1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT THÁNG 4 NĂM 2019 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT .... 4 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ .... 4 1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên

Trang 1

BẢN TIN THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO

TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

THÁNG 4 NĂM 2019 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

HÀ NỘI, THÁNG 5/2019

Chịu trách nhiệm nội dung: Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà NAWAPI - 93/95 Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội;

ĐT: 024 32665004; Fax: 024 37560034; Website: cewafo.gov.vn; Email: vtttcbdbtnn@monre.gov.vn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA

Trang 2

1

MỤC LỤC

GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT (QCVN

08-MT:2015/BTNMT) 2

PHẦN I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 4

1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 4

1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên 6

PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 8

2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 8

2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh 8

2.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh 14

2.2 Vùng Tây Nguyên 20

2.2.1 Tài nguyên nước sông Ya Yun tại trạm Ya Yun Hạ 20

2.2.2 Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên 26

2.2.3 Tài nguyên nước trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh 32

2.2.4 Tài nguyên nước sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên 38

Trang 3

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ WQI

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Da cam

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai Đỏ

Một số quy ước khác:

H max : Mực nước lớn nhất tháng (cm) Q max : lưu lượng thực đo lớn nhất tháng (m 3 /s)

H min : Mực nước nhỏ nhất tháng (cm) Q min : lưu lượng thực đo nhỏ nhất tháng (m 3 /s)

H TB : mực nước trung bình tháng (cm) Q TB : lưu lượng trung bình tháng (thực đo) (m 3 /s) Trung bình nhiều năm (TBNN): từ năm 2012 ÷ 2019

Trang 4

3

LỜI NÓI ĐẦU

Bản tin tài nguyên nước mặt cung cấp thông tin số lượng, chất lượng nước nhằm phục vụ kịp thời hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, công tác điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước

Bản tin tài nguyên nước mặt được công bố định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm dựa trên kết quả quan trắc của 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Để Bản tin đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài nguyên nước ngày một tốt hơn, các ý kiến đóng góp gửi về:

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Địa chỉ: 93/95 Vũ Xuân Thiều, P Sài Đồng, Q Long Biên, Hà Nội

Email: banquantrac@gmail.com; vtttcbdbtnn@monre.gov.vn

Bản tin được đăng tải tại Website: cewafo.gov.vn

Trang 5

4

PHẦN I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC

MẶT 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 02 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng

và chất lượng nước

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ được

bố trí như sau:

bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam;

tháng 4 năm 2011

- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên

bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc

năm 2011

Trang 6

5 Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ

Trang 7

6

1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2204/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được bố trí như sau:

trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai; thuộc

xây dựng ở bờ phải sông Đa Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hội huyện Đức Trọng

được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;

bờ trái sông Đồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng; thuộc

tháng 2 năm 2012

Trang 8

7 Hình 1.2: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Tây Nguyên

Trang 9

8

PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:

2.1.1.1 Mực nước

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là

3153 cm, giảm 01 cm so với tháng trước, có giá trị bằng so với tháng cùng kỳ năm 2018 Giá trị mực nước lớn nhất là 3189 cm (ngày 03/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3146 cm

(ngày 16/4) (xem Bảng 2.1: và Hình 2.1)

Bảng 2.1: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

Mực nước trung bình (cm) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 04/ 2018

2.1.1.2 Lưu lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 02 lần

Bảng 2.2: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Phú Ninh

Lưu lượng trung

bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018

2.1.1.3 Tổng lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Yên Thuận chảy qua mặt cắt

- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GTGH A2;

- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GTGH B1;

- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GTGH B2;

Trang 10

9

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất

lượng nước sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.3:)

Bảng 2.3: Kết quả đánh giá chất lượng nước sông theo chỉ số WQI - tại trạm Phú Ninh

Bảng 2.4: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu quan trắc môi trường tại trạm Phú Ninh

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.5: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Phú Ninh

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.6: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm Phú Ninh

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Trang 11

H (cm) Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh

Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3 năm 2019 Diễn biến mực nước TB ngày tháng 4 năm 2019 Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3, 4 năm 2018 Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tháng 4 năm 2019

Hmin = 3146 cm (ngày 16/4/2019)

Hmax = 3189 cm (ngày 03/4/2019)

Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian

Trang 12

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh DO A1 A2

Hình 2.1: Giá trị DO tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh BOD5 A1

Hình 2.2: Giá trị BOD 5 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh COD A1

Hình 2.3: Giá trị COD tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

Trang 13

Hình 2.4: Giá trị NO 2- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

NO3-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NO3- A1

Hình 2.5: Giá trị NO 3- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NH4+ A1

Hình 2.6: Giá trị NH 4 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

Trang 14

PO43-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh PO43- A1

Hình 2.7: Giá trị PO 43- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh TSS A1

Hình 2.8: Giá trị TSS tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh Tổng Coliform A1

Hình 2.9: Giá trị Tổng Coliform tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh

Trang 15

14

2.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:

2.1.2.1 Mực nước

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh là 325 cm, không thay đổi so với mực nước tháng trước, giảm 03 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và tăng 04

cm so với giá trị trung bình tháng 4 nhiều năm Giá trị mực nước lớn nhất là 347 cm

(ngày 04/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 312 cm (ngày 25/4) (xem Bảng 2.7: và Hình 2.10:)

Bảng 2.7: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm An Thạnh

Mực nước trung bình

(cm) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN

2.1.2.2 Lưu lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm An Thạnh có 3 lần đo lưu lượng nước Lưu

(xem Bảng 2.8:)

Bảng 2.8: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh

Lưu lượng nước trung

bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN

2.1.2.3 Tổng lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Kỳ Lộ chảy qua mặt cắt

- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GTGH A1;

- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GTGH B1;

- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GTGH B2;

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng

nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.9:)

Trang 16

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.11: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm An Thạnh

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.12: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm An Thạnh

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Tổng Coliform (MPN/100 ml) 01/4 15/4 150 460 A1 A1

Trang 17

Hmin = 312 cm (ngày 25/4/2019)

Hmax = 347cm (ngày 04/4/2019)

Tháng 3/ 2018 Tháng 4/ 2018 Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian

Hình 2.10: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 3, 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh

Trang 21

20

2.2 Vùng Tây Nguyên

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:

2.2.3.1 Mực nước

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là

20781 cm, tăng 08 cm so với tháng trước, tăng 05 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và giảm 04 cm so với tháng 4 TBNN Giá trị mực nước lớn nhất là 20858 cm (ngày 23/4),

giá trị mực nước nhỏ nhất là 20753 cm (ngày 15/4) (xem Bảng 2.13: và Hình 2.20:)

Bảng 2.13: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Mực nước trung bình

(cm) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN

2.2.1.2 Lưu lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước Lưu

(xem Bảng 2.14:)

Bảng 2.14: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Ya Yun Hạ

Lưu lượng nước

trung bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN

2.2.1.3 Tổng lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông YaYun chảy qua mặt cắt

- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GHGH A2;

- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GHGH B1;

- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GHGH B2;

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng

nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.15:)

Trang 22

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.17: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Ya Yun Hạ

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.18: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm Ya Yun Hạ

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Tổng Coliform

(MPN/100 ml)

Trang 23

H (cm) Sông: Ya Yun Trạm: Ya Yun Hạ

Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3 năm 2019

Diễn biến mực nước TB ngày tháng 4 năm 2019

Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3, 4 năm 2018

Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tháng 4 năm 2019

Hmin = 20753 cm (ngày 15/4/2019)

Hmax = 20858 cm (ngày 23/4/2019)

Tháng 3/ 2018 Tháng 4/ 2018 Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian

Hình 2.20: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 3, 4 năm 2019 tại trạm Ya Yun Hạ

Trang 24

mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ DO A1

Hình 2.21: Giá trị DO tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ BOD5 A1

Hình 2.22: Giá trị BOD5 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ COD A1

Hình 2.23: Giá trị COD tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Trang 25

Hình 2.24: Giá trị NO 2- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Hình 2.25: Giá trị NO 3- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Hình 2.26: Giá trị NH 4 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Trang 26

Hình 2.27: Giá trị PO 43- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Hình 2.28: Giá trị TSS tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ Tổng Coliform A1

Hình 2.29: Giá trị Tổng Coliform tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ

Trang 27

26

2.2.2 Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:

2.2.3.1 Mực nước

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769 cm, tăng 15 cm so với tháng trước, tăng 106 cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 117 cm so với giá trị trung bình tháng 4 nhiều năm Giá trị mực nước lớn nhất là 48845 cm (ngày 04/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 48729 cm (ngày 29/4)

2.2.2.2 Lưu lượng nước

Tháng 4 năm 2019, tại trạm Đức Xuyên có 03 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng

Bảng 2.20:)

Bảng 2.20: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Đức Xuyên

Lưu lượng nước trung

bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN

2.2.2.3 Tổng lượng nước

Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt

Trang 28

27

- Đối với mục đích giao thông thủy: có 2/18 mẫu vượt giá trị giới hạn B2 Cụ thể là: Tổng Coliform vượt từ 2,4 ÷ 460 lần GTGH B2

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất

lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí trong tương lai (xem Bảng 2.21:)

Bảng 2.21: Kết quả chất lượng nước sông theo chỉ số WQI - tại trạm Đức Xuyên

Ngày/

tháng pH DO TSS COD BODWQI thông số 5 NH 4+ PO 43- Tổng Coliform Độ đục WQI 01/4/2019 100 100 100 100 100 100 100 1 91 21 15/4/2019 100 81 100 100 100 100 100 1 84 21 Bảng 2.22: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu quan trắc môi trường tại trạm Đức Xuyên

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Bảng 2.23: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Đức Xuyên

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w