HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT .... 4 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ .... 4 1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên
Trang 1BẢN TIN THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
THÁNG 4 NĂM 2019 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
HÀ NỘI, THÁNG 5/2019
Chịu trách nhiệm nội dung: Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước
Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà NAWAPI - 93/95 Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội;
ĐT: 024 32665004; Fax: 024 37560034; Website: cewafo.gov.vn; Email: vtttcbdbtnn@monre.gov.vn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
Trang 21
MỤC LỤC
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT (QCVN
08-MT:2015/BTNMT) 2
PHẦN I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 4
1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 4
1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên 6
PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 8
2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 8
2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh 8
2.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh 14
2.2 Vùng Tây Nguyên 20
2.2.1 Tài nguyên nước sông Ya Yun tại trạm Ya Yun Hạ 20
2.2.2 Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên 26
2.2.3 Tài nguyên nước trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh 32
2.2.4 Tài nguyên nước sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên 38
Trang 3B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ WQI
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển
76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây
51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng
26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Da cam
0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai Đỏ
Một số quy ước khác:
H max : Mực nước lớn nhất tháng (cm) Q max : lưu lượng thực đo lớn nhất tháng (m 3 /s)
H min : Mực nước nhỏ nhất tháng (cm) Q min : lưu lượng thực đo nhỏ nhất tháng (m 3 /s)
H TB : mực nước trung bình tháng (cm) Q TB : lưu lượng trung bình tháng (thực đo) (m 3 /s) Trung bình nhiều năm (TBNN): từ năm 2012 ÷ 2019
Trang 43
LỜI NÓI ĐẦU
Bản tin tài nguyên nước mặt cung cấp thông tin số lượng, chất lượng nước nhằm phục vụ kịp thời hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, công tác điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước
Bản tin tài nguyên nước mặt được công bố định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm dựa trên kết quả quan trắc của 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Để Bản tin đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài nguyên nước ngày một tốt hơn, các ý kiến đóng góp gửi về:
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Địa chỉ: 93/95 Vũ Xuân Thiều, P Sài Đồng, Q Long Biên, Hà Nội
Email: banquantrac@gmail.com; vtttcbdbtnn@monre.gov.vn
Bản tin được đăng tải tại Website: cewafo.gov.vn
Trang 54
PHẦN I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Nam Trung Bộ hiện có 02 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng
và chất lượng nước
Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ được
bố trí như sau:
bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam;
tháng 4 năm 2011
- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên
bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc
năm 2011
Trang 65 Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ
Trang 76
1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2204/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước
Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được bố trí như sau:
trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai; thuộc
xây dựng ở bờ phải sông Đa Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hội huyện Đức Trọng
được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;
bờ trái sông Đồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng; thuộc
tháng 2 năm 2012
Trang 87 Hình 1.2: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Tây Nguyên
Trang 98
PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.1.1.1 Mực nước
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là
3153 cm, giảm 01 cm so với tháng trước, có giá trị bằng so với tháng cùng kỳ năm 2018 Giá trị mực nước lớn nhất là 3189 cm (ngày 03/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3146 cm
(ngày 16/4) (xem Bảng 2.1: và Hình 2.1)
Bảng 2.1: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
Mực nước trung bình (cm) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 04/ 2018
2.1.1.2 Lưu lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 02 lần
Bảng 2.2: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Phú Ninh
Lưu lượng trung
bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018
2.1.1.3 Tổng lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Yên Thuận chảy qua mặt cắt
- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GTGH A2;
- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GTGH B1;
- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GTGH B2;
Trang 109
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất
lượng nước sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.3:)
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá chất lượng nước sông theo chỉ số WQI - tại trạm Phú Ninh
Bảng 2.4: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu quan trắc môi trường tại trạm Phú Ninh
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.5: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Phú Ninh
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.6: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm Phú Ninh
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Trang 11H (cm) Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh
Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3 năm 2019 Diễn biến mực nước TB ngày tháng 4 năm 2019 Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3, 4 năm 2018 Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tháng 4 năm 2019
Hmin = 3146 cm (ngày 16/4/2019)
Hmax = 3189 cm (ngày 03/4/2019)
Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian
Trang 12mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh DO A1 A2
Hình 2.1: Giá trị DO tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh BOD5 A1
Hình 2.2: Giá trị BOD 5 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh COD A1
Hình 2.3: Giá trị COD tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
Trang 13Hình 2.4: Giá trị NO 2- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
NO3-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NO3- A1
Hình 2.5: Giá trị NO 3- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NH4+ A1
Hình 2.6: Giá trị NH 4 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
Trang 14PO43-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh PO43- A1
Hình 2.7: Giá trị PO 43- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh TSS A1
Hình 2.8: Giá trị TSS tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh Tổng Coliform A1
Hình 2.9: Giá trị Tổng Coliform tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Phú Ninh
Trang 1514
2.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.1.2.1 Mực nước
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh là 325 cm, không thay đổi so với mực nước tháng trước, giảm 03 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và tăng 04
cm so với giá trị trung bình tháng 4 nhiều năm Giá trị mực nước lớn nhất là 347 cm
(ngày 04/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 312 cm (ngày 25/4) (xem Bảng 2.7: và Hình 2.10:)
Bảng 2.7: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm An Thạnh
Mực nước trung bình
(cm) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN
2.1.2.2 Lưu lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm An Thạnh có 3 lần đo lưu lượng nước Lưu
(xem Bảng 2.8:)
Bảng 2.8: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh
Lưu lượng nước trung
bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN
2.1.2.3 Tổng lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Kỳ Lộ chảy qua mặt cắt
- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GTGH A1;
- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GTGH B1;
- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GTGH B2;
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng
nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.9:)
Trang 16Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.11: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm An Thạnh
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.12: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm An Thạnh
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Tổng Coliform (MPN/100 ml) 01/4 15/4 150 460 A1 A1
Trang 17Hmin = 312 cm (ngày 25/4/2019)
Hmax = 347cm (ngày 04/4/2019)
Tháng 3/ 2018 Tháng 4/ 2018 Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian
Hình 2.10: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 3, 4 năm 2019 tại trạm An Thạnh
Trang 2120
2.2 Vùng Tây Nguyên
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.2.3.1 Mực nước
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là
20781 cm, tăng 08 cm so với tháng trước, tăng 05 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và giảm 04 cm so với tháng 4 TBNN Giá trị mực nước lớn nhất là 20858 cm (ngày 23/4),
giá trị mực nước nhỏ nhất là 20753 cm (ngày 15/4) (xem Bảng 2.13: và Hình 2.20:)
Bảng 2.13: Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Mực nước trung bình
(cm) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN
2.2.1.2 Lưu lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước Lưu
(xem Bảng 2.14:)
Bảng 2.14: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Ya Yun Hạ
Lưu lượng nước
trung bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN
2.2.1.3 Tổng lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông YaYun chảy qua mặt cắt
- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu nào vượt GHGH A2;
- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu nào vượt GHGH B1;
- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GHGH B2;
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng
nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (xem Bảng 2.15:)
Trang 22Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.17: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Ya Yun Hạ
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.18: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu vi sinh tại trạm Ya Yun Hạ
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Tổng Coliform
(MPN/100 ml)
Trang 23H (cm) Sông: Ya Yun Trạm: Ya Yun Hạ
Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3 năm 2019
Diễn biến mực nước TB ngày tháng 4 năm 2019
Diễn biến mực nước TB ngày tháng 3, 4 năm 2018
Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tháng 4 năm 2019
Hmin = 20753 cm (ngày 15/4/2019)
Hmax = 20858 cm (ngày 23/4/2019)
Tháng 3/ 2018 Tháng 4/ 2018 Tháng 3/ 2019 Tháng 4/ 2019 Thời gian
Hình 2.20: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 3, 4 năm 2019 tại trạm Ya Yun Hạ
Trang 24mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ DO A1
Hình 2.21: Giá trị DO tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ BOD5 A1
Hình 2.22: Giá trị BOD5 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ COD A1
Hình 2.23: Giá trị COD tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Trang 25Hình 2.24: Giá trị NO 2- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Hình 2.25: Giá trị NO 3- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Hình 2.26: Giá trị NH 4 tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Trang 26Hình 2.27: Giá trị PO 43- tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Hình 2.28: Giá trị TSS tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ Tổng Coliform A1
Hình 2.29: Giá trị Tổng Coliform tháng 4 năm 2019 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ
Trang 2726
2.2.2 Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 4 năm 2019 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.2.3.1 Mực nước
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2019 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769 cm, tăng 15 cm so với tháng trước, tăng 106 cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 117 cm so với giá trị trung bình tháng 4 nhiều năm Giá trị mực nước lớn nhất là 48845 cm (ngày 04/4), giá trị mực nước nhỏ nhất là 48729 cm (ngày 29/4)
2.2.2.2 Lưu lượng nước
Tháng 4 năm 2019, tại trạm Đức Xuyên có 03 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng
Bảng 2.20:)
Bảng 2.20: Lưu lượng nước trung bình thực đo tháng 4 năm 2019 tại trạm Đức Xuyên
Lưu lượng nước trung
bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 3/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4/ 2018 Tăng (+)/ giảm (-) so với tháng 4 TBNN
2.2.2.3 Tổng lượng nước
Trong tháng 4 năm 2019, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt
Trang 2827
- Đối với mục đích giao thông thủy: có 2/18 mẫu vượt giá trị giới hạn B2 Cụ thể là: Tổng Coliform vượt từ 2,4 ÷ 460 lần GTGH B2
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất
lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí trong tương lai (xem Bảng 2.21:)
Bảng 2.21: Kết quả chất lượng nước sông theo chỉ số WQI - tại trạm Đức Xuyên
Ngày/
tháng pH DO TSS COD BODWQI thông số 5 NH 4+ PO 43- Tổng Coliform Độ đục WQI 01/4/2019 100 100 100 100 100 100 100 1 91 21 15/4/2019 100 81 100 100 100 100 100 1 84 21 Bảng 2.22: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu quan trắc môi trường tại trạm Đức Xuyên
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Bảng 2.23: Kết quả phân tích hóa nước - mẫu nhiễm bẩn tại trạm Đức Xuyên
Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH