-HT).

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà là -0,05m, trong khi mực nước sâu nhất được đo tại xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn với mức -7,50m.

QT16a-NA QT15a-NA QT14a-NA

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 17 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo cho tháng 5 và tháng 6 cho thấy mực nước sẽ có xu hướng hạ thấp Chi tiết diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được thể hiện trong hình 18 và bảng 9.

MN thực đo MN dự báo

Xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc

MN thực đo MN dự báo

Xã Thịnh Lộc, huyện Thịnh Hà

Dự báo độ sâu mực nước tầng qh tại xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn (QT3-HS) được thể hiện qua hình 18 và bảng 9, cung cấp thông tin chi tiết về mức độ sâu của mực nước trong khu vực này.

Xã Sơn Lộc, huyện Can

Xã Thịnh Lộc, huyện Lộc

Xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn (QT3-HS)

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

II.3.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tháng 4, mực nước trung bình tại tỉnh có xu hướng giảm nhẹ so với tháng 3, với mức thấp nhất ghi nhận là 0,33m tại xã Hương Thủy, huyện Hương Khê (QT2a-HK).

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận là -0,28m tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà (QT7a-HT), trong khi mực nước sâu nhất đạt -7,44m tại xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (QT4a-HK).

Dự báo rằng trong tháng 5 và tháng 6, mực nước sẽ có xu hướng hạ Chi tiết về diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 20 và bảng 10.

QT5a-HK QT4a-HK QT3a-HK QT2a-HK QT1a-HK

QT16b-NA QT15b-NA QT14b-NA

QT13b-NA QT12b-NA QT11b-NA

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 19 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

MN thực đo MN dự báo a) Xã Thạch Kê, huyện Thạch Hà (QT2a-HT)

MN thực đo MN dự báo b) Xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (QT4a-HK)

MN thực đo MN dự báo c) Xã Đức Lạc, huyện Hương Sơn (QT5b-HS) Hình 20 Dự báo độ sâu mực nước tầng qp

Bảng 10 Độ sâu mực nước tầng qp (m)

Xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (QT4a-HK)

Xã Đức Lạc, huyện Hương Sơn (QT5b-HS)

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Tháng

Tỉnh Quảng Bình

II.4.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng giảm so với tháng 3, với mức thấp nhất ghi nhận là 0,38m tại xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch (QT16a-QB).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,95m tại P.Quảng Phúc, TX.Ba Đồn (QT4a-QB) và sâu nhất là -5,74m tại xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch (QT16a-QB)

QT4a-QB QT3a-QB QT1a-QB

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 21 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo mực nước sẽ giảm trong tháng 5 và tháng 6, với diễn biến cụ thể tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 22 và bảng 11.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch

MN thực đo MN dự báo b) Xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch

Xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy (QT14-QB) được dự báo có độ sâu mực nước tầng qh như thể hiện trong Bảng 11 Hình 22 minh họa sự thay đổi của độ sâu mực nước này, cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý và dự báo nguồn nước trong khu vực.

Xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch (QT16a-QB)

Xã Ngư Thủy Nam, huyện

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Tháng

II.4.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 giảm so với tháng 3, với mức thấp nhất ghi nhận là 0,24m tại xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy (QT15a-QB).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,99m tại P.Quảng Phúc, TX.Ba Đồn (QT4b-QB) và sâu nhất là -4,35m tại xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch (QT5-QB)

QT15a-QB QT13a-QB QT12b-QB

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 23 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

Dự báo mực nước sẽ giảm trong tháng 5 và tháng 6 Chi tiết về diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày rõ trong hình 24 và bảng 12.

MN thực đo MN dự báo a) Phường Quảng Phúc, TX Ba Đồn

MN thực đo MN dự báo b) Xã Thái Xá, huyện Lệ Thủy

(QT13a-QB) Hình 24 Dự báo độ sâu mực nước tầng qp

Bảng 12 Độ sâu mực nước tầng qp (m)

Phường Quảng Phúc, TX Ba Đồn

(QT4b-QB) Xã Thái Xá, huyện Lệ Thủy

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Tỉnh Quảng Trị

II.5.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng dâng hạ không đáng kể so với tháng 3 Giá trị thấp nhất ghi nhận là 0,37m tại xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong (QT9a-QT).

Mực nước trung bình tháng tại xã Hải Trường, huyện Hải Lăng đạt mức nông nhất là -0,84m, trong khi xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong ghi nhận mực nước sâu nhất là -7,54m.

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 25 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo mực nước sẽ có xu hướng hạ thấp trong tháng 5 và tháng 6, với diễn biến cụ thể tại một số điểm đặc trưng được thể hiện trong hình 26 và bảng 13.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Gio Hải, huyện Gio Linh (QT3a-QT)

MN thực đo MN dự báo b) Xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong (QT9a-QT) Hình 26 Dự báo độ sâu mực nước tầng qh

Bảng 13.Độ sâu mực nước tầng qh (m)

Xã Gio Hải, huyện Gio Linh

Xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

II.5.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong tháng 4, mực nước trung bình trong tỉnh có xu hướng giảm so với tháng 3, với mức thấp nhất ghi nhận là 0,33m tại xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong (QT9b-QT).

Mực nước trung bình tháng nông nhất ghi nhận là -0,39m tại xã Hải Dương, huyện Hải Lăng, trong khi mực nước sâu nhất đạt -7,49m tại xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong.

Dự báo cho thấy rằng mực nước sẽ có xu hướng giảm trong tháng 5 và tháng 6 Chi tiết về diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 28 và bảng 14.

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 27 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qp

MN thực đo MN dự báo a) Xã Gio Mai, huyện Gio Linh

MN thực đo MN dự báo b) Xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong

(QT7b-QT) Hình 28.Dự báo độ sâu mực nước tầng qp Bảng 14 Độ sâu mực nước tầng qp (m)

Xã Gio Mai, huyện Gio Linh

Xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Xã Gio Mai, huyện Gio Linh

Xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

Tỉnh Thừa Thiên Huế

II.6.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế dâng so với tháng

3 Giá trị dâng cao nhất là 0,09m tại xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang (QT6a-H) và hạ thấp nhất là 0,06m tại xã Thủy Vân, huyện Hương Thủy (QT4a-H).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,58m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang (QT3a-H) và sâu nhất là -3,82m tại xã Phong Hiền, huyện Phong Điền (QT2a-H)

Diễn biến mực nước tháng 4 so với tháng 3 (m)

) # * Dâng hạ không đáng kể

Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)

Hình 29 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng qh

Dự báo cho tháng 5 và tháng 6 cho thấy mực nước sẽ có xu hướng hạ Chi tiết về diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được trình bày trong hình 30 và bảng 15.

MN thực đo MN dự báo a) Xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền

MN thực đo MN dự báo b) Xã Vinh Mỹ, huyện Phú Lộc

(QT8a-H) Hình 30.Dự báo độ sâu mực nước tầng qh Bảng 15 Độ sâu mực nước tầng qh (m)

Xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền

Xã Vinh Mỹ, huyện Phú Lộc

Mực nước thực đo tháng 4

Mực nước dự báo Mực nước thực đo tháng 4

II.6.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế dâng hạ không đáng kể so với tháng 3

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,16m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang (QT3b-H) và sâu nhất là -4,52m tại xã Thủy Biều, TP.Huế (QT5-H)

Dự báo mực nước trong tháng 5 và tháng 6 sẽ có xu hướng dâng hạ không đáng kể so với tháng 4 Chi tiết diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng được thể hiện trong hình 32 và bảng 16.

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w